A. MỞ ĐẦU
Văn bản có vai trò quan trọng trong hoạt động tại các cơ quan hành
chính nhà nước, cơ quan Đảng và các tổ chức chính trị xã hội. Bởi nó vừa là
nguồn pháp luật cơ bản vừa là công cụ quản lý hữu hiệu phục vụ cho việc
quản lý và điều hành các hoạt động tại chính các cơ quan. Xác định được tầm
quan trọng đó, cùng với việc thực hiện chương trình của học phần “Văn bản
của Đảng và các tổ chức chính trị xã hội”, nhà trường và giảng viên bộ môn
đã tổ chức cho sinh viên khảo sát hệ thống văn bản tại các cơ quan, tổ chức
nhằm gắn liền nhà trường với xã hội, lý luận với thực tiễn, thông qua nghiên
cứu khảo sát ở các cơ quan để củng cố kiến thức đã học, nâng cao năng lực
vận dụng lý luận và thực tiễn.
Được sự đồng ý của Công đoàn xã Vô Tranh và Mặt trận Tổ quốc xã
Vô Tranh, em đã khảo sát hệ thống văn bản tại đây.
Bài thu hoạch khảo sát được trình bày cơ bản theo các mục sau:
A. MỞ ĐẦU
B. NỘI DUNG
Phần 1. Hệ thống văn bản tại Công đoàn xã Vô Tranh
I. Khái quát về hệ thống tổ chức; hệ thống văn bản và thẩm quyền ban
hành văn bản của Tổng liên đoàn lao động Việt Nam
II. Hệ thống tổ chức; hệ thống văn bản và thẩm quyền ban hành văn
bản của Công đoàn xã Vô Tranh
Phần 2. Hệ thống văn bản tại Mặt trận Tổ quốc xã Vô Tranh
I. Khái quát về hệ thống tổ chức; hệ thống văn bản và thẩm quyền ban
hành văn bản của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
II. Hệ thống tổ chức; hệ thống văn bản và thẩm quyền ban hành văn
bản của Mặt trận Tổ quốc xã Vô Tranh
C. KẾT LUẬN
D. PHỤ LỤC
1
B. NỘI DUNG
Phần 1
HỆ THỐNG VĂN BẢN TẠI CÔNG ĐOÀN XÃ VÔ TRANH
I. Khái quát về hệ thống tổ chức; cơ cấu tổ chức; hệ thống văn bản
và thẩm quyền ban hành văn bản của Tổng liên đoàn lao động Việt Nam
1. Hệ thống tổ chức của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
Tổng liên đoàn lao động Việt Nam là cơ quan lãnh đạo của các cấp
công đoàn thay mặt cho công nhân viên chức và người lao động tham gia
quản lý kinh tế, nhà nước, xây dựng pháp luật, chế độ, chính sách liên quan
tới quyền và nghĩa vụ của công nhân viên chức và người lao động
Hệ thống tổ chức của Tổng liên đoàn lao động Việt Nam được quy định
tại Điều 6 của Luật Công đoàn và Điều 9 của Điều lệ Công đoàn Việt Nam,
cụ thể:
Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam là tổ chức thống nhất có các cấp
cơ bản sau dây:
- Cấp Trung ương: Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
- Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, công đoàn
ngành trung ương và tương đương (gọi chung là Liên đoàn Lao động cấp tỉnh,
thành phố và tương đương).
- Liên đoàn Lao động huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; công
đoàn ngành địa phương; công đoàn các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu
kinh tế, khu công nghệ cao; công đoàn tổng công ty và một số công đoàn cấp
trên trực tiếp cơ sở đặc thù khác (gọi là công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở).
- Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn (gọi chung là công đoàn cơ sở).
2. Cơ cấu tổ chức của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
- Tổ chức bộ máy của Công đoàn cấp Trung ương bao gồm:
+ Đại hội Công đoàn toàn quốc;
2
+ Ban chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (do Đại hội công
đoàn toàn quốc bầu ra);
+ Đoàn Chủ tịch, thường trực đoàn Chủ tịch (do Đoàn chủ tịch cử ra);
+ Cơ quan đơn vị trực thuộc BCH Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam:
Cơ quan tham mưu giúp việc gồm: Văn phòng, ban Tổ chức, Ban Đối ngoại,
Ban Tư tưởng văn hóa, Ban Tài chính… Cơ quan sự nghiệp gồm: Báo Lao
động, Trường Đại học công đoàn…
- Công đoàn cấp tỉnh gồm: Đại hội Công đoàn tỉnh; Ban chấp hành
Liên đoàn Lao động tỉnh (do Đại hội công đoàn tỉnh bầu ra); Ban Thường vụ
Liên đoàn lao động tỉnh; Cơ quan chuyên trách, giúp việc: Văn phòng, Ban
Tổ chức, Ủy ban Kiểm tra, Ban Kinh tế… và các đơn vị sự nghiệp: trung tâm
dịch vụ việc làm, khách sạn công đoàn.
- Công đoàn cấp trên cơ sở gồm: Công đoàn ngành địa phương, liên
đoàn lao động huyện, quận, thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh, công đoàn khu
công nghiệp, công đoàn Tổng công ty.
- Công đoàn cấp cơ sở gồm: Công đoàn cơ sở và nghiệp đoàn.
3. Hệ thống văn bản và thẩm quyền ban hành văn bản của tổ chức
Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
3.1. Hệ thống văn bản của tổ chức Tổng Liên đoàn
Lao động Việt Nam
Hệ thống văn bản của Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam được quy
định tại Điều 4 của Quyết định số 1013/QĐ-TLĐ ngày 19/8/2011 của Tổng
Liên đoàn Lao động Việt Nam ban hành quy định về thể loại văn bản, thể
thức và thẩm quyền ban hành các loại văn bản của tổ chức công đoàn. Cụ thể,
bao gồm 22 loại văn bản:
1. Điều lệ Công đoàn Việt Nam
2. Nghị quyết
3. Nghị quyết liên tịch
4. Quyết định
5. Chỉ thị
6. Kết luận
7. Quy chế
3
8. Quy định
9. Hướng dẫn
10. Thông báo
11. Thông cáo
12. Tuyên bố
13. Lời kêu gọi
14. Báo cáo
15. Kế hoạch
16. Quy hoạch
17. Chương trình hành động
18. Chương trình công tác
19. Đề án
20. Tờ trình
21. Công văn
22. Biên bản
Và các loại giấy tờ hành chính
1. Giấy giới thiệu,
2. Giấy chứng nhận (hoặc giấy xác nhận, thẻ chứng nhận),
3. Giấy đi đường
4. Giấy nghỉ phép
5. Phiếu gửi
3.2. Thẩm quyền ban hành văn bản
Được quy định tại Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều
15 và Điều 16 của Chương IV, Quyết định số 1013/QĐ-TLĐ ngày 19/8/2011
của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, cụ thể:
a. Các văn bản do cơ quan lãnh đạo công đoàn cấp Trung ương
ban hành
- Đại hội đại biểu toàn quốc ban hành:
+ Đại hội: Điều lệ Công đoàn, Nghị quyết, Quy chế, Chương trình,
Thông báo, Thông cáo, Tuyên bố, Lời kêu gọi.
+ Đoàn Chủ tịch: Thông báo, Báo cáo.
+ Ban thẩm tra tư cách đại biểu: Báo cáo.
+ Ban bầu cử: Báo cáo.
4
- Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn ban hành: Nghị quyết, Quyết định,
Kết luận, Quy chế, Quy định, Thông báo, Thông cáo, Tuyên bố, Lời kêu gọi,
Báo cáo, Chương trình.
- Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn ban hành: Nghị quyết, Nghị quyết liên
tịch, Quyết định, Chỉ thị, Kết luận, Quy chế, Quy định, Thông tri, Chương
trình, Đề án, Hướng dẫn, Kế hoạch, Thông báo, Báo cáo.
b. Các văn bản do cơ quan lãnh đạo công đoàn cấp tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương, Công đoàn ngành Trung ương, Công đoàn Tổng
công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn ban hành
- Đại hội đại biểu ban hành:
+ Đại hội: Nghị quyết, Quy chế, Chương trình, Thông báo, Lời kêu gọi.
+ Đoàn Chủ tịch: Thông báo, Báo cáo.
+ Ban thẩm tra tư cách đại biểu: Báo cáo.
+ Ban bầu cử: Báo cáo.
- Ban Chấp hành công đoàn cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương,
công đoàn ngành trung ương, công đoàn Tổng công ty trực thuộc Tổng Liên
đoàn ban hành: Nghị quyết, Quyết định, Kết luận, Quy chế, Quy định, Thông
báo, Lời kêu gọi, Báo cáo, Chương trình.
- Ban Thường vụ công đoàn cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương, công đoàn ngành trung ương, công đoàn Tổng công ty trực thuộc
Tổng Liên đoàn ban hành: Nghị quyết, Nghị quyết liên tịch, Quyết định,
Kết luận, Quy chế, Quy định, Chương trình, Đề án, Hướng dẫn, Kế hoạch,
Thông báo, Báo cáo.
c. Các văn bản do cơ quan lãnh đạo công đoàn cấp trên trực tiếp cơ
sở ban hành
- Đại hội đại biểu ban hành:
+ Đại hội: Nghị quyết, Quy chế, Chương trình, Thông báo, Lời kêu gọi.
+ Đoàn Chủ tịch: Thông báo, Báo cáo.
+ Ban thẩm tra tư cách đại biểu: Báo cáo.
+ Ban bầu cử: Báo cáo.
- Ban Chấp hành ban hành: Nghị quyết, Quyết định, Kết luận, Quy chế,
Quy định, Chương trình Thông báo, Báo cáo.
- Ban Thường vụ ban hành: Nghị quyết, Quyết định, Kết luận, Quy chế,
Quy định, Hướng dẫn, Thông báo, Báo cáo.
d. Các cơ quan lãnh đạo công đoàn cấp cơ sở và nghiệp đoàn.
- Đại hội (đại hội đại biểu hoặc đại hội toàn thể đoàn viên) ban hành:
5
+ Đại hội: Nghị quyết, Quy chế, Chương trình, Thông báo,
+ Đoàn Chủ tịch: Thông báo, Báo cáo.
+ Ban thẩm tra tư cách đại biểu: Báo cáo.
+ Ban bầu cử: Báo cáo.
- Ban Chấp hành ban hành: Nghị quyết, Quyết định, Kết luận, Quy chế,
Quy định, Thông báo, Báo cáo.
- Ban Thường vụ ban hành: Nghị quyết, Quyết định, Chương trình Kết
luận, Thông báo, Báo cáo.
- Các cấp công đoàn trong Quân đội nhân dân Việt Nam và Công an
nhân dân Việt Nam được ban hành các loại văn bản tương ứng với công đoàn
các cấp.
e. Các cơ quan tham mưu, giúp việc và các ban chỉ đạo, tiểu ban,
hội đồng… hoạt động có thời hạn của cơ quan công đoàn các cấp ban
hành: Quyết định, Tờ trình, Chương trình, Đề án, Kết luận, Quy chế, Quy
định, Hướng dẫn, Thông báo, Báo cáo.
f. Ngoài thẩm quyền ban hành các loại văn bản được quy định
trên, Đại hội công đoàn các cấp (Đại hội, Đoàn Chủ tịch, Đoàn thư ký), các
cơ quan công đoàn các cấp tuỳ tình hình được quyền ban hành các thể loại
văn bản như: Kế hoạch, chương trình, đề án, tờ trình, công văn, biên bản và
các giấy tờ hành chính khác.
II. Cơ cấu tổ chức; hệ thống văn bản và thẩm quyền ban hành văn
bản của Công đoàn xã Vô Tranh
1. Cơ cấu tổ chức
Công đoàn xã Vô Tranh là công đoàn cơ sở bao gồm: 35 cán bộ, công
chức. Trong đó, BCH gồm: 01 Chủ tịch công đoàn, 01 phó chủ tịch công
đoàn, 03 ủy viên BCH công đoàn; Ban thường vụ và thành viên công đoàn.
2. Hệ thống văn bản và thẩm quyền ban hành văn bản
Để thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn theo Điều lệ Công đoàn Việt
Nam quy định, công đoàn cơ sở xã Vô Tranh đã ban hành các thể loại văn bản
theo quy định tại Điều 14 Quyết định số 1013/QĐ-TLĐ ngày 19/8/2011 của
Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, cụ thể:
- Tại Đại hội công đoàn xã ban hành:
+ Đại hội: Nghị quyết, Quy chế, Chương trình, Thông báo,
+ Đoàn Chủ tịch: Thông báo, Báo cáo.
+ Ban thẩm tra tư cách đại biểu: Báo cáo.
6
+ Ban bầu cử: Báo cáo.
- Ban Chấp hành ban hành: Nghị quyết, Quyết định, Kết luận, Quy chế,
Quy định, Thông báo, Báo cáo…
- Ban Thường vụ ban hành: Nghị quyết, Quyết định, Chương trình, Kết
luận, Thông báo, Báo cáo…
Ngoài ra, công đoàn còn ban hành các loại văn bản như: giấy giới thiệu,
giấy xác nhận, giấy đi đường…
Ví dụ:
- Kế hoạch đại hội công đoàn xã Vô Tranh nhiệm kỳ 2016-2021
- Báo cáo hoạt động công đoàn xã Vô Tranh nhiệm kỳ 2011-2016 và
phương hướng nhiệm kỳ 2016-2021.
- Báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành công đoàn xã Vô Tranh
- Chương trình đại hội công đoàn xã Vô Tranh nhiệm kỳ 2011-2016.
- Nghị quyết đại hội công đoàn xã nhiệm kỳ 2011-2016.
- Giấy giới thiệu bà Nguyễn Thị Thảo - công chức Kế toán ngân sách xãđoàn viên công đoàn xã Vô Tranh tới sinh hoạt tại công đoàn xã Phương Sơn,
huyện Lục Nam…
7
Phần 2
HỆ THỐNG VĂN BẢN TẠI ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC
XÃ VÔ TRANH, HUYỆN LỤC NAM
I. Khái quát về hệ thống tổ chức, cơ cấu tổ chức; hệ thống văn bản
và thẩm quyền ban hành văn bản của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
1. Hệ thống tổ chức Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là một bộ phận cấu thành hệ thống chính trị
của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. Là tổ chức liên minh chính
trị, liên hiệp tự nguyện của các tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị xã hội,
tổ chức xã hội và cá nhân tiêu biểu trong các giai cấp, tầng lớp xã hội, dân
tộc, tôn giáo và người Việt Nam định cư tại nước ngoài.
Hệ thống tổ chức của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được quy định tại
Điều 6 của Điều lệ MTTQ Việt Nam, cụ thể:
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được tổ chức theo cấp hành chính:
- Trung ương;
- Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là cấp tỉnh);
- Huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (gọi chung là cấp
huyện);
- Xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã);
Ở mỗi cấp có Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Dưới cấp xã có Ban Công tác Mặt trận ở khu dân cư.
2. Cơ cấu tổ chức
- Cấp Trung ương gồm có: Đại hội Đại biểu toàn quốc MTTQ Việt
Nam; Uỷ ban Trung ương MTTQVN (do ĐHĐB toàn quốc MTTQVN cử ra);
Đoàn chủ tịch, Ban Thường trực Ủy ban Trung ương MTTQVN (do Ủy ban
Trung ương MTTQVN cử ra); Cơ quan chuyên trách (Văn phòng, ban Tổ
chức cán bộ, ban Tuyên huấn…), cơ quan sự nghiệp (Báo, tạp chí…) (do Ủy
ban Trung ương MTTQVN ra quyết định thành lập)
- Cấp tỉnh gồm có: Đại hội Đại biểu MTTQVN tỉnh; Uỷ ban MTTQ
tỉnh (do ĐHĐB MTTQ tỉnh cử ra); Ban Thường trực Ủy ban MTTQ tỉnh (do
Ủy ban MTTQ tỉnh cử ra); Cơ quan chuyên trách: Văn phòng, ban Tuyên
8
giáo, ban Tôn giáo – Dân tộc… (do Ủy ban MTTQ tỉnh ra quyết định
thành lập)
- Cấp huyện: Đại hội Đại biểu MTTQVN huyện; Uỷ ban MTTQ huyện
(do ĐHĐB MTTQ huyện cử ra); Ban Thường trực Ủy ban MTTQ huyện (do
Ủy ban MTTQ huyện cử ra)
- Cấp xã: Đại hội Đại biểu MTTQVN xã; Uỷ ban MTTQ xã (do
ĐHĐB MTTQ xã cử ra); Ban Thường trực Ủy ban MTTQ xã (do Ủy ban
MTTQ xã cử ra) và Ban mặt trận khu dân cư (do Ủy ban MTTQ xã ra
quyết định thành lập)
3. Hệ thống văn bản và thẩm quyền ban hành văn bản của Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam
- Hệ thống văn bản của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam bao gồm các văn
bản: Điều lệ, Thông tri; Nghị quyết, Nghị quyết liên tịch, Đề án, Quyết định,
Hướng dẫn, Báo cáo, Quy chế, Công văn, Tờ trình, Kế hoạch, Thông báo,
Biên bản…
- Thẩm quyền ban hành văn bản:
+ Đại hội đại biểu toàn quốc Mặt trận tổ quốc Việt Nam ban hành:
Điều lệ, Nghị quyết, Quy chế, Chương trình.
Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam ban hành: Nghị quyết, Quyết
định, Báo cáo, Thông báo
Đoàn chủ tịch UB Trung ương MTTQ Việt Nam ban hành: Báo cáo
Ban Thường trực UBTW MTTQ Việt Nam ban hành: Báo cáo, Thông
tri, Thông báo, Kế hoạch, Chương trình, Hướng dẫn
+ Đại hội đại biểu MTTQ Việt Nam cấp tỉnh ban hành: Báo cáo, Nghị
quyết, Quy chế.
UBMTTQ Việt Nam tỉnh: Nghị quyết, Báo cáo, Quyết định, Kế hoạch,
Hướng dẫn
Ban Thường trực UBMTTQ tỉnh: Quyết định, Báo cáo, Thông báo,
Chương trình, Kế hoạch, Tờ trình..
+ Đại hội đại biểu MTTQ cấp huyện: Nghị quyết, Quy chế
UBMTTQ Việt Nam huyện: Quyết định, Báo cáo, Hướng dẫn, Kế
hoạch...
9
Ban Thường trực UBMTTQ huyện: Quyết định, Báo cáo, Kế hoạch, Tờ
trình, Chương trình, Thông báo.
+ Đại hội Mặt trận Tổ quốc cấp xã: Nghị quyết, Quy chế
UBMTTQ Việt Nam xã: Quyết định, Báo cáo, Hướng dẫn, Kế hoạch...
Ban Thường trực UBMTTQ xã: Quyết định, Báo cáo, Kế hoạch, Tờ
trình, Chương trình, Thông báo.
Ban công tác Mặt trận khu dân cư: Báo cáo, Tờ trình.
II. Cơ cấu tổ chức; hệ thống văn bản và thẩm quyền ban hành văn
bản của Mặt trận Tổ quốc xã Vô Tranh
1. Cơ cấu tổ chức của MTTQ xã Vô Tranh
Được quy định tại Điều 6, Điều 24, Điều 26 và Điều 27 của Điều lệ
MTTQ Việt Nam:
Là một cấp trong hệ thống tổ chức của MTTQ Việt Nam, vì vậy, tổ
chức bộ máy MTTQ xã Vô Tranh bao gồm: Đại hội Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam xã Vô Tranh; Uỷ ban MTTQVN xã (do Đại hội MTTQVN xã hiệp
thương cử ra); Ban thường trực UBMTTQ xã (do UBMTTQVN xã hiệp
thương cử ra) và 14 Ban công tác Mặt trận tại 14 thôn, bản (do UBMTTQVN
xã ra quyết định thành lập)
2. Hệ thống văn bản và thẩm quyền ban hành văn bản
1. Hệ thống văn bản
Qua khảo sát, nhằm thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được quy định
tại Điều lệ MTTQ Việt Nam, tại MTTQ xã hệ thống văn bản bao gồm chủ
yếu các loại văn bản như: Nghị quyết, Quyết định, Báo cáo, Kế hoạch, Tờ
trình, Chương trình, Thông báo, Công văn, Quy chế, Biên bản…
2. Thẩm quyền ban hành cụ thể:
- Đại hội MTTQVN xã ban hành:
+ Đại hội: Nghị quyết
+ Đoàn chủ tịch: Thông báo, Báo cáo
+ Đoàn thư ký: Báo cáo
+ Ban thẩm tra tư cách đại biểu: Báo cáo
+ Ban kiểm phiếu: Báo cáo
10
- Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã ban hành: Nghị quyết, Quyết
định, Quy chế, Quy định, Thông báo, Báo cáo, Kế hoạch, Công văn
- Ban thường trực ban hành: Nghị quyết, Quyết định, Quy chế, Quy
định, Thông báo, Báo cáo, Tờ trình, Kế hoạch, Công văn.
- Ban Công tác Mặt trận khu dân cư ban hành: Báo cáo, Tờ trình…
Ví dụ:
- Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban công tác mặt trận khu dân cư
xã Vô Tranh, ban hành kèm theo Quyết định số 21/QĐ-MTTQ-BTT ngày 21
tháng 3 năm 2016 của Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam xã Vô
Tranh
- Báo cáo tổng hợp ý kiến cử tri của UBMTTQ xã….
- Kế hoạch số 12/KH-MTTQ-BTT ngày
/2016 của Ban thường
trực UBMMTQ Việt Nam xã Vô Tranh về việc tổ chức hiệp thương lần thứ 2
thỏa thuận danh sách sơ bộ những người ứng cử đại biểu HĐND xã khóa XX
nhiệm kỳ 2016-2021..
11
C. KẾT LUẬN
Qua tìm hiểu hệ thống tổ chức, hệ thống văn bản và thẩm quyền ban
hành văn bản của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Tổng liên đoàn Lao động
Việt Nam nói chung, Công đoàn cơ sở và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã Vô
Tranh nói riêng, em đã hiểu rõ hơn những kiến thức đã học trong nhà
trường cũng như kiến thức thực tế về hệ thống tổ chức, hệ thống văn bản
cũng như thẩm quyền ban hành văn bản của các tổ chức. Từ đó đưa ra
được những kiến thức so sánh giữa lý luận và thực tiễn làm cơ sở tiền đề
cho quá trình học tập, nghiên cứu cũng như làm việc sau này.
Thời gian tìm hiểu, khảo sát cho môn học có hạn nên bài thu hoạch
không thể tránh được những thiếu sót. Vì vậy, em rất mong sự đóng góp
của cô giáo và các bạn để bài thu hoạch hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
12
D. PHỤ LỤC
13