TUẦN 15
CHỦ ĐIỂM: THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT
CHỦ ĐỀ NHÁNH: ĐỘNG VẬT NUÔI TRONG GIA ĐÌNH
(Thực hiện Từ ngày 01/12/2014 đến ngày 05/12/2014)
Thứ hai ngày 1 tháng 12 năm 2014
Ngày soạn: 29 /11 /2014
Ngày dạy: 1 /12 /2014
A. HOẠT ĐỘNG CÓ CHỦ ĐÍCH:
PHÁT TRỂN THỂ CHẤT:
BẬT 2 CHÂN LIÊN TỤC LÊN TRƯỚC.
TC: LỘN CẦU VỒNG
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
1. Kiến thức:
- Trẻ bật chụm 2 chân liên tục về phía trước, chạm đất nhẹ nhàng bằng mũi bàn
chân.
- Trẻ biết tên bài mình đang tập
2. Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng vận động tinh khéo và tính tự tin cho trẻ.
- Trẻ biết phối hợp nhẹ nhàng 2 chân với nhau
3. Thái độ:
- Trẻ có ý thức trong luyện tập.
II/ CHUẨN BỊ:
- Cô: Sắc xô, sân bãi sạch sẽ.
- Trẻ: Trang phục gọn gàng.
III/ CÁCH TIẾN HÀNH :
Hoạt động của cô
Hoạt động 1: Khởi động
- Cho trẻ làm các con vật đi vòng tròn chơi tạo
dáng
Cho trẻ đi vòng tròn, đi mũi, gót bàn chân, chạy
nhanh, Cho trẻ làm các con vật đi vòng tròn chơi
tạo dáng
chạy chậm, đi thường.
Hoạt động 2: Trọng động
a. Bài tập phát triển chung:
- Tay 3 : Hai tay đưa ra trước lên cao
- Chân 2 : Hai tay đưa ra ngang ngôi khuyu gối
89
Hoạt động của trẻ
- Đi thành vòng tròn, đi thường,
đi mũi bàn chân, đi thường, đi
gót bàn chân, đi thường, chạy
chậm, chạy nhanh, chạy chậm,
đi thường về hàng.
2 lần 4 nhịp.
3 lần 4 nhịp.
- Bụng 3 : Hai tay đưa ngang quay người sang bên
trai, bên phải
2 lần 4 nhịp.
- Bật 1 : Bật tách khép chân
2 lần 4 nhịp.
b.Vận động cơ bản: Bật 2 chân liên tục về
trước.
- Chúng mình sẽ làm những chú mèo con vờn
chuột nhé ! Để bắt được chuột mèo con sẽ phải bật
2 chân liên tục về trước
- Cô tập mẫu lần 1: Hoàn chỉnh.
- Cô tập mẫu lần 2 kết hợp phân tích động tác:
TTCB Cô đứng chụm 2 chân, 2 tay chống hông,
khi có hiệu lệnh bật, cô dùng sức mạnh của 2 chân
bật về phía trước, cô bật liên tục không nghỉ, đến
hết đường bật cô đi về cuối hàng
- Cô mời 1 trẻ thực hiện mẫu.
- Lớp tập: 2 - 3 lần
- Cô thi đua nhau theo các tổ.
- 01 trẻ thực hiện lại.
c. Trò chơi vận động: Lộn cầu vồng.
- Cô giới thiệu cách chơi, luật chơi, cho trẻ chơi 2
đến 3 lần.
Hoạt động 3: Hôi tĩnh
- Cho trẻ làm những chú gà con đi nhẹ nhàng 2- 3
vòng.
x x x x x
x
x
x x x x x
- Một trẻ tập mẫu.
- Lần lượt 2 trẻ tập đến hết hàng.
- Trẻ chơi 4 đến 5 lần.
- Trẻ đi 2 - 3 vòng quanh sân.
B. HOẠT ĐỘNG NGOẠI TRỜI
HOẠT ĐỘNG CÓ CHỦ ĐÍCH:
QUAN SÁT: CON LỢN
TRÒ CHƠI: BỊT MẮT BẮT DÊ
CHƠI TỰ DO: CHƠI VỚI ĐỒ CHƠI.
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
1. Kiến thức:
90
- Trẻ biết tên gọi, đặc điểm và ích lợi của con lợn.
- Trẻ hứng thú và chơi tốt trò chơi.
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát và ghi nhớ có chủ đích cho trẻ.
- Trẻ quan sát từng chi tiết.
3. Thái độ:
- Giáo dục trẻ giá trị dinh dưỡng của thịt lợn.
II/ CHUẨN BỊ:
- Địa điểm: Ngoài sân.
- Đồ dùng: Xắc xô, con lợn cho trẻ quan sát.
- Trang phục: Cô và trẻ gọn gàng.
- Hình thức: Cả lớp.
III/ CÁCH TIẾN HÀNH :
Hoạt động của cô
Hoạt động 1: Quan sát có mục đích: Con
lợn
Cho trẻ đọc: Ủn à ủn ỉn
Chín chú lợn con
Ăn đó no tròn
Cả đàn đi ngủ.
- Bài thơ nói về con gì?
- Con gì đây?
- Con có nhận xét gì về con lợn này?
+ Con lợn có đặc điểm gì?
+ Trên đầu Con lợn có gì?
+ Lông Con lợn màu gì?
+ Con lợn có mấy chân?
- Lợn là động vật nuôi ở đâu?
- Lợn ăn gì?
- Nuôi lợn để làm gì?
- Trong gia đình con nuôi những con gì?
=> Lợn được nuôi để lấy thịt, thịt lợn là 1 loại
thực phẩm chứa nhiều chất dinh dưỡng rất tốt
cho cơ thể chúng ta.
Hoạt động 2: Chơi vận động: Bịt mắt bắt
dê.
Cô giới thiệu trò chơi, hướng dẫn luật chơi,
cách chơi.
- Luật chơi: Bạn làm dê phải kêu "Be, be, be
"để người bắt dê định hướng cho dễ.
- Cách chơi: Cho cả lớp đứng thành vòng tròn
cầm tay nhau, cô mời 2 bạn vào giữa vòng
91
Hoạt động của trẻ
- Trẻ đọc
- Con lợn
- Con lợn
- Có đầu, mình, đuôi, chân
- Có mắt, mũi, tai, mồm
- Màu trắng, đen
- 4 chân
- Trong gia đình
- Ăn cám
- Lấy thịt
- Gà, vịt, chó, mèo
- Nghe cô nói
- Chú ý nghe cô nói
tròn bịt kín mắt, một bạn làm dê, 1 bạn làm
người bắt dê, Khi chơi cả hai cùng bò trẻ làm
dê vừa bò vừa kêu "be, be, be". Còn trẻ làm
người bắt dê phải chú ý lắng nghe để tìm bắt
được con dê. Nếu bắt được dê là thắng cuộc.
- Tổ chức cho trẻ chơi 3-4 lần.
- Cô bao quát trẻ.
Hoạt động 3: Chơi tự do.
- Cho trẻ chơi với đồ chơi ngoài trời và đồ
chơi cô chuẩn bị.
- Cô bao quát trẻ.
- Chơi trò chơi
- Chơi với đồ chơi.
C. TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT CHO TRẺ
- CON LỢN
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Trẻ hiểu tiếng việt, ý nghĩa của từ, trẻ biết phát âm từ con lợn cùng cô.
II/ CHUẨN BỊ:
- Tranh để trẻ nhận biết.
III/ CÁCH TIẾN HÀNH:
Hoạt động của cô
1.Hoạt động 1: Ổn định tổ chức gây hứng thú
cho trẻ
- Cô cho trẻ hát một bài
- Cô hỏi trẻ nội dung bài hát.
2. Hoạt động 2: Dạy từ mới. “Con Lợn”
- Cô lần lượt nói cụm từ. Con Lợn
+ Cô cho trẻ làm quen với từ qua hình ảnh Con
Lợn
- Cô cho trẻ phát âm Con Lợn theo cô
- " Con Lợn" cô giáo nói mẫu học sinh nói theo.
- Cô lần lượt gọi trẻ lên nói theo cô.
- Cô cho trẻ phát theo tổ, nhóm, cá nhân.
- Cô động viên khuyến khích trẻ nói.
- Từng học sinh nói. Cô chú ý luyện phát âm cho
học sinh.
Hoạt động 3: Luyện tập
Trò chơi. “Kéo cửa lừa sẻ”
- Cô nhắc luật chời và cách chơi cho trẻ.
- Cho trẻ chơi 3- 4 lần.
- Khi trẻ chơi cô bao quát sửa sai cho trẻ.
92
Hoạt động của trẻ
- Trẻ hát
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ nghe.
- Trẻ phát âm
- Trẻ chú ý nghe.
- Trẻ chơi cùng cô.
D. NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ TRẺ CUỐI NGÀY
* Sĩ số trẻ: …..................
* Trẻ vắng mặt:
.............................................................................................................
* Tình trạng sức khoẻ trẻ:
Ưu điểm:
............................................................................................................................
………………………………………………………………………………………
Khuyết điểm:
................................................................................................................................
..........................................................................................................................
* Cảm xúc:
Ưu điểm:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Khuyết điểm:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
* Kỹ năng:
Ưu điểm:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Khuyết điểm:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Biện pháp khắc phục:
................................................................................................................................
......................................................................................................
Thứ ba ngày 2 tháng 12 năm 2014
Ngày soạn: 30 /11 /2014
Ngày dạy: 2 /12 /2014
93
A. HOẠT ĐỘNG CÓ CHỦ ĐÍCH:
PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ:
THƠ: “GÀ TRỐNG”
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
1. Kiến thức:
- Trẻ nhớ tên bài thơ, tên tác giả.
- Trẻ đọc thuộc thơ, cảm nhận được âm điệu vui tươi, thể hiện được tình cảm qua
giọng đọc.
2. Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng đọc thơ diễn cảm cho trẻ.
- Trẻ phát âm đúng giọng điệu
3. Thái độ:
- Giáo dục: Giáo dục trẻ yêu quý con vật nuôi .
II/ CHUẨN BỊ:
- Cô: Tranh minh hoạ nội dung bài thơ.
- Trẻ: Mũ gà.
III/ CÁCH TIẾN HÀNH :
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Tìm hiểu khám phá về gia
đình nhà gà.
- Cho trẻ chơi “ Bắt chước tiếng kêu của các
con vật”.
+ Gà trống gáy.
+ Gà mái.
+ Gà con.
- Con có thuộc bài hát nào kể về gia đình nhà
gà không?
Hoạt động 2: Dạy trẻ đọc thơ.
- Giới thiệu bài thơ: “Gà trống” do nhà thơ
Phạm Hổ sáng tác.
- Cô đọc lần 1 giới thiệu tên bài tên tác giả.
+ Cô vừa đọc bài thơ “Gà trống” do nhà thơ
Thu Nga sáng tác.
-òóoo.
- Cục ta cục tác.
- Chiếp chiếp chiếp.
- Trẻ hát “ Đàn gà trong sân”.
- Chú ý nghe cô đọc thơ.
- Cô đọc lần 2: Theo tranh, hỏi trẻ tên bài tên
tác giả.
- Bạn nào nhắc lại tên bài thơ?
- Bài thơ “Gà trống” ạ!
94
- Bài thơ do ai sáng tác?
- Nhà thơ Thu Nga ạ !
- Giảng nội dung:
+ Bài thơ kể về tiếng gáy của chú gà trống,
khi chú chớt tiếng gáy gọi ban mai.
Chú gà trống
Gọi ban mai
- Con hãy đọc những câu thơ nói về tiếng gáy
của chú gà trống, khi chú chớt tiếng gáy gọi
ban mai.
+ Chú gà trống đựơc mọi người khen rất chú
rất thích
Khen chú tài
Chú thích lắm
* Những câu thơ nào nói lêấmti giỏi của chú
gà trống
+ Trước vẻ đẹp đáng yêu chú gà trống lại cỗ
gắng đã thốt lên:
Chú lại gắng
Gáy thật to
Ò....ó....o
Mặt trời mọc
* Con hãy đọc những câu thơ nói về tình cảm
yêu mến của bạn nhỏ đối với những chú gà
con.
- Bài thơ nói đến con gì?
- Chú gà trống tài thế nào?
- Chúng mình có yêu các chú gà con không?
- Dạy trẻ đọc thơ:
- Cả lớp đọc.
+ Cô cho cả lớp đọc.
- Tổ, Nhóm, Cá nhân trẻ
- Cho trẻ đọc theo tổ, nhóm, cá nhân.
đọc.
- Cô bao quát sủă sai cho trẻ.
Hoạt động 3: Múa hát về những chú gà
con.
- Hát: Chú gà trống gọi.
- Trẻ hát múa đi ra ngoài.
B. HOẠT ĐỘNG NGOẠI TRỜI
HOẠT ĐỘNG CÓ CHỦ ĐÍCH:
TRÒ CHUYỆN VỀ CON VẬT NUÔI TRONG GIA ĐÌNH
TC: MÈO ĐUỔI CHUỘT
95
CHƠI TỰ DO
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
1. Kiến thức:
- Trẻ biết Trò chuyện về con vật nuôi trong gia đình
- Trẻ hứng thú và chơi tốt trò chơi.
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát và ghi nhớ có chủ đích cho trẻ.
- Trẻ biết quan sát từng chi tết
3. Thái độ:
- Giáo dục trẻ ích lợi của con vật nuôi trong gia đình
II/ CHUẨN BỊ:
- Địa điểm: Ngoài sân.
- Trang phục: Cô và trẻ gọn gàng.
- Hình thức: Cả lớp.
III/ CÁCH TIẾN HÀNH :
Hoạt động của cô
1. Hoạt động 1: Trò chuyện về con vật nuôi
trong gia đình
Cô đọc:
Trâu ơi ta bảo trâu này
Trâu ăn no cỏ trâu cày với ta
Cấy cầy vốn nghiệp nông gia
Ta đây trâu đấy ai mà quản công
- Bài thơ nói về con gì?
- Ngoài con trâu ra còn con gì cũng để cày ruộng?
- Cô trò chuyện về các con vật nuôi trong gia đình.
+ Nêu những đặc điểm về các con vật.
=> các con vật được nuôi để giúp con người cày
bừa ngoài ra bò còn nuôi để lấy thịt và sữa, con chó
nuôi để gũă nhà. Vì vậy các con phải biết chăm sóc
các con vật mình nuôi, hàng ngày phải cho ăn và
tắm rửa sạch sẽ cho chúng.
2. Hoạt động 2: Trò chơi: Mèo đuổi chuột.
Cô giới thiệu trò chơi, hướng dẫn luật chơi, cách
chơi.
- Luật chơi: Chuột chui lỗ nào mèo phải chui lỗ
đó. Mèo bắt được chuột là thắng cuộc.
- Cách chơi: Cô mời 2 bạn lên chơi ( 1 bạn làm
mèo, một bạn làm chuột) Hai bạn đứng quay lưng
vào nhau, còn cả lớp cầm tay nhau thành vòng tròn.
Khi có hiệu lệnh bạn làm chuột sẽ chạy và bạn làm
96
Hoạt động của trẻ
- Nghe cô đọc
- Trẻ nêu đặc điển.
- Nghe cô nói
- Chú ý nghe cô nói
mèo đuổi, chuột chui lỗ nào mèo phải chui lỗ đó,
mèo bắt được chuột là thắng cuộc, và đổi vai chơi.
- Tổ chức cho trẻ chơi trò chơi 3-4 lần.
- Cô bao quát trẻ.
Hoạt động 3: Chơi tự do.
- Cho trẻ chơi với đồ chơi ngoài trời và đồ chơi cô
chuẩn bị.
- Cô bao quát trẻ.
- Chơi trò chơi
- Chơi với đồ chơi.
C. TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT CHO TRẺ
- CON BÒ
(Đ/C: Lý Văn Tâm soạn và dạy)
D. NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ TRẺ CUỐI NGÀY
* Sĩ số trẻ: …..................
* Trẻ vắng mặt:
.............................................................................................................
* Tình trạng sức khoẻ trẻ:
Ưu điểm:
............................................................................................................................
………………………………………………………………………………………
Khuyết điểm:
................................................................................................................................
..........................................................................................................................
* Cảm xúc:
Ưu điểm:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Khuyết điểm:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
* Kỹ năng:
Ưu điểm:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
97
Khuyết điểm:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
* Biện pháp khắc phục:
................................................................................................................................
.........................................................................................................................
Thứ tư ngày 3 tháng 12 năm 2014
Ngày soạn: 01 /12 /2014
Ngày dạy: 3 /12 /2014
A. HOẠT ĐỘNG CÓ CHỦ ĐÍCH:
98
PHÁT TRIỂN THẨM MỸ:
VẼ CON GÀ (MẪU)
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
1. Kiến thức:
- Trẻ biết vẽ những hình tròn to nhỏ khác nhau để tạo nên chú gà.
- Trẻ biết gọi tên con gà.
2. Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng vẽ, tô màu, bố cục bức tranh.
- Trẻ tô màu không đẻ chờn ra ngoài.
3. Thái độ:
- Giáo dục trẻ yêu quý con vật nuôi.
II/ CHUẨN BỊ:
- Cô: Tranh vẽ gà
- Trẻ : Bút sáp, vở tạo hình.
III/ CÁCH TIẾN HÀNH :
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
1. Hoạt động 1: Gây hứng thú cho trẻ
- Cho trẻ hát “ Con gà trống”.
- Trẻ hát múa cùng cô theo nhạc.
- Con gà ạ!
+ Bài hát kể về con vật nuôi nào?
2. Hoạt động 2: Tìm hiểu khám phá về chú
gà.
- Cho trẻ xem bộ sưu tập tranh về gà.
+ Con nhìn thấy gì trong tranh?
+ Con có nhận xét gì về con gà trong tranh?
+ Gà có những bộ phận gì?
+ Đầu gà là hình gì? Đầu gà có gì nữa?
+ Mình gà là hình gì?
+ Chân gà ntn?
- Con hãy đọc một bài thơ hoặc một câu đố về
chú gà
- Chúng mình cùng làm dáng cho chú gà nhé!
- Cô dã chuẩn bị bút vẽ, giấy màu.Với những đồ
dùng này các con sẽ vẽ thành những chú gà
trưng bày ở lớp nhé !.
Cô vẽ mẫu cho trẻ quan sát và nhận xét
- Cô vừa vẽ vừa phân tích cách vẽ.
- Cô cần bút bằng ba đầu ngón tay, tay trái cô
gữa giấy, tay phải cô cầm bút, vẽ xong để tranh
thêm đẹp cô sẽ tô màu.
* Trẻ thực hiện vẽ, con gà.
99
- Trẻ quan sát tranh.
- 3 trẻ nhận xét
- Có đầu, mình, đuôi, mào to đỏ,
chân dài,và cao
- Trẻ đọc thơ “ Chú gà trống”
- Trẻ ngồi theo nhóm tạo sản
- Trẻ thực hiện, cô quan sát động viên gợi ý để
trẻ hoàn thành sản phẩm của mình.
- Cho trẻ trưng bày sản phẩm.
phẩm.
- Trẻ trưng bày sản phẩm theo
nhóm
- Ttrẻ nhận xét
- Nhận xét sản phẩm:
+ Con thích sản phẩm nào ? vì sao?
- Trẻ nói lên cách làm cho cả
+ Con hãy kể về con gà con đã làm được cho cô lớp xem
và các bạn cùng nghe, vì sao con lại làm được
bức tranh đẹp như vậy?
Hoạt động 3: Làm dáng như gà
- Trẻ làm động tác gà gáy.
- Cho trẻ làm con gà đang đập cánh gáy vang.
B. HOẠT ĐỘNG NGOẠI TRỜI
HOẠT ĐỘNG CÓ CHỦ ĐÍCH:
QUAN SÁT CÓ MỤC ĐÍCH: CON THỎ
TC: CÁO VÀ THỎ
CHƠI TỰ DO
(Đ/C: Lý Văn Tâm soạn và dạy)
C. TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT CHO TRẺ
- CON MÈO
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Trẻ hiểu tiếng việt, ý nghĩa của từ, trẻ biết phát âm từ Con Mèo cùng cô.
II/ CHUẨN BỊ:
- Tranh để trẻ nhận biết.
III/ CÁCH TIẾN HÀNH:
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
1. Hoạt động 1: Ổn định tổ chức gây hứng thú
cho trẻ
- Cô trò chuyện với trẻ
2. Hoạt động 2. Ôn lại từ cũ “Con Bò”
- Cô cho trẻ phát âm lại từ cũ
3. Hoạt động 3: Dạy từ mới. “Con Mèo”
- Cô lần lượt nói cụm từ. Con Mèo
+ Cô cho trẻ làm quen với từ qua hình ảnh Con
Mèo
100
- Trẻ hát
- Trẻ lắng nghe
- Cô cho trẻ phát âm Con Mèo theo cô
- " Con Mèo" cô giáo nói mẫu học sinh nói theo.
- Cô lần lượt gọi trẻ lên nói theo cô.
- Cô cho trẻ phát theo tổ, nhóm, cá nhân.
- Cô động viên khuyến khích trẻ nói.
- Từng học sinh nói. Cô chú ý luyện phát âm cho
học sinh.
Hoạt động 3: Luyện tập
Trò chơi. “Cặp kè”
- Cô nhắc luật chời và cách chơi cho trẻ.
- Cho trẻ chơi 3- 4 lần.
- Khi trẻ chơi cô bao quát sửa sai cho trẻ.
- Trẻ phát âm
- Trẻ chú ý nghe.
- Trẻ đọc
- Trẻ chơi cùng cô.
D. NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ TRẺ CUỐI NGÀY
* Sĩ số trẻ: …..................
* Trẻ vắng mặt:
.............................................................................................................
* Tình trạng sức khoẻ trẻ:
Ưu điểm:
............................................................................................................................
………………………………………………………………………………………
Khuyết điểm:
................................................................................................................................
..........................................................................................................................
* Cảm xúc:
Ưu điểm:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Khuyết điểm:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
* Kỹ năng:
Ưu điểm:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Khuyết điểm:
.............................................................................................................................
101
.............................................................................................................................
* Biện pháp khắc phục:
.............................................................................................................................
Thứ năm ngày 4 tháng 12 năm 2014
Ngày soạn: 02 /12 /2014
Ngày dạy: 4 /12 /2014
A. HOẠT ĐỘNG CÓ CHỦ ĐÍCH:
PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC:
102
.
TRÒ CHUYỆN VỀ MỘT SỐ CON VẬT NUÔI
TRONG GIA ĐÌNH.
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
1. Kiến thức:
- Trẻ biết gọi tên và nêu được 1 số đặc điểm cơ bản của 1 số con vật nuôi trong
gia đình.
- Biết được ích lợi của các con vật nuôi trong gia đình đối với con người.
2. Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ và phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ.
- Trẻ quan sát từng chi tiết.
3. Thái độ:
- Trẻ biết yêu quý các con vật nuôi trong gia đình .
II/ CHUẨN BỊ:
- Cô: Mô hình Cây và 1 số con vật nuôi trong gia đình: Gà, lợn mèo, chó...
III/ CÁCH TIẾN HÀNH :
Hoạt động của cô
1. Hoạt động 1: Ổn định tổ chức.
- Cho trẻ hát “ Vì sao chim hay hót”
+ Các con vừa hát bài hát kể về những con vật
gì?
+ Chúng mình cùng bắt chước tiếng kêu của
các con vật đó nhé!
Hoạt động 2: Trò chuyện về con vật nuôi
trong gia đình.
- Ủn ỉn ủn ỉn đó là tiếng kêu của con gì?
- Con lợn có đặc điểm gì nổi bật? ( Con có
nhận xét gì về con lợn?) : Cấu tạo, thức ăn, nơi
ở, sinh sản.
- Con lợn được nuôi ở đâu?
- Ai là người chăm sóc con lợn?
- Nuôi lợn để làm gí?
- Con đã được ăn những món ăn gì chế biến từ
thịt lợn?
- Cụp cụp.. đó là tiếng kêu của con gì?
- Con Vịt có đặc điểm gì nổi bật? ( Con có
nhận xét gì về con Vịt?) : Cấu tạo, thức ăn, nơi
ở, sinh sản.
- Con Vịt được nuôi ở đâu?
- Ai là người chăm sóc con Vịt?
- Nuôi Vịt để làm gí?
- Con đã được ăn những món ăn gì chế biến từ
103
Hoạt động của trẻ
- Trẻ hát múa cùng cô.
- Trẻ bắt chước tiếng kêu và
dáng đi của các con vật.
- Con lợn ạ!
- Trẻ nhận xét: Con lợn có 4
chân, tai to, mũi to, có đuôi.
-Trong gia đình.
- Con người.
- Nuôi lợn để lấy thịt.
- Trẻ trả lời.
- Con vịt
- Ở gia đình
thịt Vịt?
( Thực hiện tương tự với gà, thỏ, mèo, chó)
3. Hoạt động 3: Cùng chơi với các con vật.
- Chơi các con vật chốn ở đâu, cô di chuyển
các con vật theo các phía của Cây, trẻ phải
đoấn xem đó là con vật gi? chốn ở phía nào
của Cây?
- Hát “ Đàn gà trong sân” đi ra ngoài.
- Trẻ chơi
- Hát kết hợp động tác đi ra
ngoài.
B. HOẠT ĐỘNG NGOẠI TRỜI
HOẠT ĐỘNG CÓ CHỦ ĐÍCH:
QUAN SÁT CÓ MỤC ĐÍCH: TRANH CON MÈO
TC: ĐUỔI BÓNG
CHƠI TỰ DO.
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
1. Kiến thức :
- Trẻ biết gọi tên, nêu đặc điểm, lợi ích của con Mèo.j của con mèo
- Trẻ biết tác dung
2. Kỹ năng:
- Phát triển tư duy ngôn ngữ cho trẻ.
- Rèn trẻ quan sát từng chi tiết
3. Thái độ:
- Trẻ biết yêu quý chăm sóc con vật nuôi trong gia đình
II/ CHUẨN BỊ:
- Tranh con Mèo
- Bóng.
III/ CÁCH TIẾN HÀNH
Hoạt động của cô
Hoạt động 1. Quan sát có mục đích: Tranh
Hoạt động của trẻ
con Mèo
- Các con vừa hát bài hát nói về con gì ?
- Nghe và trả lời câu hỏi của cô.
- Đây là bức tranh vẽ về con gì?
- Con mèo
- Con mèo này có màu gì?
- Đầu của mèo có những bộ phận gì?
- Phần mình của mèo có gì?
104
- Mèo có mấy chân?
- 4 chân
+ À đúng rồi đấy con mèo có 4 chân.
- Mèo có đuôi không?
- Meo meo...
- Mèo kêu như thế nào?
- Mèo ăn thức ăn gì?
- Nuôi mèo để làm gì?
* Nuôi mèo để cho mèo bắt chuột, lấy thịt ăn
- Trẻ lắng nghe
vì vậy các con phải biết nuôi dưỡng và chăm
sóc mèo nhé!
Hoạt động 2. Trò chơi: Đuổi bóng.
- Cô nêu tên trò chơi.
- Phổ biến luật chơi, cách chơi.
- Cô cho trẻ chơi 2-3 lần
- Trẻ hào hứng chơi
- Cô bao quát cổ vũ trẻ chơi hào hứng.
Hoạt động 3. Chơi tự do
- Cho trẻ chơi với đồ chơi.
- Chơi theo ý thích của mình.
- Trẻ chơi theo ý thích của mình.
- Cô bao quát trẻ chơi.
C. TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT CHO TRẺ
- CON THỎ
(Đ/C: Lý Văn Tâm soạn và dạy
D. NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ TRẺ CUỐI NGÀY
* Sĩ số trẻ: …..................
* Trẻ vắng mặt:
.............................................................................................................
105
* Tình trạng sức khoẻ trẻ:
Ưu điểm:
............................................................................................................................
………………………………………………………………………………………
Khuyết điểm:
................................................................................................................................
..........................................................................................................................
* Cảm xúc:
Ưu điểm:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Khuyết điểm:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
* Kỹ năng:
Ưu điểm:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Khuyết điểm:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
* Biện pháp khắc phục:
................................................................................................................................
..........................................................................................................................
Thứ sáu ngày 5 tháng 12 năm 2014
Ngày soạn: 03 /12 /2014
Ngày dạy: 5 /12 /2014
A. HOẠT ĐỘNG CÓ CHỦ ĐÍCH:
PHÁT TRIỂN TÌNH CẢM XÃ HỘI
106
H+VĐ: AI CŨNG YÊU CHÚ MÈO.
NH: CHÚ MÈO CON
TC: AI NHANH HƠN MÈO
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
1. Kiến thức:
- Trẻ hát đúng rõ lời bài hát, vận động nhịp nhàng theo bài hát.
- Trẻ có tình cảm yêu quý con vật nuôi gần gũi trong gia đình.
2. Kỹ năng:
- Trẻ thể hiện được tình cảm với con vật nuôi qua hát, vận động và trò chơi..
- Rèn kỹ năng hát.
3. Thái độ:
- Giáo dục trẻ yêu quý con vật nuôi..
II/ CHUẨN BỊ:
Bài hát: “Ai cũng yêu chú mèo”
III/ CÁCH TIẾN HÀNH :
Hoạt động của cô
1. Hoạt động 1: Ổn định tổ chức
- Cô nói tên con vật trẻ bắt chước tiếng kêu
của con vật đó.
+ Gia đình con nuôi những con vật gì?
+ Con vật đó giúp ích gì cho con người
+ Yêu quí các con vật nuôi các con sẽ làm
gì?
2. Hoạt động 2: H+VĐ: Ai cũng yêu Chú
mèo con
- Có một bài hát nói về một chú mèo rất
đáng yêu có đôi mắt sáng long lanh, tròn xoe
đó là bài hát “Ai cũng yêu chú mèo”. của tác
giả Kim Hữu
- Cô hát mẫu cho trẻ nghe 1- 2 lần.
- Cô giáo giới thiệu tên bài hát, tên tác giả
- Cô hát lần 2 kế hợp vận động theo bài hát,
giảng nội dung bài hát.
= Bài hát nói về các bạn nhỏ rất yêu chú mèo.
Và hay chơi với chú mèo nhà mình.
- Cô mời cả lớp ngồi hát và vận động cùng cô
2 lần
- Cô cho các tổ, nhón, cá nhân trẻ hát.
- Cô quan sát và sửa sai cho trẻ.
- Cô vận động cùng trẻ 1-2 lần.
107
Hoạt động của trẻ
- Trẻ chơi 4-5 lần.
- Chú ý nghe cô hát.
- Cả lớp hát : 2 lần.
- Tổ hát, Nhóm, Cá nhân.
3. Hoạt động 3: NH: Chú mèo con.
Hình ảnh chú mèo con là hình ảnh con vật rất
gần gũi thân thuộc với bé, chú mèo con là
một con vật đáng yêu đối với các bé thơ mà
đã được tác giả Nguyễn Đức Toàn viết lên
trong bài hát “Chú mèo con.
- Chú ý nghe cô hát.
- Cô hát 2 lần thể hiện cử chỉ điệu bộ.
- Chú mèo con ấy có bộ lông trắng tinh, có
đôi mắt tròn xoe, trong như nước , nó luôn
gần gũi đùa vui với bé ,chú mèo con còn
ngoan ngoãn ngồi lắng nghe bé hát, suốt ngày
làm bạn với bé.
- Trẻ hát vỗ tay theo cô
Cô cho trẻ vận động cùng cô.
=> Giáo dục trẻ.
4. Hoạt động 4: Trò chơi : Ai nhanh hơn
mèo.
- Cô giới thệu tên trò chơi
- Cô nói cách chơi và luật chơi
- Trẻ chơi 4-5 lần.
- Cô cho trẻ chơi 4-5 lần.
- Cô quan sát sửa sai cho trẻ.
* Kết thúc: Củng cố lại bài.
B. HOẠT ĐỘNG NGOẠI TRỜI
HOẠT ĐỘNG CÓ CHỦ ĐÍCH:
QUAN SÁT CÓ MỤC ĐÍCH : CON CHÓ
TC: GÀ TRONG VƯỜN RAU
CHƠI TỰ DO
(Đ/C: Lý Văn Tâm soạn và dạy)
C. TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT CHO TRẺ
Ôn các từ trong tuần:
D. NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ TRẺ CUỐI NGÀY
* Sĩ số trẻ: …..................
* Trẻ vắng mặt:
.............................................................................................................
* Tình trạng sức khoẻ trẻ:
Ưu điểm:
108
............................................................................................................................
………………………………………………………………………………………
Khuyết điểm:
................................................................................................................................
..........................................................................................................................
* Cảm xúc:
Ưu điểm:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Khuyết điểm:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
* Kỹ năng:
Ưu điểm:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Khuyết điểm:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
* Biện pháp khắc phục:
................................................................................................................................
..........................................................................................................................
TUẦN 17
CHỦ ĐIỂM: THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT
CHỦ ĐỀ NHÁNH: ĐỘNG VẬT SỐNG DƯỚI NƯỚC
(Thực hiện Từ ngày 15/12/2014 đến ngày 19/12/2014)
Thứ hai ngày 15 tháng 12 năm 2014
109
Ngày soạn: 13 /11 /2014
Ngày dạy: 15 /12 /2014
A. HOẠT ĐỘNG CÓ CHỦ ĐÍCH:
PHÁT TRỂN THỂ CHẤT:
BẬT XA - NÉM XA
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
1. Kiến thức:
- Trẻ biết dùng sức nhún bật xa về phía trước đúng tư thế, biết cầm túi cát ném
mạnh về phía trước.
-Trẻ nhớ tên bài đang học.
2. Kỹ năng :
- Rèn kỹ năng bật xa và ném xa vận động tinh khéo cho trẻ.
- Rèn cho trẻ vận động các cơ tay, chân.
3. Thái độ:
- Trẻ có ý thức trong luyện tập.
II/ CHUẨN BỊ:
- Cô : Sắc xô, sân bãi sạch sẽ, 10 túi cát.
- Trẻ : Trang phục gọn gàng.
III/ CÁCH TIẾN HÀNH :
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Khởi động
- Cho trẻ đi vòng tròn, đi mũi, gót bàn chân, - Đi thành vòng tròn, đi thường,
chạy nhanh, chạy chậm, đi thường.
đi mũi bàn chân, đi thường, đi
gót bàn chân, đi thường, chạy
chậm, chạy nhanh, chạy chậm,
đi thường về hàng.
Hoạt động 2: Trọng động
a. Bài tập phát triển chung:
- Tay: Hai tay đưa ngang, lên cao
- 3 lần 4 nhịp
- Chân: Hai tay đua ngang, ngôi khuyu gối.
- 3 lần 4 nhịp
- Bụng: Đưa tay lên cao, ngập người xuống tay
chạn bàn chân
110
- 2 lần 4 nhịp
- Bật: Bật cách khép chân
- 2 lần 4 nhịp
b. Vận động cơ bản:
- Cô tập mẫu lần 1 : Hoàn chỉnh.
- Cô tập mẫu lần 2 kết hợp phân tích động tác :
TTCB Cô đứng chụm 2 chân trước vạch chuẩn,
khi có hiệu lệnh bật, cô nhún chân 2 tay lăng từ
trước, xuống dưới ra sau lấy đà bật mạnh về
phía trước và chụm đất bằng 2 mũi bàm chân, 2
tay đưa ngang ra phía trước để giữ thăng bằng,
sau đó cô nhặt túi cát đứng trước vạch tay phải
cầm túi cát, chân trái bước lên trước khi có hiệu
lênh “Ném” tay cầm túi cát từ trước - xuống
dưới – ra sau – lên cao, người hơi ngả về phía
sau lấy đà ném mạnh túi cát về phía trước Sau
đó chạy lên nhặt túi cát rồi đi về cuối hàng.
- Cô mời 1 trẻ thực hiện mẫu.
- Lớp tập: - Cô cho trẻ ở 2 đầu hàng lần lượt lên
tập
- Cô cho trẻ thi đua nhau theo từng tổ
- Cô bao quát sửa sai cho trẻ.
- Cô mời 1 trẻ thực hiện lại.
Hoạt động 3 : Hồi tĩnh
Cho trẻ đi nhẹ nhàng 2-3 vòng.
x x x x x
x
x
x x x x x
- Trẻ quan sát cô tập mẫu
- Một trẻ tập mẫu.
- Lần lượt 2 trẻ tập đến hết
hàng. Mỗi trẻ ném 2 túi cát rồi
mới lên nhặt túi cát về
- Trẻ đi 2 - 3 vòng quanh sân.
B. HOẠT ĐỘNG NGOẠI TRỜI
HOẠT ĐỘNG CÓ CHỦ ĐÍCH:
QUAN SÁT CÓ MỤC ĐÍCH: CON CÁ RÔ
CHƠI VẬN ĐỘNG: CÁO VÀ THỎ
CHƠI TỰ DO
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
1. Kiến thức:
- Trẻ biết tên gọi, đặc điểm và môi trường sống của con cá rô.
- Trẻ hứng thú và chơi tốt trò chơi.
2. Kĩ năng:
111
- Rèn kĩ năng quan sát và ghi nhớ có chủ đích cho trẻ.
- Trẻ quan sát từng đặc điểm
3. Thái độ:
- Giáo dục trẻ ích lợi của con cá rô.
II/ CHUẨN BỊ:
- Địa điểm: Ngoài sân.
- Đồ dùng: Xắc xô, con cá rô cho trẻ quan sát.
- Trang phục: Cô và trẻ gọn gàng.
- Hình thức: Cả lớp.
III/ CÁCH TIẾN HÀNH :
Hoạt động của cô
1. Hoạt động 1: Quan sát có mục đích "Con
cá rô"
- Cho trẻ ra sân vừa đi vừa đọc lời bài: Xỉa cá
mè đè cá chép "
- Con gì đây các con?
- Con cá rô này có đặc điểm gì?
+ Trên đầu có gì?
+ Trên lưng cá có gì?
- Cô chỉ vào con cá và hỏi đây là gì?
- Cá thở bằng gì?
- Nhờ có gì mà cá bơi được?
- Cá sống ở đâu?
- Cá ăn gì?
- Nuôi cá để làm gì?
- Muốn có cá ăn con phải làm gì?
- Ngoài cá ra dưới nước còn có con gì?
=> Giáo dục trẻ chăm sóc con vật dưới nước và
giáo dục giá trị dinh dưỡng cho trẻ.
2. Hoạt động 2: Trò chơi "Cáo và thỏ"
Cô giới thiệu tên trò chơi, hướng dẫn luật chơi
và cách chơi cho trẻ.
- Luật chơi: Một bạn làm cáo, cáo bắt được
thỏ thì đổi vai chơi.
- Cách chơi: Còn lại tất cả làm thỏ đi kiếm ăn
vừa đi vừa đọc bài thơ trên bãi cỏ khi nghe
tiếng kêu “ Gừ gừ thì các chú thỏ phải chạy
nhanh bạn nào chậm chân bị cáo bắt bạn đấy
phải làm cáo trò chơi tiếp tục
- Tổ chức cho trẻ chơi trò chơi 3-4 lần.
- Cô bao quát trẻ.
3. Hoạt động 3: Chơi tự do.
112
Hoạt động của trẻ
- Trẻ đọc và ra sân
- Con cá rô
- Có đầu, mình, đuôi, vây
- Có mắt, mồm
- Có vẩy
- Vẩy cá
- Thở bằng mang
- Nhờ có vẩy
- Dưới nước
- Ăn cỏ, cám...
- Lấy thịt
- Nuôi và chăm sóc
- Con tôm, ốc, ếch.
- Nghe cô nói
- Nghe cô nói
- Chơi trò chơi
- Cho trẻ chơi với đồ chơi ngoài trời và đồ chơi
cô chuẩn bị.
- Cô bao quát trẻ.
- Chơi với đồ chơi
C. TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT CHO TRẺ
- CÁ TRẮM
(Đ/C: Lý Văn Tâm soạn và dạy)
D. NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ TRẺ CUỐI NGÀY
* Sĩ số trẻ: …..................
* Trẻ vắng mặt:
.............................................................................................................
* Tình trạng sức khoẻ trẻ:
Ưu điểm:
............................................................................................................................
………………………………………………………………………………………
Khuyết điểm:
................................................................................................................................
..........................................................................................................................
* Cảm xúc:
Ưu điểm:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Khuyết điểm:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
* Kỹ năng:
Ưu điểm:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Khuyết điểm:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
113