MỤC LỤC
Chương 1: Khái quát đôi nét về phòng Công tác sinh viên.............................
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển trường Đại học Văn hóa Hà Nội.........
1.2. Lịch sử hình thành phòng Chính trị và Công tác sinh viên .....................
Chương 2: Thực trạng về tổ chức các chương trình văn hóa-nghệ thuật
của phòng Công tác sinh viên.............................................................................
2.1 Bộ máy hoạt động công việc.........................................................................
2.2 Nguồn lực hoạt động.....................................................................................
2.2.1 Về cơ sở vật chất.........................................................................................
2.2.3 Về kinh phí hoạt động................................................................................
2.3 Vai trò của công tác tổ chức văn hóa-nghệ thuật phòng Công tác
sinh viên..............................................................................................................10
Chương 3: Những phương hướng, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tổ
chức các chương trình văn hóa-nghệ thuật tại phòng Công tác sinh viên
trong tương lai...................................................................................................11
3.1. Nhận xét,đánh gía công tác tổ chức..........................................................11
3.1.1. Ưu điểm....................................................................................................11
3.1.2.Nhược điểm...............................................................................................11
31.3. Nguyên nhân tồn tại một số hạn chế.......................................................12
3.2 Phương hướng giúp đẩy mạnh hoạt động tổ chức các chương trình
văn hóa nghệ thuật tại phòng Công tác sinh viên ..........................................13
1
Chủ đề báo cáo thực tập:
“ Tổ chức các hoạt động văn hóa-nghệ thuật tại phòng Công tác sinh
viên-trường Đại học Văn hóa Hà Nội hiện nay”
Chương 1: Khái quát đôi nét về phòng Công tác sinh viên
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển trường Đại học Văn hóa Hà Nội
Trương Đại học Văn hóa Hà Nội được thành lập ngày 26-3-1959,theo
Quyết định số 134/VH-QĐ của Bộ Văn hóa Thông tin(nay gọi là Bộ Văn hóa
Thể thao và Du lịch) đặt tại địa điểm 418 Đê La Thành-Ô Chợ Dừa-Đống ĐaHà Nội.Trong quá trình phát triển của mình trường đã trải qua các giai đoạn
sau:
• Giai đoạn :Từ 1959-1960
Trường mang tên trường “Cán bộ văn hóa”,nhiệm vụ của trường khi đó
là bồi dưỡng kiến thức,chính trị và nghiệp vụ cho cán bộ văn hóa
• Giai đoạn 2:Từ tháng 8/1960 đến 1977
Trường được đổi tên thành Trường “Lý luận nghiệp vụ văn hóa”theo
quyết định số 172/VHQĐ của Bộ Văn hóa
• Giai đoạn 3:5/9/1977 đến 1982
Trường nâng cấp thành trường Cao đẳng nghiệp vụ văn hóa theo Quyết
định số 246/CP của Thủ tướng Chính phủ với chức năng đào tạo Cao đẳng
các ngành nghiệp vụ văn hóa
• Giai đoạn 4:Từ 4/9/1982 đến nay
Trường một lần nũa nâng cấp thành trường Đại học Văn hóa Hà
Nội,chức năng của trường là đào tạo các cán bộ thư viện,cán bộ bảo tồn bảo
tàng,phát hành sách,văn hóa du lịch và những hoạt động văn hóa .
Những thành tựu mà trường đã đạt được
2
• Là trường Đại học lớn nhất của Bộ văn hóa,trong suốt 50 năm qua
trường đã đào tạo được hàng chục nghìn cán bộ văn hóa hiện đang công tác
trên khắp mọi miền đát nước.Hầu hết đội ngũ cán bộ văn hóa ở các cơ quan
TW và điạ phương đều đã và đang là sinh viên Đại học văn hóa Hà Nội.Trong
số họ rất nhiều cán bộ đang làm công tác quản lí và lãnh đạo,giữ vai trò chủ
chốt trong các cơ quan của chính phủ và ngành văn hóa-thông tin.Nhiều cán
bộ văn hóa của Lào và Cămpuchia cũng đã được đào tạo
Tại trường
• Trường có quan hệ hợp tác với nhiều trường Đại học và các tổ chức
khoa học uy tín của nước ngoài,liên kết triển khai nhiêu hoạt động hợp tác và
đào tạo hiệu quả
• Hệ đào tạo sau đại học được thành lập từ năm 1991 với hai nghành
thông tin thư viện và văn hóa học,đáp ứng nhu cầu nâng cao trình độ hàng
nghìn cán bộ thư viện và cán bộ văn hóa do trường đào tạo trước đây.Đến
nay,hệ sau đại học của trường đã đào tạo hơn 200 thạc sĩ thuộc hai ngành nay.
• Trường đã đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học.Nhiều hội nghị
khoa học với quy mô toàn ngành,toàn quốc đã được triển khai ngay cả trong
thời kì chiến tranh.Các đề tài nghiên cứu của trường đã tiếp cận những vấn đề
lí luận cơ bản về văn hóa truyền thống,đồng thời góp thêm tiếng nói vào ciệc
nghiên cưú văn hóa hiện đại.
• Công tác nghiên cứu khoa học cửa sinh viên cũng phát triển mạnh
mẽ,năm naof cũng có những công trình nghiên cứu khoa hoc của sinh viên đạt
giải thưởng “Sinh viên nghiên cứu khoa học” của nghành đại học.Hai năm
liền trường được Bộ Giáo dục-đào tạo tặng bằng khen là đơn vị “Đạt thành
tích cao trong phong trào sinh viên nghiên cứu khoa học”.
• Trường đã đạt được nhiều bằng khen và Huân chương Lao động:
Huân chương Lao động hạng ba(1984),Huân chương Lao động hạng
3
hai(1989),Huân chương Lao động hạng nhất(1994),Huân chương Độc lập
hạng ba(2004) và gần đây nhất là danh hiệu ISO về đào tạo đại học.
Chức năng đào tạo:
Bậc đại học:
• -thời gian đào tạo:4 năm
• Loại hình đào tạo: đào tạo chính quy tập trung,đào tạo không chính
quy,vừa hoc vừa làm.
• Bằng: cử nhân văn hóa
• Chuyên ngành đạo tạo:
Ngành bảo tàng (Di sản văn hóa)
Ngành phát hành xuất bản phẩm
Ngành Văn hóa dân tộc
Ngành quản lí văn hóa
Ngành thông tin thư viện
Ngành Văn hóa du lịch
Nghành văn hóa học
Ngành sáng tác và lý luận,phê bình văn học
Ngành văn hóa quần chúng
Ngành ngôn ngữ và văn hóa quốc tế
1. Bậc sau đại học:
Thạc sĩ
• Thời gian đào tạo: chính quy tập trung 2 năm hoặc chính quy theo
định kì 3 năm
• Bằng thạc sĩ chuyên ngành đào tạo: thư viện học, văn hóa học,quản lí
văn hóa
Tiến sĩ
4
• Thời gian đào tạo: 5 năm đối với người có bằng đại hoc và 3-4b năm
đối với người có bằng thạc sĩ
• Bằng tiến sĩ chuyên ngành đào tạo: thư viện học,văn hóa hoc,
1.2. Đôi nét về phòng Chính trị và Công tác sinh viên
1.2.1 Chức năng phòng Chính trị và Công tác sinh viên
- Tham mưu cho Bán Giám hiệu về công tác chính trị - tư tưởng đối
với'cán bộ , sinh viên hệ chính quy, học viên hệ vừa làm vừa học, học viên
sau đại học, nghiên c.ứu sinh, chế độ chính sách của sinh viên, khen thưởng ,
kỉ luật sinh viên,và qũản lý sinh viên, học viên.
•Tổ chức thực hiện các hoạt động liên quan đến giáo dục chính trị-tư
• Tưởng, chế độ chính sách của sinh viên; khen thưởng , kỉ luật sinh viên và
quản lý sinh viên, học viên.
1.2.2 Nhiệm vụ:
a. Công tác chính trị, tư tưởng:
- Tổ chức các chương trình sinh hoạt chính trị - tư tưởng; các hoạt
động thông tin tuyên truyền- giáo dục; các hoạt động kỉ niệm các ngày lễ lớn
trong năm cho cán bộ và sinh viên, học viên;
“ Tổ chức học tập quán triệt các chỉ thị, nghị quyết của Đảng và Nhà
nước; các buổi nói chuyện thời sự ngoại khóa trong cán bộ và sinh viên, học
viên;
- Tổ chức Tuần sinh hoạt Công dân- Sinh viên hằng năm;
- Tổ chức thi lại bài thu hoạch ( hình thức thi viết) và đối với những
sinh viên không nộp bài hoặc điểm bài đạt điểm dưới 5 (năm)
- Tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ phục vụ cho việc giáo dục
tư tưởng, xây dựng nếp sống văn hóa trong sinh viên, học viên.
- Chụp ảnh , viết tin, bài trên mục Tin tức- Sự kiện trang wedsite của
5
nhà trường và tham gia Ban Quản trị trang wed
- Thực hiện việc trang hoàng băng, cờ, khẩu hiệu trong khu vực
trường và ở các Hội nghị do trường tổ chức.
b. Quản lý sinh viên:
- Tổ chức việc làm Thẻ sinh viên, Thẻ Học viên, làm thủ tục mua các
loại bảo hiểm cho sinh viên (như thẻ Bảo hiểm Y tế,,Bảo hiểm xã hội...).
- Lập hồ sơ quản lý, theo dõi về tư tưởng , đạo đức, quá trình học tập
và đnáh giá kết qụả điểm rèn luyện của sinh viên hệ chính quy;
- Phát,động phong trào thi đua trong sinh viên, tổ chức xét khen
tưởng, kỷ luật sinh viên ;
- Nhận xét đánh giá sinh viên hằng năm và cả quá trình học tập và
đánh giá kết quả điểm rèn luyện trong trường;
- Tổ chức việc xét học bổng khuyến khích học tập sinh viên và thực
hiện một số chế độ, chính sách, trợ cấp xã hội khác đối với sinh viên ;
“ Phối hơp với Hội sinh viên tổ chức Hội nghị đối thoại hằng năm giữa
sinh viên vơi lãnh đạo nhà trường;
- Giải quyết các vụ liên quan đến sinh viên , học viên
c. Quản lý Nhà văn hóa:
Quản lý , sử dụng trang thiết bị được nhà trường trang bị cho Nhà
văn hóa và tổ chức hoạt động của Nhà văn hóa theo đúng quy định của nhà
trường.
d. Soạn thảo và lưu trữ các văn bản liên quan đến nhiệm vụ của phòng
đ. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ban giám hiệu giao.
1. Cơ cấu tổ chức
- Trưởng phòng
- Phó trưởng phòng
- Cán bộ phận: + Công tác chính trị, tư tưởng và Tổ chức sự kiện + Công
6
tác văn phòng
+ Công tác nhà văn hóa
2.
Thông tin liên hệ
- Trụ sở: N. 105, N. 106, N. 107 Nhà N- Trường Đại học Văn hóa Hà Nội
- Điện thoại-: 043.8511971- máy ỉẻ 147, 175
- Fax: 043.5141629
- Email:
“ Năm thành lập: 1998(tiền thân là phòng Tuyên huấn)
- Một số lần đổi tên Phòng:
+ từ năm 1998” 2002 : Phòng Công tác chính trị + từ năm 2002 - 2006:
Phòng Công tác chính trị và Quản lý sinh viên + từ năm 2006 - nay :
Phòng Công tác sinh viên
7
Chương 2: Thực trạng về tổ chức các chương trình văn hóa-nghệ thuật
của phòng Công tác sinh viên
2.1 Bộ máy hoạt động công việc
Các chương trình văn hóa-nghệ thuật của phòng Công tác sinh viên tổ chức
là phục vụ nhiệm vụ chính trị của nhà trường.Ngoài ra,phòng cũng thường
xuyên tổ chức các chương trình được thương mại hóa liên kết với các đơn
vị,doanh nghiệp bên ngoài.Vì thế,bộ máy tổ chức chương trình luôn được
quan tâm và ngày càng hoàn thiện dựa trên năng lực của nhân viên phòng.
Bộ máy hoạt động công việc tổ chức chương trình văn hóa-nghệ thuật của
phòng gồm:
Trưởng phòng là người chịu trách nhiệm chỉ đạo tổ chức,là đầu mối liên hệ
với Ban giám hiệu cũng như các phòng ban liên quan về chương trình.
1 chuyên viên chịu trách nhiệm lên ý tưởng và viết kịch bản
chương trình,phân công nhiệm vụ công việc
1 chuyên viên chịu trách nhiệm thiết kế sân khấu,âm
thanh,ánh sáng.
2 chuyên viên hậu đài
Ngoài ra,để có một chương trình thành công phòng Ctsv cần liên kết với các
cán bộ giảng viên chuyên nghành khác về thanh nhạc,biên đạo,sinh viên…
2.2 Nguồn lực hoạt động
Phòng Chính trị và Ctsv là phòng đảm nhiệm chức năng chính trị và tổ chức
các phong trào văn hóa-nghệ thuật của nhà trường ,phòng tập trung những cán
bộ phong trào được đào tạo bài bản,trình độ từ cử nhân đại học các chuyên
ngành quản lí văn hóa,quảng cáo cổ động,...trở lên.
8
Hiện tại,phòng CTSV có 6 Thạc sĩ, 4 cử nhân văn hóa.Đây là nguôn
nhân lực chủ chốt trong công tác tổ chức các hoạt động văn hóa-nghệ thuật.
Một nguồn nhân lực không thể thiếu giúp phòng biểu diễn thành công
các chương trình phải kể đến sự đóng góp của các em sinh viên nhà
trường.Đặc biệt là sinh viên từ các khoa đào tạo nghệ thuật như:khoa Quản lí
văn hóa nghệ thuật,khoa Nghệ thuật đại chúng,khoa Văn hóa dân tộc
thiểu số,…
2.2.1 Về cơ sở vật chất
Để phục vụ hiệu qủa công việc tổ chức các chương trình văn hóa-nghệ
thuật cũng như các hoạt động liên quan thì nhà trường đã quan tâm đầu tư về
cơ sở vật chất đầy đủ đáp ứng nhu cầu phục vụ.
Phòng chịu trách nhiệm tiếp quản Nhà Văn hóa của trường trong đó
bao gồm:hội trường Nhà Văn hóa bao gồm sân khấu biểu diễn,hệ thống âm
thanh,ánh sáng .
2.2.3 Về kinh phí hoạt động
Về kinh phí các hoạt động văn nghệ do phòng CTSV chịu trách nhiệm
tổ chức gồm có 3 nguồn kinh phí tương ứng với 3 hình thức tổ chức
.
Kinh phí 100% ngân sách nhà nước:
Là những Chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị nhà trường thì kinh
phí được nhà trường,Bộ vắn hóa Thể thao và Du lịch cấp theo kế hoạch như
các chương trình kỉ niệm trường,chương trình giao lưu văn hóa hữu nghị với
các nước,chương trình bảo tồn và phát huy di sản văn hóa,các chương trình
cho sinh viên,hội thảo nghiên cứu khoa học,…50% kinh phí nhà nước 50% xã
hội hóa:
Hiện nay,nền kinh tế thị trường hầu hết bao phủ mọi hoạt động văn
hóa,thể thao,giáo dục,…vì thế việc đưa xã hội hóa vào chương trình nghệ
thuật đang ngày càng phổ biến.Những hoạt động văn hóa do phòng CTSV
9
đảm nhiệm cũng không ngoại lệ tuy phòng là một phòng ban của khối đơn vị
sự nghiệp có thu,thu từ những hợp đồng thuê hội trường Nhà
Nhà văn hóa,hội trường nhà D.Nhà trường cũng thường xuyên giao
lưu,kết nghĩa với các doanh nghiệp tư nhân,các đơn vị khác nhằm thắt chặt
mối quan hệ bền vững giữa hai đơn vị.Bên cạnh đó,các doanh nghiệp sẵn sàng
tài trợ cho chương trình văn hóa-nghệ thuật của nhà trường,về phía nhà
trường có thêm kinh phí hoạt động được chu đáo,đầy đủ hơn,đạt hiệu quả
chương trình hơn,về phía nhà tài trợ họ có cơ hội quảng bá về doanh nghiệp
của minh dưới sự cho phép của ban tổ chức chương trình
ví dụ như: các cuộc thi tài năng văn hóa mở rộng (HUC Tailent Open)
với nhà tài trợ “Nhommua”,cuộc thi Nữ sinh thanh lịch (Miss HUC) với nhà
tài trợ vàng “Ngân hàng BIDV”. Hình thức này đang ngày càng phát huy
được hiệu quả to lớn mà nó mang lại và ngày càng phổ biến.
2.3 Vai trò của công tác tổ chức văn hóa-nghệ thuật phòng Công tác
sinh viên
- Vai trò của công tác tổ chức chương trình phòng CTSV vô cùng quan
trọng,là phòng ban có đủ cơ sở vật chất,nhân lực,nguồn lực để phục vụ hiệu
quả nhất mọi hoạt động phong trao văn hóa văn nghệ của nhà trường cũng
như của các đơn vị bên ngoài
- Là phòng ban có nguồn thu lớn từ việc cho thuê hội trường Nhà văn hóa,hội
trường nhà D, phục vụ các sự kiện mà các doanh nghiệp ngoài thuê.Đóng góp
vào nguồn tài chính nhà trường.
- Tạo cơ hội giúp sinh viên được tham gia nhiều chương trình nghệ
thuật,được trải nghiệm bản lĩnh sân khấu cũng như khả năng giao tiếp,được
thể hiện năng khiếu bản thân từ đó các em có thêm kinh nghiệm,tự tin trong
cuộc sống là tiền đề cho các em sau khi ra trường biết tận dụng cơ hội đẻ phát
triển bản thân.
10
Chương 3: Những phương hướng, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tổ
chức các chương trình văn hóa-nghệ thuật tại phòng Công tác sinh viên
trong tương lai.
3.1 Nhận xét,đánh gía công tác tổ chức
3.1.1 Ưu điểm
Phòng CTSV có nhiều thuận lợi để tổ chức nhiều chương trình nghệ
thuật thành công dựa trên các nguồn lực như:
Lực lượng diễn viên(sinh viên) có khả năng tham gia biểu diễn,dàn
dựng cũng như công tác hậu đài hung hậu.Đây là ưu điểm lớn nhất giúp việc
tổ chức các chương trình của phòng cũng như của nhà trường có thêm nguồn
nhân lực,rút ngắn thời gian chuẩn bị,tiết kiệm sức lực và quan trọng là hạn
chế được rất nhiều chi phí.
Có mọi cơ sỏ vật chất đáp ứng nhu cầu tập luyện tiết mục,tổ chức tốt
chương trình như sân khấu,hội trường,âm thanh ánh sáng,…Đây là phòng ban
được trang bị đầy đủ cơ sở vật chất nhằm phục vụ biểu diễn.
Phòng có đội ngũ cán bộ,chuyên viên có trình độ chuyên môn cao,được
đào tạo bài bản về tổ chức sự kiện chuyên nghiệp,nhiệt tình,tâm huyết.
Phòng có nguồn thu ngoài từ việc cho thuê hội trường vì vậy về tài
chính phòng đóng góp cho nguồn tài chính nhà trường là rất đáng kể,đời sống
nhân viên tốt hơn.Về tạo dựng mối quan hệ thì đây là nơi diễn ra các hoạt
động ý nghĩa,có cơ hội giao lưu với nhiều doanh nghiệp,đơn vị hành chính sự
nghiệp.Đó là cơ hội để quảng bá hình ảnh nhà trường.
3.1.2 Nhược điểm
Tuy có nhiều ưu điểm vượt trội,cơ hội phát triển nhưng bên cạnh đó
thực trạng công tác tổ chức văn hóa-nghệ thuật của phòng còn nhiều hạn chế..
11
Về kinh phí hoạt động, các chương trình văn hóa văn nghệ là nhiệm vụ
của nhà trường,do trường đầu tư kinh phí mà ngân sách dành cho văn nghệ
không nhiều.Đôi khi trong công tác tổ chức phải lược bỏ một số khâu,nguồn
lực,trang phục biểu diễn,tiết mục đặc sắc đối với chương trình cần nghệ sĩ
biểu diễn,rút gọn và đơn giản khâu trang trí sân khấu,băng zôn,áp phích,…đối
với các chương trình cần quảng bá về trường khiến đông đảo sinh viên không
nắm bát được những thông tin về các phong trào nhà trường.
Về nhân lực tổ chức của phòng,phòng CTSV có tất cả 1 Trưởng phòng và
9 chuyên viên nhưng trong đó để có thể tham gia tổ chức các chương trình
nghệ thuật với chuyên môn cao thì 4 cán bộ,trong đó có 1 chuyên viên
chuyên viết kịch bản và liên hệ các bên liên quan,1 chuyên viên đảm nhiệm
âm thanh ánh sáng hội trường,1 chuyên viên chịu trách nhiệm đệm đàn cho
các tiết mục biểu diễn và 1 chuyên viên hậu đài.Hiện tại phong thiếu người
đảm nhiệm dàn dựng chương trình vì hầu hết các chương trình mà phòng
đảm nhiệm là chương trình biểu diễn tổng hợp,khi cần thiết phòng lại phải
kêu gọi sự hỗ trợ của các giảng viên khoa khác về biên đạo vì thế rất nhiều
lần chưa đảm bảo chất lượng cao.
3.1.3 Nguyên nhân tồn tại một số hạn chế
Thực trạng trên đã tồn tại trong thời gian khá lâu dẫn đến đó là điều tất
yếu của việc tổ chức các chương trình của phòng,nguyên nhân dẫn đến những
nhược điểm trên là do:
Nguyên nhân khách quan
- Các chương trình văn nghệ không diễn ra thường xuyên,phụ thuộc vào nhu
cầu của những đơn vị đặt show biểu diễn,công việc của nhà trường dựa vào
chỉ đạo từ cấp trên vì thế nếu phòng có kiến nghị đầu tư nhằm phục vụ tổ
12
chức các chương trình thì sợ không đảm bảo được nguồn thu về và đôi khi là
không cần thiết.
-
quy mô các chương trình chủ yếu phục vụ hội thảo nhỏ và vừa,chương
trình mang tính chất phục vụ nội bộ nhà trường nên không chú trọng đầu tư cả
về cơ sở vật chất cũng như nguồn nhân lực tổ chức.
Nguyên nhân chủ quan
-
kinh phí nhà trường đôi khi chưa cho phép với sự đầu tư lớn.
-
Nguồn chuyên viên có trình độ chuyên môn cao về tổ chức văn hóa văn
nghệ còn thiếu vì vậy một cán bộ phải làm nhiều công việc khác nhau với
lượng công việc nặng,rất vất vả cho các cán bộ trong việc hoàn thành công
việc.
3.2 Phương hướng giúp đẩy mạnh hoạt động tổ chức các chương trình
văn hóa nghệ thuật tại phòng Công tác sinh viên
-Ban lãnh đạo nhà trường thường xuyên quan tâm,động viên đến công tác tổ
chức các chương trình nhằm tạo sự gắn bó và kích thích sự nhiệt tình của
những người “ đứng sau sân khấu” .
-Triển khai những kế hoạch sớm để chủ động về thời gian tập luyện,công tác
chuẩn bị được chu đáo
-Tăng cường nguồn lực cần thiết cả về vật chất lẫn con người nhằm phục vụ
hiệu quả các chương trình nghệ thuật,đảm bảo chất lượng
-Có chính sách ưu tiên các em sinh viên tâm huyết,nhiệt tình tham gia biểu
diễn,hậu đài cho chương trình nhà trường để các em có thêm nghị lực cống
hiến và kêu gọi được đông đảo sinh viên khi cần thiết.
Một chương trình văn hóa-nghệ thuật thành công là cơ hội khẳng định
tài năng tổ chức của phòng CTSV cũng như của nhà trường,là cơ hội quảng
bá hình ảnh đẹp của nhà trường đến đông đảo bạn bè trong nước và quốc tế.
13
MỘT SỐ HÌNH ẢNH
14
15
16