Công nghệ bê tông và bê tông đặc biệt
CHƯƠNG 10
CÔNG NGHỆ
BÊ TÔNG TỰ ĐẦM
(Self-Compacting Concrete)
________________________________________________________________________________
TS. Đào Văn Đông
Viện KH & CN XD giao thông
Bộ môn
Công nghệ bê tông và bê tông đặc biệt
SCC
________________________________________________________________________________
TS. Đào Văn Đông
Viện KH & CN XD giao thông
Bộ môn
Công nghệ BT tự đầm
10.1. Khái quát về BT tự đầm (SCC)
Khởi đầu ở Nhật
bản, 1980’s
Sử dụng ở Thụy
điển, 1990’s
Phát triển rộng
rãi ở EU,
1997-2000
________________________________________________________________________________
TS. Đào Văn Đông
Viện KH & CN XD giao thông
Bộ môn
Công nghệ BT tự đầm
10.1. Khái quát về BT tự đầm (SCC)
________________________________________________________________________________
TS. Đào Văn Đông
Viện KH & CN XD giao thông
Bộ môn
Công nghệ BT tự đầm
10.1. Khái quát về BT tự đầm (SCC)
Có độ dẻo rất cao và không phân tầng;
Đạt được các ưu điểm, gồm:
Khắc phục những nhược điểm khi thi công của BT
thường nên cải thiện được chất lượng của sản phẩm BT
sau khi thi công;
Tiết kiệm năng lượng thi công, giảm tiếng ồn thi công;
Rút ngắn thời gian thi công;
Tạo ra các loại kết cấu mới.
________________________________________________________________________________
TS. Đào Văn Đông
Viện KH & CN XD giao thông
Bộ môn
Công nghệ BT tự đầm
10.1. Khái quát về BT tự đầm (SCC)
________________________________________________________________________________
TS. Đào Văn Đông
Viện KH & CN XD giao thông
Bộ môn
Công nghệ BT tự đầm
10.1. Khái quát về BT tự đầm (SCC)
________________________________________________________________________________
TS. Đào Văn Đông
Viện KH & CN XD giao thông
Bộ môn
Công nghệ BT tự đầm
10.1. Khái quát về BT tự đầm (SCC)
Các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí
1.Giảm nhân công;
2.Giảm thời gian sửa chữa sau khi đổ.
Yếu tố giảm chi phí 3.Giảm số lần đổ.
4.Giảm công tác xử lý mối nối.
5.Rút ngắn thời gian thi công.
1. Tăng cường chất lượng ván khuôn.
Yếu tố tăng chi phí 2. Tăng cường chi phí kiểm soát chất lượng
________________________________________________________________________________
TS. Đào Văn Đông
Viện KH & CN XD giao thông
Bộ môn
Công nghệ BT tự đầm
10.2. Định nghĩa và phân loại BT tự đầm
10.2.1. Định nghĩa:
SCC là loại BT có khả năng tự làm đặc và lấp đầy vào mọi góc
cạnh của ván khuôn khi thi công mà không cần các tác động cơ học
bên ngoài khác.
Lấp đầy các kết cấu dày cốt thép;
Không phân tầng trong suốt quá trình thi công và rắn chắc;
SCC thường có hàm lượng cốt liệu thô thấp và sử dụng kết hợp
các loại phụ gia (PG hóa học và PG bột mịn);
Quá trình đông cứng của SCC thường chậm hơn BT thường;
Công nghệ thi công cần được kiểm soát chặt chẽ.
________________________________________________________________________________
TS. Đào Văn Đông
Viện KH & CN XD giao thông
Bộ môn
Công nghệ BT tự đầm
________________________________________________________________________________
TS. Đào Văn Đông
Viện KH & CN XD giao thông
Bộ môn
Công nghệ BT tự đầm
Cầu dây xiên Zaltbommen, Hà lan
________________________________________________________________________________
TS. Đào Văn Đông
Viện KH & CN XD giao thông
Bộ môn
Công nghệ BT tự đầm
________________________________________________________________________________
TS. Đào Văn Đông
Viện KH & CN XD giao thông
Bộ môn
Công nghệ BT tự đầm
________________________________________________________________________________
TS. Đào Văn Đông
Viện KH & CN XD giao thông
Bộ môn
Công nghệ BT tự đầm
10.2. Định nghĩa và phân loại BT tự đầm
10.2.2. Phân loại:
Theo thành phần hỗn hợp:
SCC tự đầm kiểu bột;
SCC kiểu dẻo;
SCC kiểu kết hợp.
Theo tính chất của hỗn hợp BT tươi:
SCC chảy sụt;
SCC nhớt;
SCC lỏng;
SCC chống chịu phân tầng.
________________________________________________________________________________
TS. Đào Văn Đông
Viện KH & CN XD giao thông
Bộ môn
Công nghệ BT tự đầm
10.2. Định nghĩa và phân loại BT tự đầm
10.2.2. Phân loại:
SCC tự đầm kiểu bột:
Tỷ lệ nước – chất kết dính (XM + bột mịn) thay đổi
trong phạm vi rất hẹp;
Thể tích tuyệt đối của phần chất kết dính (CKD) ≥ 0.16
m3/m3 BT;
Chất lượng của SCC rất nhạy cảm đối với độ ẩm của cốt
liệu và hàm lượng CKD.
________________________________________________________________________________
TS. Đào Văn Đông
Viện KH & CN XD giao thông
Bộ môn
Công nghệ BT tự đầm
10.2. Định nghĩa và phân loại BT tự đầm
10.2.2. Phân loại:
SCC tự đầm kiểu dẻo:
Hàm lượng CKD thấp (từ 300-500 kg/m3) và sử dụng
PG siêu dẻo;
Lượng nước sử dụng có thể ≥ 180 lít/m3;
________________________________________________________________________________
TS. Đào Văn Đông
Viện KH & CN XD giao thông
Bộ môn
Công nghệ BT tự đầm
10.2. Định nghĩa và phân loại BT tự đầm
10.2.2. Phân loại:
SCC tự đầm kiểu kết hợp:
Thành phần bao gồm cả PG bột mịn và PG siêu dẻo;
Thể tích tuyệt đối của CKD ≥ 0.13 m3/m3 BT;
________________________________________________________________________________
TS. Đào Văn Đông
Viện KH & CN XD giao thông
Bộ môn
Công nghệ BT tự đầm
10.3. Tính năng của BT tự đầm
Chức năng của công trình
được thiết kế để phục vụ
kinh tế - xã hội
Các ĐK về môi
trường/Tải trọng
Yêu cầu về tính năng
của bộ phận kết cấu
Các chi tiết về
mặt cắt kết cấu
Tính năng của SCC
(khả năng tự đầm, cường độ, độ bền, ect.)
Kế hoạch bảo dưỡng
Yêu cầu về thi
công xây dựng
Điều kiện tại
công trường
Phương pháp
thi công
Kế hoạch khai thác
________________________________________________________________________________
TS. Đào Văn Đông
Viện KH & CN XD giao thông
Bộ môn
Công nghệ BT tự đầm
10.3. Tính năng của BT tự đầm
10.3.1. Khả năng tự đầm của BT tự đầm
SCC cấp 1
SCC cấp 2
SCC cấp 3
- Kết cấu mỏng,
phức tạp
- Kết cấu có tiết
diện trung bình
- Kết cấu có tiết
diện lớn
- Khe hở cốt thép
từ 35-60mm
- Khe hở cốt thép
từ 61-200mm
- Khe hở cốt thép
≥ 200mm
- Hàm lương cốt
thép ≥ 300 kg/m3
- Hàm lương cốt
thép 100-300
kg/m3
- Hàm lương cốt
thép ≤ 100 kg/m3
________________________________________________________________________________
TS. Đào Văn Đông
Viện KH & CN XD giao thông
Bộ môn
Công nghệ BT tự đầm
10.3. Tính năng của BT tự đầm
10.3.1. Khả năng tự đầm của BT tự đầm
Các thí nghiệm xác định khả năng tự đầm:
Đặc tính
Characteristic
Chảy sụt
Flowability
Phương pháp thí nghiệm
Preferred test methods
Thí nghiệm chảy sụt
Slump-flow test
Nhớt
Thí nghiệm chảy sụt T500/thí nghiệm phễu V
Viscosity (assessed by rate of flow) T500 slump-flow test or V-funnel test
Lỏng
Passing ability
Thí nghiệm hộp L
L box test
Chống chịu phân tầng
Segregation resistance
Thí nghiệm (sàng) chống phân tầng
Segregation resistance (sieve) test
________________________________________________________________________________
TS. Đào Văn Đông
Viện KH & CN XD giao thông
Bộ môn
Công nghệ BT tự đầm
10.3. Tính năng của BT tự đầm
10.3.1. Khả năng tự đầm của BT tự đầm
Thí nghiệm xác định chảy sụt (Slump-flow test):
Đánh giá khả năng chảy sụt;
Cốt liệu lớn cỡ hạt Dmax ≤ 40 mm;
________________________________________________________________________________
TS. Đào Văn Đông
Viện KH & CN XD giao thông
Bộ môn
Công nghệ BT tự đầm
10.3. Tính năng của BT tự đầm
10.3.1. Khả năng tự đầm của BT tự đầm
Thí nghiệm xác định chảy sụt (Slump-flow test):
________________________________________________________________________________
TS. Đào Văn Đông
Viện KH & CN XD giao thông
Bộ môn
Công nghệ BT tự đầm
10.3. Tính năng của BT tự đầm
10.3.1. Khả năng tự đầm của BT tự đầm
Thí nghiệm xác định chảy sụt (Slump-flow test):
mm
________________________________________________________________________________
TS. Đào Văn Đông
Viện KH & CN XD giao thông
Bộ môn
Công nghệ BT tự đầm
10.3. Tính năng của BT tự đầm
10.3.1. Khả năng tự đầm của BT tự đầm
Thí nghiệm xác định chảy sụt (Slump-flow test):
Phân loại:
Nhóm chảy sụt 1: SF1 = 550 – 650 (mm);
Nhóm chảy sụt 2: SF2 = 660 – 750 (mm);
Nhóm chảy sụt 3: SF3 = 760 – 850 (mm).
________________________________________________________________________________
TS. Đào Văn Đông
Viện KH & CN XD giao thông
Bộ môn
Công nghệ BT tự đầm
10.3. Tính năng của BT tự đầm
10.3.1. Khả năng tự đầm của BT tự đầm
Thí nghiệm xác định dòng chảy qua phiễu V (V-funnel test):
Đánh giá tính nhớt;
Cốt liệu lớn cỡ hạt Dmax ≤ 25 mm (20 mm);
________________________________________________________________________________
TS. Đào Văn Đông
Viện KH & CN XD giao thông
Bộ môn