Tải bản đầy đủ (.pdf) (9 trang)

Văn toán khối d 2011

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (743.12 KB, 9 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC NĂM 2011
Môn: TOÁN; Khối: D
Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian phát đề

ĐỀ CHÍNH THỨC

PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (7,0 điểm)
2x +1

Câu I (2,0 điểm) Cho hàm số y =
x +1
1. Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị (C) của hàm số đã cho.
2. Tìm k để đường thẳng y = kx + 2k + 1 cắt đồ thị (C) tại hai điểm phân biệt A, B sao cho khoảng
cách từ A và B đến trục hoành bằng nhau.
Câu II (2,0 điểm)
sin 2 x + 2 cos x − sin x − 1
= 0.
1. Giải phương trình
tan x + 3
2. Giải phương trình log 2 ( 8 − x 2 ) + log 1

2

4

Câu III (1,0 điểm) Tính tích phân I =


0



(

)

1+ x + 1 − x − 2 = 0

( x ∈ \ ).

4x − 1
dx.
2x + 1 + 2

Câu IV (1,0 điểm) Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại B, BA = 3a, BC = 4a;
n = 30D. Tính thể tích
mặt phẳng (SBC) vuông góc với mặt phẳng (ABC). Biết SB = 2a 3 và SBC
khối chóp S.ABC và khoảng cách từ điểm B đến mặt phẳng (SAC) theo a.
⎧⎪2 x3 − ( y + 2) x 2 + xy = m
( x, y ∈ \).
Câu V (1,0 điểm) Tìm m để hệ phương trình sau có nghiệm: ⎨ 2
⎪⎩ x + x − y = 1 − 2m
PHẦN RIÊNG (3,0 điểm): Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần (phần A hoặc B)
A. Theo chương trình Chuẩn
Câu VI.a (2,0 điểm)
1. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho tam giác ABC có đỉnh B(– 4; 1), trọng tâm G(1; 1) và đường
thẳng chứa phân giác trong của góc A có phương trình x – y – 1 = 0. Tìm tọa độ các đỉnh A và C.
x +1 y z − 3

= =
2. Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, cho điểm A(1; 2; 3) và đường thẳng d:

2
1
−2
Viết phương trình đường thẳng ∆ đi qua điểm A, vuông góc với đường thẳng d và cắt trục Ox.
Câu VII.a (1,0 điểm) Tìm số phức z, biết: z – (2 + 3i) z = 1 – 9i.
B. Theo chương trình Nâng cao
Câu VI.b (2,0 điểm)
1. Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho điểm A(1; 0) và đường tròn (C): x2 + y2 – 2x + 4y – 5 = 0. Viết
phương trình đường thẳng ∆ cắt (C) tại hai điểm M và N sao cho tam giác AMN vuông cân tại A.
x −1 y − 3 z
=
= và mặt phẳng
2. Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng Δ :
2
4
1
( P) : 2 x − y + 2 z = 0. Viết phương trình mặt cầu có tâm thuộc đường thẳng ∆, bán kính bằng 1 và
tiếp xúc với mặt phẳng (P).
2 x 2 + 3x + 3
trên
Câu VII.b (1,0 điểm) Tìm giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của hàm số y =
x +1
đoạn [0; 2].
----------- Hết ---------Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

Họ và tên thí sinh:.............................................; Số báo danh:................................


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯

ĐỀ CHÍNH THỨC

ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM
ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC NĂM 2011
Môn: TOÁN; Khối D
(Đáp án - thang điểm gồm 04 trang)
ĐÁP ÁN − THANG ĐIỂM

Câu
I
(2,0 điểm)

Đáp án

Điểm

1. (1,0 điểm)

• Tập xác định: D = \ \ {− 1 } .
• Sự biến thiên:

1
> 0, ∀ x ∈ D.
( x + 1) 2
Hàm số đồng biến trên các khoảng (– ∞; – 1) và (– 1; + ∞).

– Chiều biến thiên: y ' =

0,25


– Giới hạn và tiệm cận: lim y = lim y = 2; tiệm cận ngang: y = 2.
x → −∞

x → +∞

lim − y = + ∞, lim + y = – ∞; tiệm cận đứng: x = – 1.

x → ( −1)

– Bảng biến thiên:

0,25

x → ( −1)

x −∞
y’
+

+∞

–1
+

+∞

0,25

2


y
2

• Đồ thị:

−∞
y

2

0,25

1
–1 O

x

2. (1,0 điểm)

Gọi d: y = kx + 2k + 1, suy ra hoành độ giao điểm của d và (C) là nghiệm phương trình:
2x +1
⇔ 2x + 1 = (x + 1)(kx + 2k + 1) (do x = – 1 không là nghiệm)
kx + 2k + 1 =
x +1
⇔ kx2 + (3k – 1)x + 2k = 0 (1).

0,25

d cắt (C) tại hai điểm phân biệt A và B, khi và chỉ khi (1) có hai nghiệm phân biệt
⎧⎪k ≠ 0

⎧k ≠ 0
⎧k ≠ 0
⇔⎨
⇔⎨ 2
⇔⎨
⎪⎩k < 3 − 2 2 ∨ k > 3 + 2 2.
⎩Δ > 0
⎩ k − 6k + 1 > 0

(*).

Khi đó: A(x1; kx1 + 2k + 1) và B(x2; kx2 + 2k + 1), x1 và x2 là nghiệm của (1).
d(A, Ox) = d(B, Ox) ⇔ kx1 + 2k + 1 = kx2 + 2k + 1
Trang 1/4

0,25

0,25


Câu

II
(2,0 điểm)

Đáp án

Điểm

⇔ k(x1 + x2) + 4k + 2 = 0 (do x1 ≠ x2).

Áp dụng định lý Viét đối với (1), suy ra: (1 – 3k) + 4k + 2 = 0 ⇔ k = – 3, thỏa mãn (*).
Vậy, giá trị cần tìm là: k = – 3.
1. (1,0 điểm)
Điều kiện: cosx ≠ 0, tanx ≠ − 3 (*).
Phương trình đã cho tương đương với: sin2x + 2cosx – sinx – 1 = 0
⇔ 2cosx(sinx + 1) – (sinx + 1) = 0 ⇔ (sinx + 1)(2cosx – 1) = 0.

0,25

0,25
0,25

1
π
π
+ k2π hoặc cosx = ⇔ x = ± + k2π.
2
2
3
π
Đối chiếu điều kiện (*), suy ra nghiệm: x = + k2π (k ∈ Z).
3
⇔ sinx = – 1 ⇔ x = –

0,25
0,25

2. (1,0 điểm)

Điều kiện: – 1 ≤ x ≤ 1 (*).


Khi đó, phương trình đã cho tương đương với: log 2 ( 8 − x 2 ) = log 2 ⎡ 4


⇔ 8 – x2 = 4

(

(

)

1 + x + 1 − x ⇔ (8 – x2)2 = 16 2 + 2 1 − x 2

)

(

(1).

Đặt t = 1− x 2 , (1) trở thành: (7 + t2)2 = 32(1 + t) ⇔ t4 + 14t2 – 32t + 17 = 0
2 2
⇔ (t – 1) (t + 2t + 17) = 0 ⇔ t = 1.

III
(1,0 điểm)

)

1+ x + 1 − x ⎤



Do đó, (1) ⇔ 1− x 2 = 1 ⇔ x = 0, thỏa mãn (*).
Vậy, phương trình có nghiệm: x = 0.
Đặt t = 2 x + 1 ⇒ 4x = 2(t2 – 1), dx = tdt.
Đổi cận: x = 0 ⇒ t = 1; x = 4 ⇒ t = 3.
3
3

2t 3 − 3t
10 ⎞
I= ∫
dt = ∫ ⎜ 2t 2 − 4t + 5 −
⎟ dt
t+2
t + 2⎠
1
1⎝

0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25

3

⎛ 2t 3


− 2t 2 + 5t − 10 ln t + 2 ⎟
=⎜
⎝ 3
⎠1

=
IV
(1,0 điểm)

V
(1,0 điểm)

0,25

34
3
+ 10 ln .
3
5

0,25

n = a 3.
Hạ SH ⊥ BC (H ∈ BC); (SBC) ⊥ (ABC) ⇒ SH ⊥ (ABC); SH = SB.sin SBC
1
S
Diện tích: SABC = BA.BC = 6a2.
2
1
Thể tích: VS.ABC = SABC.SH = 2a 3 3.

3
K
H
Hạ HD ⊥ AC (D ∈ AC), HK ⊥ SD (K ∈ SD)
B
C
⇒ HK ⊥ (SAC) ⇒ HK = d(H, (SAC)).
D
n = 3a ⇒ BC = 4HC
BH = SB.cos SBC
⇒ d(B, (SAC)) = 4.d(H, (SAC)).
A
HC
3a
Ta có AC = BA2 + BC 2 = 5a; HC = BC – BH = a ⇒ HD = BA.
=
.
AC
5
SH .HD
3a 7
6a 7
.
=
. Vậy, d(B, (SAC)) = 4.HK =
HK =
2
2
7
14

SH + HD
2
⎪⎧( x − x)(2 x − y ) = m
Hệ đã cho tương đương với: ⎨ 2
⎪⎩( x − x) + (2 x − y ) = 1 − 2m.

Trang 2/4

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25


Câu

Đáp án

Điểm

1
; v = 2x – y.
4
⎧u 2 + (2m − 1)u + m = 0 (1)
⎧uv = m

Hệ đã cho trở thành: ⎨
⇔ ⎨
⎩u + v = 1 − 2m
⎩v = 1 − 2m − u.

Đặt u = x2 – x, u ≥ –

Hệ đã cho có nghiệm, khi và chỉ khi (1) có nghiệm thỏa mãn u ≥ –

0,25

1
.
4

− u2 + u
1
, ta có: (1) ⇔ m(2u + 1) = – u2 + u ⇔ m =
.
4
2u + 1
−u 2 + u
1
, với u ≥ – ; ta có:
Xét hàm f(u) =
4
2u + 1

Với u ≥ –


f '(u ) = –

−1 + 3
2u 2 + 2u − 1
.
; f '(u ) = 0 ⇔ u =
2
(2u + 1)
2

Bảng biến thiên:

u



−1 + 3
2

1
4

+

f '(u )



1. (1,0 điểm)


B

(2,0 điểm)

G•
A

D

E

0

+∞


2− 3
2

f(u)

VI.a

0,25

C

5
8


0,25

–∞
2− 3
Suy ra giá trị cần tìm là: m ≤
.
2

JJJG
JJJG
Gọi D(x; y) là trung điểm AC, ta có: BD = 3GD
⎧ x + 4 = 3( x − 1)
⎛7 ⎞
⇔ ⎨
⇒ D ⎜ ; 1⎟ .
⎝2 ⎠
⎩ y − 1 = 3( y − 1)
Gọi E(x; y) là điểm đối xứng của B qua phân giác trong
d: x – y – 1 = 0 của góc A.
Ta có EB vuông góc với d và trung điểm I của EB
thuộc d nên tọa độ E là nghiệm của hệ:
⎧1( x + 4) + 1( y − 1) = 0
⎧x + y + 3 = 0

⇔ ⎨
⇒ E(2; – 5).
⎨ x − 4 y +1
x
y
7

0


=


=
1
0

⎪⎩ 2
2

0,25

0,25

Đường thẳng AC đi qua D và E, có phương trình: 4x – y – 13 = 0.

0,25

⎧x − y −1 = 0
Tọa độ A(x; y) thỏa mãn hệ: ⎨
⇒ A(4; 3). Suy ra: C(3; – 1).
⎩4 x − y − 13 = 0

0,25

2. (1,0 điểm)


VII.a

Mặt phẳng (P) đi qua A, vuông góc với d, có phương trình: 2x + y – 2z + 2 = 0.
Gọi B là giao điểm của trục Ox với (P), suy ra ∆ là đường thẳng đi qua các điểm A, B.
B ∈ Ox, có tọa độ B(b; 0; 0) thỏa mãn phương trình 2b + 2 = 0 ⇒ B(– 1; 0; 0).
⎧ x = 1 + 2t

Phương trình ∆: ⎨ y = 2 + 2t
⎪ z = 3 + 3t.


0,25

Gọi z = a + bi (a, b ∈ R), ta có: z – (2 + 3i) z = 1 – 9i ⇔ a + bi – (2 + 3i)(a – bi) = 1 – 9i

0,25

Trang 3/4

0,25
0,25
0,25


Câu
(1,0 điểm)

Đáp án
⇔ – a – 3b – (3a – 3b)i = 1 – 9i


0,25

⎧− a − 3b = 1
⎩3a − 3b = 9

0,25

⎧a = 2
Vậy z = 2 – i.
⎩b = −1.

0,25

⇔ ⎨

⇔ ⎨
VI.b

Điểm

1. (1,0 điểm)

(2,0 điểm)

y
1

Đường tròn (C) có tâm I(1; – 2), bán kính bằng 10.

O

–2

M

Ta có: IM = IN và AM = AN ⇒ AI ⊥ MN; suy ra phương
trình ∆ có dạng: y = m.

A
x

Hoành độ M, N là nghiệm phương trình:
x2 – 2x + m2 + 4m – 5 = 0 (1).
(1) có hai nghiệm phân biệt x1 và x2, khi và chỉ khi:
m2 + 4m – 6 < 0 (*); khi đó ta có: M(x1; m) và N(x2; m).

I

–3

N

0,25

0,25

JJJJG JJJG
AM ⊥ AN ⇔ AM . AN = 0 ⇔ (x1 – 1)(x2 – 1) + m2 = 0 ⇔ x1x2 – (x1 + x2) + m2 + 1 = 0.

0,25


Áp dụng định lý Viét đối với (1), suy ra: 2m2 + 4m – 6 = 0
⇔ m = 1 hoặc m = – 3, thỏa mãn (*). Vậy, phương trình ∆: y = 1 hoặc y = – 3.

0,25

2. (1,0 điểm)

VII.b
(1,0 điểm)

Gọi I là tâm của mặt cầu. I ∈ ∆, suy ra tọa độ I có dạng: I(1 + 2t; 3 + 4t; t).

0,25

Mặt cầu tiếp xúc với (P), khi và chỉ khi: d(I, (P)) = 1
2(1 + 2t ) − (3 + 4t ) + 2t
=1

3

0,25

⇔ t = 2 hoặc t = – 1. Suy ra: I(5; 11; 2) hoặc I(– 1; – 1; – 1).

0,25

Phương trình mặt cầu:
(x – 5)2 + (y – 11)2 + (z – 2)2 = 1 hoặc (x + 1)2 + (y + 1)2 + (z + 1)2 = 1.

0,25


y' =

2 x2 + 4 x
;
( x + 1) 2

0,25

y' = 0 ⇔ x = – 2 hoặc x = 0.
17
y(0) = 3, y(2) =
.
3

0,25
0,25

17
, tại x = 2.
[0; 2]
3
------------- Hết -------------

Vậy: min y = 3, tại x = 0; max y =
[0; 2]

Trang 4/4

0,25



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC NĂM 2011
Môn: NGỮ VĂN; Khối: D

ĐỀ CHÍNH THỨC

Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian phát đề

PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (5,0 điểm)
Câu I (2,0 điểm)
Trong đoạn trích bài thơ Việt Bắc (Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục,
2009), Tố Hữu đã sử dụng những phương tiện nghệ thuật giàu tính dân tộc nào?
Những phương tiện đó phù hợp với việc diễn tả tình cảm gì của người cán bộ
kháng chiến và nhân dân Việt Bắc?
Câu II (3,0 điểm)
Đừng cố gắng trở thành người nổi tiếng mà trước hết hãy là người có ích.
Hãy viết một bài văn ngắn (khoảng 600 từ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về
ý kiến trên.
PHẦN RIÊNG (5,0 điểm)
Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (câu III.a hoặc III.b)
Câu III.a. Theo chương trình Chuẩn (5,0 điểm)
“Hai đứa trẻ” của Thạch Lam là một truyện ngắn trữ tình đượm buồn.
Anh/chị hãy phân tích khung cảnh phố huyện và tâm trạng của nhân vật Liên
trong tác phẩm Hai đứa trẻ để làm sáng tỏ ý kiến trên.
Câu III.b. Theo chương trình Nâng cao (5,0 điểm)
Ơi kháng chiến! Mười năm qua như ngọn lửa
Nghìn năm sau, còn đủ sức soi đường.

Con đã đi nhưng con cần vượt nữa
Cho con về gặp lại Mẹ yêu thương.
Con gặp lại nhân dân như nai về suối cũ
Cỏ đón giêng hai, chim én gặp mùa,
Như đứa trẻ thơ đói lòng gặp sữa
Chiếc nôi ngừng bỗng gặp cánh tay đưa.
(Tiếng hát con tàu – Chế Lan Viên, Ngữ văn 12 Nâng cao,
Tập một, NXB Giáo dục, 2009, tr. 106)
Phân tích đoạn thơ trên để thấy được chất suy tưởng triết lí và nghệ thuật
sáng tạo hình ảnh của Chế Lan Viên.
---------- Hết ---------Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh: .............................................; Số báo danh: ................................


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ CHÍNH THỨC
Câu Ý
I

ĐÁP ÁN - THANG ĐIỂM
ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC NĂM 2011
Môn: NGỮ VĂN; Khối: D
(Đáp án - Thang điểm có 03 trang)

Nội dung
Trong đoạn trích bài thơ Việt Bắc (Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục, 2009), Tố 2,0
Hữu đã sử dụng những phương tiện nghệ thuật giàu tính dân tộc nào? Những
phương tiện đó phù hợp với việc diễn tả tình cảm gì của người cán bộ kháng chiến
và nhân dân Việt Bắc?


1. Những phương tiện nghệ thuật giàu tính dân tộc (1,0 điểm)
- Thể thơ lục bát; kết cấu đối đáp; lối xưng hô mình – ta của ca dao – dân ca.

0,5

- Ngôn ngữ thơ dân dã, mộc mạc; các cách chuyển nghĩa của thơ ca truyền thống; giọng 0,5
thơ mang âm hưởng ngọt ngào của những câu hát tình nghĩa trong dân gian.
2. Sự phù hợp của những phương tiện đó với việc diễn tả tình cảm (1,0 điểm)
- Thể hiện tình cảm ân tình, thuỷ chung sâu sắc của người cán bộ kháng chiến và nhân 0,5
dân Việt Bắc gắn với đạo lí truyền thống dân tộc.
- Thể hiện tình cảm gắn bó sâu nặng của người cán bộ và nhân dân với cách mạng, với 0,5
II

kháng chiến.
Suy nghĩ về ý kiến: Đừng cố gắng trở thành người nổi tiếng mà trước hết hãy là 3,0
người có ích.
1. Giải thích ý kiến (0,5 điểm)
- Người nổi tiếng được khâm phục, được nhiều người biết đến về tài năng và sự thành
công ở một lĩnh vực nào đó; người có ích là người đem lại lợi ích, giá trị tốt đẹp cho xã
hội bằng những việc làm cụ thể của mình.

0,5

- Về thực chất, ý kiến này khẳng định giá trị đích thực của mỗi cá nhân thông qua những
đóng góp của họ đối với gia đình và xã hội.
2. Luận bàn về ý kiến (2,0 điểm)
Ý kiến nêu trong đề cần được lật đi lật lại, xem xét từ nhiều phía, thấy được mối quan hệ giữa hai
mệnh đề (đừng cố gắng thành người nổi tiếng và trước hết hãy là một người có ích), để luận bàn
(theo hướng khẳng định hay bác bỏ) cho thoả đáng, thuyết phục. Dưới đây là một số ý cơ bản:
- Khát vọng trở thành người nổi tiếng là chính đáng nhưng không phải ai cũng có năng 0,5

lực, tố chất và điều kiện để đạt được.
- Nếu cố gắng bằng mọi cách chỉ để nổi tiếng, con người dễ trở nên mù quáng, ảo tưởng 0,5
về bản thân, thậm chí gây tác hại cho xã hội.
- Mỗi cá nhân, bằng những suy nghĩ, việc làm bình thường, hoàn toàn có thể khẳng định 0,5
được giá trị của bản thân, đóng góp cho cộng đồng, trở thành người có ích mà vẫn có cơ
hội nổi tiếng; tuy nhiên, có ích là điều kiện để nổi tiếng, vì thế trước khi thành người nổi
tiếng thì hãy là người có ích.
- Những người chỉ bằng lòng, an phận với những gì mình đã có, thiếu ý chí và khát vọng 0,5
thì cuộc sống sẽ mất dần ý nghĩa và sẽ không còn hi vọng trở thành người nổi tiếng.
1


Câu Ý
Nội dung
3. Bài học nhận thức và hành động (0,5 điểm)
- Cần xác định rõ mục đích sống, ý thức được điều quan trọng trong cuộc đời là sự khẳng
định giá trị của bản thân bằng những đóng góp tích cực cho xã hội.
- Không ngừng nuôi dưỡng khát vọng vươn lên trong cuộc sống.
III.a

0,5

Phân tích khung cảnh phố huyện và tâm trạng của nhân vật Liên để làm sáng tỏ ý 5,0
kiến: “Hai đứa trẻ” của Thạch Lam là một truyện ngắn trữ tình đượm buồn.
1. Vài nét về tác giả và tác phẩm (0,5 điểm)
- Thạch Lam là thành viên của Tự lực văn đoàn; có tấm lòng đôn hậu và quan niệm văn
chương tiến bộ; có biệt tài về truyện ngắn; chủ yếu khai thác thế giới nội tâm nhân vật
với những cảm xúc mong manh, mơ hồ.
0,5
- Hai đứa trẻ (in trong tập Nắng trong vườn) là một truyện ngắn đặc sắc của Thạch Lam,

có sự hoà quyện các yếu tố hiện thực và lãng mạn, tự sự và trữ tình.
2. Giải thích ý kiến (0,5 điểm)

3.

- Truyện ngắn trữ tình thường có cốt truyện đơn giản, giàu sắc thái trữ tình, không khí,
tâm trạng.
0,5
- Làm nên sắc thái trữ tình trong Hai đứa trẻ chủ yếu là cảm xúc buồn thương và giọng
thủ thỉ trầm lắng, thiết tha qua miêu tả khung cảnh, tâm trạng.
Phân tích khung cảnh phố huyện và tâm trạng của nhân vật Liên (3,5 điểm)
a. Chất trữ tình đượm buồn toát ra từ khung cảnh phố huyện (1,5 điểm)
- Khung cảnh phố huyện khi chiều xuống, đêm về, lúc có chuyến tàu đi qua đều được lọc 1,0
qua cái nhìn và tâm trạng, cảm giác của nhân vật Liên, nên cũng thấm đượm cảm xúc
trữ tình.
+ Cảnh vật hiện lên có hồn, êm ả, thi vị mà đượm buồn.
+ Con người hiện lên với kiếp sống mòn mỏi, tăm tối; tuy vậy tâm hồn họ vẫn ánh lên vẻ
đẹp đáng trân trọng: một tình người chân thật, một mơ ước nhỏ nhoi, hay một hi vọng
mong manh, ...
- Khung cảnh phố huyện có sự tương phản đậm nét giữa bóng tối và ánh sáng: Bóng tối 0,5
dày đặc, bao trùm lên tất cả; còn ánh sáng thì leo lét lụi tàn, hoặc rực rỡ vụt qua. Khung
cảnh ấy gắn liền với những cảm giác xen lẫn buồn vui khó tả, tạo nên nhiều sắc thái trữ
tình.
b. Chất trữ tình đượm buồn toát ra từ diễn biến tâm trạng của nhân vật Liên (2,0 điểm)
- Tâm trạng man mác buồn trước khung cảnh phố huyện lúc chiều tàn và trong đêm tối:
1,0
+ Cảm giác man mác buồn từ cảnh vật thấm vào lòng người và nỗi buồn trong tâm hồn
ngây thơ lan toả ra cảnh vật.
+ Niềm xót xa, thương cảm với những kiếp người nhỏ nhoi, lay lắt trong bóng tối.
- Cảm xúc buồn vui khó tả trước, trong và sau khi chuyến tàu đêm đi qua:

1,0
+ Tàu chưa đến: khắc khoải, háo hức chờ mong.
+ Tàu đến: hân hoan, ngây ngất ngắm nhìn.
+ Tàu đi: bâng khuâng, ngậm ngùi, nuối tiếc.
2


Câu Ý
4. Đánh giá chung (0,5 điểm)

III.b

Nội dung

- Chất trữ tình đượm buồn mang lại cho Hai đứa trẻ một vẻ đẹp riêng, thể hiện phong
cách nghệ thuật đặc sắc của Thạch Lam.
0,5
- Ý kiến này đã đưa ra được một đánh giá sâu sắc, thoả đáng.
Phân tích đoạn thơ trong bài Tiếng hát con tàu để thấy được chất suy tưởng triết lí 5,0
và nghệ thuật sáng tạo hình ảnh của Chế Lan Viên.
1. Vài nét về tác giả và tác phẩm (0,5 điểm)
- Chế Lan Viên là một trong những nhà thơ lớn của thơ ca hiện đại Việt Nam, có phong
cách rõ nét và độc đáo, nổi bật nhất là chất suy tưởng, triết lí và sự đa dạng, phong phú
0,5
của thế giới hình ảnh.
- Tiếng hát con tàu (in trong tập Ánh sáng và phù sa) là tác phẩm tiêu biểu của Chế Lan
Viên, là khúc hát về lòng biết ơn, sự gắn bó với nhân dân, đất nước.
2. Phân tích đoạn thơ (4,0 điểm)
a. Về nội dung: cảm xúc trữ tình và những suy tưởng triết lí (2,0 điểm)
- Càng suy tưởng càng tự hào, trân trọng thành quả cách mạng và phẩm chất anh hùng

của nhân dân trong kháng chiến; nhận thức rõ đó cũng là sức mạnh của hiện tại, là ánh
sáng soi đường hướng tới tương lai.
- Suy tưởng triết lí gắn với cảm xúc nồng nhiệt trong khúc ca thôi thúc lên đường, hướng
tới Tây Bắc, hướng về nhân dân và nguồn cội thiêng liêng.
- Niềm hạnh phúc lớn lao hoà vào những suy tư sâu lắng: trở về với nhân dân là về với
những gì thân thuộc, gần gũi nhất, về với niềm vui từng khát khao mong chờ, về với
ngọn nguồn thiết yếu, tin cậy của sự sống, trong sự nuôi dưỡng, che chở, cưu mang.
b. Về nghệ thuật: ngôn từ, hình ảnh phong phú, gợi cảm, đẫm chất suy tư (2,0 điểm)
- Có sự kết hợp giữa cảm xúc với suy tưởng, nâng xúc cảm, tình cảm lên thành những
khái quát triết lí khiến cho hình ảnh, ngôn ngữ thơ phong phú, gợi cảm, giàu chất trí tuệ.
- Ngôn ngữ thơ linh hoạt, giàu giá trị tư tưởng – thẩm mĩ và mang tính biểu cảm cao (sử
dụng đại từ xưng hô thân tình; dùng câu cảm thán tạo giọng điệu vừa thiết tha, say đắm
vừa thành kính, thiêng liêng); phép điệp từ, điệp ngữ có tính nghệ thuật.
- Hình ảnh thơ phong phú, đa dạng, giàu ý nghĩa biểu tượng, được sáng tạo bằng nhiều
thủ pháp: tả thực, ẩn dụ tượng trưng, đặc biệt là lối so sánh xâu chuỗi, trùng điệp, ...
3. Đánh giá chung (0,5 điểm)

0,5

0,5
1,0

0,5
0,5

1,0

- Đoạn thơ đã khơi dậy những tình cảm sâu nặng với nhân dân, đất nước của một hồn thơ
sắc sảo tài hoa, kết hợp hài hoà giữa lí trí và cảm xúc.
0,5

- Đoạn thơ tiêu biểu cho phong cách nghệ thuật thơ của Chế Lan Viên.
Lưu ý chung: Thí sinh có thể làm bài theo những cách khác nhau, nhưng phải đảm bảo những yêu cầu
về kiến thức. Trên đây chỉ là những ý cơ bản thí sinh cần đáp ứng; việc cho điểm cụ thể từng câu cần
dựa vào bản hướng dẫn chấm kèm theo.
- Hết -

3



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×