Tải bản đầy đủ (.pdf) (36 trang)

Bộ đề thi học sinh giỏi địa của các cấp lớp

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (793.36 KB, 36 trang )

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MƠN ĐỊA LÝ
PHÒNG GD & ĐT HUYỆN HỒNG NGỰ

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI KHỐI 6

TRƯỜNG THCS LONG KHÁNH B

Môn : Đòa lý.
Thời gian : 150 phút
Năm học : 2010 – 2011

Câu 1 : (3điểm)
Một chiếc máy bay khởi hành tại Luân Đôn lúc 05 giờ ngày 28/02/2010 (giờ ở nước
Anh). Sau 12 giờ bay, máy bay đáp xuống sân bay Tân Sơn Nhất . Em hãy cho biết ở Việt
Nam lúc đó là mấy giờ, ngày tháng năm nào? Vì sao ?
(Cho biết Luân Đôn múi giờ số 0, Việt Nam múi giờ số 7) .
Câu 2 : (4điểm)
Em hãy cho biết cách phân biệt được kinh tuyến Tây và kinh tuyến Đông, vĩ tuyến
Bắc và vĩ tuyến Nam, nửa cầu Đông, nửa cầu Tây, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam.
Câu 3 : (4điểm)
Em hãy nêu ý nghóa và giải thích câu ca dao về hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo
mùa :
“Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối ”
Câu 4 : (2 điểm)
Trên Trái Đất có bao nhiêu lục đòa và bao nhiêu đại dương ? Kể tên các lục đòa và
đại dương.
Câu 5 : (4điểm)
Dựa vào kiến thức Đòa lí đã học, em hãy :
a/ Trình bày sự khác nhau giữa hiện tượn g núi lửa và hiện tượng động đất.
b/ Cho biết tại sao núi lửa đã gây nhiều tác hại cho con người nhưng quanh các núi lửa vẫn


có cư dân sinh sống ?
c/ Con người đã áp dụng những biện pháp gì để hạn chế bớt những thiệt hại do động đất
gây ra?
Câu 6 : (3điểm)
Lớp vỏ khí được chia làm mấy tầng? Nêu vò trí và đặc điểm của mỗi tầng.


ĐÁP ÁN – HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ HỌC SINH GIỎI ĐỊA LÍ 6
(Đáp án có 2 trang)
Câu hỏi

Đáp án

Câu 1

-

Lúc máy bay đáp xuống Tân Sơn Nhất là 0 giờ ngày
01/03/2010.

1,0

-

Vì : lúc máy bay khởi hành ở Luân Đôn là 05 giờ ngày
28/02/2010 thì ở Việt Nam là 12 giờ ngày 28/02/2010 (Việt
Nam sớm hơn Luân Đôn 7 múi giờ) .

1,0


-> Sau 12 giờ bay máy bay đáp xuống Tân sơn Nhất thì ở Việt
Nam là : 12 +12 = 24 giờ (tức 0 giờ ) ngày 01/03/2010. Vì năm
2010 không phải là năm nhuận nên tháng 02 không có ngày 29.

1,0

Chọn 1 KT và 1 VT làm gốc và ghi O0

Câu 2:

+ KT Oo đi qua đài thiên văn Grin-Uyt (ngọai ô TP Luân Đôn, nước
Anh). Những KT nằm bên phải KT gốc là KT Đông. Những KT
nằm bên trái KT gốc là KT Tây.

1,0

+ Những VT nằm từ XĐ đến cực Bắc là những VT Bắc. Những VT
nằm từ XĐ đến cực Nam là những VT Nam.

1,0

+ Nửa cầu Đông : nữa cầu nằm bên phải vòng kinh tuyến 20 oT và
160, trên đó có các châu : u, Á, Phi, Đại Dương.

1,0

+ Nửa cầu Tây : nữa cầu nằm bên trái vòng kinh tuyến 20oT và
160, trên đó có toàn bộ châu Mó.
Câu 3:


điểm

-Do trục Trái Đất nghiêng trên mặt phẳng vó đạo một góc
66 33 , nên khi chuyển động tònh tuyến quanh Mặt Trời, phần được
chiếu sáng và phần khuất trong bóng tối ở hai nửa cầu có sự khác
nhau, kéo theo sự dài ngắn khác nhau của ngày và đêm.
0



- Nước ta nằm ở bán cầu Bắc. Đêm tháng năm âm lòch
(khoảng tháng 6 DL) ngày dài đêm ngắn chưa kòp nằm trời đã
sáng, vì lúc này bán cầu Bắc chúc về phía Mặt Trời, các đòa điểm ở
nửa cầu Bắc có hiện tựơng ngày dài hơn đêm.
- Ngày tháng mười ÂL ( tháng 11 DL), chưa kòp vui đùa trời
đã sập tối vì lúc này nửa cầu Nam ngã gần về phía Mặt Trời nên
các đòa điểm ở nửa cầu Bắc đều có hiện tượng ngày ngắn, đêm dài.

1,0
1,0

1,0

1,0


- Câu ca dao này chỉ đúng cho ở nước ta và một số nước ở
bán cầu Bắc.
1,0


Câu 4

 6 lục đòa :

1,0

1.Lục đòa Á- Âu.
2.Lục đòa Phi.
3.Lục đòa Bắc Mó.
4.Lục đòa Nam Mó.
5.Lục đòa Nam Cực.
6.Lục đòa Ô-xtrây-li-a.
 4 đại dương :

1,0

1. Thái Bình Dương.
2. Đại Tây Dương.
3. Bắc Băng Dương.
4. n Độ Dương.
Câu 5 :

a/
-

Núi lửa là hình thức phun trào mắc ma ở dưới sâu lên mặt
đất.

0,5


-

Động đất là hiện tượng xảy ra đột ngột từ một điểm ở
dưới sâu, trong lòng đất làm cho các lớp đất đá gần mặt
đất bò rung chuyển.

0,5

b/ Núi lửa gây nhiều tác hại, nhưng khi núi lửa tắt sẽ để lại một lớp
dung nham khi bò phân huỷ sẽ tạo thành một loại đất đỏ rất phì
nhiêu, thích hợp với việc trồng các loại cây công nghiệp (cao su, cà
phê, chè……)

1,5

c/ Các biện pháp để hạn chế bớt những thiệt hại do động đất gây
ra:
-

Xây nhà chòu được các chấn động lớn.

-

Lập các trạm nghiên cứu, dự báo động đất.

-

Sơ tán dân khỏi vùng nguy hiểm .


0,5


0,5
0,5
Câu 6

 Lớp vỏ khí được chia làm 3 tầng : Tầng đối lưu, tầng bình
lưu, các tầng cao của khí quyển .

0,5

1.Tầng đối lưu :
+ Nằm sát mặt đất, tới độ cao 16km.
+ Tầng này tập trung tới 90% khôg khí.
+ Không khí chuyển động theo chiều thẳng đứng và là nơi sinh
ra tất cả các hiện tượng như : mây, mưa, sớm, chớp…. Các hiện
tượng này có ảnh hưởng lớn tới đời sống trên Trái Đất.
+ Nhiệt độ trong tầng này giảm dần khi lên cao. Trung bình lên
cao 100 m nhiệt độ giảm đi 0,6 0C.

0,25
0,25
0,25

0,25

2.Tầng bình lưu :
+ Nằm trên tầng đối lưu, tới độ cao khỏang 80 km.
+ Có lớp ôdôn, lớp này có tác dụng ngăn cản những tia bức xạ

có hại cho sinh vật và con người.
3. Các tầng cao : Các tầng cao nằm trên tầng bình lưu, không
khí của tầng này cực loãng.

0,5
0,5
0,5


UBND HUYỆN HÓC MÔN
Phòng Giáo Dục – Đào tạo
KÌ THI THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN NĂM HỌC 2010-2011
MÔN THI : ĐỊA LÍ KHỐI LỚP 7
Thời gian : 120 phút (không kể thời gian phát đề )
Câu 1: (6 điểm) Dựa vào bảng số liệu sau:
Số dân
Tên nước

(nghìn
người)

Ca-na-da
Hoa Kì
Mê-hi-cô

Lương thực
có hạt (triệu
tấn)

GDP

(Tỉ USD)

Cơ cấu ngành trong GDP (%)

31.000

44,25

677,178

27

5

68

284.500

325,31

10.171,400

26

2

72

99.600


29,73

617,817

28

4

68

1- Tính bình quân lương thực, GDP bình quân chia theo mỗi đầu người ở từng nước ?
2- Nhận xét về ngành dịch vụ của Bắc Mĩ.
3- Tính % GDP của từng nước trong tổng GDP của khối NAFTA?
4- Vẽ biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu ngành trong GDP % của Hoa Kì?
Câu 2 : ( 4điểm )
Quan sát biểu đồ mối quan hệ giữa dân số và lương
thực ở châu Phi
1- Giải thích vì sao từ năm 1975-1990 bình quân
lương thực theo đầu người giảm ?
2- Vì sao sản lượng lương thực của châu Phi có
xu hướng giảm?
3- Cho biết bùng nổ dân số ở châu Phi sẽ dẫn đến
hậu quả gì cho xã hội và môi trường ?


Câu 3 : (2điểm) Quan sát biểu đồ phát triển dân số thế giới giai đoạn 1804 - 2010
Tỉ người
9
8
7

6
5
4
3
2
1
0
1804

Dân số

1927

1959

1974

1987

1999

2010
(dự báo)

a. Nhận xét số năm để dân số tăng thêm 1 tỉ người ngày càng có xu hướng như thế nào?
b. Dân số thế giới tăng nhanh từ giai đoạn nào?
Câu 4: (3 điểm) Quan sát mô hình về cảnh quan tự nhiên vùng núi Ki-li-man-gia-rô (châu Phi)

Cho biết các đặc điểm tự nhiên của môi trường vùng núi Ki-li-man-gia-rô.
Câu 5: (5 điểm) Dựa vào bảng số liệu sau



Nước

Diện tích (nghìn
km2)

Dân số (triệu
người)

GDP (triệu
người)

Lương thực có
hạt (triệu tấn)

Bốt-xoa-na

235

1,6

7387

1,3

Lê-xô-thô

119


1,8

1135,6

1,1

Na-mi-bia

245

1,9

4658

1,35

Cộng hòa Nam
Phi

1137

44

159885,9

18,9

a- Tính mật độ dân số, bình quân lương thực theo đầu người, GDP bình quân mỗi người của
các nước.
b- Vẽ biểu đồ cột thể hiện GDP bình quân theo đầu người.

--------------------HẾT------------------


PHÒNG GD&ĐT VIỆT
YÊN

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI
NĂM HỌC 2012-2013
MÔN THI: ĐỊA LÍ 8
Thời gian làm bài 120 phút

ĐỀ THI CHÍNH THỨC
Đề thi có 01 trang

Câu 1. (3,0 điểm)
Đông Nam Á có cảnh quan tự nhiên đa dạng và tài nguyên thiên nhiên giàu có, phong
phú.
Em hãy so sánh đặc điểm địa hình, khí hậu, sông ngòi của Đông Nam Á đất liền và
Đông Nam Á hải đảo.
Câu 2. (4,0 điểm)
a. Kể tên các nước tham gia vào Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) và nêu rõ
năm gia nhập.
b. Từ khi gia nhập, Việt Nam đã có những đóng góp quan trọng gì cho sự phát triển
khối ASEAN?
Câu 3. (5,0 điểm)
Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
a. Trình bày đặc trưng khí hậu thời tiết mùa đông ở nước ta.
b. Giải thích nhận định: “Vị trí địa lý làm cho khí hậu nước ta có những nét độc đáo”?
Câu 4. (5,0 điểm).
Dựa vào bảng số liệu sau:

Lượng mưa và lưu lượng theo các tháng trong năm của lưu vực sông Hồng
(Trạm Sơn Tây)
Thán
g

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Lượng

mưa 19,5
(mm)

25,6

34,
5

104,
2

222,
0

262,
8

315,
7

335,
2

271,
9

170,
1

59,9


17,8

Lưu
lượng
(m3/s)

110
0

914

1071

1893

4692

7986

9246

6690

4122

281
3

174

6

131
8


a). Trên một hệ trục tọa độ, hãy vẽ biểu đồ thể hiện chế độ mưa và chế độ dòng chảy
của lưu vực sông Hồng.
b). Nhận xét về mùa mưa và mùa lũ của lưu vực sông Hồng và mối quan hệ giữa chúng.
Câu 5. (3,0 điểm)
Nêu các thế mạnh và hạn chế của thiên nhiên khu vực đồi núi đến việc phát triển kinh
tế, xã hội nước ta.
---------------------------------Hết ---------------------------------Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
(Thí sinh được sử dụng Atlat địa lí Việt Nam tái bản năm 2009 đến nay trong phòng thi)
Họ và tên thí sinh................................................ Số báo danh:..................
Giám thị 1 (Họ tên và ký).............................................................................
Giám thị 2 (Họ tên và ký).............................................................................


HƯỚNG DẪN CHẤM

Nội dung

Câu
Đặc điểm

Địa hình
Câu 1
(3,0
điểm)


Điểm

Đông Nam Á lục địa

Đông Nam Á hải đảo

- Chủ yếu là đồi núi theo
hướng Tây Bắc – Đông Nam
và Bắc – Nam, xen kẽ là các
đồng bằng và thung lũng rộng
( 0,5 đ)

- Nhiều đảo, nhiều đồi
núi, ít đồng bằng, có
nhiều núi lửa (tập trung
nhiều đảo nhất thế giới,
hiều núi lửa đang hoạt
động) (0,5đ)

Khí hậu

- Nằm trong vành đai khí hậu - Xích đạo và nhiệt đới
nhiệt đới gió mùa, có gió mùa gió mùa ẩm ( 0,5 đ).
đông lạnh ở phần bắc
Mianma, bắc Việt Nam (
0,5đ)

Sông ngòi


- Dày đặc, nhiều sông lớn: - Ít sông, sông ngắn và
Sông Hồng, Mê Kông… ( dốc ( 0,5 đ)
0,5đ)

3.0
điểm

a. Kể tên các nước tham gia vào Hiệp hội các nước Đông Nam Á ASEAN 1,5
và nêu rõ năm gia nhập.
điểm
1967: Thái Lan, Malaixia, Xingapo, Philippin, Inđônêxia.
1884: Brunây.

1,5
điểm

1995: Việt Nam.
Câu 2 1997: Lào, Mianma.
(4,0
điểm) 1999: Campuchia.
2012: Đông Timo.
b.Từ khi gia nhập, Việt Nam đã có những đóng góp quan trọng gì cho sự 2,5
phát triển khối ASEAN.
- Tham gia tích cực chủ động và có nhiều đóng góp quan trọng trên tất cả các 0,25
lĩnh vực hợp tác.


- Góp phần tích cực, thúc đẩy việc kết nạp các nước Lào, Mianma, Campuchia, 0,5
hình thành khối ASEAN thống nhất quy tụ các quốc gia ở Đông Nam Á.
- Tổ chức thành công hội nghị cao cấp ASEAN VI tại Hà Nội (tháng 12/1998), 0,5

giúp ASEAN duy trì đoàn kết, hợp tác, củng cố vị thế quốc tế của Hiệp hội
trong thời điểm khó khăn nhất.
- Cùng với các nước ASEAN tiến hành đàm phán thúc đẩy hợp tác và tự do về 0,5
thương mại hóa, dịch vụ, đầu tư như thực hiện AFTA, Hành lang Đông – Tây,
tham gia tích cực vào tất cả các lĩnh vực hợp tác của ASEAN.
- Trong quan hệ đối ngoại, Việt Nam góp phần thúc đẩy quan hệ hợp tác giữa 0,5
ASEAN và các nước đối thoại, góp phần nâng cao tiếng nói, vị thế của ASEAN
trên thế giới.
- Đảm nhiệm thành công vai trò chủ tịch Hiệp hội ASEAN năm 2010.

0,25

a. Hãy trình bày đặc trưng khí hậu thời tiết mùa đông ở nước ta

3,0

- Thời gian: từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.

0,5

- Đặc trưng chủ yếu: Thời tiết, khí hậu giữa các miền có sự phân hóa rõ rệt. 0,5
Vào thời gian này nước ta chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của gió mùa Đông Bắc xen
kẽ với những đợt gió Đông Nam.
- Miền Bắc: Chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa Đông Bắc từ vùng áp cao 0,5
lục địa phương Bắc di chuyển về nên thời tiết lạnh, nhiệt độ trung bình tháng
nhiều nơi xuống dưới 150C. Miền núi cao có thể xuất hiện sương muối, sương
giá, mưa tuyết…
- Đầu mùa đông, gió mùa Đông Bắc đi qua lục địa phương Bắc tràn xuống nên 0,5
thời tiết lạnh khô. Cuối mùa đông, gió mùa Đông Bắc đi qua biển vào gây thới
Câu 3 tiết lạnh ẩm, có mưa phùn.

(5,0
điểm) - Tây Nguyên và Nam Bộ: thời tiết nóng khô, ổn định suốt mùa do không chịu 0,5
ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc. Thời gian này ở đây chịu ảnh hưởng của gió
tín phong Bắc Bán cầu.
- Duyên hải Trung Bộ: có mưa rất lớn vào các tháng cuối năm do địa hình đón 0,5
gió Đông Bắc và sự lùi dần của dải hội tụ nhiệt đới.
b. Những đặc điểm của vị trí làm cho khí hậu nước ta có nét độc đáo.

2,0

- Nước ta nằm trong khoảng 23°23’B đến 8°34’B, nằm hoàn toàn trong vành
đai nhiệt đới Bắc bán cầu.

0,25

- Nước ta nằm trong khu vực Đông Nam Á, khu vực thường xuyên chịu ảnh
hưởng của gió Tín phong và gió mùa châu Á, khu vực gió mùa điển hình nhất

0,25


thế giới.
- Nước ta nằm ở rìa phía Đông của bán đảo Đông Dương có 2 mặt Đông và
Đông Nam giáp biển Đông. Biển là nguồn dự trữ dồi dào về nhiệt và ẩm.

0,25

- Nước ta có lãnh thổ kéo dài theo chiều Bắc - Nam (khoảng 15 vĩ độ), hẹp
ngang theo chiều Đông - Tây.


0,25

* Với những đặc điểm trên, khí hậu có nét độc đáo:
- Khí hậu mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm: có nhiệt độ cao, chan hòa ánh
nắng.
0,5

Khí hậu phân bố theo mùa: có 2 mùa rõ rệt.
Có lượng mưa và độ ẩm lớn.
- Khí hậu chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển nên nước ta không bị khô hạn,
hoang mạc hóa như một số nước có cũng vĩ độ ở Tây Nam Á, Bắc Phi.

0,25

- Khí hậu có sự phân hóa đa dạng điển hình theo chiều Bắc-Nam.

0,25

a). Vẽ biểu đồ:

3,0

- Dạng biểu đồ: Vẽ biểu đồ kết hợp cột và đường (biểu đồ hai trục tung).
+ Biểu đồ lượng mưa: hình cột.
+ Biểu đồ lưu lượng: đường biểu diễn.
- Yêu cầu:
+ Đầy đủ: tên biểu đồ, đơn vị ở mỗi trục tung, chú thích.
+ Chính xác: chính xác số liệu các tháng, cân đối, đẹp.
Nếu thiếu một trong những yêu cầu trên trừ 0,25 điểm mỗi yêu cầu còn thiếu.
Câu 4

(5.0
điểm)

400

10000

350

9000
8000

300

7000

250

6000

200

5000

150

4000
3000

100


2000

50

1000

0

0
1

2

3

4

5

6

Lượng mưa (mm)

7

8

9


10

Lưu lượng (m3/s)

11

12


Biểu đồ thể hiện chế độ mưa và chế độ dòng chảy của lưu vực sông Hồng

b). Nhận xét:

2,0

- Mùa mưa kéo dài 6 tháng: từ tháng 5 đến tháng 10, vì có lượng mưa tháng lớn 0,75
hơn 1/12 lượng mưa cả năm.
- Mùa lũ kéo dài 5 tháng: từ tháng 6 đến tháng 10, vì có lưu lượng dòng chảy 0,75
lớn hơn 1/12 lưu lượng dòng chảy cả năm.
- Mùa mưa và mùa lũ của lưu vực sông Hồng trùng nhau, tuy nhiên mùa lũ chậm
hơn 1 tháng.

0,5

Nêu các thế mạnh và hạn chế của thiên nhiên các khu vực đồi núi đến việc
phát triển kinh tế, xã hội nước ta.
* Các thế mạnh:

2,0


- Là khu vực tập trung nhiều tài nguyên khoáng sản, thuận lợi cho việc phát triển
công nghiệp đa ngành (dẫn chứng)

0,5

- Rừng và đất trồng tạo cơ sở phát triển nền nông – lâm nghiệp nhiệt đới (dẫn
chứng)

0,5

- Các con sông có tiềm năng thủy điện lớn (dẫn chứng)
Câu 5
(3,0 - Có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch (dẫn chứng)
điểm)
* Các hạn chế:

0,5
0,5
1,0

- Địa hình bị chia cắt, nhiều sông suối, sườn dốc... gây khó khăn cho việc phát 0,25
triển giao thông, khai thác tài nguyên, giao lưu kinh tế giữa các vùng.
- Mưa nhiều, độ dốc lớn nên hay xảy ra các thiên tai như lũ quét, xói mòn, lũ 0,25
nguồn, trượt lở đất...).
- Có nguy cơ động đất cao tại các đứt gãy sâu.

0,25

- Nhiều thiên tai khác như lốc, mưa đá, sương muối, rét hại.... gây ảnh hưởng 0,25
đến đời sống dân cư.

Điểm toàn bài

20,0


Lưu ý khi chấm bài:
- Tổng điểm toàn bài là 20 điểm (không làm tròn số).
- Bài làm thiếu, sai kiến thức cơ bản, vận dụng các kỹ năng địa lí và phương pháp làm
bài hạn chế…thì tuỳ mức độ trừ điểm thích hợp.
- Học sinh có thể trình bày theo cách khác nhưng vẫn đáp ứng yêu cầu cơ bản thì vẫn
cho điểm tối đa.


SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
LONG AN
ĐỀ CHÍNH THỨC

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP TỈNH
MÔN THI: ĐỊA LÍ
NGÀY THI: 17/4/2015
THỜI GIAN: 150 PHÚT (Không kể thời gian phát đề)

Câu 1: (3,0 điểm)
a. Khoảng cách từ điểm A đến điểm B trên thực tế dài 150km nhưng khi thể hiện trên bản
đồ khoảng cách đó dài 5cm. Em hãy cho biết tỉ lệ của tấm bản đồ trên và bản đồ đó thuộc tỉ lệ
gì?
b. Thế nào là: Kinh độ của một điểm? Vĩ độ của một điểm? Tọa độ địa lí của một điểm?
Nêu cách viết tọa độ địa lí của một điểm?
Vận dụng: Em hãy viết tọa độ địa lí của các điểm sau:
- Điểm A nằm trên đường Xích đạo và 1100Đ.

- Điểm B nằm trên đường kinh tuyến gốc và đường Xích đạo.
- Điểm C nằm phía trên đường Xích đạo 100 và cách đường kinh tuyến gốc 900 về bên
phải.
- Điểm D nằm trên đường kinh tuyến gốc và phía dưới đường Xích đạo 200.
Câu 2: (1,0 điểm)
Em hãy cho biết tên các quốc gia có sông Mê Công chảy qua. Cửa sông thuộc địa phận
nước nào? Vì sao chế độ nước sông thay đổi theo mùa?
Câu 3: (2,0 điểm)
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học em hãy chứng minh rằng: Đồi núi là bộ
phận quan trọng nhất của cấu trúc địa hình Việt Nam và chủ yếu là đồi núi thấp? Địa hình
nước ta được hình thành và biến đổi do những nhân tố chủ yếu nào?
Câu 4: (2,0 điểm)
Dựa vào kiến thức đã học em hãy:
a. Trình bày đặc điểm khí hậu miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.
b. Giải thích vì sao tính chất nhiệt đới của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ bị giảm sút
mạnh mẽ.
Câu 5: (4,0 điểm)
Cho đoạn trích sau đây:
“ Nguồn lao động của nước ta dồi dào và tăng nhanh. Bình quân mỗi năm nước ta có thêm
hơn một triệu lao động.
Người lao động Việt Nam có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, thủ
công nghiệp, có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật. Chất lượng nguồn lao động đang được
nâng cao.


Tuy nhiên, người lao động nước ta còn có hạn chế về thể lực và trình độ chuyên môn, thiếu
tác phong công nghiệp, tính kỉ luật trong lao động chưa cao, điều đó cũng gây khó khăn cho
việc sử dụng lao động.
Cùng với quá trình đổi mới nền kinh tế - xã hội của đất nước, số lao động có việc làm ngày
càng tăng. Trong giai đoạn 1991 – 2003, số lao động hoạt động trong ngành kinh tế tăng từ

30,1 triệu người lên 41,3 triệu người. Cơ cấu sử dụng lao động trong các ngành kinh tế đang
thay đổi theo hướng tích cực.
Cơ cấu sử dụng lao động theo ngành từ năm 1989 đến năm 2003 có sự thay đổi theo hướng
giảm tỉ trọng lao động trong khu vực nông, lâm, ngư nghiệp và tăng dần tỉ trọng lao động
trong khu vực công nghiệp – xây dựng và dịch vụ. Trong thành phần kinh tế thì đại bộ phận
lao động làm việc trong khu vực ngoài Nhà nước, số lượng lao động làm việc trong khu vực
Nhà nước còn thấp.
Nguồn lao động dồi dào trong điều kiện nền kinh tế chưa phát triển đã tạo nên sức ép rất
lớn đối với vấn đề giải quyết việc làm ở nước ta hiện nay.
Do đặc điểm mùa vụ của sản xuất nông nghiệp và sự phát triển ngành nghề ở nông thôn
còn hạn chế nên tình trạng thiếu việc làm là nét đặc trưng của khu vực nông thôn. Năm 2003,
tỉ lệ thời gian làm việc được sử dụng của lao động ở nông thôn nước ta là 77,7%.
Tỉ lệ thất nghiệp của khu vực thành thị cả nước tương đối cao, khoảng 6%.”
( Nguồn SGK Địa lí 9- NXB Giáo dục Việt Nam - 2014, trang 15, 16, 17)
Dựa vào đoạn trích trên cùng với sự hiểu biết và kiến thức đã học, em hãy:
a. Trình bày đặc điểm nguồn lao động và tình hình sử dụng lao động ở nước ta hiện nay.
b. Hiện nay việc làm đang là vấn đề gay gắt ở nước ta. Để giải quyết việc làm theo em cần
có những giải pháp gì?
Câu 6: (4,0 điểm)
Cho bảng số liệu sau:
Diện tích rừng nước ta, năm 2000 (nghìn ha)
Rừng sản xuất

Rừng phòng hộ

Rừng đặc dụng

Tổng cộng

4733,0


5397,5

1442,5

11573,0

(Nguồn: SGK Địa lí 9 – NXB Giáo dục Việt Nam – 2014, trang 34)
a. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu các loại rừng ở nước ta. Nêu nhận xét.
b. Việc đầu tư trồng rừng đem lại lợi ích gì?
Câu 7: (4,0 điểm)
Tại sao vùng Đồng bằng sông Cửu Long có thế mạnh phát triển nghề nuôi trồng và đánh
bắt thủy sản?
-------- HẾT -------(Học sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam)


ĐỀ THI HỌC SINH
GIỎI
– KHỐI
Thời gian
làm bài
: 90 phút10 – MÔN ĐỊA
Năm học : 2012-2013
Thời gian làm bài : 90 phút

Câu 1: (4.0đ ):
a) Hãy vẽ đường chuyển động biểu kiến của Mặt Trời qua các tháng trong năm và trình
bày nội dung hình vẽ.
b) Hãy cho biết nơi nào trên Trái Đất trong một năm:
- Mặt trời lên thiên đỉnh 2 lần.

- Mặt trời lên thiên đỉnh 1 lần.
- Không có hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh.
Câu 2: (4,5đ )
a) Nêu các chuyển động chính của Trái Đất và các hệ quả chuyển động của Trái Đất? Giả
sử Trái Đất không tự quay quanh trục mà chỉ chuyển động quanh Mặt Trời thì sẽ có hiện
tượng gì xảy ra trên bề mặt Trái Đất?
b) Giờ địa phương, giờ Mặt Trời, giờ khu vực khác nhau thế nào?
Câu 3: (2.0đ )
Tính giờ và ngày của các địa điểm sau, khi giờ và ngày ở TP. Hồ Chí Minh là:

TP.Hồ Chí Minh

Luân Đôn

Tôkiô

Oasintơn

Niu Đêli

(múi số 7)

(múi số 19)

(múi số 9)

(múi số19)

( múi số 5)


17 giờ
Ngày 22-12-2003

Câu 4: (3.5đ )
a) Vì sao phong hóa lý học lại xảy ra mạnh ở các miền khí hậu khô nóng và miền khí hậu
lạnh?
b) Hãy tóm tắt mối quan hệ giữa 3 quá trình phong hóa , vận chuyển và bồi tụ.


Câu 5: (6.0đ ) Cho bảng số liệu sau :
SẢN LƯỢNG MỘT SỐ SẢN PHẢM CÔNG NGHIỆP CỦA THẾ GIỚI
THỜI KỲ 1950-2003
Năm

1970

1980

1990

2003

Than ( triệu tấn)

2936

3770

3387


5300

Dầu mỏ (triệu
tấn)

2336

3066

3331

3904

Điện ( tỉ kWh)

4962

8247

11832

14851

a) Hãy vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện sản lượng than, dầu mỏ và điện của thế giới thời kỳ
1950-2003
b) Nêu nhận xét và giải thích.
Hết
Ghi chú: Học sinh được sử dụng” Tập bản đồ thế giới và các châu lục”.



ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI - KHỐI 11 – MÔN ĐỊA
Năm học : 2012-2013
Thời gian làm bài : 90 phút
Câu 1: (6đ)
a) Trình bày nguyên nhân và hiện trạng của sự biến đổi khí hậu toàn cầu và suy giảm tầng
ôzôn?
b) Tại sao sự biến đổi toàn cầu là một trong những vấn đề mang tính cấp bách nhất hiện
nay?
c) Chúng ta đã làm gì để ngăn chặn hiện tượng Trái Đất nóng dần lên? Những ngày cuối
tháng 3 năm 2009 vừa qua, một sự kiện về tài nguyên và môi trường mang tính toàn cầu nào
mà Việt Nam đã tham gia.
Câu 2: (3đ)
Toàn cầu hóa kinh tế là một đặc điểm của thời kỳ hiện đại. Em hãy cho biết:
a) Những biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế.
b) Những thời cơ của toàn cầu hóa đối với Việt Nam và những khó khăn của đất nước khi
gia nhập WTO.
Câu 3: (5đ) Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi (%) thời kỳ 1995-2000

Khu vực

0-14

15 - 64

65

Các nước đang phát triển

35


60

5

Các nước phát triển

19

67

14

a) So sánh cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của các nước phát triển với các nước đang phát
triển, rút ra nhận xét
b) Cho biết những thuận lợi và khó khăn của dân số già và dân số trẻ
Câu 4: (2đ)
Điền vào ô trống tình hình xuất nhập khẩu và cán cân ngoại thương, kim ngạch ngoại
thương của Việt Nam trong giai đoạn 1990-2004
(Đơn vị: Tỉ USD)
Năm

1990

1995

2000

2004



Xuất khẩu

5,5

14,5

Nhập khẩu

26
31,5

Cán cân ngoại thương

-0,4

Kim ngạch ngoại thương

5,2

-2,7
31,1

Câu 5:(4đ) Tỉ trọng và cơ cấu GDP của hai nhóm nước, năm 2004.
(Đơn vị: %)
Nhóm nước
Phát triển
Đang
triển

phát


Tỉ trọng GDP

Cơ cấu GDP
Khu vực I

Khu vực II

Khu vực III

85,0

2,3

27,0

71,0

15,0

25,0

32,0

43,0

a) Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu GDP của hai nhóm nước phát triển và đang phát triển năm
2004.
b) Từ biểu đồ đã vẽ, hãy nêu nhận xét.
Hết

Ghi chú:Học sinh được sử dụng” Tập bản đồ Thế giới và các châu lục”.


Đáp án Khối 10
Câu 1: (4đ )
+ Mặt Trời chỉ di chuyển trong phạm vi nội chí tuyến.
- Vẽ đúng – chính xác ( 2 đ)
- Trình bày nội dung hình vẽ: (2 đ)
+ Tại 23027’B và 23027’N Mặt Trời lên thiên đỉnh 1 lần trong năm.
+ Từ 23027’B và 23027’N Mặt Trời lên thiên đỉnh 2 lần trong năm.
+ Ngoại chí tuyến: Mặt Trời không lên thiên đỉnh..
Câu 2: (4,5đ )
a) Nêu được 2 chuyển động (0,5đ )
Nêu 6 hệ quả (1,5đ )
* Hiện tượng: ( 2 đ )
- Trái Đất vẫn có ngày và đêm.
- Một năm chỉ có một ngày và một đêm.
- Ban ngày rất nóng, ban đêm rất lạnh.
- Bề mặt Trái Đất sẽ không có sự sống.
b) Giờ địa phương được xác định căn cứ vào vị trí của Mặt Trời trên bầu trời. Giờ địa
phương thống nhất ở tất cả các địa điểm năm trên cùng một kinh tuyến.
Giờ khu vực: Để tiện cho việc tính giờ và giao dịch quốc tế, người ta qui định giờ thống
nhất cho từng khu vực trên Trái Đất. Đó là giờ khu vực. Bề mặt Trái đất được qui ước chia
ra làm 24 khu vực dọc kinh tuyến gọi là 24 muối giờ. Giờ chính thức của toàn khu vực là
giờ địa phương của kinh tuyến đi qua chính giữa khu vực.
Các múi giờ được đánh từ 0 đến 24. Khu vực đánh số 0 được gọi là khu vực giờ gốc
Câu 3: (2..0đ)
TP.Hồ Chí Minh

Luân Đôn


(múi số 7)

(múi số 19)

12 giờ

5g

Ngày 23-09-2010 23-09-2010

Oasintơn

Niu Đêli

(múi số 9)

(múi số19)

( múi số 5)

14g

24g

10g

23-09-2010

22-09-2010


23-09-2010

Tôkiô

Hoặc
0g (23-092010)
Câu 4: (3.5đ )
a) Miền khí hậu khô nóng là nơi có sự dao động nhiệt độ mạnh; miền khí hậu lạnh diễn ra sự
đóng và băng tan, đây là tác nhân chủ yếu của phong hóa lý học. (2đ)


b) Qúa trình phong hóa phá hủy địa hình, tạo ra các vật liệu
Qúa trình vận chuyển di chuyển các vật liệu đi xa
Qúa trình bồi tụ là sự kết thúc của quá trình vận chuyển, là quá trình tích tụ các vật liệu
phá hủy để tạo ra các dạng địa hình mới.(1,5đ)
Câu 5: (6.0đ )
a) Học sinh có thể vẽ biểu đồ kết hợp hoặc biểu đồ cột. ( 4 đ)
b) Nhận xét: (1 đ) Từ 1950-2003:
- Than tăng (dẫn chứng )
- Dầu tăng (dẫn chứng )
- Điện tăng (dẫn chứng )
- Điện tăng nhanh nhất.
* Giải thích: - Do nhu cầu sản xuất và sinh hoạt ngày càng tăng.
(1 đ)

- Do tiến bộ của khoa học kỹ


Đáp án Khối 11

Câu 1: (6 đ )
a) Trình bày nguyên nhân và hiện trạng của sự biến đổi khí hậu toàn cầu và suy giảm tầng ôzôn?
(2đ)
+ Nguyên nhân: Khí CO2 tăng → hiệu ứng nhà kính. SO2, NO2 tăng gây mưa axit. Khí CFCs
gây thủng tầng ôzôn – các chất khí thải ra từ sinh hoạt và sản xuất của con người.
+ Hiện trạng: Trái đất nóng lên, mưa axit, thủng tầng ôzôn.
b) Tại sao sự biến đổi toàn cầu là một trong những vấn đề mang tính cấp bách nhất hiện nay?
- Gây hiệu ứng nhà kính
- Ảnh hưởng đến sức khỏe con người (ung thư, mù mắt,…)
- Ảnh hưởng đế sinh vật, mùa màng.
- Băng tan → ngập lụt → mất đất nông nghiệp→ thiếu lương thực.
- Thiên tai: bão, lũ, hạn.
- Mưa axit ảnh hưởng đến tài nguyên đất, nước và các công trình kiến trúc.
c) Tiết kiệm và sử dụng năng lượng hiệu quả
Tham gia chương trình “Giờ Trái Đất” do WWWF tổ chức….
Câu 2: (3 đ )
Toàn cầu hóa kinh tế là một đặc điểm của thời kỳ hiện đại. Em hãy cho biết:
c) Những biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế.: nêu được 4 biểu hiện.(1đ)
d) Những thời cơ của toàn cầu hóa đối với Việt Nam và những khó khăn của đất nước khi gia
nhập WTO. (2đ)
- Mở rộng thị trường ra nước ngoài.
- Có cơ hội thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
- Có nhiều cơ hội tiếp nhận và đổi mới công nghệ , trang thiết bị.
- Mở cửa, tạo điều kiện phát huy nội lực.
-Tạo sự phân công lao động mới và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
* Khó khăn của đất nước khi gia nhập WTO:
- Nền kinh tế nước ta có nhiều mặt lạc hậu so với khu vực và thế giới.
- Trình độ quản lý kinh tế còn thấp.
- Việc sử dụng các nguồn vốn còn kém hiệu quả.
- Quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế còn chậm.

Câu 3: (5 đ ) a)Các nước đang phát triển: DS trẻ
b) Các nước phát triển: DSgià
Câu 4: (2 đ )


(Đơn vị: Tỉ USD)
Năm

1990

1995

2000

2004

XK

2,4

5,5

14,5

26

NK

2,8


8,2

16,6

31,5

CCNT

-0,4

-2,7

-2,1

-5,5

KNNT

5,2

13,7

31,1

57,5

Câu 5: ( 4đ )
a) Vẽ 2 biểu đồ tròn: ghi chú đầy đủ (3đ)
b) Nhận xét ( 1đ)


Hết


SỞ GD&ĐT

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 11 THPT

QUẢNG BÌNH

NĂM HỌC 2012-2013

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

Môn thi: ĐỊA LÍ
(Khóa ngày 27 tháng 03 năm 2013)

SỐ BÁO DANH.............

Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu 1. (2,0 điểm)
a. Phân tích ảnh hưởng của địa hình đến sự thay đổi của nhiệt độ không khí. Tại sao nhiệt
độ ở Bắc Bán Cầu cao hơn nhiệt độ ở Nam Bán Cầu?
b. Giải thích tại sao chế độ nước sông vùng nhiệt đới gió mùa và vùng ôn đới lạnh khác
nhau?
Câu 2. (1,5 điểm)
a. Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế - xã hội đến sự phân bố dân cư. Tại sao
châu Á có tỉ trọng dân số lớn nhất trong các châu lục?
b. Tại sao nói: thông qua hoạt động xuất nhập khẩu nền kinh tế trong nước tìm được động
lực mạnh mẽ để phát triển?

Câu 3. (2,0 điểm)
a. Phân tích tác động của cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đến sự phát triển
kinh tế - xã hội các nước đang phát triển. Việt Nam cần phải làm gì trước tác động của cuộc
cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại.
b. Xu hướng đầu tư nước ngoài của thế giới hiện nay diễn ra như thế nào? Giải thích.
Câu 4. (2,0 điểm)
a. Vì sao nói: Quan hệ kinh tế đối ngoại có vai trò quan trọng trong việc cải cách kinh tế xã hội của Trung Quốc?
b. Ngành nông nghiệp ngày càng đóng vai trò thứ yếu trong nền kinh tế Nhật Bản. Giải thích
vì sao?
Câu 5. (2,5 điểm)
Cho bảng số liệu:
Giá trị xuất, nhập khẩu của Trung Quốc thời kì 2003 – 2007
(đơn vị: tỉ USD)
Năm

2003

2005

2006

2007

Giá trị xuất khẩu

438,2

761,9

969,4


1217,8

Giá trị nhập khẩu

412,8

659,9

791,6

956,2


×