Động cơ xe máy Suzuki-sport 2 kỳ.
Suzuki – Sport là tên gọi cho mẫu xe 2 thì tay côn của Suzuki được sản xuất từ
1996 – 2003, một thời được nhiều người trẻ mê xe ưa chuộng. RGV 120 được
giới thiệu lần đầu tại Malaysia năm 1997, với phiên bản côn tay ( Ambraya rời)
và côn tự động.
Mẫu xe 2 thì khi đó được nhập khẩu nguyên chiếc, gây ấn tượng bởi đôi khi
chạy với tốc độ kinh hoàng trên những con phố vắng. Tiếng ống xả đặc trưng, và
kiểu “ quạt chả mù mịt ” khi mô tả động cơ 2 thì vận hành trên đường với khói
xe “thơm” mùi dầu.
Suzuki RGV
Thế hệ trước của Suzuki RGV 120 là mẫu Suzuki Sport 110.
1.
Phần thứ I: Thông Số Kỹ Thuật Và Đặc Điểm Cấu Tạo
Của Xe Suzuki Sport.
1.1.Thông số kỹ thuật.
- Suzuki RG Sport 110 xuất hiện tại Việt Nam với động cơ 2 thì dung tích xilanh 110 phân khối, hộp số 5 cấp và có 2 phiên bản côn tay và côn tự động.
Kiểu dáng Suzuki RG Sport khá quen thuộc với những mẫu xe của Suzuki như
1
SVTH: nhóm 10
1
Động cơ xe máy Suzuki-sport 2 kỳ.
cụm đèn pha và xi-nha trước liền khối, đèn hậu cũng ôm trọn hai đèn xi-nhan
tròn trịa kiểu Viva, yếm rộng, 2 chỗ thoải mái, đồng hồ 3 số khắc với sport120.
Loại Động Cơ
Số máy
Dung tích binh xăng
Dung tích xilanh
Công suất tối đa
Momem xoắn cực đại
Niềng sau
Niềng trước
Hộp số
Thông số
Động cơ 2 thì, làm mát bằng gió
E109 côn tự động 1 càng (nếu khung là RU110)
E114 côn tay 2 càng.
5,2 lít
110cc
14,5 mã lực, 7.500 vòng/phút.
14 N/m , 7.000 vòng/ phút
Kích thước 80/90, R17
Kích thước 70/90, R17
hộp số 5 cấp
Đèn hậu xe Sport 110c nhìn khá giống
viva
Đồng hồ 3 kim của xe Sport 1
2
SVTH: nhóm 10
2
1.2.Đặc điểm cấu tạo.
Bộ phận
cố định:
Nắp xilanh
Cấu tạo
Nhiệm vụ
- Buồng cháy
dạng bán cầu
,không có bố trí
các hệ thống phân
phối khí,ở giữa có
một lỗ để gắn bugi
đánh lửa.
- Là chi tiết phía
trên của xilanh,cùng
với đỉnh pít tông và
xilanh tạo thành
buồng cháy
dùng để lắp bugi
đánh lửa.
Điều kiện làm
việc
-Chịu nhiệt độ
cao nhưng không
đồng đều
- Chịu áp suất
khí thể lớn và ăn
mòn hóa học
- Chịu tải trọng
lớn.
Yêu cầu kĩ thuật
- Có đọ cứng vững và
độ bền cao
- Chịu được nhiệt độ
cao va ăn mòn hóa
học tốt
- Cấu tạo đơn giản dễ
tháo lắp.
Vật liệu chế
tạo
- Hợp kim
nhôm hoặc
hợp kim
gang.
-Gồm thân xilanh
và ống lót xilanh
- Có một đường
xả khí.
-Kết hợp với các
chi tiết khác thực
hiện quá trình nạp,
nén, cháy-giãn nở
và thải khí
- Truyền nhiệt.
- Chịu tải
trọng,áp lực,chịu
nhiệt độ cao lặp
đi lặp lại có tính
chu kì.
- Có độ cứng cao để
chịu lực và nhiệt độ
cao
- Kích thước và trọng
lượng nhỏ, dễ bố trí ,
tháo lắp.
- Các mặt lắp ráp phải
đảm bảo chính xác.
- Thường
dược đúc
bằng các loại
gang
xám,gang hợp
kim hoặc hợp
kim nhôm
hoặc đuyara.
- Gồm một ống
hình trụ rỗng có
các lỗ bố trí các
đường nạp và thải.
- Kết hợp với nắp
xilanh tạo thành
buồng cháy đồng
thời dẫn hướng
chuyển động cho pít
tông.
- Chịu tác dụng
của lực khí thể
lớn, chịu ma sát
trượt, nhiệt đọ
cao và ăn mòn
hóa học.
- Bền và cứng để chịu
lực tác dụng của khí
thể
- Có hệ số ma sát
trượt nhỏ, chịu mòn
tốt
-Chống ăn mòn hóa
học ở nhiệt độ cao
-Không lọt khí.
- Thường là
gang xám
hoăc gang
hợp kim có
độ bền cao.
Thân máy
kiểu thân
rời
Lót xilanh
- Tùy theo động
cơ mà hộp trục
khuỷu có cấu tạo
và hình dạng khác
nhau.
- Bố trí trục khuyủ
và các bánh răng để
dẫn động cho động
cơ hoạt động
- Chịu áp lực khi
trục khuỷu
chuyển động và
các lực xiết của
bulong.
- Cứng vững cao, chịu
được va đập.
- Hợp kim
gang hoặc
nhôm.
Hộp trục
khuỷu
Các chi tiết
chuyển động
Pít-tông
Cấu tạo
Nhiệm vụ
Gồm 3 phần:
- Đỉnh pittong có
dạng đỉnh lồi.
-Thân Pittong: có
2 rãnh xec-măng
khí và 2 lỗ lắp
chốt pittong.
- Tiếp nhận lực
khí thể truyền
qua thanh truyền
để làm quay trục
khủy và nhận lực
quán tính từ trục
khuỷu giúp cho
dộng cơ làm việc
liên tục.
Điều kiện làm
việc
- Chịu lực lớn,
chịu nhiệt độ
cao, ma sát và
chịu mài mòn
lớn.
Yêu cầu kỹ
thuật
-Đủ sức bền khi
pittong làm việc
ở nhiệt độ cao và
tải trọng thay
đổi.
-Trọng lượng
riêng nhỏ.
-Hệ số giản nổ vì
nhiệt nhỏ và hệ
số dẫn nhiệt lớn
- Chịu mòn tốt
trong điều kiện
bơi trơn kém và
chịu dược ăn
mòn hóa học.
Vật liệu chế tạo
- Gang hợp kim
thường dùng cho
động cơ có tốc
độ thấp.
-Hợp kim nhẹ
dùng cho động
cơ có tốc độ cao
Chốt pittông
- Hình trụ dài
rỗng mặt trong
- Dùng để kết nối
pittong với đầu
nhỏ thanh truyền,
nó truyền chuyển
động đến thanh
truyền làm quay
trục khuỷu và
ngược lại.
- Chịu lực khí
thể và lực quán
tính rất lớn có
tính chất chu kỳ
và gây va đập
mạnh.
- Chịu nhiệt độ
cao.
Chốt Pittong
- Phải có độ
cứng vững, phải
có dủ độ bền
chống mòn tốt và
chống mỏi
- Khi lắp ghép
khe hở phải nhỏ
để chịu lực va
đập lớn
- Thép cacacbon
hay thép hợp kim
có thành phần
cacbon thấp
như : thép 20,
20X, 15XA ,
…...
Xéc-măng
- Là một vòng
thép hở mệng,
đường kính d của
xéc- măng là
đường kính
ngoài của xecmăng khi lắp vào
trong xilanh.
- Bao kín không
gian buồng cháy
trong xilanh và
không cho dầu
bôi trơn đi vào
buồng máy.
- Chịu nhiệt độ
cao chịu va đập
mạnh, bị ma sat
lớn và ăn mòn
của khí cháy.
- Sức bền và độ
đàn hồi tốt trong
điều kiện làm
việc ở nhiệt độ
cao.
- Chịu mồn tốt ở
điều kiện ma sát
lớn.
- Có khả năng
kín khít cao với
hệ số ma sát nhỏ
với mặt xilanh.
- Gang xám hợp
kim mặt ngoài có
pha niken.
Xéc – măng.
- Thanh truyền,
bu long thanh
truyền và bạc lót
thanh truyền
Nhóm thanh
truyền
- Là chi tiết kết
nối pittong với
trục khuỷu qua
chốt pittong.
- Nhận lực tác
dụng trên pittong
truyền cho trục
khuỷu làm quay
trục khuỷu.
- Chịu các lực:
lực khí thể, lực
quán tính của các
chi tiết chuyển
động tịnh tiến và
bản thân của
thanh truyền có
tính chất va đập
mạnh, chịu nén
và chịu uốn.
Thanh Truyền.
- Đảm bảo cứng
vững phải nhỏ
gọn để giảm lực
quán tính phải có
góc lượn để
tránh gây ứng
suất tập trung, dễ
lắp ráp.
- Chịu các lực
siết.
- Thép cacbon
hoặc thép hợp
kim.
- Đầu trục
khuỷu, cổ trục
khuỷu, Chốt
khuỷu, má khuỷu
, đối trọng và
đuôi trục khuỷu.
- Tiếp nhận lực
của pittong do
thnah truyền
chuyển tới và
biến đổi lực ấy
thành momen
xoắn, truyền đến
các cơ cấu
chuyển động.
-Chịu tác dụng
của lực khí thể,
lực quán tính.
- Chịu va đập và
rung xóc mạnh
làm cho động cơ
mất cân bằng.
Trục khuỷu
Hộp trục khuỷu
- Độ bền, độ
cứng vững cao
nhưng trọng
lượng nhỏ, độ
chính xác gia
công cao, không
xảy ra hiện
tượng cộng
hưởng, dễ chế
tạo.
- Thép cacbon có
thành phần
cacbon trung
bình.
1.3.Cung cấp nhiêm liệu:
Bầu lọc khí
Thùng
xăng
Bầu lọc xăng
Bộ chế hòa
khí
Bơm xăng
Xi lanh
Sơ đồ khối hệ thống cung cấp nhiên liệu dùng bộ chế hòa khí
1.3.1 Nhiệm vụ:
- Hệ thống cung cấp nhiên liệu và không khí trong động cơ xăng có nhiệm vụ
cung cấp hòa khí(hỗn hợp xăng và không khí) sạch vào xilanh động cơ.
- Lượng và tỉ lệ hòa khí phải phù hợp với các chế độ làm việc của động cơ.
1.3.2 Phân loại:
- Hệ thống nhiên liệu dùng bộ chế hòa khí.
- Hệ thống nhiên liệu dùng vòi phun( thường gọi là hệ thống phun xăng ).
1.3.3Hệ thống nhiên liệu dùng bộ chế hòa khí:
- Thùng xăng dùng để chứa xăng.
- Bầu lọc xăng dùng để lọc sạch cặn bẩn trong xăng.
- Bộ chế hòa khí làm nhiệm vụ hòa trộn xăng với không khí tạo thành hòa khí
có tỉ lệ phù hợp với các chế độ làm việc của động cơ.
Cấu tạo bộ chế hòa khí:
Các
bộ phận bộ phận chế hòa khí
1.3.5. Nguyên lí hoạt động:
- Khi động cơ làm việc, xăng ở vị trí cao chảy vào bầu lọc thô (ở đường ống
dẫn xăng ) và đi qua bầu lọc tinh (ở bộ chế hòa khí) đưa đến buồng phao của
bộ chế hòa khí.
- Vòi phun chính duy trì mức nhiên liệu bằng với nhiên liệu chứa trong buồng
phao bởi vì đầu còn lại được gắn với buồng phao. Đây là nguyên lí : chất lỏng
duy trì với các mức tương đương.
- Khi van nạp của động cơ mở trong suốt kì hút , khoang bộ chế hòa khí nằm
cùng một đường thẳng với xilanh. Pit tông di chuyển xuống tạo thành lực hút
và khoảng chân không trong xi lanh. Lực hút dẫn đến sự chênh lệch áp suất
giữa bên trong xi lanh và bên ngoài bộ chế hòa khí.Khí bị hút và trong bộ chế
hòa khí nhờ vào bộ lọc khí.Luồng khí đi vào miệng của vòi phun được đặt
trong bộ khuếch tán bởi vì nhiên liệu sẽ phân tách tạo thành các hạt mịn và hòa
trộn với không khí tạo thành hỗn hợp xăng khí. Dòng hỗn hợp xăng khí từ bộ
chế hòa khí đi vào động cơ được kiểm soát bởi van bướm ga, van này vận hành
bởi tay ga.
1.4. Hệ thống bôi trơn:
1.4.1 Nhiệm Vụ : Hệ thống bôi trơn có nhiệm vụ đưa dầu bôi trơn liên tục đến các
bề mặt ma sát của các chi tiết để đảm bảo điều kiện làm việc bình thường của động
cơ va tăng tuổ thọ các chi tiết máy.
1.4.2. Công dụng của dầu bôi trơn :
- Bôi trơn
- Làm mát
- Bao kín
- Chống gỉ
1.4.3. Yêu cầu :
Đối với chất bôi trơn:
- Độ nhớt của dầu phải nằm trong giới hạn cho phép, sao khi tạo thành
“chêm dầu” thủy động học ổ đở nó phải chịu được tải trọng lơn nhất tác dụng
lên ổ đở, và giữ không cho các bề mặt công tác tiếp xúc nhau.
- Bảo vệ bề mặt kim loại không bị ăn mòn.
- Dầu bôi trơn không được tạo cặn ở cacte, két chứa, ở các chi tiết động và
trong các đường ống, phải đảm bảo tính bôi trơn và không được tạo thành
nhủ tương khi có nước lẫn vào không được tạo bọt.
- Dầu phải có tuổi thọ cao và giá thành hợp lí.
- Đối với hệ thống bôi trơn
- Hệ thống bôi trơn phải đưa chất bôi trơn tới nơi cần một cách liên tục, đều
đặn, với lưu lượng, trạng thái (áp suất, nhiệt độ) tính chất xác định và có thể
kiểm tra, điều chỉnh và điều khiển được.
- Các thiết bị bộ phận của thiết bị bôi trơn phải đơn giản, dể sử dụng, tháo
lắp kiểm tra sửa chửa, điều chỉnh…. Có khả năng dể tự động hóa cao, nhưng
giá thành vừa phải.
1.4.4.Các phương pháp bôi trơn: pha dầu và vẩy dầu
- Pha dầu vào xăng làm trơn xi lanh, pít tông, xéc măng, thanh truyền, trục
khuỷu, chốt pít tông, chốt khuỷu, ổ bi, bạc lót,…
- Vẩy dầu từ các te do chuyển động của bánh răng nhúng trong dầu, làm trơn
các bộ phận của li hợp và hộp số : đĩa ma sát, bánh răng, trục sơ cấp, trục thứ
cấp, ổ bi,…
- Các te trục khuỷu của động cơ 2 kì là buồng hoà khí nên không thể chứa dầu
làm trơn. Vì vậy các chi tiết như xi lanh, trục khuỷu,...phải được làm trơn bằng
dầu có trong hoà khí.
Có động cơ xe máy chỉ làm trơn bằng cách pha dầu vào xăng vì không có bộ
phận cần làm trơn bằng vẩy dầu.
1.4.5. Hệ thống pha dầu tự động:
- Nhiều xe máy 2 kì đời mới có hệ thống pha dầu từ động, gồm các bộ phận
sau : bình chứa dầu nhờn, lọc dầu, bơm dầu,...
1.4.6. Phương pháp pha dầu:
Để đảm bảo cho động cơ làm việc tốt, khi pha dầu vào xăng cần lưu ý
các điểm sau:
- Chọn đúng dầu : dùng đúng loại dầu chuyên dành cho xe 2 thì (ký hiệu 2T)
- Pha đúng tỉ lệ : Tỉ lệ dầu pha vào xăng được tính theo phần trăm hoặc thể tích.
Ví dụ : 3% hoặc 30cm3(cc) dầu nhờn trong một lít xăng.
Nhà chế tạo động cơ quy định tỉ lệ dầu, thường từ 3,5 đến 6%. Thời kì rà (rốtđa)
máy, cần tỉ lệ dầu cao hơn thời kì động cơ làm việc bình thường.Tỉ lệ dầu thông
dụng đối với nhiều loại động cơ 2 kì là 5% (50cc dầu nhờn trong một lít xăng).
- Hoà trộn đều. Đổ xăng vào bình chứa trước khi cho dầu nhờn và lắc đều để dầu
không đọng ở đáy bình.
- Trong quá trình hoạt động dầu nhờn ở các te bị hao hụt dần. Vì vậy phải kiểm tra
thường xuyên mức dàu trong các te, nếu thấy thiếu thì bổ xung thêm để đảm bảo
động cơ làm việc an toàn. Tuyệt đối không để dầu cạn đến dưới mức tối thiểu, chi
tiết sẽ bị mài mòn nhanh, có thể dẫn tới lột biên.Dầu dùng cho động cơ đã kém
phẩm chất hoặc mức dầu quá cao đều không tố.
1.5. Hệ Thống Làm Mát:
1.5.1.Động cơ suzuki sport làm mát bằng gió.
- Làm mát bằng gió là hệ thống làm mát động cơ cổ điển nhất được áp dụng
trên xe máy. Khi đó, các bộ phận của động cơ sẽ được bố trí tại nơi thoáng, có
thể hứng được nhiều luồng gió.
- Bên cạnh đó, các bộ phận động cơ cũng được chế tạo với nhiều cánh tản nhiệt
để tăng diện tích truyền nhiệt lên tối đa. Chính những cánh tản nhiệt trên vỏ
máy tạo ra những vẻ thẩm mỹ ấn tượng cho các dòng xe máy này.
* Nhược điểm hệ thống làm mát bằng gió:
- Có thể nhận thấy rõ ràng là khi xe vận hành trên điều kiện đường đông đúc,
tắc đường, hoặc dưới trời nắng nóng...thì khả năng tản nhiệt của động cơ là rất
thấp. Điều này sẽ ảnh hưởng đến công suất cũng như khả năng vận hành của xe
máy.
- Đặc biệt đối với động cơ V cổ điển trên các dòng xe Cruiser sẽ gây ra hiện
tượng giải nhiệt bất cân bằng giữa xi lanh phía trước và xi lanh phía sau. Điều
này kéo dài một thời gian sẽ khiến 2 xi lanh có công suất không đồng đều, và
ảnh hưởng đến cảm giác khi vận hành xe.
*Ưu điểm hệ thống làm mát bằng gió:
- Có thể thấy rõ ràng là chi phí chế tạo hệ thống tản nhiệt bằng gió gần như
bằng 0, và như thế, giá thành của xe sẽ giảm tới mức tối đa.
- Tuy nhiên, do những ảnh hưởng từ nhược điểm trên, các nhà sản xuất đã
nghiên cứu và sử dụng các chất liệu mới - những kim lọai có hệ số truyền nhiệt
lớn như nhôm hay hợp kim nhôm, khối lượng không khí lưu thông qua diện
tích làm mát phải lớn.
- Hệ thống làm mát bằng gió tự nhiên chủ yếu được sử dụng trên những dòng
xe cũ, đặc biệt là các dòng cruiser với hệ thống làm gió là một trong những nét
đẹp không thể thiếu của các dòng xe máy này.
1.
Phần thứ II: Cơ cấu phân phối khí động cơ 2 kỳ.
2.1.Cấu tạo: Cơ cấu phân phối khí của động cơ 2 kì gắn liền với cấu tạo đặc
biệt của pít tông, xi lanh, má khuỷu, đĩa trục khuỷu, các te và vị trí tương đối
giữa pít tông, má khuỷu, đĩa trục khuỷu với các lỗ trên xi lanh và cácte.
Ví dụ: thân pít tông có khoét, xi lanh có lỗ, các te có lỗ bên sườn.
2.2.Nguyên tắc hoạt động
- Thân pít tông có hai lỗ khoét và hai lỗ bên cạnh. Xi lanh có hai lỗ nạp, một lỗ
hút và một lỗ thoát. Lúc pít tông ở ĐCT, hai lỗ bên cạnh (dưới hai lỗ chốt
pít tông) thông với hai lỗ nạp, lỗ khoét thông với lỗ hút. - Hoà khí từ bộ chế
hoà khí tràn vào đầy lòng pít tông và cácte.
- Bugi đánh lửa, đốt cháy hoà khí. Công sinh ra sẽ đẩy pít tông từ ĐCT đến
ĐCD. Pít tông sẽ đóng hai lỗ nạp, sau đó vừa đống hai lỗ nạp vừa đóng lỗ hút
và hoà khí bị dồn lại trong các te. Cuối kì đốt - thoát, pít tông mở lỗ thoát, khí
cháy ùa vào lỗ thoát và ra ngoài. Gần như đồng thời, pít tông mở hai lỗ nạp,
hoà khí từ các te vào xi lanh. Hoà khí mới này góp phần đẩy hết khí cháy và
cũng bị hao tổn.
- Nhờ lực quán tính, pít tông vượt qua ĐCD, chuyển động đến ĐCT. Pít tông
đóng lỗ nạp trước để khí cháy hết.
- Sau khi đóng kín hai lỗ nạp và lỗ thoát, pít tông bắt đầu nén hoà khí. Sau đó,
chỗ khoét ở thân pít tông trung với vỗ hút, hoà khí bị hút từ bộ chế hoà khí vào
lòng pít tông. Đồng thời, hai lỗ bên cạnh thông với hai lỗ nạp, hoà khí mới hút
vào hoà trộn với hoà khí trong các te.
- Khi pít tông gần tới ĐCT, cuối kì nạp-nén, hoà khí bị nén, bugi đánh lửa đốt
cháy hoà khí và chu trình kế tiếp bắt đầu.
- Cơ cấu phân phối khí của động cơ 2 kì thuộc loại van trượt, không có xu páp,
kết cấu đơn giản, chế tạo dễ, ít hư hỏng nhưng không kinh tế.
Phần thứ III: Kết Luận.
2.
3.1. Động cơ.
-
Suzuki-Sport 2 kỳ
Ưu điểm
Nhược điểm
Mỗi vòng quay của trục khuỷu lại có 1 kỳ sinh
- Quá trình náp và xả ngắn nên mất nhiều nguyên
công, quay vòng của trục khủy ổn định, công
liệu.
suất và momen sinh ra đều và ổn định.
- Cửa xả nằm trên thành xilanh nên dễ bị quá nhiệt
Quán tính sinh ra do chuyển dộng tịnh tiến nhỏ
nóng máy.
nên động cơ chạy êm ít rung động.
- Hoạt động kém và không ổn định ở tốc độ nhỏ.
Không có suppap nên giảm đáng kể các chi tiết,
- Tiêu tốn năng lượng dầu bôi trơn lớn.
giúp cho việc bảo dưỡng dễ dàng.
- Độ bền kém, hay xảy ra sự cố.
Nếu so với các loai xe 4 kỳ cùng dung tích và
cùng hiệu suất giãn nở sinh công thì hiệu suất
sinh ra củ axe gấp khoảng 1,7 lần.
3.2.Sự thông dụng
Với những người đam mê tốc độ, cá tính thì dòng xe này được nhắc tới với một sự
hào hướng, yêu thích pha chút tự hàm đam mê nếu đã từng hoặc vẫn đang sở hữu.
Dòng xe này có phần nam tính ấn tượng, với thiết kế thể thao.
Suzuki đã ngừng sản xuất dòng xe nay, tuy nhiên nhờ khả năng gia tốc cực tốt, xe
nhẹ, đầm, tăng- giảm tốc nhanh, nhỏ gọn nên rất được thanh thiếu và nhưng người
đam mê tốc độ ưu chuộng và muốn sở hữu, dù giá các xe RGV đã qua sử dụng vẫn
khá cao.Các tín đồ của dòng xe Suzuki-Sport còn thành lập những câu lạc bộ “ Suxi-po” để giao lưu. Như câu nói: “ Vạn lời nói không bằng làn khói xì-po”.