Các cụm từ hữu ích dùng để viết lại câu
1. to prefer doing sth to doing sth = would rather do sth than do sth = S + like sth/doing sth better than
sth/doing sth:thích làm gì hơn làm gì
2. to look at (v)= to have a look at (n): nhìn vào
3. to think about = to give thought to : nghĩ về
4. it’s one’s duty to do sth = S + be + supposed to do sth: có nghĩa vụ làm gì
5. to be determined to= to have a determination to : dự định
6. to know (about) = to have knowledge of: biết
7. to be not worth doing sth = there is no point in doing sth : không đáng, vô ích làm gì
8. to tend to = to have a tendency to : có khuynh hướng
9. to intend to +inf = to have intention of + V_ing : dự định
10. to desire to = have a desire to : khao khát, mong muốn
11. to succeed in doing sth = manage to do sth: làm việc gì thành công
12. to wish = to have a wish / to express a wish : ao ước
13. to visit Sb = to pay a visit to Sb / to pay Sb a visit : thăm viếng
14. to discuss Sth = to have a discussion about : thảo luận
15. can = tobe able to = to be possible: có thể làm gì
16. to decide to = to make a decision to : quyết định
17. to talk to = to have a talk with : nói chuyện
18. understand = to be aware of: hiểu, nhận thức
19. to explain Sth = to give an explanation for : giải thích
20.to call Sb = to give Sb a call : gọi điện cho…
21. to be interested in = to have interest in : thích
22. because + clause = because of + N: bởi vì
23. to drink = to have a drink : uống
24. it seems that = it appears that = it is likely that = it look as if/ as though: dường như, có vẻ như
25. to photograph = to have a photograph of : chụp hình
26. to cry = to give a cry : khóc kêu
27. to laugh at = to give a laugh at : cười nhạo
28. like = to be interested in = enjoy = keen on = fond of sth: yêu thích cái gì
29. to welcome Sb = to give Sb a welcome : chào đón
30. to kiss Sb = to give Sb a kiss : hôn
31. S + often + V = S + be used to +Ving /N = S + be accustomed to + Ving: thường/quen với làm gì
32. to ring Sb = to give Sb a ring : gọi điện
33. to warn = to give warning : báo động, cảnh báo
34. although + clause = despite + N = in spite of + N: mặc dù, bất chấp
35. to try to (+inf) = to make an effort to/ to make an attempt to : cố gắng
36. to meet Sb = to have a meeting with Sb : gặp ai
Một số ví dụ trong câu:
* Understand = to be aware of
Do you understand the grammar structure? = Are you aware of the grammar structure?
( Bạn có hiểu cấu trúc ngữ pháp không?)
* Like = to be interested in = enjoy = keen on = fond of sth
I like collecting stamps = I am interested in collecting stamps = I bcollecting stamps = I am keen on
collecting stamps = I’m fond of collecting stamps.
( Tôi yêu thích việc sưu tầm tem)
* Because + clause = because of + N
He can’t move because his leg was broken = He can’t move because of his broken leg
(Anh ấy không thể di chuyển vì chân anh ấy bị gãy = Anh ấy không thể di chuyển vì cái chân gãy.)
* Although + clause = despite + N = in spite of + N
bshe is old, she can compute very fast = Despite/In spite of her old age, she can compute very fast.
(Mặc dù đã nhiều tuổi, nhưng bà ấy có thể tính toán rất nhanh.)
* Succeed in doing sth = manage to do sth
We succeeded in digging the Panama canal = We managed to dig the Panama canal
(Chúng tôi đã thành công trong việc đào kênh Panama.)
* To be not worth doing sth = there is no point in doing sth
It’s not worth making him get up early = There is no point in making him getting early
(Gọi anh ấy dậy sớm không có ích gì đâu.)
* It seems that = it appears that = it is likely that = it looks as if/ as though
It seems that he will come late = It appears that / it is likely he will come late = He is likely to come
late = It looks as if he will come late
CÁC HÌNH THỨC ĐẢO NGỮ
I. Đảo ngữ là gì?
Hiện tượng đảo ngữ là hiện tượng đảo ngược vị trí động từ hoặc trợ động từ lên trước chủ ngữ nhằm
mục đích nhấn mạnh.
Ví dụ:
- She never goes out on Sunday. (câu thường)
=> Never does she go out on Sunday (câu đảo ngữ – người viết/nói muốn nhấn mạnh đến việc không
bao giờ của cô ấy)
(Cô ấy không bao giờ ra ngoài vào Chủ nhật.)
II. Các cấu trúc của câu đảo ngữ
1, Đảo ngữ với các trạng từ tần suất (thường là các trạng từ mang nghĩa phủ định)
Never/ Rarely/ Seldom /Little/ Hardly ever + trợ động từ + S + V
(không bao giờ/hiếm khi ai đó làm gì.)
Ví dụ:
Peter rarely studies hard.
=> Rarely does Peter study hard.
(Hiếm khi Peter học hành chăm chỉ.)
2, Đảo ngữ với câu điều kiện
Câu điều kiện loại 1:
Should + S + V, S + will/should/may/shall + V…
(Nếu như… thì …)
Ví dụ:
If the weather is nice tomorrow, we will go camping.
=> Should the weather be nice tommorrow, we will go camping.
(Nếu ngày mai thời tiết đẹp thì chúng ta sẽ đi cắm trại.)
3, Câu điều kiện loại 2:
Were S + to V/ Were S, S + would/could/might + V
(Nếu như …. thì …)
Ví dụ:
•
If I had money, I would buy that car.
=> Were I to have money, I would buy that car.
(Nếu tôi có tiền thì tôi đã mua chiếc ô tô đó.)
•
If I were you, I would work harder.
=> Were I you, I would work harder.
(Nếu tôi là bạn, tôi sẽ làm việc chăm chỉ hơn.)
4, Câu điều kiện loại 3:
Had + S + PII, S + would/should/might have PII
(Nếu như … thì …)
Ví dụ:
•
If she hadn’t eaten this cake, she wouldn’t have had stomachache.
=> Had she not eaten this cake, she wouldn’t have had stomachache.
(Nếu cô ấy không ăn chiếc bánh ấy thì cô ấy sẽ không bị đau bụng.)
Chú ý: Đảo ngữ của câu điều kiện thì chỉ đảo ở mệnh đề if, mệnh đề sau giữ nguyên.
Đảo ngữ miêu tả 2 hành động cùng xảy ra sát và kế tiếp nhau sau 1 lúc
No sooner… than
Scarely… when
Scarely… when
Hardly… when
Ví dụ:
•
No sooner had he come than she left.
=> Hardly had he come when she left.
(Ngay sau khi anh ấy đến thì cô ấy rời đi.)
…. + had + S + PII …+ S + Ved
(ngay sau khi …..)
5, Đảo ngữ với until
It was not … until that…: mãi cho đến khi
=> Not until + trợ động từ + S + V + that + …
Ví dụ:
•
It was not I became a mother that I knew how my mother loved me.
=> Not until did I become a mother that I knew how my mother loved me.
(Mãi cho đến khi tôi làm mẹ tôi mới biết mẹ yêu tôi đến nhường nào.)
6. Hình thức đảo ngữ với phó từ chỉ cách thức (trạng từ)
Phó từ + trợ động từ + S + V
Ví dụ:
•
Beautifully did she sing.
(Cô ấy đã hát rất hay.)
7. Hình thức đảo ngữ với phó từ chỉ thời gian (With adverbs of time):
Phó từ + trợ động từ + S + V
Ví dụ:
•
Very often have we tried to do it but we fail.
(Chúng tôi đã cố gắng làm rất nhiều lần nhưng đều thất bại.)
8, Hình thức đảo ngữ với phó từ chỉ nơi chốn (With adverbs of place):
Phó từ + V + S
Ví dụ:
•
Here comes the fall.
(Mùa thu đã tới đây.)
9, Hình thức đảo ngữ với with now, thus, then, here, there
- Chỉ được đảo ngữ khi chủ ngữ là danh từ, không hoán chuyển khi chủ ngữ là đại từ.
Ví dụ:
There comes the bus. = There it comes.
(Xe buýt đã tới rồi.)
10, Đảo ngữ với so … that và such…. that
So adj/adv + trợ động từ + S + that…
đến nỗi mà
Ví dụ:
•
This book is so interesting that I’ve read it many times.
=> So interesting is this book that I’ve read it many times.
Cuốn sách này thú vị đến nỗi mà tôi đọc nó rất nhiều lần.
11, Hình thức đảo ngữ với NO và NOT
No+ N + trợ động từ + S + Verb(inf)
Not any + N+ trợ động từ + S+ verb(inf)
Ví dụ
•
No books shall I lend you from now on.
= Not any money shall I lend you from now on.
Từ bây giờ tôi sẽ không cho bạn mượn bất cứ quyển sách nào nữa.
12, Hình thức đảo ngữ với ONLY
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
Only one: chỉ một
Only later: chỉ sau khi
Only in this way: chỉ bằng cách này
Only in that way: chỉ bằng cách kia
Only then + trợ động từ+ S+ V: chỉ sau khi
Only after+ N: chỉ sau khi
Only by V_ing / N: chỉ bằng cách này/ việc này
Only when + clause: chỉ khi
Only with + N: chỉ với
Only if+ clause: chỉ nếu như
Only in adv of time/ place: chỉ lúc/ở
Only …. + trợ động từ + S + V (câu 1 mệnh đề)
hoặc Only … + S + V + trợ động từ + S + V (câu 2 mệnh đề)
Ví dụ:
•
Only one time did I meet Obama..
(Tôi chỉ được gặp Obama mỗi một lần.)
•
Only when I talked to her did I like her.
(Chỉ khi tôi nói chuyện với cô ấy thì tôi mới quý cô ấy.)
12, Hình thức đảo ngữ với các cụm từ có No
•
•
•
•
•
•
•
•
At no time: không một lúc nào
On no condition: không với điều kiện nào
On no account : Không một lí do nào
Under/ in no circumstances: không một trường hợp nào
For no searson: không một lý do nào
In no way: không một cách nào
No longer: bây giờ không còn nữa
No where: không một nơi nào
Ví dụ:
•
Under no case should you leave here.
Trong bất cứ trường hợp nào bạn cũng không nên rời khỏi đây.
•
No longer does he live next to me.
Bây giờ anh ấy không còn là hàng xóm của tôi nữa.
13, Hình thức đảo ngữ với Not only… but… also….
Not only + trợ động từ + S + V + but… also….
(không những mà còn)
Ví dụ:
•
Not only is he good at History but he also sings very beautifully.
Không những anh ấy giỏi lịch sử mà còn hát rất hay.
14. Hình thức đảo ngữ Nhấn mạnh tính từ:
Trong tiếng Anh có thể đảo tính từ, cụm tính ngữ làm C (bổ ngữ) của “to be” ra trước để nhấn mạnh,
đồng thời đảo “to be” ra trước S (chủ ngữ).
Ví dụ:
•
The probem is easy.
=> Easy is the problem.
Vấn đề này rất đơn giản.
15. Hình thức đảo ngữ Nhấn mạnh động từ.
Trong tiếng Anh có thể nhấn mạnh động từ ở thì hiện tại đơn và quá khứ đơn bằng cách thêm trợ động
từ ở dạng tương ứng với thì .
Ví dụ:
•
I stayed at home yesterday.
=> I did stay at home yesterday.
Tôi đã ở nhà cả ngày hôm qua.
Bài tập
She had never been so happy before.
=> Never before…………………………………………
One rarely finds good service these days.
=> Rarely…………………………………………………
He not only spent all his money but also borrowed some from me.
=> Not only…………………………………………………
He had hardly left the office when the telephone rang.
=> No sooner………………………………………………
The door could not be opened without using force.
=> Only ……………………………………………………
Đáp án
1.
2.
3.
4.
5.
6.
Never before had she been so happy.
Rarely does one find good service these days.
Not only did he spend all his money but also borrowed some from me.
No sooner had he left the office than the telephone rang.
Only using force could the door be opened.