Đặt vấn đề:
Tình hình nhiễm HIV trên thế giới:
HIV/AIDS là
đại dịch
nguy hiểm,
ngày càng
có nhiều tác
động tiêu
cực đến sức
khỏe dân số
‒
1
Đặt vấn đề:
‒
Tình hình nhiễm HIV trên thế giới:
Mặc dù số
mới mắc
HIV theo
báo cáo có
giảm, nhưng
số hiện mắc
liên tục tăng
2
Đặt vấn đề:
‒
Tình hình nhiễm HIV tại Việt Nam:
Tại Việt Nam, tình
hình tử vong do
HIV/AIDS có xu
hướng giảm cho
thấy hiệu quả từ
công tác chăm sóc
và điều trị ngày
càng tốt hơn
3
Đặt vấn đề:
‒
Tình hình nhiễm HIV tại Việt Nam:
Tại Việt Nam, tình
hình tử vong do
HIV/AIDS có xu
hướng giảm cho
thấy hiệu quả từ
công tác chăm sóc
và điều trị ngày
càng tốt hơn
4
Đặt vấn đề:
‒
Tình hình nhiễm HIV tại Việt Nam:
Tất cả tỉnh, thành phố đều có sự hiện diện của
HIV/AIDS
•
Điều trị ARV kéo dài thời gian chuyển sang giai
đoạn AIDS từ đó tăng tuổi thọ của người có H
•
•
Hệ miễn dịch kém nên họ dễ bị bệnh
ảnh hưởng xấu đến sức khỏe
5
Đặt vấn đề:
‒
Sức khỏe tâm thần là một trong những nội dung định
nghĩa của WHO.(1)
‒
Trầm cảm là một dạng mãn tính thường gặp, nhiều
khả năng tái phát.(2)
‒
Trầm cảm là một trong 10 bệnh tốn kém nhất, tỷ lệ
hiện mắc ước chừng 17%.(3)
(1)
WHO. (1948). Preamble to the Constitution of the World Health Organization as adopted by the International Health
Conference New York
(2)
Hall R C W, G. WM (1995). "The clinical and financial burden of mood disorders: cost and outcome".
Psychosomatics.36:511 - 8.
(3)
Blazer D G, Kessler R C, McGonagle K A, S. SM (1994). "The prevalence and distribution of major depression in a national
community sample: The national comorbidity sample". American Journal of Psychiatry.151(7):979 - 86
Huỳnh Ngọc Vân Anh
6
Đặt vấn đề:
‒
Mỗi năm trung bình có khoảng 850.000 ca tử
vong liên quan đến trầm cảm.(1)
‒
Trầm cảm dễ gặp ở nhiều đối tượng khác
nhau, trong đó có người nhiễm HIV.
‒
Y văn ghi nhận trầm cảm là rối loạn tâm thần
thường gặp nhất ở người nhiễm với tỷ lệ cao
hơn rất nhiều so với dân số chung.(2)
(1)
WHO. (2012). Mental health: Depression
(2)
Katherine Patterson, Corinna Young, Steven Paul Woods, Ofilio Vigil, Igor Grant, Atkinson JH (2006).
"Screening for major depression in persons with HIV infection: the concurrent predictive validity of the
Profile of Mood States Depression-Dejection Scale". International Journal of Methods in Psychiatric
Research.15(2):75 - 82.
Huỳnh Ngọc Vân Anh
7
Trầm cảm và các yếu tố liên quan
ở những người nhiễm HIV
đang điều trị ARV
Huỳnh Ngọc Vân Anh, Tô Gia Kiên,
Dương Bá Vũ, Nguyễn Thị Phương Thảo
Đặt vấn đề:
‒
Khoa tham vấn và hỗ trợ cộng đồng (TVHTCĐ)
quận 11 là đơn vị mới thành lập.
‒
Tính đến năm 2014, khoa TVHTCĐ đang quản lý
371 người nhiễm HIV đang điều trị ARV.
‒
Số lượng người nhiễm đang tăng tại đây.
Huỳnh Ngọc Vân Anh
9
Câu hỏi nghiên cứu:
1. Tỷ lệ trầm cảm ở những người nhiễm HIV đang
điều trị ARV là bao nhiêu?
2. Những yếu tố nào có liên quan đến trầm cảm ở
những người nhiễm HIV đang điều trị ARV?
Huỳnh Ngọc Vân Anh
10
Phương pháp nghiên cứu:
‒
Thiết kế nghiên cứu: Cắt ngang mô tả
‒
Địa điểm: Khoa tham vấn và hỗ trợ cộng đồng Q11
‒
Đối tượng nghiên cứu:
Những người nhiễm HIV đang điều trị ARV
‒
Kỹ thuật chọn mẫu: Thuận tiện
Huỳnh Ngọc Vân Anh
11
Phương pháp nghiên cứu:
‒
Cỡ mẫu: Áp dụng công thức ước lượng 1 tỷ lệ:
Z: Trị số từ phân phối chuẩn
n
p1 p α: Xác suất sai lầm loại 1 (α = 0,05)
1α 2
Z2
d2
d: sai số biên (d = 0,05)
p: tỷ lệ mong muốn (p = 42%)*
Áp dụng công thức hiệu chỉnh cỡ mẫu
n = 187 người
*Kết quả nghiên cứu thử được thực hiện trên 30 người nhiễm tại đây
Huỳnh Ngọc Vân Anh
12
Phương pháp nghiên cứu:
‒
‒
Tiêu chí đưa vào:
•
Những người nhiễm HIV đang điều trị ARV tại
Q11.
•
Đồng ý tham gia nghiên cứu.
Tiêu chí loại ra:
•
Những người mắc bệnh tâm thần, mất trí
nhớ.
•
Những người không biết chữ.
Huỳnh Ngọc Vân Anh
13
Phương pháp nghiên cứu:
‒
‒
Kiểm soát sai lệch chọn lựa:
•
Tuân thủ đúng tiêu chí đưa vào và loại ra.
•
Dựa vào danh sách quản lý của phòng khám.
•
Đồng đẳng viên và nhân viên của phòng khám hỗ
trợ chọn lựa đối tượng.
Kiểm soát sai lệch thông tin:
•
Thực hiện nghiên cứu thử để hiệu chỉnh thang đo.
•
Sử dụng thang đo đã được chuẩn hóa.
Huỳnh Ngọc Vân Anh
14
Phương pháp nghiên cứu:
‒
‒
Bộ công cụ:
•
Đặc điểm dân số xã hội: tuổi, giới, học vấn, hôn
nhân, nghề nghiệp, tình trạng kinh tế
•
Bệnh đi kèm
•
Trầm cảm theo thang đo CES-D.
•
Chất lượng cuộc sống theo WHOQoL-HIV BREF
Phương pháp thu thập số liệu:
•
Bộ câu hỏi tự điền
•
Tra cứu thông tin bệnh án
Huỳnh Ngọc Vân Anh
15
Phương pháp nghiên cứu:
‒
‒
Thang đo CES-D:
•
Phát triển miễn phí, phục vụ cho cộng đồng.
•
Có độ tin cậy và tính giá trị cao.
•
Gồm 20 câu, trầm cảm khi tổng điểm ≥16.
Thang đo WHOQoL-HIV BREF:
•
Gồm 31 câu: sức khỏe chung (2), thể chất (4),
tinh thần (5), mức độ độc lập (4), quan hệ xã hội
(4), môi trường sống (8) và niềm tin cá nhân (4).
•
Tính giá trị và độ tin cậy được kiểm định
Huỳnh Ngọc Vân Anh
16
Phương pháp nghiên cứu:
Huỳnh Ngọc Vân Anh
17
Phương pháp nghiên cứu:
Huỳnh Ngọc Vân Anh
18
Phương pháp nghiên cứu:
Huỳnh Ngọc Vân Anh
19
Phương pháp nghiên cứu:
‒
Phân tích thống kê:
•
Tần số và tỷ lệ %
•
Trung bình và độ lệch chuẩn
•
Kiểm định Chi bình phương
•
Kiểm định t không bắt cặp
•
Số đo tỉ số tỷ lệ hiện mắc PR và KTC 95%
Huỳnh Ngọc Vân Anh
20
KẾT QUẢ
1. Đặc tính của mẫu:
Nhóm tuổi
≤35
40%
60%
Giới tính
>35
23%
77%
Huỳnh Ngọc Vân Anh
Nam
Nữ
22
1. Đặc tính của mẫu:
Học vấn
16%
Hôn nhân
21%
Cấp 1
Cấp 2
18%
Cấp 3
8%
Độc thân
45%
41%
51%
Trên cấp 3
Có vợ/chồng
/bạn tình
Ly thân/
ly dị/góa
Huỳnh Ngọc Vân Anh
23
1. Đặc tính của mẫu:
Kinh tế
33%
67%
Khó khăn
Không khó khăn
4%
Nghề nghiệp
Lao động tự do
8%
37%
13%
Thất nghiệp
Công nhân
17%
Buôn bán
21%
Huỳnh Ngọc Vân Anh
Công nhân viên
24
1. Đặc tính của mẫu:
45
40
39.6
37.5
Tác dụng phụ
35
30
25
26%
20
14.6
15
10
Có
74%
4.2
5
0
Không
Tác dụng phụ
Viêm gan Viêm phổi Tim mạch Suy thận
Huỳnh Ngọc Vân Anh
25