Trung tâm Bồi dưỡng kiến thức ĐỨC MINH – Hotline: 096.123.5553 - 096.123.5556 Thầy LÊ PHẠM THÀNH
FB: />
KHOÁ LUYỆN ĐỀ 2017 – ĐỀ CB 02 (Tự luyện)
Yêu cầu: Làm hết 40 câu – Thời gian: 50 phút
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố (theo u hay đvC): H = 1; Be = 9; C = 12; N = 14; Na = 23;
Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137.
Câu 1: Dung dịch chất nào sau đây có phản ứng màu biure?
A. Triolein.
B. Gly-Ala.
C. Glyxin.
Giải:
Anbumin là protein nên có phản ứng màu biure.
D. Anbumin.
Câu 2: Chất được dùng nhiều làm màng mỏng, vật liệu cách điện, bình chứa là
A. polietilen (PE).
B. poli(vinyl clorua) (PVC).
C. nilon-6,6.
D. cao su thiên nhiên.
Câu 3: Chất nào sau đây không tác dụng được với dung dịch NaOH đun nóng?
A. Etyl axetat.
B. Phenylamoniclorua. C. Alanin.
Giải:
CH3COOC2H5 + NaOH CH3COONa + C2H5OH
D. Anilin.
C6 H 5 NH3 Cl + NaOH C6H5NH2 + NaCl + H2O
H2NCH(CH3)COOH + NaOH H2NCH(CH3)COONa + H2O
Câu 4: Tính chất hóa học chung của kim loại là
A. tính khử.
B. tính oxi hóa.
C. tính axit.
D. tính bazơ.
Câu 5: Vinyl axetat là chất nào sau đây?
A. HCOOCH=CH2.
B. CH3COOCH=CH2.
C. CH2=CHCOOCH3.
D. CH3COOC2H5.
Câu 6: Ở nhiệt độ thường, chất nào sau đây ở trạng thái rắn?
A. CH3COOC2H5.
B. (C17H33COO)3C3H5. C. (C17H35COO)3C3H5.
Giải:
(C17H35COO)3C3H5 là chất béo no nên là chất rắn ở nhiệt độ thường.
D. (C17H31COO)3C3H5.
Câu 7: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Benzyl axetat có mùi thơm của hoa nhài.
B. Isoamyl axetat có mùi thơm của chuối chín.
C. Các este rất ít tan trong nước.
D. Một số este được dùng làm chất dẻo.
Giải:
Một số este được dùng để tổng hợp chất dẻo.
Số nhà 11 - Ngách 98 - Ngõ 72 - Tôn Thất Tùng (gần ĐH Y Hà Nội) 0976.053.496
Trung tâm Bồi dưỡng kiến thức ĐỨC MINH – Hotline: 096.123.5553 - 096.123.5556 Thầy LÊ PHẠM THÀNH
FB: />
Câu 8: Chất nào sau đây có nhiều trong thân cây mía?
A. Glucozơ.
B. Fructozơ.
C. Saccarozơ.
D. Saccarin.
Câu 9: Mùi tanh của cá (đặc biệt là cá mè) chủ yếu do chất nào sau đây?
A. Etyl amin.
B. Metyl amin.
C. Trimetyl amin.
D. Đimetyl amin.
Câu 10: Chất nào sau đây thuộc loại amino axit?
A. Etyl amin.
B. Anilin.
D. Glyxin.
C. Protein.
Câu 11: Kim loại tan trong nước ở nhiệt độ thường là
A. Cu.
B. Ag.
C. Fe.
Giải:
2K + 2H2O 2KOH + H2
D. K.
Câu 12: Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím đổi thành màu xanh?
A. Dung dịch glyxin.
B. Dung dịch lysin.
C. dung dịch alanin.
D. Dung dịch axit glutamic.
Giải:
Lysin có nhiều nhóm NH2 hơn nhóm COOH nên dung dịch lysin có tính kiềm, làm quỳ tím hóa xanh.
Câu 13: Cho các chất: Glixerol, triolein, dung dịch glucozơ, lòng trắng trứng, metylfomiat. Số chất tác dụng
được với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Giải:
Glixerol và glucozơ có nhiều nhóm OH kề nhau nên có khả năng hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
Lòng trắng trứng có chứa protein nên có phản ứng màu biure với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
Câu 14: Phát biểu nào sau đây sai?
A. Chất dẻo là những vật liệu có tính dẻo.
B. Tơ visco, xenlulozơ axetat là tơ bán tổng hợp.
C. Cao su thiên nhiên là polime của isopren.
D. Đa số polime không tan trong các dung môi thông thường.
Giải:
Chất dẻo là những vật liệu polime có tính dẻo.
Câu 15: Cho m gam triolein ((C17H33COO)3C3H5) tác dụng hoàn toàn với H2 dư thu được (m+0,3) gam chất X.
Nếu cho toàn bộ X tác dụng hết với dung dịch KOH dư, đun nóng, thu được a gam muối. Giá trị của a là
A. 45,6.
B. 45,9.
C. 48,3.
D. 48,0.
Giải:
(C17H33COO)3C3H5 + 3H2 (C17H35COO)3C3H5
(C17H35COO)3C3H5 + 3KOH 3C17H33COOK + C3H5(OH)3
0,3
0,15 a 0,15.322 48,3
Ta có: n C17 H35COOK n H 2
2
Số nhà 11 - Ngách 98 - Ngõ 72 - Tôn Thất Tùng (gần ĐH Y Hà Nội) 0976.053.496
Trung tâm Bồi dưỡng kiến thức ĐỨC MINH – Hotline: 096.123.5553 - 096.123.5556 Thầy LÊ PHẠM THÀNH
FB: />
Câu 16: Thủy ngân rất độc, dễ bay hơi. Khi nhiệt kế thủy ngân bị vỡ thì dùng chất nào trong các chất sau để
khử độc thủy ngân?
A. Bột sắt.
B. Bột than.
C. Nước.
D. Bột lưu huỳnh.
Giải:
Hg phản ứng với S ở ngay nhiệt độ thường, tạo thành muối HgS kết tủa: Hg + S HgS
Câu 17: Cho dãy các kim loại: Na, Al, Cu, Fe, Ag. Số kim loại tác dụng được với dung dịch Fe2(SO4)3 là
A. 3.
B. 2.
C. 4.
D. 1.
Giải:
Dung dịch Fe2(SO4)3 gồm Fe3+, SO24 và H2O
2Na + 2H2O 2NaOH + H2
Al + 3Fe3+ Al3+ + 3Fe2+
Cu + 2Fe3+ 2Fe2+ + Cu2+
Fe + 2Fe3+ 3Fe2+
Câu 18: Cho các phát biểu:
(1) Dầu, mỡ động thực vật có thành phần chính là chất béo.
(2) Dầu mỡ bôi trơn máy và dầu mỡ động thực vật có thành phần nguyên tố giống nhau.
(3) Có thể rửa sạch các đồ dùng bám dầu mỡ động thực vật bằng nước.
(4) Dầu mỡ động thực vật có thể để lâu trong không khí mà không bị ôi thiu.
(5) Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm được gọi là phản ứng xà phòng hóa.
(6) Chất béo là thức ăn quan trọng của con người.
Số phát biểu đúng là
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Giải:
(2) Dầu mỡ bôi trơn máy là các hiđrocacbon nên có thành phần nguyên tố là C và H. Dầu mỡ động thực vật
có thành phần chính là chất béo nên có thành phần nguyên tố là C, H và O.
(3) Dầu mỡ động thực vật không tan trong nước nên không thể rửa sạch bằng nước.
(4) Dầu mỡ động thực vật để lâu trong không khí bị ôi thiu do nối đôi C=C của các gốc axit béo không no bị
oxi hóa thành các peoxit và phân hủy thành các sản phẩm có mùi khó chịu.
Câu 19: Cho các phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Glucozơ còn được gọi là đường nho.
B. Mật ong rất ngọt chủ yếu là do fructozơ.
C. Chất được dùng làm thuốc tăng lực cho người già, trẻ em và người ốm là saccarozơ.
D. Chất được dùng chế tạo thuốc súng không khói và chết tạo phim ảnh là xenlulozơ.
Giải:
Chất được dùng làm thuốc tăng lực cho người già, trẻ em và người ốm là glucozơ.
Câu 20: Khi thủy phân hoàn toàn 34,2 gam saccarozơ rồi đem toàn bộ sản phẩm thực hiện tráng gương thu
được m gam Ag. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
A. 10,8.
B. 21,6.
C. 32,4.
D. 43,2.
Giải:
1Saccarozơ + 1H2O 1Glucozơ + 1Fructozơ
34, 2
.4.108 4,32
nAg = 4nsaccarozơ =
342
Số nhà 11 - Ngách 98 - Ngõ 72 - Tôn Thất Tùng (gần ĐH Y Hà Nội) 0976.053.496
Trung tâm Bồi dưỡng kiến thức ĐỨC MINH – Hotline: 096.123.5553 - 096.123.5556 Thầy LÊ PHẠM THÀNH
FB: />
Câu 21: Thủy phân peptit Gly-Ala-Phe-Gly-Ala-Val thu được bao nhiêu đipeptit chứa Gly?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Giải:
Các đipeptit chứa Gly: Gly-Ala và Phe-Gly
Câu 22: Cho các chất: Glyxin, axit glutamic, ClH3NCH2COOH, Gly-Ala. Số chất tác dụng được với NaOH
trong dung dịch theo tỉ lệ tương ứng 1 : 2 là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Giải:
NH2C3H5(COOH)2 + 2NaOH NH2C3H5(COONa)2 + 2H2O
ClH3NCH2COOH + 2NaOH NH2CH2COONa + NaCl + 2H2O
Gly-Ala là đipeptit nên tác dụng với NaOH theo tỉ lệ 1 : 2
Câu 23: Cho các phát biểu:
(1) Tất cả các nguyên tố nhóm IA, IIA, IIIA đều là kim loại.
(2) Kim loại có bán kính nguyên tử lớn hơn so với nguyên tố phi kim.
(3) Tính dẫn điện của Ag > Cu > Au > Al > Fe.
(4) Cho Mg tác dụng với dung dịch FeCl3 dư, thu được Fe.
Số phát biểu luôn đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Giải:
(1) Nguyên tố H ở nhóm IA và nguyên tố B ở nhóm IIIA là phi kim
(2) Ví dụ: Bán kính nguyên tử của kim loại Li và phi kim I lần lượt là 0,123 nm và 0,133 nm
(4) Vì FeCl3 dư nên phản ứng chỉ sinh ra Fe2+ chứ không sinh ra Fe.
Câu 24: Cho 21 gam hỗn hợp gồm glyxin và axit axetic tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được dung
dịch X chứa 32,4 gam muối. Cho X tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá
trị của m là
A. 44,65.
B. 50,65.
C. 22,30.
D. 22,35.
Giải:
NH 2CH 2COOH : a KOH
NH 2 CH 2COOK : a HCl ClNH3CH 2 COOH : a
A
X
KCl : a b
CH 3COOH : b
CH3COOK : b
m A 75a 60 21
a 0, 2
m 111,5.0, 2 74,5.0,3 44, 65
32, 4 21
0,3 b 0,1
n A a b
38
Số nhà 11 - Ngách 98 - Ngõ 72 - Tôn Thất Tùng (gần ĐH Y Hà Nội) 0976.053.496
Trung tâm Bồi dưỡng kiến thức ĐỨC MINH – Hotline: 096.123.5553 - 096.123.5556 Thầy LÊ PHẠM THÀNH
FB: />
Câu 25: Hỗn hợp M gồm một este no, đơn chức, mạch hở và hai amin no, đơn chức, mạch hở X và Y là đổng
đẳng kế tiếp (MX < MY). Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M, thu được N2; 3,69 gam H2O và 2,24 lít CO2 (đktc).
Chất X là
A. propylamin.
B. etylamin.
C. metylamin.
D. butylamin.
Giải:
Phản ứng đốt cháy:
O2
nCO2 nH 2 O
Este no, đơn, hở: Cn H 2n O 2
O2
nCO 2 (n 1,5)H 2 O
Amin no, đơn, hở: Cn H 2n 3 N
1,5n amin n H2 O n CO2 0, 205 0,1 0,105 n amin 0, 07
CM
n CO2
nM
n CO2
n amin
0,1
2 X là CH3NH2
0, 07
Câu 26: Xà phòng hóa hoàn toàn 16,4 gam hai este đơn chức X, Y (MX < MY) cần 250ml dung dịch NaOH 1M.
Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được một muối và hai ancol đồng đẳng kế tiếp. Phần trăm khối lượng của
X trong hỗn hợp ban đầu là
A. 67,68%.
B. 60,00%.
C. 54,88%.
D. 51,06%.
Giải:
16, 4
M
65, 6 X là HCOOCH3, Y là HCOOC2H5
0, 25
0,15.60
Sử dụng đường chéo hoặc giải hệ, ta có: n X 0,15 %m X
.100% 54,88%
16, 4
Câu 27: Hợp chất hữu cơ E mạch hở, có công thức phân tử C6H10O5, tác dụng với dung dịch NaOH dư theo sơ
o
t C
đồ: E + 2NaOH
2X + H2O. Số công thức cấu tạo của E thỏa mãn tính chất trên là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
Giải:
Từ sơ đồ phản ứng, suy ra E có dạng HO-R-COO-R-COOH
E có 2 cấu tạo thỏa mãn là:
+) HO-CH2-CH2-COO-CH2-CH2-COOH
+) HO-CH(CH3)-COO-CH(CH3)-COOH
D. 4.
Câu 28: Este X được điều chế từ α-aminoaxit và ancol etylic. Tỉ khối hơi của X so với hiđro là 51,5. Đun nóng
10,3 gam X trong 200ml dung dịch KOH 1,4M, sau đó cô cạn dung dịch thu được chất rắn Y. Cho Y vào dung
dịch HCl dư, sau đó cô cạn thu được chất rắn G (quá trình cô cạn không xảy ra phản ứng). Vậy khối lượng chất
rắn G là
A. 11,15 gam.
B. 32,13 gam.
C. 32,01 gam.
D. 27,53 gam.
Giải:
MX = 103 X là NH2CH2COOC2H5
nX = 0,1 ; nKOH = 0,28
Ta coi toàn bộ quá trình gồm hai phản ứng: X bị thủy phân trong HCl và KOH tác dụng với HCl.
Chất rắn G gồm ClH3NCH2COOH (0,1 mol) và KCl (0,28 mol)
mG = 0,1.111,5 + 0,28.74,5 = 32,01
Số nhà 11 - Ngách 98 - Ngõ 72 - Tôn Thất Tùng (gần ĐH Y Hà Nội) 0976.053.496
Trung tâm Bồi dưỡng kiến thức ĐỨC MINH – Hotline: 096.123.5553 - 096.123.5556 Thầy LÊ PHẠM THÀNH
FB: />
Câu 29: Peptit X bị thủy phân theo phương trình phản ứng X + 2H2O → 2Y + Z (trong đó Y và Z là các amino
axit). Thủy phân hoàn toàn 4,06 gam X thu được m gam Z. Đốt cháy hoàn toàn m gam Z cần vừa đủ 1,68 lít khí
O2 (đktc), thu được 2,64 gam CO2; 1,26 gam H2O và 224ml khí N2 (đktc). Biết Z có công thức phân tử trùng
với công thức đơn giản nhất. Tên gọi của Y là
A. lysin.
B.axit glutamic.
C. glyxin.
D. alanin.
Giải:
BTNT(O)
Phản ứng: Z O 2 CO 2 H 2O N 2
n O(X) 0, 04
0,075
0,06
0,07
0,01
Tỉ lệ C : H : O : N = 0,06 : 0,14 : 0,04 : 0,02 = 3 : 7 : 2 : 1
Vì Z có CTPT trùng với CTĐGN nên CTPT của Z là C3H7O2N (alanin)
203 18.2 89
n Z 0, 02 n X M X 203 M Y
75 Y là glyxin
2
Câu 30: Cho m gam hỗn hợp A gồm đipeptit X, tripeptit Y, tetrapeptit Z và pentapeptit T (đều mạch hở) tác
dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp B gồm các muối của Gly, Ala và Val. Đốt cháy hoàn toàn
B bằng lượng oxi vừa đủ, thu lấy toàn bộ khí và hơi đem hấp thụ vào bình đựng nước vôi trong dư, thấy khối
lượng bình tăng 13,23 gam và có 0,84 lít khí (đktc) thoát ra. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn m gam A, thu được
4,095 gam nước. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 6,0.
B. 6,6.
C. 7,0.
D. 7,5.
Giải:
Sử dụng ĐĐH, tiến hành quy đổi
Na 2 CO3 : 0,5a
C 2 H3ON : a
C H O NNa : a O2 CO2 :1,5a b
NaOH
A CH 2 : b
B 2 4 2
CH 2 : b
H O : c
H 2 O : 2a b
2
N 2 : 0,5a 0, 0375 a 0, 075
Ta có: mbình tăng = 44.(1,5.0,075 + b) + 18.(2.0,075 + b) = 13,23 b = 0,09
Bảo toàn H, ta có: 1,5.0,075 + 0,09 + c = 0,2275 c = 0,025
m = 0,075.57 + 0,09.14 + 0,025.18 = 5,985
Câu 31: Đun m gam chất hữu cơ mạch hở X (chứa C, H, O; MX < 250; chỉ có một loại nhóm chức) với 100ml
dung dịch KOH 2M đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Trung hòa lượng KOH dư cần 40ml dung dịch HCl
1M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 7,36 gam hỗn hợp 2 ancol đơn chức Y, Z và 18,34 gam
hỗn hợp 2 muối khan (trong đó có một muối của axit cacboxylic T). Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Số nguyên tử cacbon trong phân tử X gấp đôi số nguyên tử cacbon trong phân tử T.
B. Trong phân tử X có 14 nguyên tử hiđro.
C. Y và Z là đồng đẳng kế tiếp nhau.
D. Axit T có 2 liên kết đôi trong phân tử.
Giải:
nKCl = 0,04 ; nKOH phản ứng = 0,16
Điều kiện MX < 250 dùng để chặn số chức của X, ta ưu tiên xét trường hợp X 2 chức.
18,34 0, 04.74,5
BTKL
n T 0, 08
MT
192 T là KOOC-CH=CH-COOK (D sai)
0, 08
7,36
32 60
M Y,Z
46
Y và Z là CH3OH và C3H7OH (C sai)
0,16
2
X là CH3OOC-CH=CH-COOC3H7. CTPT của X là C8H12O4 (B sai, A đúng)
Số nhà 11 - Ngách 98 - Ngõ 72 - Tôn Thất Tùng (gần ĐH Y Hà Nội) 0976.053.496
Trung tâm Bồi dưỡng kiến thức ĐỨC MINH – Hotline: 096.123.5553 - 096.123.5556 Thầy LÊ PHẠM THÀNH
FB: />
Câu 32: Thủy phân hoàn toàn 0,25 mol peptit X mạch hở (X tạo thành tử cac α-aminoaxit có dạng
H2N-CxHy-COOH) bằng dung dịch KOH vừa đủ. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được chất rắn khan Y có
khối lượng lớn hơn khối lượng của X là 219,5 gam. Số liên kết peptit trong một phân tử X là
A. 16.
B. 17.
C. 15.
D. 18.
Giải:
X + nKOH Y + H2O
Sử dụng BTKL, ta có:
4
m KOH (m Y m X ) m H2 O 219,5 0, 25.18 224 n KOH 4 n
16
0, 25
X có 16 mắt xích nên có 15 liên kết peptit.
Câu 33: Cho ba chất hữu cơ bền, mạch hở X, Y, Z, T có cùng CTPT C2H4O2. Biết:
– X tác dụng được với Na2CO3 giải phóng CO2.
– Y vừa tác dụng được với Na vừa có phản ứng tráng bạc.
– Z tác dụng được với NaOH nhưng không tác dụng với Na.
Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Z có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
B. Z có nhiệt độ sôi cao hơn X.
C. Y là hợp chất hữu cơ đơn chức.
D. Z tan tốt trong nước.
Giải:
X là CH3COOH, Y là HO-CH2-CHO, Z là HCOOCH3
A. Đúng.
B. Sai vì Z là este còn X là axit nên Z có nhiệt độ sôi thấp hơn X.
C. Sai vì Y là hợp chất hữu cơ tạp chức.
D. Sai vì Z là este nên tan rất ít trong nước.
Câu 34: Chất X có công thức phân tử C2H7NO3. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng, thu được muối
Y (MY > 100) và khí Z làm quỳ tím chuyển màu xanh. Khí Z là
A. etylamin.
B. amoniac.
C. metylamin.
D. khí cacbonic.
Giải:
X là CH3 NH 3 HCO3
Y : Na 2 CO3 (M Y 106 100)
NaOH
Phản ứng: CH3 NH 3 HCO3
Z : CH 3 NH 2
Câu 35: Công thức phân tử của peptit mạch hở có 4 liên kết peptit được tạo thành từ α-amino axit no, mạch hở,
có 1 nhóm amino và 1 nhóm cacboxyl có dạng
A. CnH2n–3O6N5.
B. CnH2n–2O5N4.
C. CnH2n–6O6N5.
D. CnH2n–6O5N4.
Giải:
Xét chất đại diện là Gly-Gly-Gly-Gly-Gly, chất này có công thức phân tử là: C10H17O6N5 Đáp án A.
Hoặc peptit có 5 mắt xích nên số nguyên H phải lẻ, chỉ có đáp án A thỏa mãn.
Số nhà 11 - Ngách 98 - Ngõ 72 - Tôn Thất Tùng (gần ĐH Y Hà Nội) 0976.053.496
Trung tâm Bồi dưỡng kiến thức ĐỨC MINH – Hotline: 096.123.5553 - 096.123.5556 Thầy LÊ PHẠM THÀNH
FB: />
Câu 36: Chất X đơn chức, chứa vòng benzene có công thức phân tử C8H8O2. Biết 1 mol X tác dụng được tối đa
với 1 mol NaOH. Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn tính chất trên là
A. 4.
B. 6.
C. 8.
D. 2.
Giải:
X đơn chức và tác dụng NaOH theo tỉ lệ 1:1 nên X là axit hoặc este (trừ este của phenol).
Có 6 cấu tạo thỏa mãn X:
+) Axit đơn chức: CH3-C6H4-COOH (3 đồng phân o-, m-, p-), C6H5-CH2-COOH
+) Este đơn chức: C6H5COOCH3, HCOO-CH2-C6H5.
Câu 37: Este hai chức X có công thức phân tử C6H10O4 được tạo từ axit và ancol đều có mạch cacbon không
phân nhánh. Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn là
A. 14.
B. 13.
C. 12.
D. 11.
Giải:
- Este tạo từ axit cacboxylic 2 chức và ancol đơn chức: có 5 cấu tạo thoả mãn
+) CH3-OOC-COO-C3H7 (n- & iso-)
+) C2H5-OOC-COO-C2H5
+) CH3-OOC-CH2-COO-C2H5
+) CH3-OOC-[CH2]2-COO-CH3
- Este tạo từ ancol 2 chức và axit cacboxylic đơn chức: có 9 cấu tạo thoả mãn
+) HCOO-[CH2]2-OOC-C2H5
+) CH3COO-[CH2]2-OOC-CH3
+) HCOO-[CH2]3-OOC-CH3 (1,2 ; 2,1 & 1,3)
+) HCOO-[CH2]4-OOCH (1,2 ; 1,3 ; 1,4 & 2,3)
Có tất cả 14 cấu tạo thoả mãn X.
Câu 38: Cho m gam Fe vào dung dịch chứa 0,2 mol AgNO3 và 0,1 mol Cu(NO3)2. Sau khi các phản ứng xảy ra
hoàn toàn, thu được 4m gam kim loại. Giá trị của m là
A. 5,40.
B. 5,60.
C. 3,36.
D. 5,32.
Giải:
Đầu tiên xảy ra phản ứng: Fe + 2Ag+ Fe2+ + Ag
Từ 4 đáp án, ta suy ra được: n Fe 0,1
n Ag
Fe hết, kim loại chỉ có Ag.
2
Tiếp theo xảy ra phản ứng: Fe2+ + Ag+ Fe3+ + Ag
+) Trường hợp 1: Fe2+ hết, tức là toàn bộ Fe bị oxi hóa thành Fe3+
Sử dụng bảo toàn e, ta có: 3n Fe n Ag
m Ag
m Fe
3.108
4
56
+) Trường hợp 2: Ag+ hết, tức là toàn bộ Ag+ bị khử thành Ag 4m 0, 2.108 m 5, 4
Số nhà 11 - Ngách 98 - Ngõ 72 - Tôn Thất Tùng (gần ĐH Y Hà Nội) 0976.053.496
Trung tâm Bồi dưỡng kiến thức ĐỨC MINH – Hotline: 096.123.5553 - 096.123.5556 Thầy LÊ PHẠM THÀNH
FB: />
Câu 39: Cho 37,44 gam kim loại M (có hóa trị không đổi) vào dung dịch X chứa 84,6 gam Cu(NO3)2. Sau khi
các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lọc bỏ chất rắn, thu được dung dịch không màu có khối lượng giảm so với khối
lượng của X là 7,62 gam. Kim loại M là
A. Mg.
B. Ca.
C. K.
D. Be.
Giải:
n Cu ( NO3 )2 0, 45
Vì dung dịch sau phản ứng không màu nên Cu2+ đã phản ứng hết.
- Xét trường hợp M không tác dụng với nước:
Từ các đáp án, M là Mg hoặc Be. Hai kim loại này đều có hóa trị II.
Phản ứng: M + Cu2+ M2+ + Cu
Sử dụng tăng – giảm khối lượng, ta có: (64 – MM).0,45 = 7,62 MM = 47,067 (loại)
- Xét trường hợp M tác dụng được với nước:
Sử dụng bảo toàn khối lượng, ta có:
(mCu (OH)2 m H 2 ) m M 7, 62 m H 2 7, 62 37, 44 0, 45.98 0,96 n OH 2n H 2 0,96
Gọi hóa trị của M là n, ta có: M M
37, 44
.n 39n M M 39, n 1 M là K.
0,96
Câu 40: Hai hợp chất hữu cơ X, Y (đều chứa C, H, O và chỉ chứa một loại nhóm chức), MX = 76, Y có vòng
benzen. Cho 1,14 gam X tác dụng với Na dư, thu được 336ml H2 (đktc). Chất Z (có công thức phân tử trùng với
công thức đơn giản nhất) được tạo thành khi cho X tác dụng với Y. Đốt cháy hoàn toàn 1,12 gam Z cần 1,288 lít
O2 (đktc), thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol tương ứng là 11 : 6. Mặt khác 4,48 gam Z tác dụng vừa đủ với
200ml dung dịch NaOH 0,2M. Số công thức cấu tạo phù hợp của Z là
A. 8.
B. 4.
C. 6.
D. 9.
Giải:
n X n H2 0, 015 X hai chức.
+) Nếu X chứa hai chức axit thì M X M (COOH)2 90 76
+) Nếu X chứa hai chức ancol X là C3H6(OH)2
Xét phản ứng đốt cháy Z, ta có:
CO 2 : a
6a 11b
a 0, 055 BTKL(Z)
n O(Z) 0,025
H 2O : b 44a 18b 1,12 0, 0575.32 b 0, 03
Tỉ lệ C : H : O = 0,055 : 0,06 : 0,025 = 11 : 12 : 5
Z có CTPT trùng CTĐGN nên Z là C11H12O5 n X 0, 005
Số mol NaOH phản ứng với 1,12 gam Z là 0,2.0,2:4 = 0,01
Z tác dụng với NaOH theo tỉ lệ 1 : 2 Z chứa hai nhóm COO
X tác dụng được với Y nên Y không thể là phenol
Y là axit hai chức. Mặt khác, Y có vòng benzen CY 8
Lại có CZ = CX + 8 Y là C6H4(COOH)2 và X tác dụng với Y theo tỉ lệ 1 : 1
Z có dạng HO-C3H6-OOC-C6H4-COOH
+) C6H4(COOH)2 có 3 đồng phân (o-, m-, p-)
+) HO-C3H6-R có 3 đồng phân: HO-CH2-CH2-CH2-R, CH3-CH(OH)-CH2-R, CH3-CH(R)-CH2-OH
Z có 3.3 = 9 đồng phân
Lời giải chi tiết: Lê Phạm Thành – Võ Minh Ngọc
Số nhà 11 - Ngách 98 - Ngõ 72 - Tôn Thất Tùng (gần ĐH Y Hà Nội) 0976.053.496
Trung tâm Bồi dưỡng kiến thức ĐỨC MINH – Hotline: 096.123.5553 - 096.123.5556 Thầy LÊ PHẠM THÀNH
FB: />
Lịch học tại Số nhà 11 – Ngách 98 – Ngõ 72 – Tôn Thất Tùng:
Lớp HOÁ 12 mới (Khoá 1999): Hoá 12A0, Chiều Thứ 2 (VC) + Thứ 6 (HC): 16h00 – 18h00
Hoá 12A4, Chiều Thứ 3 (VC) + Thứ 5 (HC): 16h00 – 18h00
Hoá 12A1, Tối Thứ 2 (VC) + Thứ 5 (HC): 18h30 – 20h30
Lớp TOÁN 12 mới (Khoá 1999 – Thầy ĐẶNG THÀNH NAM): Tối Thứ 3 + 6 (18h30 – 20h30)
Lớp SINH 12 mới (Khoá 1999 – Thầy THỊNH VĂN NAM): Tối Thứ 2 + 4 (18h30 – 20h30)
Lớp LÝ 12 mới (Khoá 1999 – Thầy NGUYỄN THÀNH NAM):
Chiều Thứ 5 (16h00 – 18h00) + Tối Thứ 7 (18h30 – 20h30)
Tuyển
sinh
Lớp HOÁ 11 (Khoá 2000):
Hoá 11A0, Chiều Thứ 4 (16h00 – 18h00) + Tối Thứ 6 (18h30 – 20h30)
Hoá 11A1, Tối Thứ 3 (18h30 – 21h30)
Hoá 11A2, Tối Thứ 4 (18h30 – 20h30)
Lớp LÝ 11 mới (Khoá 2000 – Thầy NGUYỄN THÀNH NAM): Chiều Thứ 5 (18h30 – 20h30)
Lớp TOÁN 11 mới (Khoá 2000 – Thầy ĐẶNG THÀNH NAM): Tối Thứ 7 (18h00 – 21h00)
Lớp SINH 11 mới (Khoá 2000 – Thầy THỊNH VĂN NAM): Đang nhận đăng ký học
Lớp HOÁ 10 (Khoá 2001): Tối CN (18h30 – 20h30).
Đăng
kí:
Nhóm
học
Số nhà 11 – Ngách 98 – Ngõ 72 – Tôn Thất Tùng (hỏi Nhà thờ Họ VŨ).
Số điện thoại hotline: 0976.053.496 – 096.123.5553 – 096.123.5556
Email:
/> />
Số nhà 11 - Ngách 98 - Ngõ 72 - Tôn Thất Tùng (gần ĐH Y Hà Nội) 0976.053.496