BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
----&----
Y NOEL KNUL
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ DÂN TỘC
NỘI TRÚ CẤP HUYỆN, TỈNH ĐĂK NÔNG
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60140114
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS Trần Thị Minh Hằng
HÀ NỘI - 2014
ii
LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, chúng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Khoa
Quản lý Giáo dục, Phòng Đào tạo Sau Đại học, Trường Đại học sư phạm Hà
Nội cùng các thầy, cô giáo đã tham gia giảng dạy, động viên khuyến khích và
tạo điều kiện giúp đỡ chúng tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và
hoàn thành luận văn.
Xin chân thành cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ của các phòng chức năng
của Sở Giáo dục và Đào tạo Đăk Nông; các đồng chí CBQL và thầy cô giáo
các trường trung học cơ sở dân tộc nội trú, các đồng nghiệp, bạn bè đã tham
gia góp ý kiến, cung cấp tư liệu thông tin, tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp
đỡ chúng tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này.
Đặc biệt, chúng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Trần
Thị Minh Hằng, người hướng dẫn khoa học, đã tận tình chỉ bảo ân cần và
giúp đỡ chúng tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, hoàn thành luận văn.
Trong quá trình nghiên cứu, mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng chắc
chắn luận văn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, chúng tôi kính mong nhận
được sự chỉ dẫn, góp ý của quý thầy cô và các đồng nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng 07 năm 2014
Tác giả
Y Noel Knul
MỤC LỤC
1.1. KHÁI QUÁT LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ...............................................................................................5
1.2. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN.....................................................................................................................7
1.2.1. Quản lý............................................................................................................................................7
SƠ ĐỒ 1.1. QUAN HỆ CHỦ THỂ QUẢN LÝ, KHÁCH THỂ QUẢN LÝ VÀ MỤC TIÊU QUẢN LÝ. 9
SƠ ĐỒ 1.2. MỐI QUAN HỆ GIỮA THÔNG TIN VỚI CÁC CHỨC NĂNG..............................................9
TRONG CHU TRÌNH QUẢN LÝ.......................................................................................................................9
1.2.1. Quản lý giáo dục............................................................................................................................11
1.2.2. Quản lý trường học........................................................................................................................12
SƠ ĐỒ 1.3. CHU TRÌNH TRONG QUẢN LÝ................................................................................................17
1.3. LÍ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC...........................................................................................................17
1.3.1. Khái niệm tự học và hoạt động tự học...........................................................................................17
1.3.1.1. Khái niệm tự học.........................................................................................................................................17
1.3.1.2. Hoạt động tự học.........................................................................................................................................18
1.3.2. Ý nghĩa và vai trò của tự học.........................................................................................................19
1.3.2.1. Ý nghĩa của việc tự học...............................................................................................................................19
1.3.2.2. Vai trò của tự học........................................................................................................................................19
1.3.2. Đặc điểm tâm lý của học sinh phổ thông dân tộc nội trú..............................................................23
1.4. QUẢN LÝ CỦA HIỆU TRƯỞNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA HỌC SINH THCS TRƯỜNG DTNT.....25
1.4.1. Vị trí, vai trò, nhiệm vụ, quyền hạn của Hiệu trưởng THCS DTNT..............................................25
1.4.2. Nội dung quản lý hoạt động tự học của học sinh THCS trường DTNT........................................26
1.4.2.1. Quản lý hoạt động giáo dục nhằm nâng cao nhận thức về hoạt động tự học của học sinh......................26
1.4.2.2. Quản lý việc thực hiện quy chế và qui định học tập..................................................................................28
1.4.2.3. Quản lý việc hình thành kỹ năng và phương pháp tự học cho học sinh....................................................28
1.4.2.4. Quản lý sự phối hợp các lực lượng giáo dục trong việc tổ chức tự học cho học sinh..............................29
1.4.2.5. Quản lý việc kiểm tra đánh giá phát huy khả năng tự học của học sinh...................................................29
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tự học....................................................................................30
1.5.1. Các yếu tố khách quan...................................................................................................................................30
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1......................................................................................................................................32
BẢNG 2.1. NHẬN THỨC CỦA HỌC SINH VỀ VAI TRÒ TỰ HỌC........................................................37
BẢNG 2.2. NHẬN THỨC CỦA HỌC SINH VỀ NỘI DUNG TỰ HỌC.....................................................39
BẢNG 2.3. VIỆC LẬP KẾ HOẠCH VÀ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH TỰ HỌC CỦA HỌC SINH........39
BẢNG 2.4. THỜI GIAN HỌC SINH DÀNH CHO HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC............................................41
BẢNG 2.5. NHẬN THỨC CỦA HỌC SINH VỀ PHƯƠNG PHÁP TỰ HỌC...........................................42
BẢNG 2.6. NHẬN THỨC CỦA CÁN BỘ QUẢN LÝ, GIÁO VIÊN NHÀ TRƯỜNG.............................44
VỀ VAI TRÒ QUẢN LÝ TỰ HỌC..................................................................................................................44
BẢNG 2.7. CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ XÂY DỰNG VÀ BỒI DƯỠNG ĐỘNG CƠ ..........................46
TỰ HỌC CHO HỌC SINH................................................................................................................................46
BẢNG 2.8. CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ, HƯỚNG DẪN HỌC SINH .....................................................47
XÂY DỰNG KẾ HOẠCH TỰ HỌC.................................................................................................................47
BẢNG 2.9. CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HƯỚNG DẪN HỌC SINH.......................................................48
XÂY DỰNG NỘI DUNG TỰ HỌC...................................................................................................................48
BẢNG 2.10. CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HƯỚNG DẪN HỌC SINH PHƯƠNG PHÁP TỰ HỌC....49
BẢNG 2.11. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG...............50
TỰ HỌC CỦA HỌC SINH................................................................................................................................51
BẢNG 2.12. KẾT QUẢ HỌC TẬP VÀ XÉT TỐT NGHIỆP CỦA 3 NĂM GẦN ĐÂY...........................53
3.2.1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho CBQL, giáo viên, học sinh về vai trò, ý nghĩa và tầm quan
trọng của hoạt động tự học......................................................................................................................57
3.2.2. Biện pháp 2: Đổi mới hình thức kiểm tra đánh giá hoạt động tự học...........................................59
3.2.3. Biện pháp 3: Tập huấn cho giáo viên hướng dẫn cho học sinh kỹ năng, phương pháp tự học.. .62
3.2.4. Biện pháp 4: Tăng cường đổi mới quản lý phương pháp dạy học trên lớp của giáo viên............66
3.2.5. Biện pháp 5: Hoàn thiện CSVC, TBDH đồng thời tăng cường quản lý và sử dụng có hiệu quả
cho tự học của học sinh THCS DTNT.....................................................................................................69
BẢNG 3.1. MỨC ĐỘ CẦN THIẾT VÀ TÍNH KHẢ THI CỦA CÁC BIỆN PHÁP.................................76
2. KHUYẾN NGHỊ...........................................................................................................................................80
PHỤ LỤC
2
DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt
BCH TW
BGH
CB
CBQL
CSVC
CSVC-TBDH
DTNT
ĐH
GD&ĐT
GV
HĐND
HĐTH
HS
KTXH
QLGD
QLHS
THCS
THPT
UBND
XD
XHCN
XHH
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
Nội dung
Ban chấp hành Trung ương
Ban giám hiệu
Cán bộ
Cán bộ quản lý
Cơ sở vật chất
Cơ sở vật chất-Thiết bị dạy học
Dân tộc nội trú
Đại học
Giáo dục và Đào tạo
Giáo viên
Hội đồng nhân dân
Hoạt động tự học
Học sinh
Kinh tế xã hội
Quản lý giáo dục
Quản lý học sinh
Trung học cơ sở
Trung học phổ thông
Ủy ban nhân dân
Xây dựng
Xã hội chủ nghĩa
Xã hội hóa
DANH MỤC BẢNG
SƠ ĐỒ 1.1. QUAN HỆ CHỦ THỂ QUẢN LÝ, KHÁCH THỂ QUẢN LÝ VÀ MỤC TIÊU QUẢN LÝ. 9
SƠ ĐỒ 1.2. MỐI QUAN HỆ GIỮA THÔNG TIN VỚI CÁC CHỨC NĂNG..............................................9
TRONG CHU TRÌNH QUẢN LÝ.......................................................................................................................9
SƠ ĐỒ 1.3. CHU TRÌNH TRONG QUẢN LÝ................................................................................................17
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1......................................................................................................................................32
BẢNG 2.1. NHẬN THỨC CỦA HỌC SINH VỀ VAI TRÒ TỰ HỌC........................................................37
BẢNG 2.2. NHẬN THỨC CỦA HỌC SINH VỀ NỘI DUNG TỰ HỌC.....................................................39
BẢNG 2.3. VIỆC LẬP KẾ HOẠCH VÀ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH TỰ HỌC CỦA HỌC SINH........39
BẢNG 2.4. THỜI GIAN HỌC SINH DÀNH CHO HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC............................................41
BẢNG 2.5. NHẬN THỨC CỦA HỌC SINH VỀ PHƯƠNG PHÁP TỰ HỌC...........................................42
BẢNG 2.6. NHẬN THỨC CỦA CÁN BỘ QUẢN LÝ, GIÁO VIÊN NHÀ TRƯỜNG.............................44
VỀ VAI TRÒ QUẢN LÝ TỰ HỌC..................................................................................................................44
BẢNG 2.7. CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ XÂY DỰNG VÀ BỒI DƯỠNG ĐỘNG CƠ ..........................46
TỰ HỌC CHO HỌC SINH................................................................................................................................46
BẢNG 2.8. CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ, HƯỚNG DẪN HỌC SINH .....................................................47
XÂY DỰNG KẾ HOẠCH TỰ HỌC.................................................................................................................47
BẢNG 2.9. CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HƯỚNG DẪN HỌC SINH.......................................................48
XÂY DỰNG NỘI DUNG TỰ HỌC...................................................................................................................48
BẢNG 2.10. CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HƯỚNG DẪN HỌC SINH PHƯƠNG PHÁP TỰ HỌC....49
BẢNG 2.11. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG...............50
TỰ HỌC CỦA HỌC SINH................................................................................................................................51
BẢNG 2.12. KẾT QUẢ HỌC TẬP VÀ XÉT TỐT NGHIỆP CỦA 3 NĂM GẦN ĐÂY...........................53
BẢNG 3.1. MỨC ĐỘ CẦN THIẾT VÀ TÍNH KHẢ THI CỦA CÁC BIỆN PHÁP.................................76
DANH MỤC SƠ ĐỒ
SƠ ĐỒ 1.1. QUAN HỆ CHỦ THỂ QUẢN LÝ, KHÁCH THỂ QUẢN LÝ VÀ MỤC TIÊU QUẢN LÝ. 9
SƠ ĐỒ 1.2. MỐI QUAN HỆ GIỮA THÔNG TIN VỚI CÁC CHỨC NĂNG..............................................9
TRONG CHU TRÌNH QUẢN LÝ.......................................................................................................................9
SƠ ĐỒ 1.3. CHU TRÌNH TRONG QUẢN LÝ................................................................................................17
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1......................................................................................................................................32
BẢNG 2.1. NHẬN THỨC CỦA HỌC SINH VỀ VAI TRÒ TỰ HỌC........................................................37
BẢNG 2.2. NHẬN THỨC CỦA HỌC SINH VỀ NỘI DUNG TỰ HỌC.....................................................39
BẢNG 2.3. VIỆC LẬP KẾ HOẠCH VÀ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH TỰ HỌC CỦA HỌC SINH........39
BẢNG 2.4. THỜI GIAN HỌC SINH DÀNH CHO HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC............................................41
BẢNG 2.5. NHẬN THỨC CỦA HỌC SINH VỀ PHƯƠNG PHÁP TỰ HỌC...........................................42
BẢNG 2.6. NHẬN THỨC CỦA CÁN BỘ QUẢN LÝ, GIÁO VIÊN NHÀ TRƯỜNG.............................44
VỀ VAI TRÒ QUẢN LÝ TỰ HỌC..................................................................................................................44
BẢNG 2.7. CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ XÂY DỰNG VÀ BỒI DƯỠNG ĐỘNG CƠ ..........................46
TỰ HỌC CHO HỌC SINH................................................................................................................................46
BẢNG 2.8. CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ, HƯỚNG DẪN HỌC SINH .....................................................47
XÂY DỰNG KẾ HOẠCH TỰ HỌC.................................................................................................................47
BẢNG 2.9. CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HƯỚNG DẪN HỌC SINH.......................................................48
XÂY DỰNG NỘI DUNG TỰ HỌC...................................................................................................................48
BẢNG 2.10. CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HƯỚNG DẪN HỌC SINH PHƯƠNG PHÁP TỰ HỌC....49
BẢNG 2.11. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG...............50
TỰ HỌC CỦA HỌC SINH................................................................................................................................51
BẢNG 2.12. KẾT QUẢ HỌC TẬP VÀ XÉT TỐT NGHIỆP CỦA 3 NĂM GẦN ĐÂY...........................53
BẢNG 3.1. MỨC ĐỘ CẦN THIẾT VÀ TÍNH KHẢ THI CỦA CÁC BIỆN PHÁP.................................76
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Vấn đề giáo dục và quản lý giáo dục ở các trường Trung học cơ sở Dân
tộc nội trú (THCS DTNT) trong những năm gần đây đã được Đảng và Nhà
nước quan tâm nhiều, nhưng so với mặt bằng chung của giáo dục phổ thông,
thực trạng quản lý hoạt động học ở các trường THCS DTNT vẫn còn nhiều
yếu kém, đang đòi hỏi công tác quản lý nhà trường phải được nghiên cứu, đổi
mới và tăng cường hiệu quả thực tế. Một trong những vấn đề quan trọng hàng
đầu của quản lý trường THCS DTNT chính là các biện pháp quản lý học tập,
nhất là việc tự học của các em học sinh còn nhiều khó khăn.
Đứng trước yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp
ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường
định hướng XHCN và hội nhập quốc tế, nhằm thực hiện giáo dục toàn dân,
nâng cao dân trí, phát triển nhân lực, bồi dưỡng nhân tài; góp phần giáo dục ý
thức công dân, phẩm chất chính trị, lý tưởng cách mạng cho các thế hệ con
người Việt Nam; ngoài giờ giảng dạy trên lớp, giáo viên còn phải tổ chức,
hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi để học sinh phát huy hoạt động tự học.
Để đáp ứng nhu cầu của người học và đòi hỏi ngày càng cao của xã hội,
chỉ có tự học tự, tự bồi dưỡng, mỗi người mới có thể bù đắp cho mình những
lỗ hỏng về kiến thức để đáp ứng nhu cầu càng phát triển của xã hội.
Quản lý tốt hoạt động tự học sẽ tạo môi trường thống nhất giữa quá
trình Dạy và Học để học sinh có cơ hội bộc lộ, phẩm chất, năng lực học tâp
của bản thân. Đối với các em học sinh dân tộc thiểu số thì hoạt động tự học
càng có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc hoàn thiện kiến thức. Yêu cầu
về việc bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh trở nên cấp thiết mà nhà
trường cần trang bị cho học sinh.
1
Trong những năm qua song song với các nhiệm vụ, hoạt động giáo dục
theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, trường phổ thông dân tộc nội trú
Cư Jut, tỉnh Đăk Nông đã luôn chú trọng đến việc nâng cao chất lượng quản
lý hoạt động tự học qua đó đã góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn
diện của nhà trường. Tuy nhiên, học sinh còn nhiều hạn chế về năng lực tự
học, chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, đòi hỏi cần phải có biện pháp
quản lý phù hợp để nâng cao hiệu quả tự học cho học sinh.
Là cán bộ quản lý và chỉ đạo công tác giáo dục của trường Phổ thông
THCS DTNT Cư Jut, Đăk Nông, đã nhiều năm gắn bó với nhà trường và với
đồng bào dân tộc thiểu số, nhận thức được tính cấp thiết của việc nâng cao
dân trí, đào tạo nhân lực phục vụ sự nghiệp giáo dục vùng cao bản thân tôi
luôn trăn trở rất nhiều với chất lượng của học sinh ở loại hình trường THCS
DTNT này.
Xuất phát từ những lý do trên, tôi mạnh dạn chọn đề tài “Quản lý hoạt
động tự học ở trường Trung học cơ sở Dân tộc nội trú cấp huyện, tỉnh Đăk
Nông” làm đề tài nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu, đề xuất một số biện pháp quản lý HĐTH, góp phần nâng
cao chất lượng giáo dục cho học sinh THCS trường DTNTcấp huyện, tỉnh
Đăk Nông.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu.
3.1.Khách thể nghiên cứu: Quá trình quản lý hoạt động tự học trong
trường THCS DTNT.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý hoạt động tự học cho học
sinh THCS trường DTNT cấp huyện, tỉnh Đăk Nông.
4. Giả thuyết khoa học
Trong những năm qua hoạt động tự học và quản lý hoạt động tự học ở
trường THCS DTNT cấp huyện, tỉnh Đăk Nông đã đạt được những kết quả nhất
2
định, song vẫn còn tồn tại; Nếu đề xuất và thực hiện các biện pháp quản lý hoạt
động tự học (HĐTH) của học sinh THCS trường DTNT sẽ góp phần nâng cao
chất lượng HĐTH cho học sinh THCS trường DTNTcấp huyện, tỉnh Đăk Nông.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về quản lý hoạt động tự học của
học sinh THCS trường DTNT cấp huyện.
5.2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động tự học và quản lý hoạt động
tự học của học sinh THCS trường DTNT cấp huyện, tỉnh Đăk Nông.
5.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động tự học cho học sinh nhằm
nâng cao chất lượng giáo dục cho học sinh THCS trường DTNT cấp
huyện, tỉnh Đăk Nông
6. Giới hạn đề tài và phạm vi nghiên cứu
- Về đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý hoạt động tự học cho học
sinh THCS trường DTNT cấp huyện.
- Về khách thể nghiên cứu: Quản lý hoạt động tự học tại 4 trường
THCS DTNT cấp huyện: Huyện Cư Jút, Huyện Krông Nô, Huyện Đăk Mil và
Huyện Đăk’R Lấp.
- Về thời gian: Các số liệu về các trường THCS DTNT của các huyện,
tỉnh Đăk Nông chỉ sử dụng trong 3 năm (2012-2014).
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lí luận
Chủ yếu là dùng các phương pháp nghiên cứu các tài liệu lý luận
về quản lý – quản lý giáo dục – quản lý tự học – quản lý trường THCS
DTNT. Hệ thống hóa các văn bản, chủ trương, đường lối, Nghị quyết về
chiến lược phát triển Giáo dục và Đào tạo của Đảng và Nhà nước, của
ngành Giáo dục và Đào tạo.
3
7.2. Phương pháp điều tra Bằng
Bản hỏi để nhận định,đánh giá rõ các mặt mạnh, mặt yếu và tìm ra
nguyên nhân của hạn chế, yếu kém về quản lý hoạt động tự học của học
sinh THCS trường DTNT cấp huyện, tỉnh Đăk Nông, đồng thời kiểm chứng
nhận thức của cán bộ quản lý trong và ngoài ngành Giáo dục và Đào tạo về
mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động tự học
được đề xuất.
7.3. Phương pháp chuyên gia
7.4. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm dạy học
7.5. Nhóm phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục ngoài, phần mở
đầu, phần kết luận và kiến nghị.
Luận văn cấu trúc gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tự học ở trường trung
học cơ sở dân tộc nội trú cấp huyện.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động tự học ở trường trung học cơ
sở dân tộc nội trú cấp huyện, tỉnh Đăk Nông.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động tự học ở trường trung học cở
sở dân tộc nội trú cấp huyện, tỉnh Đăk Nông.
4
Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ DÂN TỘC NỘI TRÚ CẤP HUYỆN
1.1. Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề
Hoạt động dạy học, tự học trong nhà trường là hoạt động nhận thức có
tính lịch sử xã hội. Quá trình phát triển giáo dục trong đó có hoạt động dạy
học, tự học luôn gắn liền với các tiến bộ xã hội qua từng thời kỳ lịch sử và
ngày nay dạy học, tự học đã trở thành một hoạt động chuyên nghiệp, một
nghề, một nghệ thuật và đã được nhiều nhà khoa học tập trung nghiên cứu.
Khi đề cập đến lý luận dạy học, tự học thì quản lý hoạt động dạy học,
tự học là một trong những nội dung cơ bản nhất, mà nội dung này đã được
nhiều nhà khoa học ở trong nước cũng như nước ngoài nghiên cứu từ lâu. Cho
đến nay, hệ thống lý luận về vấn đề này đã khá đầy đủ và toàn diện, vấn đề
đặt ra là ở chỗ vận dụng vào các địa bàn cụ thể như thế nào, hiệu quả ra sao,
bằng cách nào để quản lý thành công là một nhiệm vụ cần nghiên cứu.
Thời cổ đại, Khổng Tử (551-479 TCN) Nhà giáo dục kiệt xuất của
Trung Hoa luôn quan tâm và coi trọng mặt tích cực suy nghĩ của người học.
Khi nói về cách học, ông cho rằng cách học đúng là: “Học và suy nghĩ phải
phù hợp với nhau và coi trọng cả hai’.
Thời cận đại, nhà sư phạm lỗi lạc người Tiệp Khắc J. A. Komenxky
(1592 - 1670) đã khẳng định: “Không có khát vọng học tập thì không thể trở
thành tài năng”. Năm 1657, ông đã hoàn thành tác phẩm “Khoa sư phạm vĩ
đại” trong đó nêu rõ: “Việc học hành, muốn trau dồi kiến thức vững chắc
không thể làm một lần mà phải ôn đi ôn lại, có bài tập thường xuyên phù hợp
với trình độ”[9,tr40]
Trong giai đoạn hiện đại, các nhà giáo dục học đi sâu nghiên cứu khoa
học giáo dục và đã khẳng định vai trò to lớn của tự học. Trong tác phẩm “Tự
5
học như thế nào” của N. A. Rubakin (1862 - 1946) do Nguyễn Đình Khôi
dịch, đã tập trung trình bày nhiều vấn đề về các phương pháp tự học, các
phương pháp sử dụng sách.[30]
Ở Việt Nam, hoạt động tự học chỉ thực sự được chú ý và quan tâm dưới
nền giáo dục xã hội chủ nghĩa. Chủ tịch Hồ Chí Minh - Vị lãnh tụ kính yêu
của dân tộc Việt Nam là một tấm gương sáng về tinh thần tự học. Tư tưởng
của Người về giáo dục đã được vận dụng, quán triệt trong các Nghị quyết của
Đảng. Nghị quyết Hội nghị lần thứ II - BCH TW Đảng khoá VIII đã khẳng
định: “Đổi mới phương pháp dạy học… nâng cao khả năng tự học, tự nghiên
cứu của người học”. [13]
Từ quan điểm chỉ đạo trên, để không ngừng nâng cao chất lượng giáo
dục, nhiều công trình nghiên cứu khoa học về tự học đã hoàn thành như: “Quá
trình dạy - Tự học” do Nguyễn Cảnh Toàn chủ biên và các tác giả, “Phát triển
tính tích cực, tính tự lực của học sinh trong quá trình dạy học” của tác giả
Nguyễn Ngọc Bảo, “Tổ chức dạy học cho học sinh dân tộc miền núi” của tác
giả Phạm Hồng Quang.v.v. đã có đề cập đến những khía cạnh khác nhau của
HĐTH như vai trò, biện pháp quản lý, hình thức tổ chức trong trường và
ngoài nhà trường ở các bậc học khác nhau. Hiện nay có nhiều tài liệu, nhiều
luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ nghiên cứu vấn đề tự học đã hoàn thành như:
“Biện pháp quản lý hoạt động tự học của học sinh trường trung học nội trú
Đồ Sơn” của tác giả Trịnh Khắc Hậu; “Các biện pháp quản lý hoạt động tự
học của Học sinh trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm – Vĩnh Bảo – Hải
Phòng” của tác giả Phạm Văn Toán. [21]
Như vậy, vấn đề tự học của học sinh đã được nhiều nhà khoa học,
nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu ở những khía cạnh khác nhau. Trong các
công trình nghiên cứu, các tác giả đã chỉ rõ vai trò, tầm quan trọng của hoạt
động tự học, biện pháp sư phạm của người thầy nhằm hướng dẫn cho người
6
học phương pháp tự học, hình thành ở người học kỹ năng tự học. Đồng thời
cũng đề ra một số biện pháp tổ chức, quản lý hoạt động tự học của học sinh.
Do đó đề tài tập trung nghiên cứu sâu về cơ sở lý luận của hoạt động tự học,
thực trạng các biện pháp quản lý hoạt động tự học, trên cơ sở đó đề xuất các
biện pháp quản lý nâng cao chất lượng tự học của học sinh THCS trường
DTNT cấp huyện, tỉnh Đăk Nông.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý
- Theo từ điển Tiếng Việt: Quản lý là “Tổ chức, điều khiển hoạt động
của một đơn vị, một cơ quan”, “là trông coi, gìn giữ và theo dõi việc gì”.
Nghĩa Hán Việt của “quản” là trông coi và gìn giữ theo những yêu cầu nhất
định, duy trì sự vật ở trạng thái ổn định; quá trình “lý” bao gồm sửa sang, sắp
đặt công việc, đổi mới, đưa hệ thống đó vào phát triển. Trong “quản” phải có
“lý” thì toàn bộ mới có thể phát triển, trong “lý” phải có “quản” thì sự phát
triển của hệ mới ổn định, bền vững. Hai quá trình này phải được gắn bó chặt
chẽ với nhau thì toàn hệ mới đạt được thế cân bằng động, tồn tại và phát triển
phù hợp trong mối tương tác với các yếu tố bên trong và bên ngoài.
- Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Bản chất của hoạt động quản lý gồm
hai quá trình tích hợp vào nhau, quá trình “quản” gồm sự coi sóc giữ gìn để
duy trì tổ chức ở trạng thái ổn định; quá trình “lý” gồm sự sửa sang, sắp xếp
đổi mới đưa hệ vào thế phát triển”. [1]
- Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng:
“Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận động các
chức năng kế hoạch hóa, tổ chức chỉ đạo và kiểm tra”. Hoạt động quản lý là
“tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người bị quản lý)trong một tổ chức - nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích
của tổ chức” [8]
7
- Theo tác giả Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ: “Quản lý là một quá
trình định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý có hệ thống là quá trình
tác động đến hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định. Những
mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lý
mong muốn” [31]
- Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là sự tác động có mục
đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động nói
chung là khách thể quản lý nhằm thực hiện những mục tiêu đã định trước” [34]
- Theo tác giả Nguyễn Văn Lê: “Quản lý là một hệ thống tác động khoa
học nghệ thuật vào từng thành tố của hệ thống bằng phương pháp thích hợp
nhằm đạt được các mục tiêu đề ra của hệ thống và cho từng thành tố của hệ
thống” [24]
Như vậy, những định nghĩa trên đây tuy khác nhau về cách diễn đạt, về
góc độ tiếp cận, nhưng các định nghĩa đều đề cập đến bản chất chung của khái
niệm quản lý đó là: “Quản lý là một quá trình tác động có định hướng, có chủ
đích của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý trong một tổ chức, nhằm làm
cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích đã đề ra”.
Nói tóm lại: “quản lý là một quá trình tác động gây ảnh hưởng của chủ
thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu chung”.
Quá trình tác động này được thể hiện qua sơ đồ như sau:
Phương pháp
QL
Đối
tượng bị
quản lý
Chủ thể
quản lý
Mục tiêu
quản lý
Phương pháp
QL
8
Khách
thể quản
lý
Sơ đồ 1.1. Quan hệ chủ thể Quản lý, khách thể Quản lý và mục tiêu Quản lý
Chức năng cơ bản của quản lý là hình thái biểu hiện sự tác động có
mục đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý. quản lý có bốn chức
năng cơ bản, có quan hệ chặt chẽ với nhau là: Kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo,
kiểm tra. Ngoài bốn chức năng quản lý, yếu tố thông tin luôn có mặt ở tất cả
các giai đoạn với vai trò là điều kiện phương tiện không thể thiếu được đối
với việc thực hiện các chức năng quản lý. Hệ thống thông tin quản lý có vai
trò đặc biệt quan trọng, nếu thiếu thông tin hoặc thông tin sai lệch thì công tác
quản lý sẽ gặp khó khăn, dễ dẫn đến những quyết định sai lầm.
Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý với hệ thống thông tin quản lý
được thể hiện như sau:
Lập kế hoạch
Kiểm tra
Thông tin
Tổ chức
Lãnh đạo/ chỉ đạo
Sơ đồ 1.2. Mối quan hệ giữa thông tin với các chức năng
trong chu trình quản lý
Từ điển Tiếng Việt năm 1992 – Trung tâm từ điển ngôn ngữ - Hà Nội –
Việt Nam: ”Quản lý là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu
cầu nhất định”.[38]
Tác giả Hà Sĩ Hồ cho rằng: “Quản lý là quá trình tác động có định
hướng, có tổ chức dựa trên các thông tin về tình trạng của đối tượng và môi
9
trường, nhằm giữ cho sự vận hành của đối tượng được ổn định và làm cho nó
phát triển tới mục đích đã định”, [23,tr34].
Theo tác giả Đỗ Hoàng Toàn:“Quản lý là sự tác động liên tục có tổ
chức, có định hướng của chủ thể quản lý (người quản lý, tổ chức quản lý) lên
khách thể (đối tượng quản lý) về mặt chính trị, văn hoá, kinh tế, xã hội...
bằng một hệ thống các luật lệ, chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp
và các biện pháp có thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát
triển của đối tượng.”[37]
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý là tác động có mục đích, có kế
hoạch của chủ thể của người quản lý đến tập thể người lao động nói chung
(khách thể quản lý) nhằm thực hiện mục tiêu đã dự kiến” [20,tr21].
Có nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý, song tựu trung các định
nghĩa trên đều thể hiện:
- Quản lý là một thuộc tính bất biến nội tại của mọi quá trình lao động
xã hội. Lao động quản lý là điều kiện quan trọng để làm cho xã hội loài người
tồn tại, vận hành và phát triển.
- Yếu tố con người giữ vai trò trung tâm của hoạt động quản lý.
- Quản lý là một hoạt động được tiến hành trong một tổ chức hay một
nhóm xã hội.
- Quản lý vừa là một khoa học, vừa là một nghệ thuật. Chính vì vậy
trong hoạt động quản lý, người quản lý phải hết sức sáng tạo, linh hoạt, mềm
dẻo để chỉ đạo hoạt động của tổ chức đi tới đích.
Như vậy quản lý phải bao gồm các yếu tố sau: Phải có mục tiêu đặt ra cho
cả đối tượng và chủ thể làm căn cứ định hướng cho mọi hoạt động của tổ chức,
phải có nội dung, phương pháp, phương tiện và kế hoạch hành động, một môi
trường nhất định.
Có thể nói: quản lý là sự tác động một cách có định hướng, có chủ đích
10
của chủ thể quản lý nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt mục tiêu mong muốn
bằng các chức năng quản lý: kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra.
1.2.1. Quản lý giáo dục
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang“Quản lý giáo dục là hệ thống tác
động có mục đích, có kế hoạch, hợp qui luật của chủ thể quản lý nhằm làm
cho hệ vận hành theo đường lối nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được
các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ
là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống giáo dục đến mục tiêu
dự kiến tiến lên trạng thái mới về chất” (34tr35)
“ Quản lý khoa học hệ thống giáo dục có thể xác định như là tác động
có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và định hướng của chủ thể quản lý ở cấp
độ khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống nhằm mục đích đảm bảo
giáo dục xã hội chủ nghĩa cho thế hệ trẻ, trên cơ sở nhận thức và vận dụng
những qui luật chung của xã hội, cũng như qui luật của quá trình giáo dục,
của sự phát triển thể lực, tâm lý trẻ thiếu niên và thanh niên”[26]
- Theo M.I.Kônđacốp, chuyên gia giáo dục Liên Xô cũ cho rằng:
“Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và hướng
đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ
thống (từ bộ đến trường) nhằm mục đích đảm bảo việc hình thành nhân cách
cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy tắc chung của xã
hội cũng như những quy luật của quá trình giáo dục, của sự phát triển tâm
thế và tâm lý trẻ em” [33]
- Theo M.M.Mechti Zađe, nhà lý luận Xô Viết trước đây đã nêu:
“Quản lý giáo dục là tập hợp những biện pháp (tổ chức, phương pháp, cán
bộ, giáo dục, kế hoạch hóa, tài chính, cung tiêu …) nhằm bảo đảm sự vận
hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, bảo đảm sự tiếp
tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng cũng như về mặt chất
lượng” [34,tr34]
11
- Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang “Quản lý giáo dục là hệ thống
những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể Quản lý
(hệ giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo
dục của đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam,
mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục
tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trang thái mới về chất” [34]
Qua những khái niệm như đã nêu trên ta có thể khái quát: Quản lý giáo
dục là quá trình tác động có định hướng của nhà quản lý giáo dục trong việc
vận dụng nguyên lý, phương pháp chung nhất của khoa học nhằm đạt được
những mục tiêu đề ra.
Đứng về phạm vi quản lý mà xét thì hiện nay người ta chia quản lý giáo
dục thành hai loại:
Quản lý hệ thống giáo dục: Nghĩa là quản lý giáo dục được diễn ra ở
tầm vĩ mô, trong phạm vi toàn quốc, trên địa bàn lãnh thổ địa phương (tỉnh,
thành phố).
Quản lý nhà trường: Nghĩa là quản lý giáo dục ở tầm vi mô trong một
đơn vị, một cơ sở giáo dục.
1.2.2. Quản lý trường học
Các nhà nghiên cứu về quản lý đã đưa ra một số khái niệm về quản lý
nhà trường như sau:
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Việc quản lý nhà trường phổ thông
là quản lý hoạt động dạy và học tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng
thái này sang trạng thái khác để dần tiến tới mục tiêu giáo dục” [35]
Nhà trường vừa là khách thể chính của mọi cấp quản lý từ trung ương
đến địa phương, vừa là một hệ thống độc lập trong xã hội. Chất lượng giáo
dục và đào tạo chủ yếu do nhà trường chịu trách nhiệm, vì vậy theo tác giả
Phạm Minh Hạc: “ Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của
Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình tức là đưa nhà trường vận hành
12
theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối
với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh”. [20,tr61]
Tác giả Trần Kiểm cho rằng: “Quản lý nhà trường về bản chất là quản
lý con người. Điều đó tạo cho các chủ thể (người dạy và người hoc) trong
nhà trường một sự liên kết chặt chẽ không những chỉ bởi cơ chế hoạt động
của những tính quy luật khách quan của một tổ chức xã hội – nhà trường, mà
còn bởi hoạt động chủ quan, hoạt động quản lý của chính bản thân giáo viên
và học sinh”[25]
Theo các tác giả, hoạt động quản lý giáo dục trên cơ sở hoạt động quản
lý nhà trường nhằm vào các nội dung chủ yếu sau:
1. Quản lý cơ sở vật chất (CSVC) và các nguồn lực tạo nên sự vận
hành và phát triển của nhà trường theo quy định của pháp luật.
2. Xây dựng củng cố các cơ cấu cần thiết giữa nhà trường và các lực
lượng hữu quan ngoài nhà trường có diều kiện tham gia trực tiếp vào tất cả
các hoạt động.
3. Nâng cao trách nhiệm và quyền hạn của giáo viên tham gia vào quá
trình quyết định quản lý các mặt tài chính nhân sự … kể cả cải tiến nội dung,
phương pháp dạy học phù hợp với đặc điểm cụ thể của nhà trường.
4. Quản lý hoạt động giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục
khác theo mục tiêu chương trình giáo dục trên cơ sở quản lý nhà giáo, cán bộ
nhân viên, tuyển sinh và quản lý người học.
5. Quản lý môi trường sư phạm trong nhà trường và xây dựng nhà
trường thành hệ thống mở nhằm xã hội hóa và công khai hóa các hoạt động
giáo dục, đào tạo của nhà trường hướng vào các mục tiêu cấp học.
6. Quản lý và hoàn thiện hệ thống thông tin giữa các lực lượng chủ thể
và khách thể trong và ngoài nhà trường, phục vụ cho hoạt động dạy, học và
thiết chế đánh giá kết quả hoạt động sư phạm của nhà trường.
* Mục tiêu của quản lý nhà trường
13
- Đảm bảo kế hoạch giáo dục kế tiếp, tuyển sinh vào trường đúng kế
hoạch hàng năm, đúng chất lượng theo quy định của BGD&ĐT. Duy trì sĩ số,
hạn chế học sinh bỏ học. Mở các lớp phổ cập, thành lập các trung tâm học tập
cộng đồng.
- Đảm bảo chất lượng hiệu quả quá trình dạy học và giáo dục toàn diện,
tiến hành các hoạt động giáo dục theo đúng chương trình, đảm bảo đạt yêu
cầu của các môn học.
- Xây dựng (XD) đội ngũ giáo viên nhà trường đồng bộ về cơ cấu, có
đủ loại hình và chất lượng ngày càng cao. XD đội ngũ nhân viên phục vụ có
nghiệp vụ tương ứng thích hợp, am hiểu về đặc thù của giáo dục trong công
việc của mình.
- Từng bước hoàn thiện nâng cao CSVC, trang thiết bị, phương tiện- kỹ
thuật phục vụ tốt cho hoạt động dạy - học.
- XD và hoàn thiện môi trường giáo dục lành mạnh thống nhất ở địa phương.
- Thường xuyên cải tiến công tác Quản lý trường học theo tinh thần dân
chủ hóa nhà trường đảm bảo tiến trình đồng bộ có trọng điểm, hiệu quả các
hoạt động trong nhà trường.
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường ở Việt Nam là thực
hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm, đưa nhà
trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục
tiêu đào tạo với thế hệ trẻ và với từng học sinh ” [20]
* Vị trí vai trò của hiệu trưởng
Tại điều 54 mục 1 Luật giáo dục ban hành năm 2005 và luật giáo dục
sửa đổi năm 2009 quy định: “Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý
các hoạt động của nhà trường, do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
bổ nhiệm, công nhận”.[5]
Như vậy, nhà trường có thực hiện được mục tiêu, nhiệm vụ của mình
hay không một phần quyết định là tùy thuộc vào những phẩm chất và năng
14
lực của hiệu trưởng. Vai trò tổ chức, quản lý của hiệu trưởng có ý nghĩa vô
cùng quan trọng to lớn đối với mọi hoạt động của nhà trường. Ngày nay, cải
tiến phương pháp quản lý và dân chủ hóa trong nhà trường nhằm phát huy cao
độ tính tích cực của đội ngũ giáo viên thì vai trò của người hiệu trưởng càng
nổi bật hơn bao giờ hết.
Người hiệu trưởng phải hiểu rõ mục tiêu giáo dục, am hiểu sâu sắc nội
dung giáo dục, nắm chắc các phương pháp, nguyên tắc giáo dục. Người hiệu
trưởng có chức năng tổ chức mọi hoạt động giáo dục trong nhà trường, làm
cho các chủ trương, đường lối, nội dung, phương pháp giáo dục được thực
hiện một cách có hiệu quả. Do vậy năng lực tổ chức thực tiễn của người hiệu
trưởng quyết định hiệu quả của quản lý giáo dục. Trong công tác tổ chức thực
tiễn người quản lý phải có tri thức cần thiết về khoa học tổ chức, đặc biệt phải
biết quản lý con người. Vì vậy lao động quản lý của hiệu trưởng vừa mang
tính khoa học vừa mang tính nghệ thuật.
* Chức năng quản lý của hiệu trưởng
Quản lý là một hoạt động mang tính khoa học, đối với người hiệu trưởng
một nhà trường cần phải tìm tòi một phương thức phù hợp với đặc trưng là vừa
quản lý vật chất, vừa quản lý con người để giáo dục con người. Do đó chức năng
quản lý của hiệu trưởng được thực hiện bằng các phương thức sau:
- Chức năng lập kế hoạch: Kế hoạch năm học là cụ thể hóa việc thực
hiện nhiệm vụ năm học với các mục tiêu, nội dung, biện pháp rõ ràng nhằm
đưa nhà trường đến trạng thái mong muốn vào cuối năm học. Kế hoạch là cơ
sở để thống nhất mọi hoạt động của các lực lượng giáo dục trong nhà trường
và ngoài nhà trường nhằm thực hiện nhiệm vụ năm học. Việc lập kế hoạch
đòi hỏi người Hiệu trưởng phải quan tâm đầy đủ đến kế hoạch dài hạn, ngắn
hạn, kế hoạch tổng thể, bộ phận.
- Chức năng tổ chức: Tổ chức là phối hợp các tác động bộ phận lại với
nhau làm cho chúng tạo nên một tác động tích hợp mà hiệu quả của tác động
15
tích hợp này lớn hơn hiệu quả của các tác động bộ phận. Đây là chức năng
quan trọng, biến kế hoạch thành hiện thực. Người hiệu trưởng phải phân công
phân nhiệm cho từng nội dung công việc đến từng người thực hiện. Sự phân
công phải cụ thể: nội dung công viêc, thời gian hoàn thành, sản phẩm cần có.
Trong quản lý, hiệu trưởng phải tổ chức khách thể quản lý một cách khoa học
để đưa nó tới mục tiêu dự kiến.
- Chức năng chỉ đạo: Chỉ đạo là huy động lực lượng tham gia vào thực
hiện kế hoạch, là biến mục tiêu dự kiến thành kết quả. Chỉ đạo là tổ chức một
cách khoa học lao động của cả tập thể người cũng như từng người. Điều hành
công việc làm cho hệ thống quản lý phối hợp nhịp nhàng và vận hành thuật lợi,
động viên thường xuyên, giám sát, đánh giá trạng thái, điều chỉnh kịp thời.
- Chức năng kiểm tra: Kiểm tra là khâu cuối cùng kết thúc một chu
trình Quản lý. Đánh giá trạng thái kết thúc của hệ, xác định xem mục tiêu dự
kiến điều chỉnh kế hoạch, tìm biện pháp uốn nắn lệch lạc. Kiểm tra giúp cho
việc thu nhận mối liên hệ ngược trong quá trình Quản lý. Có thể nói: Không
có kiểm tra, không có quản lý.
Như vậy, Quản lý nhà trường là một chuỗi hoạt động quản lý mang
tính tổ chức sư phạm của chủ0 thể quản lý đến tập thể giáo viên và học sinh,
đến các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm làm cho quá
trình giáo dục và đào tạo vận hành một cách tối ưu đến mục đích dự kiến.
Trong quản lý, để đảm bảo toàn bộ hệ thống hoạt động và thống nhất thì
chúng ta phải đề cập đến hệ thống thông tin, nó có vai trò đặc biệt quan trọng. Sơ
đồ sau thể hiện mối quan hệ giữa các chức năng và thông tin trong quản lý:
Chức năng
kế hoạch
hóa
Chức năng
tổ chức
(nhân sự)
Chức năng
lãnh đạo
(chỉ đạo)
Thông tin phục vụ quản lý
16
Chức năng
kiểm tra
Sơ đồ 1.3. Chu trình trong quản lý
1.3. Lí luận về hoạt động tự học
1.3.1. Khái niệm tự học và hoạt động tự học
1.3.1.1. Khái niệm tự học
Có rất nhiều công trình nghiên cứu về tự học, các tác giả đưa ra
những khái niệm khác nhau về tự học. Theo tác giả Nguyễn Văn Đạo thì “
Tự học là quá trình lĩnh hội tri thức, kinh nghiệm xã hội lịch sử trong thực
tiễn hoạt động cá nhân bằng cách thiết lập các mối quan hệ cải tiến kinh
nghiệm ban đầu, đối chiếu với các mô hình phản ánh hoàn cảnh thực tại,
biến tri thức của loài người thành vốn tri thức, kinh nghiệm, kỹ năng, kỹ
xảo của bản thân chủ thể". [19]
"Tự học là công việc tự giác của mỗi người do nhận thức được đúng
đắn vai trò quyết định của nó đến sự tích lũy kiến thức cho bản thân, cho chất
lượng công việc mình đảm nhiệm, cho sự tiến bộ xã hội"[18]. Hoạt động tự
học được coi là hoạt động có tổ chức của người học, diễn ra dưới các dạng
khác nhau:
Tự học diễn ra dưới sự điều khiển trực tiếp của người dạy và những
phương tiện kỹ thuật trên lớp, trong đó người học phát huy hết những năng
lực, phẩm chất như nghe giảng, ghi chép bài, phân tích, khái quát hoá.v.v. để
tiếp thu những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo mà người dạy định hướng cho. Ở
dạng tự học này giáo viên đóng vai trò chủ đạo, do đó thông qua việc thiết kế
bài giảng, giáo viên phải tạo điều kiện phát huy tính tích cực, chủ động, sáng
tạo của học sinh.
Tự học diễn ra dưới sự điều khiển gián tiếp của người dạy, lúc này
người học phải tự sắp xếp thời gian, điều kiện cơ sở vật chất để tự học, tự
củng cố, tự đào sâu những tri thức hoặc tự hình thành những kỹ năng, kỹ xảo
17