ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
NGUYỄN HẢI LONG
ĐỔI MỚI HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT
CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP TỈNH
CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ LỊCH SỬ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
MÃ SỐ: 60 38 01
LUẬN VĂN THẠC SỸ LUẬT HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS, TS HOÀNG THỊ KIM QUẾ
HÀ NỘI – NĂM 2006
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan công trình luận văn “Đổi mới hoạt động giám sát
của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh” là công trình nghiên cứu của tôi dưới sự
hướng dẫn của PGS.TS Hoàng Thị Kim Quế.
NGUYỄN HẢI LONG
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa ..........................................................................................1
Lời cam đoan ........................................................................................2_
Mục lục ....................................................................................................................... 3
Mở đầu ........................................................................................................................ 6
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC ĐỔI MỚI HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA HỘI
ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP TỈNH HIỆN NAY Ở NƢỚC TA Error! Bookmark not defined.
1.1. Vị trí, vai trò của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trong bộ máy nhà nƣớc Error!
Bookmark not defined.
1.1.1. Vị trí, vai trò của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh qua các thời kỳ. Error!
Bookmark not defined.
1.1.2. Quan điểm của Đảng và tƣ tƣởng Hồ Chí Minh về Hội đồng nhân dân
cấp tỉnh. ............................................... Error! Bookmark not defined.
1.1.3. Một số mô hình tổ chức chính quyền địa phƣơng trên thế giới.Error!
Bookmark not defined.
1.1.4. Kinh nghiệm giám sát của cơ quan dân cử địa phƣơng ở một số nƣớc.
............................................................ Error! Bookmark not defined.
1.2. Yêu cầu khách quan đổi mới hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
.................................................................................... Error! Bookmark not defined.
1.2.1. Khái niệm giám sát của Hội đồng nhân dânError!
Bookmark
not
defined.
1.2.1.1. Khái niệm ............................. Error! Bookmark not defined.
1.2.1.2. Phân biệt giám sát của HĐND và một số hình thức giám sát khác.
........................................................... Error! Bookmark not defined.
1.2.2. Quá trình hình thành và phát triển chế định giám sát của Hội đồng nhân dân cấp
tỉnh. ...................................................... Error! Bookmark not defined.
1.2.2.1. Giai đoạn 1945- 1959.......... Error! Bookmark not defined.
1.2.2.2. Giai đoạn 1959 - 1980......... Error! Bookmark not defined.
1.2.2.3. Giai đoạn 1980-1992........... Error! Bookmark not defined.
1.2.2.4. Giai đoạn 1992 -2003........... Error! Bookmark not defined.
1.2.2.5. Giai đoạn 2003 đến nay ....... Error! Bookmark not defined.
1.2.3. Yêu cầu khách quan đổi mới hoạt động giám sátError! Bookmark not
defined.
1.2.3.1. Đổi mới hoạt động giám sát của HĐND cấp tỉnh đặt trong yêu cầu
chung về mới tổ chức bộ máy nhà nƣớc.Error! Bookmark not defined.
1.2.3.2. Đổi mới hoạt động giám sát của HĐND cấp tỉnh trong yêu cầu hội
nhập quốc tế. ..................................... Error! Bookmark not defined.
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
CẤP TỈNH ........................................................................... Error! Bookmark not defined.
2.1. Thực trạng pháp luật về giám sát của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.Error!
Bookmark
not
Bookmark
not
defined.
2.2. Thực trạng hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân cấp tỉnhError!
defined.
2.2.1. Thực trạng hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân cấp tỉnhError!
Bookmark not defined.
2.2.2 Thực trạng hoạt động giám sát của Thƣờng trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
............................................................ Error! Bookmark not defined.
2.2.3 Thực trạng hoạt động giám sát của các Ban của Hội đồng nhân dân cấp
tỉnh. ..................................................... Error! Bookmark not defined.
2.2.4. Thực trạng hoạt động giám sát của đại biểu HĐND cấp tỉnh.Error!
Bookmark not defined.
2.2.5. Thực trạng công tác đôn đốc, theo dõi giải quyết kiến nghị sau công tác giám sát.
............................................................ Error! Bookmark not defined.
2.3. Những nhân tố quyết định tới hiệu quả, hiệu lực hoạt động giám sátError!
Bookmark
not
defined.
2.3.1. Nhận thức vai trò lãnh đạo của cấp ủy ĐảngError!
Bookmark
not
defined.
2.3.2. Cơ chế pháp luật ............................ Error! Bookmark not defined.
2.3.3. Hậu quả pháp lý của hoạt động giám sátError! Bookmark not defined.
2.3.4 . Cơ cấu tổ chức.............................. Error! Bookmark not defined.
2.3.4.1. Cơ cấu, thành phần, trình độ đại biểu Hội đồng nhân dânError!
Bookmark not defined.
2.3.4.2. Cơ cấu Thƣờng trực HĐND và các Ban của HĐND.Error!
Bookmark
not defined.
2.3.4.3. Mối quan hệ giữa HĐND và các cơ quan, tổ chức ở địa phƣơng; với
Quốc hội, Uỷ ban thƣờng vụ Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội.Error!
Bookmark not defined.
2.3.4.4. Các yếu tố tâm lý, xã hội ........ Error! Bookmark not defined.
2.3.4.5. Các điều kiện đảm bảo. .......... Error! Bookmark not defined.
Chƣơng 3. GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
CẤP TỈNH ........................................................................... Error! Bookmark not defined.
3.1. Đổi mới nhận thức về vai trò của Hội đồng nhân dân và hoạt động giám sát của Hội đồng
nhân dân ...................................................................... Error! Bookmark not defined.
3.2. Tăng cƣờng sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng ........... Error! Bookmark not defined.
3.3. Đổi mới tổ chức Hội đồng nhân dân. .................. Error! Bookmark not defined.
3.4. Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động giám sát của Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh. ....................................................... Error! Bookmark not defined.
3.5. Quy định cụ thể về hậu quả pháp lý của hoạt động giám sát.Error!
Bookmark
not
defined.
3.6. Nâng cao các điều kiện đảm bảo phục vụ hoạt động giám sátError! Bookmark not
defined.
3.7. Một số vấn đề khác nâng cao hoạt động giám sát... Error! Bookmark not defined.
KẾT LUẬN ................................................................ Error! Bookmark not defined.
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................. 9
MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của việc nghiên cứu
Chính quyền địa phƣơng gồm có Hội đồng nhân dân (HĐND) và Uỷ ban nhân dân
(UBND), là trung tâm , xƣơng sống của hệ thống chính trị ở địa phƣơng, trong đó, HĐND giữ
vai trò là cơ quan quyền lực nhà nƣớc ở địa phƣơng, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền
làm chủ của nhân dân. Vị trí và vai trò của HĐND càng trở nên quan trọng khi chúng ta xây
dựng nhà nƣớc pháp quyền xã hội chủ nghĩa, nhà nƣớc của dân, do dân và vì dân.
HĐND có 2 chức năng chính là: quyết định và giám sát, hai chức năng này bổ trợ cho
nhau, giúp hoạt động của HĐND có hiệu quả. Hoạt động giám sát của HĐND các cấp, trong đó
có HĐND cấp tỉnh trong thời gian qua tuy đã có đổi mới, đƣợc coi trọng hơn, toàn diện hơn và
có tiến bộ, song chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu và mong đợi của ngƣời dân.
Kỳ họp thứ 4, Quốc hội khóa XI đã ban hành Luật tổ chức HĐND và UBND (năm 2003),
trong đó, một điểm mới là có riêng một chƣơng quy định về hoạt động giám sát của HĐND. Tiếp
theo đó, Uỷ ban thƣờng vụ Quốc hội có Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02 tháng
4 năm 2005 ban hành Quy chế hoạt động của HĐND với nhiều quy định hƣớng dẫn về hoạt động
giám sát của HĐND. Mặc dù Quy chế đã hƣớng dẫn tƣơng đối cụ thể hoạt động giám sát đƣợc
quy định trong Luật tổ chức HĐND và UBND nhƣng thực tiễn cho thấy, nhiều địa phƣơng còn
vƣớng mắc trong quá trình thực thi vì nhiều lý do. Những lý do này xuất phát từ sự chƣa hoàn
thiện của quy định pháp luật cũng nhƣ từ thực tiễn hoạt động, tổ chức bộ máy nhà nƣớc...
2. Tình hình nghiên cứu
Hoạt động giám sát của HĐND cấp tỉnh là một đề tài thu hút sự quan tâm của nhiều nhà
luật học, bởi để HĐND làm tốt chức năng quyết định của mình thì một yếu tố không thể thiếu là
làm tốt chức năng giám sát. Tuy đã có đề tài nghiên cứu về đổi mới tổ chức và hoạt động của
HĐND hay của chính quyền địa phƣơng (bao gồm cả HĐND và UBND) của một số nhà luật học
và thậm chí cả HĐND một số địa phƣơng nhƣng hầu nhƣ chỉ nghiên cứu hoạt động giám sát
trong tổng thể chung về đổi mới tổ chức và hoạt động của HĐND mà ít có nghiên cứu sâu về
hoạt động giám sát của HĐND cấp tỉnh. Cũng có đề tài nghiên cứu về hoạt động giám sát của
Quốc hội (một cơ quan nằm trong hệ thống cơ quan dân cử có hình thức hoạt động tƣơng tự nhƣ
HĐND) và giám sát của HĐND, các đề tài này phần nào có đề cập tới hoạt động giám sát của
HĐND nhƣng chƣa sâu và chƣa cụ thể. Ngoài ra, sau khi Luật tổ chức HĐND và UBND năm
2003 và Quy chế hoạt động của HĐND năm 2005 ra đời với nhiều quy định mới về hoạt động
giám sát thì hầu nhƣ chƣa có nghiên cứu chuyên sâu nào về đề tài này.
3. Mục đích nghiên cứu
Đề tài “Đổi mới hoạt động giám sát của HĐND cấp tỉnh” vừa tổng kết kinh nghiệm thực
tiễn hoạt động giám sát của HĐND cấp tỉnh trên phạm vi cả nƣớc phục vụ yêu cầu nâng cao chất
lƣợng và hiệu quả hoạt động giám sát HĐND cấp tỉnh hiện tại, vừa đề xuất những vấn đề có tính
chất pháp lý, khoa học về tổ chức, phƣơng pháp hoạt động giám sát của HĐND trong thời gian
tới. Với tinh thần đó, trong tình hình mới hiện nay, mục tiêu nghiên cứu là:
- Tổng kết các cơ sở lý luận hoạt động giám sát của HĐND cấp tỉnh;
- Nghiên cứu thực tiễn áp dụng những quy định của pháp luật về hoạt động giám sát của
HĐND cấp tỉnh;
- Nghiên cứu thực trạng hoạt động giám sát của HĐND, Thƣờng trực HĐND, các Ban
của HĐND, đại biểu HĐND cấp tỉnh (trƣớc và sau khi có Luật tổ chức HĐND và UBND 2003,
Quy chế hoạt động của HĐND2005), từ đó rút ra những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu, đề xuất
các vấn đề nhằm từng bƣớc hoàn thiện cơ chế điều chỉnh của pháp luật đối với hoạt động giám
sát của HĐND cấp tỉnh.
- Nghiên cứu một cách có hệ thống những vấn đề liên quan đến hoạt động giám sát của
HĐND cấp tỉnh, đề ra giải pháp đổi mới, nâng cao hiệu lực, hiệu quả của hoạt động giám sát.
- Ứng dụng kết quả nghiên cứu đề tài phục vụ cho việc Uỷ ban thƣờng vụ Quốc hội
hƣớng dẫn hoạt động giám sát của HĐND trên cơ sở Luật tổ chức HĐND và UBND 2003, Luật
ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND và Quy chế hoạt động của HĐND
2005.
Luận văn sẽ tập trung đƣa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động giám sát của
HĐND cấp tỉnh cho phù hợp với tình hình hiện nay
4. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài giới hạn trong các lĩnh vực sau:
- Các tài liệu, tƣ liệu, văn bản pháp lý liên quan đến tổ chức và hoạt động của HĐND.
- Các tài liệu, tƣ liệu, văn bản pháp lý liên quan đến hoạt động giám sát của HĐND
- Các văn bản tài liệu hƣớng dẫn của Uỷ ban thƣờng vụ Quốc hội và Chính phủ đối với
HĐND.
- Các báo cáo của Uỷ ban thƣờng vụ Quốc hội, Ban Công tác đại biểu của Uỷ ban thƣờng
vụ Quốc hội, HĐND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng và các loại văn bản khác có liên
quan.
5. Đối tượng nghiên cứu
- Hoạt động giám sát của HĐND, Thƣờng trực HĐND, các Ban của HĐND, đại biểu
HĐND cấp tỉnh.
- Các quy định của Hiến pháp 1946-1959-1980-1992-Hiến pháp sửa đổi 2002, Luật tổ chức
HĐND và UBND, Luật bầu cử đại biểu HĐND, Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của
HĐND, UBND và Quy chế hoạt động của HĐND các văn bản có liên quan đến tổ chức và hoạt động
của HĐND cấp tỉnh.
- Kinh nghiệm tổ chức và hoạt động của cơ quan đại diện (HĐND) ở một số nƣớc trên thế
giới.
6. Phương pháp nghiên cứu
- Phƣơng pháp biện chứng, lịch sử.
- Phƣơng pháp phân tích, tổng hợp.
- Phƣơng pháp so sánh, thống kê.
- Phƣơng pháp xã hội học, hội thảo và chuyên gia.
- Phƣơng pháp mô hình hoá, hệ thống hoá.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn gồm
3 chƣơng:
Chương 1: Cơ sở lý luận của việc đổi mới hoạt động giám sát của HĐND cấp tỉnh hiện
nay ở nƣớc ta.
Chương 2: Thực trạng về hoạt động giám sát của HĐND cấp tỉnh
Chương 3: Giải pháp đổi mới hoạt động giám sát của HĐND cấp tỉnh.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Văn bản quy phạm pháp luật
1.
Chủ tịch Chính phủ lâm thời (1945), Sắc lệnh số 63/SL về tổ chức các Hội đồng nhân dân
và Uỷ ban hành chính.
2.
Chủ tịch Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hòa (1948), Sắc lệnh số 254/SL về tổ chức
chính quyền nhân dân trong thời kỳ kháng chiến.
3.
Chủ tịch Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hòa (1948), Sắc lệnh số 255/SL về cách tổ
chức và cách làm việc của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban kháng chiến hành chính
trong vùng tạm thời bị địch kiểm soát hoặc uy hiếp.
4.
Quốc hội (1946), Hiến pháp nước Việt Nam dân chủ cộng hòa.
5.
Quốc hội (1959), Hiến pháp nước Việt Nam dân chủ cộng hòa.
6.
Quốc hội (1980), Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam .
7.
Quốc hội (1992), Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam .
8.
Quốc hội (1958), Luật tổ chức chính quyền địa phương.
9.
Quốc hội (1962), Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban hành chính các cấp.
10.
Quốc hội (1983), Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân.
11.
Quốc hội (1994), Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân.
12.
Quốc hội (2003), Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân.
13.
Quốc hội (2003), Luật về hoạt động giám sát của Quốc hội.
14.
Quốc hội (1999), Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam..
15.
Uỷ ban thƣờng vụ Quốc hội (1996), Pháp lệnh về nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của HĐND
và UBND ở mỗi cấp.
16.
Uỷ ban thƣờng vụ Quốc hội (1990), Pháp lệnh Thanh tra.
17.
Uỷ ban thƣờng vụ Quốc hội (1996), Quy chế hoạt động của HĐND các cấp.
18.
Uỷ ban thƣờng vụ Quốc hội (2005), Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân.
Tác phẩm
19.
TS Nguyễn Sỹ Dũng (2004), Quyền giám sát của Quốc hội, nội dung và thực tiễn từ góc
nhìn tham chiếu, NXB Tƣ Pháp, Hà Nội.
20.
PGS, TS Bùi Xuân Đức (2004), Đổi mới, hoàn thiện bộ máy nhà nước trong giai đoạn
hiện nay, NXB Tƣ pháp, Hà Nội.
21.
Hồ Chí Minh (1993), Về đạo đức, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội,
22.
Lê Quang Đạo (1992), Phát biểu tổng kết Hội nghị toàn quốc về Hội đồng nhân dân lần
thứ IV.
23.
Thƣờng trực HĐND tỉnh Quảng Bình (2000), Kỷ yếu Hội thảo hoạt động giám sát của
HĐND các cấp tỉnh Quảng Bình, Đồng Hới
24.
Uỷ ban Pháp luật của Quốc hội (2005), Hội nghị trao đổi kinh nghiệm về giám sát hoạt
động tư pháp, Nha Trang, ngày 15-16/9/2005.
25.
Văn phòng Quốc hội (1997), Kỷ yếu Hội nghị toàn quốc về HĐND, Hà Nội.
26.
Văn phòng Quốc hội (1998), Kỷ yếu Hội nghị toàn quốc về HĐND và UBND, Hà Nội.
27.
Văn phòng Quốc hội (2003), Kỷ yếu Hội nghị toàn quốc về tổ chức và hoạt động của
HĐND và UBND, Hà Nội.
28.
Văn phòng Quốc hội (2000), Kỷ yếu hội thảo về đổi mới tổ chức và hoạt động của Hội
đồng nhân dân các cấp (tại thành phố Hải Phòng, từ ngày 21 đến ngày 23 tháng 6
năm 2000), Hà Nội.
29.
Văn phòng Quốc hội (2001), Kỷ yếu hội thảo về đổi mới tổ chức và hoạt động của Hội
đồng nhân dân các cấp (tại thành phố Hồ Chí Minh, từ ngày 06 đến ngày 08 tháng 8
năm 2001), Hà Nội.
30.
Văn phòng Quốc hội (2002), Kỷ yếu hội thảo tổ chức và hoạt động của chính quyền địa
phương (tại thành phố Đà Nẵng, từ ngày 17 đến ngày 18 tháng 6 năm 2002), Hà Nội.
31.
Văn phòng Quốc hội (2003), Kỷ yếu hội thảo đổi mới tổ chức và hoạt động của Thường
trực HĐND, các Ban của HĐND (Cần Thơ, ngày 26 - 28 tháng 12 năm 2003), Hà
Nội
32.
Văn phòng Quốc hội Việt Nam – Văn phòng Quốc hội Thụy Điển (2004), Kỷ yếu Hội
thảo về tổ chức hoạt động giám sát của Quốc hội, Hà Nội.
Báo, tạp chí
33.
Nguyễn Thị Kim Dung (2000), “Về giám sát của Hội đồng nhân dân”, Tạp chí Nghiên
cứu lập pháp, số 8, tr. 41-49.
34.
Bùi Xuân Đức (2004), “Tăng cƣờng hoạt động giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam,
của các đoàn thể nhân dân và nhân dân đối với bộ máy nhà nƣớc”, Tạp chí Nghiên
cứu lập pháp, số 3, tr. 29-36.
35.
Nguyễn Thái Phúc (2000), “Về giám sát của Quốc hội”, Tạp chí Nghiên cứu lập pháp, số
5, tr.3-9.
36.
Nguyễn Đình Quyền (2000), “Phân biệt giám sát của Quốc hội đối với hoạt động tƣ
pháp”, Tạp chí Nghiên cứu lập pháp, số 6, tr. 5-11.
Đề tài, báo cáo
37.
Ban chấp hành trung ƣơng Đảng khóa IX (2006), Báo cáo chính trị tại Đại hội đại biểu
toàn quốc lần thứ X của Đảng
38.
Ban Công tác đại biểu (2003), Báo cáo số 77/BC-UBTVQH11 ngày 26 tháng 3 năm 2003
về tình hình tổ chức và hoạt động 6 tháng đầu năm 2003 của HĐND các tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương.
39.
Ban Công tác đại biểu (2005), Báo cáo số 81/BCTĐB về tình hình tổ chức và hoạt động
của HĐND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 6 tháng đầu năm 2005
40.
Ban Công tác đại biểu (2006), Báo cáo số 09/BCTĐB về tình hình tổ chức và hoạt động
của HĐND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương năm 2005
41.
Đảng Đoàn Quốc hội (2004), Báo cáo số 252/BC-ĐĐQH11 tổng kết thực hiện chỉ thị 09CT/TW và pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
42.
Hội đồng nhà nƣớc (1991), Báo cáo tổng kết tình hình hoạt động của HĐND các cấp từ
đầu nhiệm kỳ khóa mới đến nay.
43.
Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn (2005), Báo cáo số 291/BC-HĐND về hoạt động chủ yếu của
HĐND tỉnh năm 2005 và nhiệm vụ năm 2006.
44.
Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận (2006), Báo cáo số 62/BC-HĐND về tình hình hoạt
động HĐND tỉnh 6 tháng đầu năm, chương trình công tác HĐND tỉnh 6 tháng cuối
năm 2006.
45.
Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ (2006), Báo cáo số 19/BC-HĐND-TT về tình hình
tổ chức và hoạt động của HĐND các cấp từ đâu nhiệm kỳ đến nay (2004-2009).
46.
Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông (2005), Báo cáo số 19/BC-HĐND về tình hình hoạt
động của HĐND tỉnh năm 2005 và phương hướng nhiệm vụ hoạt động năm 2006.
47.
Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai (2005), Báo cáo số 600/BC-HĐND về kết quả hoạt
động HĐND tỉnh năm 2005.
48.
Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai (2006), Báo cáo số 221/BC-HĐND về tình hình tổ
chức và hoạt động của HĐND các cấp từ đầu nhiệm kỳ 2004-2009 đến nay.
49.
Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp (2006), Báo cáo số 119/BC-HĐND về tình hình tổ chức và
hoạt động của HĐND các cấp nhiệm kỳ 2004-2009.
50.
Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội (2005), Báo cáo số 39/BC-HĐND về hoạt động HĐND
thành phố năm 2005, nhiệm vụ trọng tâm năm 2006.
51.
Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tây (2003), Đề tài nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động
giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tây, Hà Tây
52.
Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dƣơng (2005), Báo cáo số 43/BC-HĐND về tình hình tổ
chức và hoạt động của HĐND các cấp năm 2005.
53.
Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng (2006), Báo cáo số 58/BC-TTHĐND về tình
hình tổ chức và hoạt động của HĐND các cấp từ đầu nhiệm kỳ (2004-2009) đến nay.
54.
Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh (2005), Báo cáo số 359/BC-HĐND về hoạt
động của Thường trực HĐND thành phố năm 2005.
55.
Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu (2005), Báo cáo số 315/BC-TTHĐ về tình hình hoạt
động của HĐND tỉnh năm 2005 và phương hướng, nhiệm vụ hoạt động năm 2006.
56.
Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn (2005), Báo cáo số 29/BC-TT.HĐND về tình hình hoạt
động của Thường trực HĐND và các Ban HĐND.
57.
Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng (2005), Báo cáo số 19/BC-TT về hoạt động giám sát
của Hội đồng nhân dân tỉnh lâm đồng giai đoạn 2001-2005.
58.
Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình (2006), Báo cáo số 12/BC-TTHĐ về kết quả công tác
của Thường trực HĐND tỉnh Ninh Bình 6 tháng đầu năm và nhiệm vụ công tác 6
tháng cuối năm.
59.
Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An – Ban Pháp chế (2005), Báo cáo kết quả hoạt động của
Ban Pháp chế HĐND tỉnh năm 2005 và định hướng trọng tâm năm 2006, báo cáo
trình kỳ họp thứ 6 – HĐND tỉnh Nghệ An khóa XV.
60.
Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên (2005), Báo cáo số 25/TT.HĐND về hoạt động của
Thường trực HĐND tỉnh 6 tháng đầu năm 2005 và chương trình hoạt động 6 tháng
cuối năm 2005.
61.
Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang (2005), Báo cáo số 35/BC-TTHĐ về hoạt động của
HĐND tỉnh năm 2005 và phương hướng, nhiệm vụ hoạt động năm 2006.
62.
Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh (2005), Báo cáo số 27/BC-HĐND tổng kết hoạt động
năm 2005 và Chương trình công tác năm 2006 của Thường trực HĐND tỉnh.
63.
Uỷ ban Khoa học – Công nghệ và Môi trƣờng của Quốc hội (2005), Sổ tay hướng dẫn
hoạt động giám sát của HĐND cấp tỉnh trong lĩnh vực khoa học và công nghệ, bảo
vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội.
64.
Văn phòng Quốc hội-UNDP (Dự án VIE/98/H01) và Học viện Chính trị Quốc gia (Khoa
nhà nƣớc – Pháp luật) (2002), Báo cáo tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân
Việt Nam, Hà Nội.
65.
Viện nghiên cứu nhà nƣớc và pháp luật – Trung tâm khoa học xã hội và nhân văn Quốc gia
(2003), Giám sát và cơ chế giám sát việc thực hiện quyền lực nhà nước ở nước ta hiện nay,
NXB Công an nhân dân, Hà Nội.
66.
Viện khoa học tổ chức nhà nƣớc – Bộ Nội vụ (2003), Báo cáo tóm tắt kết quả điều tra cơ
bản thực trạng cán bộ Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 1999-2004 (thời điểm điều
tra 01/5/2003), Hà Nội
67.
Vụ Hoạt động đại biểu dân cử – Văn phòng Quốc hội (2002), Báo cáo khoa học đổi mới
tổ chức và hoạt động của HĐND các cấp, Hà Nội.