207
Tiêu chuẩn này áp dụng cho phương pháp thí nghiệm khả năng ñi qua khoảng
chống của bê tông tự ñóng rắn với cốt liệu thô có kích thước tối ña là 25mm hoặc nhỏ
hơn sử dụng bình chứa hình hộp hoặc hình chữ U.
+ Bình hình hộp hoặc hình chữ U phải là một bình ñủ cứng ñược làm từ vật liệu có
bề mặt nhẵn bóng có hình dạng và kích thước mô tả trong (hình 10.4).
+ Bình chứa hình hộp hoặc hình chữ U phải là một kết cấu có vật cản dòng chảy là
những thanh biến dạng ñược bố trí theo phương ñứng giống như một hàng rào.
+ Bình chứa hình hộp hoặc hình chữ U phải là một kết cấu mà ở ñó khoang A và
khoang B tác rời nhau bằng cách ñặt vào một cái ñĩa ngăn cách với một vật cản ở ñáy
của nó và cửa trượt chạy dọc theo rãnh ở tâm.
+ Khi hàm lượng cốt liệu thô của bê tông sau khi ñi qua vật cản sẽ ñược ño, thiết bị
thí nghiệm sẽ ñược bố trí một cửa lấy mẫu ở phía bên phòng B gần vật cản.
Hình 10.4. Hình dạng và kích thước của thiết bị ñể thí nghiệm khả năng tự ñóng rắn
Lưu ý: Khi thí nghiệm tuân theo tiêu chuẩn JIS A 1112, thì lượng lấy mẫu sẽ là
gần 1 lít.
Báo cáo
Báo cáo sẽ bao gồm các nội dung sau:
(1) Tỉ lệ hỗn hợp của bê tông
(2) Nhiệt ñộ bê tông
(3) ðộ sụt
(4) Thời gian chảy xa 500mm
(5) Kiểu bình chứa (dạng chữ U, hình hộp)
(6) Kiểu vật cản dòng chảy
(7) Chiều cao ñiền ñầy, Bh
208
(8) Thời gian ñiền ñầy, Btime
(9) Chiều cao ñiền ñầy tối ña của thí nghiệm theo tính toán, Bhmax
(10) Hàm lượng cốt liệu thô sau khi ñi qua vật cản, mG, và tỉ lệ về khối lượng cốt
liệu thô mG/mG.
b. Phương pháp thí nghiệm ñể ño dòng chảy sụt
Tiêu chuẩn này ñược áp dụng cho phương pháp thí nghiệm ñể ño dòng chảy sụt
của bê tông tự ñóng rắn với kích thước tối ña của cốt liệu thô là 40mm hoặc nhỏ hơn.
+ Sử dụng một nón sụt theo tiêu chuẩn JIS A 1101 (phương pháp thí nghiệm dòng
chảy sụt của bê tông).
2.2 ðĩa ñược làm bằng thép kín nước và cứng chắc. Có kích thước khoảng 0,8m
hoặc lớn hơn và nhẵn bề mặt. Nếu cần lắp thêm tay cầm nhưng không ñược cản trở
công việc ño dòng chảy sụt.
2.3 ðể ño dòng chảy sụt người ta sử dụng caliper (com - pa ño ngoài) hoặc thước tỉ
lệ và thanh dẫn (xem hình 10.5.).
Hình 10.5. ðo dòng chảy sụt (Slump –flow test)
Kết quả
ðối với dòng chảy sụt (mm), người ta ño hai ñường kính vuông góc với nhau với
ñộ chính xác 1mm. Giá trị trung bình ñược biểu diễn ñộ chính xác tới 5mm theo tiêu
chuẩn JIS Z 8401.
Nội dung báo cáo bao gồm như sau:
(1) Ngày làm thí nghiệm
(2) Thời tiết
(3) Nhiệt ñộ không khí
(4) Mẻ trộn số
(5) Kích thước tối ña của cốt liệu
(6) Nhiệt ñộ bê tông
209
(7) Dòng chảy sụt
(8) Thời gian chảy xa 500mm
(9) Thời gian kết thúc dòng chảy
(10) Dòng sụt
(11) Mức ñộ phân lu có thể phát hiện ñược bằng mắt thường
c. Phương pháp thí nghiệm dòng chảy qua bằng phễu
Tiêu chuẩn này ñược áp dụng cho phương pháp thí nghiệm dùng phễu cho tốc ñộ
dòng chảy qua trung bình, tốc ñộ dòng chảy qua tương ñối và chỉ số dòng chảy qua
của bê tông tự ñóng rắn với kích thước tối ña của cốt liệu thô là 25mm hoặc nhỏ hơn.
+ Dùng các phễu thép với hình dạng và kích thước như hình 10.6.
Dùng cho vữa Dùng cho bê tông
Hình 10.6. Thiết bị thí nghiệm dạng phễu
Lưu ý: Bề mặt bên trong của phễu hình nón và phễu hình chữ V phải ñược làm
nhẵn. Dung tích của chúng là 10 lít.
Kết quả thí nghiệm
+ Ghi chép lại thời gian chảy qua ño ñược với ñộ chính xác tới 0,1 giây.
+ Ghi chép lại trạng thái dòng chảy (cho dù bê tông có khuynh hướng bị tắc trong
quá trình hay không).
+ Tính toán tốc ñộ chảy qua tương ñối bằng công thức sau với ñộ chính xác ñến
0,01 giây:
R
m
= 10/t
0
210
trong ñó: R
m
= tốc ñộ chạy qua tương ñối
t
0
= thời gian chảy qua (s)
+ Tính toán chỉ số dòng chảy qua theo công thức sau với ñộ chính xác ñến 0,01
giây bằng cách sử dụng thời gian chảy qua ño ñược dưới hai ñiều kiện thí nghiệm:
S
f
= (t
5
- t
0
)/t
0
trong ñó: S
f
= chỉ số dòng chảy qua
t
0
, t
5
= thời gian chảy qua (s)
nếu t
5
< t
0
, khi ñó S
f
lấy giá trị 0
d. Phương pháp thí nghiệm dòng chảy kiểu chữ L
Tiêu chuẩn này ñược áp dụng cho phương pháp thí nghiệm dòng chảy kiểu chữ L
không có vật cản dành cho bê tông tự ñóng rắn với kích thước tối ña của cốt liệu là
25mm hoặc nhỏ hơn.
+ Thiết bị thí nghiệm dòng chảy kiểu chữ L tiêu chuẩn gồm một thiết bị ñược làm
bằng thép có hình dạng và kích thước như hình vẽ 10.7.
Hình 10.7. Hình dạng và kích thước của thiết bị thí nghiệm dòng kiểu L
T
ấ
m ng
ă
n
C
ử
a ng
ă
n
Th
ư
ớ
c t
ỉ
Dòng L
ðộ rút
c
ủ
a bê
211
+ Thiết bị thí nghiệm dòng chảy kiểu chữ L có một cửa trượt ñể ngăn dòng chảy
của bê tông tại thời ñiểm nạp liệu.
+ Cửa trượt ñược làm bằng một loại vật liệu không bị biến dạng, hư hỏng trong
quá trình bê tông ñang nạp hoặc khi nhấc lên.
+ Người ta gắn một cái thước tỉ lệ lên cạnh của máng ñể tạo ñiều kiện thuận tiện
cho việc ño tại thời ñiểm dòng chảy ñạt tới khoảng cách xa nhất hoặc bất kỳ một
khoảng cách nào khác.
+ Ngoài ra còn phải chuẩn bị một bình chứa ñể nạp liệu cho thiết bị (ca nhựa 5 lít),
thước gạt mặt phẳng, ñồng hồ bấm giây, thước tỉ lệ và vải ướt.
Các kết quả thí nghiệm
+ ðo dòng L cự ñại và ñộ rút với ñộ chính xác tới 1mm và làm tròn tới 5mm theo
tiêu chuẩn của JIS Z 8401
+ ðo thời gian tới một khoảng cách của dòng L với ñộ chính xác sau dấu phẩy một
chữ số.
Tốc ñộ chảy của bê tông ñược tính toán theo công thức sau và làm tròn tới số
nguyên.
V
i
= L
i
/t
i
trong ñó: V
i
= tốc ñộ trung bình dòng chảy của bê tông tới một khoảng i mm
(mm/s)
L
i
= khoảng dòng chảy L mà tại ñó thời gian dòng chảy L ñược ño (mm)
t
i
= thời gian ñạt tới một khoảng cách i mm của dòng L (s)
3.2. Cường ñộ chịu nén
Cường ñộ chịu nén của bê tông tự ñầm ñược xác ñịnh tương tự như ñối với bê
tông. Mẫu thí nghiệm nén là những hình trụ có kích thước chiều cao bằng 2 lần ñường
kính. ðường kính không ñược nhỏ hơn 3 lần kích thước kích thước tối ña của cốt liệu
thô không nhỏ hơn 100mm,
ðường kính tiêu chuẩn của mẫu thường là 100, 125 và 150mm. hoặc hình lập
phương 15 x15 x15 cm.
Cường ñộ nén MPa Cường ñộ kéo MPa
212
Ngày Ngày
Hình 10.8. Cường ñộ nén, kéo theo thời gian
Quan hệ giữa cường ñộ nén và cường ñộ kéo của bê tông tự ñầm với thời gian
ñược ghi trên hình 10.8.
3.3. Thí nghiệm uốn
Các mẫu cho thí nghiệm uốn là các dầm có tiết ñiện mặt cắt là hình vuông với
chiều dài mỗi cạnh không nhỏ hơn 3 lần kích thước tối ña của cốt liệ thô và không nhỏ
hơn 100mm. Chiều dài của dầm ít nhất là 80cm dài hơn 3 lần chiều dài cạnh tiết diện
mặt cắt.
Kích thước mặt cắt ngang tiêu chuẩn của vật mẫu uốn là 100 x 100 hoặc 150 x 150
mm
4. Vật liệu chế tạo bê tông tự ñầm
Các nguyên vật liệu ñể sản xuất bê tông tự ñầm cần có chất lượng ñược khẳng ñịnh
theo các tiêu chuẩn phù hợp.
Sử dụng các nguyên vật liệu phù hợp, có tính năng yêu cầu là cần thiết ñể sản xuất
bê tông tự ñầm. Các nguyên vật liệu thoả mãn các tiêu chuẩn có thể ñược sử dụng. ðể
biết xem một nguyên vật liệu là có phù hợp hay không chỉ có thể ñánh giá thông qua
thí nghiệm và kinh nghiệm ngoài hiện trường.
Các vật liệu ñể sản xuất bê tông tự ñầm mà ñã ñược kiểm nghiệm thông qua kinh
nghiệm thực tế là: Xi măng, bột ñá vôi, phu gia tăng dẻo, cốt liệu
4.1. Xi măng:
Có thể sử dụng xi măng pooclăng giàu belite hoặc xi măng toả nhiệt thấp
- Xi măng pooclăng giàu belite
ðây là một kiểu xi măng pooclăng ñược sản xuất ñể cho bê tông ñược xác ñịnh
thành phần với hàm lượng chất dính kết cao. Xi măng pooclăng toả nhiệt thấp ñược
nêu trong tiêu chuẩn Việt Nam cũng nằm trong kiểu xi măng này. Hàm lượng belite
213
(dicanxi silicát) của xi măng pooclăng giàu belite nằm trong phạm vi từ 40% ñến 70%
cao hơn ñối với xi măng pooclăng toả nhiệt trung bình. Loại xi măng này có tính dẻo
cao và phát triển cường ñộ với tỉ lệ nước - chất dính kết thấp, và ñồng thời cũng có ñặc
ñiểm là toả nhiệt thuỷ hoá thấp hơn các loại xi măng pooclăng thông thường. Vì vậy,
nó thường ñược sử dụng khi có yêu cầu về chất lượng cao hoặc toả nhiệt thấp.
- Xi măng toả nhiệt thấp
Loại xi măng ñược sản xuất từ xi măng pooclăng thông thường hoặc xi măng nhiệt
thấp trộn với xỉ than ñược nghiền nhỏ, hoặc tro nhẹ. Vật liệu này ñược sử dụng khi
muốn giảm nhiệt toả ra trong quá trình thuỷ hoá không cần phải giảm hàm lượng chất
bột.
4.2. Bột ñá vôi
Bột ñá vôi từ ñá vôi can xít có thành phần hoá học chủ yếu là CaCO
3
ñược nghiền
nhỏ ñến tỷ diện tích bề mặt xác ñịnh bởi Blaine từ 2500 - 8000 cm
2
/g. Bột ñá vôi ñược
xem như là chất trơ, có hoạt tính rất yếu và ñược sử dụng với mục tiêu là sự tỏa nhiệt
trong quá trình thuỷ hoá và cường ñộ sẽ giảm mà không cần giảm hàm lượng chất bột.
Chất lượng bột ñá lấy theo JSCE, ASTM, TCVN.
4.3. Phụ gia tăng dẻo
Các phụ gia tăng dẻo ñược chia ra làm hai nhóm: nhóm ñược sử dụng ñơn giản chỉ
là ñể tăng thêm khả năng chống lại sự phân ly ñối với bê tông tươi và nhóm ñược sử
dụng với cả hai mục ñích tăng thêm khả năng chống lại sự phân ly và hạn chế các ảnh
hưởng làm biến ñộng chất lượng của vật liệu. Các phụ gia siêu dẻo loại glycol và loại
amin hoà tan trong nước bắt ñầu ñược sử dụng. Không dùng các phụ gia tăng dẻo
thông thường như xenlulo, acrylic, các polyme polisaccarit, các polyme sinh học và
các phụ gia dẻo vô cơ.
5. Lựa chọn thành phần bê tông tự ñầm
5.1. Phương pháp chung
Có hai phương pháp chính ñể lựa chọn thành phần bê tông tự ñầm là Phương pháp
JSCE (7/1998)- Phương pháp theo tiêu chuẩn Nhật Bản. và phương pháp OKAMURA
Trình tự thiết kế theo JSCE
Lựa chọn cốt liệu
Xác ñịnh lượng nước
Xác ñịnh tỷ lệ nước/bột
Thể tích của cốt liệu 0,3-0,32m
3
/m
3
. D=20-25mm
N=155
-
175 kg/m
3
214
Xác ñịnh hàm lượng bột
Xác ñịnh hàm lượng không khí: 4,5%
Trình tự thiết kế theo phương pháp
OKAMURAS
Thành phần không khí
: 4-7%
Thành phần cốt liệu lớn
: 0,5
Thành phần cốt liệu nhỏ
: 0,4
Tỷ lệ thể tích của nước/bột:
Thí nghiệm theo thí nghiệm phễu vữa
(
Γ
m
= 5; R
m
= 1)
Xác ñịnh lượng chất siêu dẻo:
Thí nghiệm theo thí nghiệm phễu vữa
(
Γ
m
= 5; R
m
= 1)
Tỉ lệ hỗn hợp của bê tông tự ñầm ñược xác ñịnh ñể thoả mãn các yêu cầu về tính
năng tự ñầm và các tính năng khác như cường ñộ, ñộ bền hoặc các tính năng riêng.
Bê tông tự ñầm là một loại bê tông mà ở ñó hai ñặc tính là tính công tác và khả
năng chống lại sự phân ly nhằm ñạt ñược khả năng tự ñầm. Hai ñặc tính trên ñạt ñược
bằng cách tăng hàm lượng chất bột và sử dụng một phụ gia tăng dẻo. Có nhiều công
thức khả dĩ cho bê tông tự ñầm thoả mãn ñược các yêu cầu về khả năng tự ñầm cũng
như các yêu cầu về tính năng cho bê tông ñã ñông cứng, chẳng hạn như ñộ bền trong
các ñiều kiện khai thác và môi trường.
Thành phần bê tông ñược xác ñịnh bằng cách lựa chọn một sự kết hợp ñúng ñắn
các nguyên vật liệu có xét ñến các ñiều kiện hạn chế tại nhà máy sản xuất và tính hiệu
quả về mặt kinh tế bao gồm chi phí vận chuyển và khả năng cung cấp trên thị trường.
Khi ñịnh tỉ lệ bê tông tự ñầm, người ta chọn một kiểu bê tông tự ñầm rất thích
hợp. Nguyên vật liệu và hàm lượng của chúng sẽ ñược quyết ñịnh ñể thoả mãn các yêu
cầu về tính năng ñã ñược thiết lập.
Bê tông tự ñầm phải ñược xác ñịnh tỉ lệ ñể ñạt sự lấp ñầy vào tất cả mọi góc của
ván khuôn nhằm ñảm bảo tính năng của kết cấu. Nó phải ñược xác ñịnh tỉ lệ ñể ñạt
ñược khả năng tự ñầm mong muốn ngay trước khi ñược ñổ vào ván khuôn có xét ñến
các ñiều kiện về kết cấu, các ñiều kiện về thi công bao gồm phương pháp và thời gian
vận chuyển, phương pháp ñổ và phương pháp xử lý bê tông.
Tỷ lệ N/bột =28-37%
Thành phần bột chiếm 0,16-0,19m
3
/m
3
215
Bê tông tự ñầm ñược xác ñịnh tỉ lệ theo các bước mô tả trên hình 10.9.
Nói chung, một kiểu bê tông tự ñầm phụ hợp sẽ ñược lựa chọn trong số các kiểu
bột, kiểu tác nhân tạo ñộ nhớt và kiểu kết hợp trên cơ sở các yêu cầu về tính năng dành
cho bê tông, các giới hạn về thi công và hiệu quả về mặt kinh tế. Các nguyên vật liệu
ñược lựa chọn và hàm lượng của chúng ñược xác ñịnh ñể khả năng tự ñầm và tính
năng của bê tông ñã ñông cứng có thể ñạt ñược. Có thể có nhiều cách phân loại khác
ñối với bê tông tự ñầm, nhưng giới thiệu này chỉ ñề cập ñến 3 kiểu: kiểu bột, kiểu tác
nhân tạo ñộ nhớt, và kiểu kết hợp. Phương pháp chung là phương pháp thực nghiệm.
Việc lựa chọn thành phần có thể sử dụng sơ ñồ sau:
Hình 10. 9. Sơ ñồ xác ñịnh tỉ lệ hỗn hợp
Trong quá trình xác ñịnh tỉ lệ hỗn hợp, các tỉ lệ quyết ñịnh ban ñầu ñược kiểm tra
xem chúng có thoả mãn các yêu cầu về tính năng hay không. Các tỉ lệ không phù hợp
sẽ ñược sửa ñổi lại. Về nguyên tắc, các hỗn hợp cần sản xuất thử ñể khẳng ñịnh lại
chất lượng của bê tông tươi, bê tông ñang ñóng rắn, bê tông ñã ñông cứng.
Quá trình kiểm soát bê tông tự ñầm phải xem xét ñến kiểu kết cấu, kiểu bê tông tự
ñầm, cường ñộ thiết kế, tuổi mà tại ñó cường ñộ thiết kế ñược ñảm bảo, kiểu xi măng,
kiểu và tính chất vật lý của chất khoáng, kiểu và tính chất vật lý của cốt liệu thô và cốt
liệu mịn và các hợp chất hoá học. Các ñiều kiện về kết cấu của kết cấu, chẳng hạn như
các ñiều kiện về tăng cứng, cũng như các ñiều kiện thi công như thời gian vận chuyển,
phương pháp thi công và các ñiều kiện về thời tiết, dòng sụt, thời gian dòng chảy xa
500mm và thời gian xả ra khỏi phễu cũng cần ñược khuyến cáo. Tất cả những ñiều này
ñều hữu ích cho quá trình kiểm soát bê tông tự ñầm.
5.2. Lựa chọn kiểu bê tông tự ñầm
Khi ñịnh tỉ lệ bê tông tự ñầm, nên lựa chọn một kiểu bê tông phù hợp trong số các
kiểu bột, kiểu phụ gia dẻo, kiểu kết hợp có cân nhắc kiểu kết cấu, các ñiều kiện về kết
Thiết lập tính năng cần
thi
ế
t
Lựa chọn nguyên vật liệu và ñịnh tỉ lệ hỗn hợp
Thẩm tra hỗn hợp (trộn
th
ử
và
ñ
i
ề
u ch
ỉ
nh)
Thẩm tra hỗn hợp (trộn thử
trong phòng thí nghi
ệ
m)
Thẩm tra tại nhà máy bê
tông ho
ặ
c t
ạ
i công
Kết thúc
Không
Không
Có
Có
Có
216
cấu, các ñiều kiện thi công, kiểu nguyên vật liệu và những hạn chế tại nhà máy sản
xuất bê tông. Sau ñây sẽ trình bày phương pháp của JSCE
5.3. Xác ñịnh tỉ lệ thành phần bê tông tự ñầm kiểu bột
Các loại chất liệu bột: Bột phải ñược lựa chọn trên cơ sở cân nhắc ñến tính năng
của bê tông tươi, trong quá trình ñông cứng và ñã ñông cứng từ những ñiều kiện về kết
cấu, thi công và môi trường của kết cấu.
Cốt liệu: Phải ñược lựa chọn trên cơ sở cân nhắc ñến tính năng cần thiết của bê
tông tươi, trong quá trình ñông cứng và ñã ñông cứng.
Hợp chất hoá học: ðược lựa chọn phải mang lại những tính năng cần thiết của bê
tông tươi và không ảnh hưởng xấu lên các ñặc tính của bê tông trong quá trình ñông
cứng và ñã ñông cứng khi chúng ñược sử dụng một liều lượng thích hợp.
Thiết lập các tỉ lệ hỗn hợp ban ñầu
Kích thước tối ña tiêu chuẩn của cốt liệu thô nên nằm trong phạm vi từ 20 mm ñến
25mm.
Hàm lượng cốt liệu thô phải ñược lựa chọn như thế nào ñó ñể mang lại khả năng tự
ñầm cần thiết trong khi vẫn giữ ñược các phẩm chất của bê tông ñã ñóng rắn trong
phạm vi cần thiết. Các giá trị tiêu chuẩn (thể tích tuyệt ñối ñơn vị của cốt liệu thô) cho
các cấp ñộ khả năng tự ñầm như sau:
Khả năng tự ñầm Thể tích tuyệt ñối ñơn vị của cốt liệu thô
Cấp ñộ 1 0,28 - 0,30 m
3
/m
3
Cấp ñộ 2 0,30 - 0,33m
3
/m
3
Cấp ñộ 3 0,32 - 0,35 m
3
/m
3
Hàm lượng nước ñơn vị, tỉ lệ nước - bột, và hàm lượng bột
Hàm lượng nước ñơn vị, tỉ lệ nước - bột và hàm lượng bột phải ñược lựa chọn ñể
ñảm bảo tính năng cần thiết của bê tông tự ñầm khi còn tươi có xét ñến kiểu và các ñặc
tính của bột, phẩm chất của cốt liệu.
Mong muốn rằng hàm lượng nước là tối thiểu, vì nó ảnh hưởng lên các phẩm chất
của bê tông ñã ñóng rắn. Thường nó nằm trong phạm vi từ 155 - 175kg/m
3
.
Tỉ lệ nước - bột thường dao ñộng trong phạm vi từ 28 - 37%.
Hàm lượng bột thường nằm trong phạm vi từ 0,16 ñến 0,19m
3
/m
3
, phụ thuộc vào
kiểu và thành phần của bột.
Tỉ lệ nước - chất dính kết nên ñược lựa chọn thấp hơn mức tối thiểu của phạm vi
ñược xác ñịnh từ những yêu cầu về tính năng ñối với bê tông ñã ñông cứng.
Hàm lượng chất dính kết nên ñược xác ñịnh từ hàm lượng nước ñơn vị và tỉ lệ
nước - chất dính kết.
217
Hàm lượng bột khoáng sẽ ñược xác ñịnh bằng cách lấy hàm lượng chất bột trừ
hàm lượng xi măng.
Hàm lượng không khí trong bê tông tự ñầm kiểu bột nên ñược tính toán trên cơ sở
cân nhắc ñến các yếu tố như kích thước tối ña của cốt liệu thô, cường ñộ, và các ñiều
kiện về môi trường của kết cấu bê tông. Hàm lượng không khí tiêu chuẩn của bê tông
tươi cần thiết ñủ ñể chống lại sự phá huỷ do ñóng băng thông thường là khoảng 4,5%.
Trong ñiều kiện khí hậu Việt Nam có thể chọn khoảng 2%.
Hàm lượng cốt liệu mịn ñơn vị sẽ ñược quyết ñịnh từ hàm lượng cốt liệu thô ñơn
vị, hàm lượng nước ñơn vị, hàm lượng bột ñơn vị và hàm lượng không khí. Theo
nguyên tắc thể tích tuyệt ñối.
Liều lượng hợp chất hoá học sẽ ñược quyết ñịnh từ các mẻ trộn thử có xét ñến tính
năng của bê tông.
- Thí nghiệm các phẩm chất của bê tông tươi
Khi các tỉ lệ hỗn hợp ban ñầu ñã ñược lựa chọn, cần phải làm hỗn hợp thử nghiệm
mà thông qua nó có thể khẳng ñịnh rằng các phẩm chất của nó thoả mãn những yêu
cầu về tính năng ñối với bê tông tươi.
Các phẩm chất của bê tông tươi cần ñược khẳng ñịnh lại bao gồm như sau:
- Khả năng biến dạng
- Khả năng chống lại sự phân ly
- Khả năng tự ñầm
Thay ñổi lại tỉ lệ hỗn hợp theo các phẩm chất của bê tông tươi
Khi các hỗn hợp thử nghiệm không ñạt ñược những tính năng cần thiết của bê tông
tươi thì liều lượng hợp chất hoá học, hàm lượng nước ñơn vị, hàm lượng chất bột (tỉ lệ
nước - chất bột theo thể tích) và hàm lượng cốt liệu thô cần ñược ñiều chỉnh lại tương
ứng. Hàm lượng không khí cũng ñược ñiều chỉnh tương ứng khi mà hàm lượng không
khí ñược xem như là một yêu cầu về tính năng.
Khi những thông số mong muốn của bê tông tươi không ñạt ñược bằng cách ñiều
chỉnh như vậy, thì bê tông sẽ ñược ñịnh lại tỉ lệ bằng cách sử dụng các nguyên vật liệu
khác. ở những nơi mà không dễ dàng thay ñổi nguyên vật liệu thì việc ñịnh tỉ lệ nên
ñược xem xét lại toàn bộ kể cả các thông số mong muốn.
Khi khả năng biến dạng hoặc khả năng chống lại sự phân ly không ñạt ñược các
thông số mong muốn và trạng thái bê tông tốt và khả năng tự ñầm ñạt ñược thông số
mong muốn, thì các thông số mong muốn ñã thiết lập cho các tỉ lệ ban ñầu có thể
không phù hợp. Trong trường hợp này cần xem xét lại các thông số mong muốn.
- Kiểm tra các phẩm chất của bê tông ñã ñông cứng
2
18
Cần phải chắc chắn rằng các tỉ lệ hỗn hợp ñáp ứng ñược những yêu cầu về tính
năng ñối với bê tông tươi cũng như thoả mãn những yêu cầu về tính năng của bê tông
ñã ñông cứng theo thiết lập ban ñầu. Phương pháp tiêu chuẩn là nên ño trực tiếp các
hỗn hợp thử nghiệm.
Thay ñổi tỉ lệ hỗn hợp theo các kết quả xác ñịnh chất lượng của bê tông ñã ñông
cứng
Khi các phẩm chất của bê tông ñã ñông cứng không thoả mãn những yêu cầu về
tính năng ñã ñược thiết lập ban ñầu cần phải có những biện pháp thích hợp như thay
ñổi nguyên vật liệu và tỉ lệ hỗ hợp, sau ñó thực hiện các mẻ trộn thử với tỉ lệ mới ñể
xác nhận lại rằng chúng ñã ñáp ứng ñược những yêu cầu về tính năng.
Dạng ñể diễn ñạt các tỉ lệ hỗn hợp ñã chỉ ra ñược mô tả như sau:
Khi có nhiều nguyên vật liệu cùng loại ñược sử dụng, thì mỗi loại nên ñược chỉ
dẫn trong một hộp riêng.
Liều lượng của chất làm giảm nước ở phạm vi cao và cuốn theo khí nên chỉ thị
bằng kg/m
3
và kể cả hàm lượng nước ñơn vị.
Liều lượng của các hợp chất hoá học khác nên biểu thị bằng ml/m
3
hoặc g/m
3
, và
nên chỉ rõ chất chưa bị pha loãng, chất chưa bị hoà tan.
Các tỉ lệ hỗn hợp sẽ ñược biểu diễn là hàm lượng của mỗi nguyên vật liệu tính
bằng khối lượng trên mét khối thể tích bê tông. Cần phải lưu ý rằng tỉ lệ nước - chất
bột theo thể tích ñược hiểu là thêm vào tỉ lệ nước - chất dính kết, vì thể tích của chất
bột ảnh hưởng rất lớn ñến khả năng biến dạng và khả năng chống lại sự phân ly của bê
tông tự ñóng rắn.
Quá trình lựa chọn bê tông tự ñầm phải xem xét ñến loại kết cấu, loại bê tông tự
ñóng rắn, cường ñộ thiết kế, tuổi mà tại ñó cường ñộ thiết kế ñược ñảm bảo, loại xi
măng, loại và tính chất vật lý của chất khoáng, loại và tính chất vật lý của cốt liệu thô
và cốt liệu mịn, các hợp chất hoá học. Các ñiều kiện về kết cấu của kết cấu, chẳng hạn
như các ñiều kiện về tăng cứng, cũng như các ñiều kiện thi công như thời gian vận
chuyển, phương pháp thi công và các ñiều kiện về thời tiết, dòng sụt, thời gian dòng
chảy xa 500mm và thời gian xả ra khỏi phễu cũng cần ñược khuyến cáo. Tất cả những
ñiều này ñều hữu ích cho quá trình kiểm soát bê tông tự ñầm.
5.4. Xác ñịnh tỉ lệ bê tông tự ñầm dẻo
Bột phải ñược lựa chọn trên cơ sở cân nhắc ñến tính năng của bê tông tươi, trong
quá trình ñông cứng và ñã ñông cứng từ những ñiều kiện về kết cấu, thi công và môi
trường của kết cấu.
Cốt liệu phải ñược lựa chọn trên cơ sở cân nhắc ñến tính năng cần thiết của bê tông
tươi, trong quá trình ñông cứng và ñã ñông cứng.
219
Hợp chất hợp hoá học sẽ ñược lựa chọn phải mang lại những tính năng cần thiết
của bê tông tươi và không ảnh hưởng xấu lên các ñặc tính của bê tông trong quá trình
ñông cứng và ñã ñông cứng với liều lượng thích hợp.
Kích thước tối ña tiêu chuẩn của cốt liệu thô nên nằm trong phạm vi từ 20 mm ñến
25mm.
Hàm lượng cốt liệu thô phải ñược lựa chọn ñể mang lại khả năng tự ñầm cần thiết
trong khi vẫn giữ ñược các phẩm chất của bê tông ñã ñông cứng trong phạm vi cần
thiết. Các giá trị tiêu chuẩn cho các cấp ñộ khả năng tự ñầm như sau:
Khả năng tự ñầm Thể tích tuyệt ñối ñơn vị của cốt liệu thô
(m
3
/m
3
)
Cấp ñộ 1
0,28 - 0,31
Cấp ñộ 2
0,30 - 0,33
Cấp ñộ 3
0,30 - 0,36
Tỉ lệ nước - chất dính kết tối thiểu sẽ ñược lựa chọn trong số những tỉ lệ quyết ñịnh
tính năng cần thiết của bê tông, như cường ñộ, ñộ bền, ñộ chặt và khả năng bảo vệ
thép.
Khi khả năng tự ñầm cần thiết không thể ñạt ñược theo tỉ lệ nước - chất dính kết ñã
ñược lựa chọn, thì nên giảm tỉ lệ nước - chất dính kết bằng cách tăng hàm lượng chất
dính kết hoặc giảm tỉ lệ nước - chất bột bằng cách dùng một loại bột không có chất
dính kết.
Hàm lượng nước ñơn vị nên ở mức tối thiểu cần thiết ñể ñạt ñược khả năng tự ñầm
ñã chỉ ra, vì nó sẽ tạo ra những ảnh hưởng xấu lên các phẩm chất của bê tông ñã ñông
cứng.
Hàm lượng chất dính kết phải ñược xác ñịnh theo nguyên tắc từ hàm lượng nước
ñơn vị và tỉ lệ nước - chất dính kết.
Hàm lượng chất bột nên ñược tính toán như thế nào ñể có thể ñạt ñược khả năng tự
ñầm.
Hàm lượng không khí tiêu chuẩn của bê tông tươi nói chung chiếm khoảng 4,5%
thể tích của bê tông. Tuy nhiên, trong một số ñiều kiện nào ñó có thể nên chọn giá trị
cao hơn khoảng 1%.
Liều lượng của một tác nhân dẻo và hợp chất làm giảm nước ở phạm vi cao và
cuốn theo khí hoặc chất siêu dẻo nên ñược quyết ñịnh thông qua thí nghiệm ñể có thể
ñạt ñược khả năng chống lại sự phân ly, khả năng biến dạng và khả năng tự ñầm ñã
nêu ra. Liều lượng phải ñược quyết ñịnh trong phạm vi không ảnh hưởng xấu lên các
phẩm chất như những thay ñổi liên quan ñến thời gian của bê tông tươi, thời gian khô
và sự hình thành cường ñộ.
220
Khi sử dụng các hợp chất hoá học ngoài những chất ñã nói ñến ở phần trên chúng
chỉ nên ñược sử dụng sau khi ñã chắc chắn ñạt ñược các phẩm chất cần thiết thông qua
thí nghiệm.
Hàm lượng cốt liệu mịn sẽ ñược xác ñịnh từ hàm lượng cốt liệu thô, hàm lượng
nước ñơn vị, hàm lượng bột và hàm lượng không khí. Theo nguyên tắc thể tích tuyệt
ñối.
Cần tạo ra các hỗn hợp thử nghiệm theo các tỉ lệ ban ñầu ñể khẳng ñịnh rằng các
phẩm chất của nó thoả mãn những yêu cầu về tính năng ñối với bê tông tươi.
Các phẩm chất của bê tông tươi cần ñược khẳng ñịnh lại bao gồm như sau:
Khả năng chảy
Khả năng chống lại sự phân ly
Khả năng tự ñầm
Khi các hỗn hợp thử nghiệm không ñạt ñược những tính năng cần thiết của bê tông
tươi thì liều lượng hợp chất làm giảm nước ở phạm vi cao và cuốn theo khí hoặc chất
siêu dẻo và phụ gia dẻo, hàm lượng nước ñơn vị, hàm lượng chất bột và hàm lượng cốt
liệu thô cần ñược ñiều chỉnh lại tương ứng. Những thay ñổi ñó cần phải ñảm bảo thời
gian ñã chỉ ra của sự duy trì khả năng tự ñầm.
Khi những phẩm chất cần thiết vẫn không thể ñạt ñược thông qua sự ñiều chỉnh ñó,
nên xem xét lại toàn bộ các phẩm chất mong muốn, cũng như xem lại các tỉ lệ hỗn hợp
có liên quan ñến việc thay ñổi nguyên vật liệu.
Khi khả năng biến dạng và/hoặc khả năng chống lại sự phân ly không ñạt ñược các
thông số mong muốn trong khi khả năng tự ñầm ñạt ñược thông số mong muốn, thì các
thông số mong muốn ñã thiết lập có thể không phù hợp. Trong trường hợp này cần
xem xét lại các thông số mong muốn.
Cần phải chắc chắn rằng các tỉ lệ hỗn hợp ñáp ứng ñược những yêu cầu về tính
năng ñối với bê tông tươi cũng như thoả mãn những yêu cầu về tính năng của bê tông
ñã ñông cứng theo thiết lập ban ñầu. Phương pháp tiêu chuẩn là nên ño trực tiếp các
hỗn hợp thử nghiệm.
Khi các phẩm chất của bê tông ñã ñông cứng không thoả mãn những yêu cầu về
tính năng ñã ñược thiết lập ban ñầu cần phải có những biện pháp thích hợp như thay
ñổi nguyên vật liệu và tỉ lệ hỗ hợp, sau ñó thực hiện các mẻ trộn thử với tỉ lệ mới ñể
xác nhận lại rằng chúng ñã ñáp ứng ñược những yêu cầu về tính năng. Sau ñó thiết lập
các tỉ lệ hỗn hợp ñã nêu ra.
Dạng ñể diễn ñạt các tỉ lệ hỗn hợp ñược như ñã lập cho bê tông tự ñầm kiểu bột:
221
3.5. Xác ñịnh tỉ lệ bê tông tự ñầm kiểu kết hợp
Bê tông tự ñầm kiểu kết hợp sẽ ñược xác ñịnh tỉ lệ ñể mang lại khả năng biến
dạng, khả năng chống lại sự phân ly và khả năng tự ñầm cần thiết theo các ñiều kiện
về kết cấu, thi công và môi trường của kết cấu, cũng như cường ñộ, ñộ bền, các yếu tố
cấn thiết khác về tính năng.
Các tỉ lệ hỗn hợp bê tông ñã chỉ ra nên ñược tính toán thông qua việc xác nhận
rằng các hỗn hợp thử nghiệm của tỉ lệ ban ñầu ñược lựa chọn thoả mãn những tính
năng bằng việc khẳng ñịnh khả năng biến dạng, khả năng bơm và những yếu tố khác
về tính năng.
Bột phải ñược lựa chọn trên cơ sở cân nhắc ñến tính năng của bê tông tươi, trong
quá trình ñông cứng và ñã ñông cứng từ những ñiều kiện về kết cấu, thi công và môi
trường của kết cấu.
Cốt liệu phải ñược lựa chọn trên cơ sở cân nhắc ñến tính năng cần thiết của bê tông
tươi, trong quá trình ñông cứng và ñã ñông cứng.
Hợp chất hợp hoá học sẽ ñược lựa chọn phải mang lại những tính năng cần thiết
của bê tông tươi và không ảnh hưởng xấu lên các ñặc tính của bê tông trong quá trình
ñông cứng và ñã ñông cứng khi chúng ñược sử dụng với liều lượng thích hợp.
Kích thước tối ña tiêu chuẩn của cốt liệu thô nên nằm trong phạm vi từ 20 mm ñến
25mm.
Hàm lượng cốt liệu thô (thể tích ñơn vị tuyệt ñối của cốt liệu thô) phải ñược lựa
chọn như thế nào ñó ñể mang lại khả năng tự ñầm cần thiết trong khi vẫn giữ ñược các
phẩm chất của bê tông ñã ñông cứng trong phạm vi cần thiết. Các giá trị tiêu chuẩn
cho các cấp ñộ khả năng tự ñầm như sau:
Khả năng tự ñầm Thể tích tuyệt ñối ñơn vị của cốt liệu thô
(m
3
/m
3
)
Cấp ñộ 1
0,28 - 0,30
Cấp ñộ 2
0,30 - 0,33
Cấp ñộ 3
0,30 - 0,35
Hàm lượng nước ñơn vị và tỉ lệ nước - bột theo thể tích cần ñược lựa chọn ñể ñảm
bảo khả năng biến dạng, khả năng chống lại sự phân ly ñã chỉ ra của bê tông tự ñầm.
Hàm lượng chất bột nên ñược xác ñịnh theo quy luật từ hàm lượng nước ñơn vị và
tỉ lệ nước - chất bột theo thể tích. Tuy nhiên, hàm lượng chất bột ít nhất phải là
0,13m
3
/m
3
ñể ñạt ñược khả năng tự ñầm.
Tỉ lệ nước - chất dính kết phải ñược lựa chọn ñể ñảm bảo tất cả những tính năng
cần thiết bao gồm cường ñộ, ñộ bền, ñộ chặt nước, khả năng chống lại rạn nứt và khả
năng bảo vệ thép của bê tông tự ñầm.
222
Hàm lượng chất dính kết sẽ ñược xác ñịnh theo quy luật từ hàm lượng nước ñơn vị
và tỉ lệ nước - chất dính kết.
Hàm lượng chất bột không bao hàm trong chất dính kết sẽ ñược tính toán bằng
cách lấy thể tích bột ñơn vị trừ ñi thể tích chất dính kết ñơn vị.
Liều lượng của phụ gia dẻo phải ñược xác ñịnh như thế nào ñó ñể ñạt ñược các ñặc
tính của bê tông tươi một cách ổn ñịnh và khả năng chống lại sự phân ly ñã chỉ ra.
Hàm lượng không khí tiêu chuẩn của bê tông tươi cần thiết ñể chống lại sự phá
hỏng do ñóng băng nên là 4,5%.
Liều lượng của chất làm giảm nước ở phạm vi cao và cuốn theo khí sẽ ñược xác
ñịnh theo quy luật thông qua thí nghiệm ñể ñạt ñược dòng chảy sụt yêu cầu.
Hàm lượng cốt liệu mịn sẽ ñược xác ñịnh từ hàm lượng cốt liệu thô, hàm lượng
nước ñơn vị, hàm lượng bột và hàm lượng không khí.
Thiết lập các tỉ lệ hỗn hợp ñã chỉ ra xác nhận lại các phẩm chất của bê tông tươi
ñược thực hiện thông qua các thử nghiệm như hai kiểu bê tông tự ñầm trên.
6. Sản xuất và ñổ bê tông tự ñầm
Phương pháp sản xuất và thi công bê tông tự ñầm tiêu chuẩn cấp ñộ 2 về khả năng
tự ñầm phải ñạt ñược những tính năng cần thiết.
Việc sản xuất bê tông tự ñầm phải ñược tiến hành trong các nhà máy nơi mà trang
thiết bị, quá trình vận hành và nguyên vật liệu ñược kiểm soát chặt chẽ. Do ñó, nó cần
phải ñược tiến hành ở các nhà máy ñược công nhận hoặc ở những nơi mà quá trình sản
xuất ñược tiến hành bằng các thiết bị và hệ thống kiểm soát tương ñương hoặc cao cấp
hơn các nhà máy ñược công nhận. Việc kiểm soát sản xuất tại nhà máy sẽ ñược thực
hiện như là một quy ñịnh do một kỹ sư có kinh nghiệm về sản xuất bê tông tự ñầm
ñảm nhiệm.
Các nhà máy bê tông trộn sẵn ñể sản xuất bê tông tự ñầm nên ñược lựa chọn trên
cơ sở cân nhắc ñặc biệt về thiết bị sản xuất, thời gian vận chuyển, công suất chuyên
chở bê tông và tình trạng kiểm soát chất lượng.
Cốt liệu phải ñược bảo quản ñể giảm thiểu sự dao ñộng ẩm bề mặt.
Sự dao ñộng về phân loại cốt liệu có thể ảnh hưởng ñến sự dao ñộng về chất lượng
bê tông tự ñầm. Vì vậy, cốt liệu với những phân loại khác nhau nên ñược bảo quản
riêng biệt ở các silô khác nhau.
Chuẩn bị mẻ trộn
Dung sai cho phép về sai số chuẩn bị mẻ trộn ñược chỉ ra trong tiêu chuẩn. Tuy
nhiên, những sai số mẻ trộn nên ñược kiểm soát với khoảng dung sai thấp hơn yêu cầu.
Dung sai tối ña của sai số mẻ trộn ñối với hợp chất làm giảm nước ở phạm vi cao và
cuốn theo khí hoặc chất siêu dẻo là 2%.
223
Các thiết bị chuẩn bị mẻ trộn phải chắc chắn rằng các sai sót của mẻ trộn ñối với
thiết bị nằm trong phạm vi cho phép.
Các hợp chất hoá học nên ñược nạp vào máy trộn hoặc bể chuẩn bị cốt liệu, thông
qua một hệ thống mà nhờ ñó quá trình kiểm soát việc nạp ñược ñảm bảo (tự ñộng hoá).
Công suất của các thiết bị chuẩn bị mẻ trộn phải ñược xác nhận trước khi trộn
Các máy trộn hoạt ñộng cưỡng bức kiểu từng mẻ tuân theo tiêu chuẩn JIS A8603.
Trộn
Phương pháp trộn bê tông tự ñầm phải ñược thiết kế phù hợp trên cơ sở kinh
nghiệm thực tế hoặc qua thí nghiệm.
Kích thước mẻ trộn nên ñược tính toán có xét ñến loại bê tông tự ñầm, hiệu suất
trộn của máy trộn, số lượng ñược vận chuyển và tốc ñộ vận chuyển, và phải tuân theo
nguyên tắc chỉ khai thác tối ña từ 80 ñến 90% công suất máy trộn.
Thời gian trộn thường không nhỏ hơn 90 giây trong trường hợp máy trộn hoạt
ñộng cưỡng bức.
Khi sử dụng cùng một máy trộn ñể trộn cho bê tông thông thường và bê tông tự
ñầm cần tiến hành rửa máy giữa những lần trộn.
Ngay trước khi trộn, máy trộn phải ñược lót "bôi trơn" bằng bê tông tự ñầm hoặc
vữa ñược ñịnh tỉ lệ giống như mẻ trộn sẽ ñược trộn.
Trộn thử nghiệm sử dụng các máy trộn của nhà máy.
Trước khi bắt ñầu công việc, phải xác nhận lại bằng các mẻ trộn thử nghiệm
rằng tỉ lệ hỗn hợp ñã ñưa ra sẽ ñạt ñược chất lượng yêu cầu khi sử dụng các
nguyên vật liệu và
máy trộn của nhà máy sẽ ñược dùng cho việc thi công tại công
trường. Trong trường hợp không phù hợp, phải ñiều chỉnh lại tỉ lệ ñã ñưa ra.
Kiểm soát sản xuất
Khi sản xuất bê tông tự ñầm, các thí nghiệm về chất lượng của cốt liệu phải ñược
tiến hành, và công việc xác ñịnh tỉ lệ hỗn hợp phải ñược ñiều chỉnh thường xuyên ñể
thích nghi với những phẩm chất mới của cốt liệu trên cơ sở các kết quả thí nghiệm.
ðộ ẩm bề mặt của cốt liệu nên ñược kiểm tra ñịnh kỳ ñể cho phép hiệu chỉnh kịp
thời hàm lượng nước ñơn vị.
Kiểm tra chất lượng của bê tông tươi
Quá trình nạp tải trộn của máy trộn phải ñược theo dõi liên tục trong quá trình trộn.
Ngoài ra, các thí nghiệm ñối với bê tông tươi phải ñược tiến hành ở những nơi cần
thiết ñể ñảm bảo ñáp ứng các yêu cầu về chất lượng.
Vì chất lượng của bê tông có thể dao ñộng khá rộng tại ñiểm bắt ñầu của quá trình
sản xuất, nên thường xuyên làm các thí nghiệm cho ñến khi chất lượng ổn ñinh.
224
Nếu những thay ñổi của công việc ñịnh tỉ lệ không mang lại cho bê tông những
chất lượng mong muốn, thì phải thay ñổi lại những tỉ lệ hỗn hợp ñã chỉ ra một cách
phù hợp.
7. Thi công và kiểm soát quá trình thi công
Bê tông tự ñầm dựa trên cơ sở ñổ không cần ñầm rung, nên kế hoạch thi công phải
ñược tính toán phù hợp có cân nhắc ñến các ñặc tính ñã chỉ ra ñối với bê tông tự ñầm
ñể bê tông ñã ñược xác ñịnh tỉ lệ có thể vận chuyển, chuyên chở, và ñổ trong khi vẫn
giữ ñược khả năng tự ñầm cần thiết. Việc kiểm tra ñảm bảo cho thi công ñược tiến
hành theo ñúng kế hoạch.
Vận chuyển
Bê tông tự ñầm vận chuyển ñến công trường trong thời gian thích hợp có tính ñến
thời gian cần thiết cho quá trình ñổ ñể công việc ñổ ñược hoàn tất trong khi vẫn giữ lại
ñược khả năng tự ñầm.
Vận chuyển bằng bơm
Khi sử dụng máy bơm bê tông, ñường kính, bố trí và chiều dài của ñường ống phải
ñược tính toán trên cơ sở xem xét các phẩm chất của bê tông, kiểu máy bơm, các ñiều
kiện bơm, hiệu suất làm việc và mức ñộ an toàn. Kiểu và số lượng máy bơm nên ñược
lựa chọn theo phẩm chất máy bê tông, ñường kính ống, khoảng cách bơm, nạp tải lên
máy bơm và tốc ñộ xả liệu.
Các phương pháp vận chuyển khác trong phạm vi công trường
Các phương pháp chuyên chở bê tông tự ñầm trong phạm vi công trường sẽ ñược
lựa chọn theo các ñiều kiện thi công, ví dụ như khối lượng sẽ ñược ñổ, tốc ñộ ñổ, cũng
như chất lượng của bê tông.
Khi sử dụng máng trượt thường ñó là máng trượt dốc.
Không sử dụng băng tải trong bất cứ trường hợp.
Khi sử dụng các phương pháp chuyên chở khác, cần phải lưu ý ñể tránh sự phân ly
do vận chuyển (rung).
ðổ bê tông
Trước khi ñổ bê tông tự ñầm, cần phải kiểm tra kỹ ñể ñảm bảo chắc chắn rằng cốt
thép tăng cứng và ván khuôn ñã ñược chuẩn bị theo kế hoạch.
Trước khi ñổ bê tông tự ñầm, cần phải chắc chắn công viêc bố trí nhân công và
thiết bị là phù hợp với kế hoạch.
Khoảng cách tối ña của dòng ñổ tự do ñối với bê tông tự ñầm thường là không lớn
hơn 5m (theo chiều cao kết cấu).
Khoảng cách dòng chảy sang bên tối ña của bê tông tự ñầm thường là 8m và không
vượt quá 15m (theo chiều rộng kết cấu). Có thể xem ở hình 10.10. và 10.11.
225
Hình 10.10. Bố trí hệ thống cấp bê tông
Hình 10.11. Sơ ñồ ñổ bê tông cột
226
Khi ñổ bê tông tự ñầm, cần phải lập kế hoạch tỉ mỉ. Cơ bản mỗi bộ phận ñổ bê
tông phải ñổ liên tục theo phương pháp ñã chỉ ra.
Vì thời gian kể từ ngay sau khi trộn cho ñến khi kết thúc quá trình ñổ bị hạn chế
bởi những yếu tố như ñộ lỏng và thời gian duy trì khả năng tự ñầm, nên ưu tiên rút
ngắn thời gian thi công.
Tốc ñộ ñổ bê tông tự ñầm nên ñược lựa chọn thích hợp theo tỉ lệ hỗn hợp của bê
tông, hình dạng của các bộ phận, và các ñiều kiện tăng cứng.
Khi bê tông tự ñầm ñược ñổ thành nhiều lớp, thì lớp trên phải ñược ñổ trong
khoảng thời gian mà lớp trước ñó vẫn còn loãng, ñể cả hai lớp có thể hợp thành một
khối thống nhất.
Việc sử dụng các phương pháp phụ trợ ñổ ñể tránh hoặc giảm lỗ khí tạo thành trên
bề mặt, như thiết bị rung ván khuôn, vỗ lên ván khuôn cần hạn chế ở mức tối thiểu ñể
tránh sự phân ly do quá trình lắng ñọng của cốt liệu.
Hoàn thiện bề mặt
Các bề mặt ñổ của bê tông tự ñầm nên ñược tạo phẳng tương ñối với hình dạng và
kích thước ñã chỉ ra, và công việc hoàn thiện sau ñó sẽ ñược tiến hành tại thời ñiểm
thích hợp trước khi chúng trở nên quá cứng.
Vì lượng nước thoát ra của bê tông tự ñầm ít nên nó có khuynh hướng gây ra sự
khô bề mặt. Do ñó, công việc xử lý bê tông ban ñầu cần phải ñược tiến hành ngay sau
khi ñổ ñể tránh bề mặt bị khô.
Giai ñoạn xử lý sau xử lý ban ñầu ñối với bê tông tự ñầm có thể ñược thực hiện
tương tự như bê tông thông thường.
Khi thi công các mối nối theo chiều ngang, thì bê tông ñã ñược ñổ trước ñó phải
còn ñủ ướt và có xi măng tự do chảy ra. ðối với những mối nối ñứng thì bề mặt nối
của lớp bê tông ñổ trước ñó phải ñược tạo nhám trước khi ñổ lớp bê tông mới.
Ở những nơi mà chắc chắn rằng các mối nối theo phương ngang và theo phương
ñứng có thể ñạt ñược những tính năng mong muốn thì công việc xử lý mối nối có thể
rất ñơn giản.
Các hạng mục như dây buộc và thanh ñỡ ñể ñặt cốt thép cần phải ñược ñặt ñể
không làm cản trở dòng chảy và quá trình lấp ñầy của bê tông tự ñầm.
Áp suất thành bên của bê tông thường ñược coi như áp suất lỏng khi thiết kế ván
khuôn và cột chống.
Khi ñổ bê tông tự ñầm vào những phần nghiêng, cần phải lắp ñặt ván khuôn phía
trên. Cần có cột chống cho những ván khuôn như vậy ñể chống lại áp suất ñẩy lên và
tránh sự trôi của ván khuôn.
227
Khi ñổ bê tông tự ñầm vào những chỗ chật hẹp, cần bố trí lỗ thông hơi ở những vị
trí thích hợp ở trên ñỉnh ván khuôn.
Khi sử dụng bê tông tự ñầm vào những kết cấu mà hình thức mỹ quan của bề mặt
bê tông là ñặc biệt quan trọng, thì nguyên vật liệu bọc lót và kiểu tháo ván khuôn phải
ñược lựa chọn một cách phù hợp ñể giảm thiểu lỗ khí tạo thành trên bề mặt.
Ván khuôn cho bê tông tự ñầm phải ñược thi công chính xác ñể tránh tổn thất bê
tông.
Tương tự như bê tông thông thường, ván khuôn và cột chống của bê tông tự ñầm
ñược tháo bỏ sau khi bê tông ñã ñược cường ñộ yêu cầu.
Các nội dung về thí nghiệm chất lượng ñối với bê tông tự ñầm phải ñược lựa chọn
ñể kết cấu có thể ñạt ñược những phẩm chất mong muốn, và các thí nghiệm phải ñược
tiến hành một cách cơ bản tại thời ñiểm và theo những phương pháp thích hợp.
Tần suất tiến hành thí nghiệm chất lượng phải ñược thiết lập trước theo kiểu và ñặc
tính của bê tông tự ñầm, quy mô thi công và mức ñộ khó khăn của công việc thi công.
Vì các phẩm chất của bê tông tươi có khuynh hướng dao ñộng ngay khi bắt ñầu sản
xuất, nên người ta khuyến cáo rằng các thí nghiệm phải ñược tiến hành với những
khoảng thời gian gần nhau cho ñến khi chất lượng ñã trở nên ổn ñịnh.
Cần phải lựa chọn các nội dung công việc cần thiết cho việc kiểm soát quá trình ñổ
bê tông tự ñầm và công việc kiểm soát phải ñược tiến hành theo những phương pháp
phù hợp.
CÂU HỎI ÔN TẬP
1. Khái niệm, phân loại và phạm vi áp dụng của bê tông tự ñầm?
2. Các tính chất của bê tông tự ñầm và phương pháp xác ñịnh?
3. Vai trò của bột mịn và phụ gia siêu dẻo cho bê tông tự ñầm?
4. Lựa chọn thành phần bê tông tự ñầm?
5. Thi công và kiểm soát chất lượng bê tông tự ñầm?
228
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1- High perrfomance concrete : properties and applications S.P.Shah – 1995
2- State of the Report on high – Strength concrete (Báo cáo trình ñộ phát triển
khoa học kỹ thuật về bê tông chất lượng cao ) – ACI – 363 –92 – 1988
3- Properties of concrete – A.M.Neville – 1994
4- Phạm Duy Hữu - Bê tông chất lượng cao - Báo cáo ñề tài NCKH cấp Bộ
Giáo dục và ðào tạo - 1999
5- Fracois de Larrad. Extension du domaine dapplication des reglements de
calcul BAEL/BPEL aux betons à 80 MPa. LCPC Paris 1996
6- M.Virlogeux , J BARON et R. SAUTEREY LES BETONS AHAUTES
PERFORMANCES DU MATERUAU à L' OUVRAGE - Paris - 1990.
7- H. Okamura: Triển vọng của vật liệu sản xuất bê tông mới, số 475. Tạp chí
xi măng và bê tông. Hiệp hội Xi măng Nhật Bản, 1986. 9
8- K. Ozawa, K. Maekawa và H. Okamura: Phát triển bê tông tính năng cao,
Tạp chí của khoa công trình, Trường ñại học Tokyo (B), tập XL No.1, 1992.1
9- Tối ưu hoá công nghệ bê tông mới trong công trình xây dựng và triển viọng
của bê tông tự ñầm - K. Ozawa- ðại học TOKYO Nhật Bản-2001
10- The Develorment of Self-Compacting Concrete in The Netherlands- Joost
C. Walraven- ðại học kỹ thuật Hà Lan
229
11- Proceedings of the International Workshop on Self-Compacting Concrete-
TOKYO 1999- Masahiro OUCHI
12. Con crete Technology – M.S. Shetty- Newdelhi-2003.
13- Hội nghị quốc tế 2001 về bê tông tự ñầm.
14- Bê tông tự ñầm nguyên lý và khả năng ứng dụng- PGS.TS. Bùi Văn Bội -
Tạp chí công nghiệp bê tông Việt Nam 5-2003
15- Công nghệ bê tông tự ñầm và khả năng ứng dụng cầu dây xiên – Tạp chí
công nghiệp bê tông 5-2003
16- ðặc tính công thức và khả năng ứng dụng bê tông chất lượng cao –
PGS.TS. Phạm Duy Hữu - Tạp chí công nghệ Bê tông Việt Nam 5-2003.
17- Le Beton – M. LAQUERBE – RENNES - 1999
18- Nguyễn Viết Trung – Phụ gia và hoá chất dùng cho bê tông – NXB Xây
dựng – 2004
Chịu trách nhiệm xuất bản: Bùi Hữu Hạnh
Biên tập: ðào Ngọc Duy
Nhà xuất bản Xây dựng
ðăng ký xuất bản 107-2005/CXB/137-197/XD
In xong và nộp lưu chiểu tháng 12/2005