Gv : Minh Trung
Web : minhtrunglapvo1
Tác giả : Đặng Trần Côn
Dòch giả : Đoàn Thò Điểm
I. TIỂU DẪN :
1. Tác giả:
- Đặng Trần Côn người làng Nhân Mục – Thanh Trì – Hà Nội,
sống khoảng nửa đầu TK XVIII .
- Ngoài CPN , ông còn một số tác phẩm chữ Hán .
2. Tác phẩm :
+ CPN gồm 478 câu thơ làm theo thể trường
đoản cú ( câu dài ngắn không đều nhau ).
+ CPN nói lên sự oán ghét chiến tranh phi nghóa, thể hiện
tâm trạng khao khát tình yêu,hạnh phúc lứa đôi .
3. Dòch giả : Đoàn Thò Điểm ( SGK )
4. Đoạn trích :
a. Vò trí : Từ câu 193 – 216 của CPN
TÌNH CẢNH LẺ LOI CỦA NGƯỜI CHINH PHỤ
( TRÍCH CHINH PHỤ NGÂM )
Dạo hiên vắng thầm gieo từng bước,
Hương gượng đốt hồn đà mê mãi,
Ngồi rèm thưa rủ thác đòi phen .
Gương gượng soi lệ lại châu chan.
Ngoài rèm thước chẳng mách tin ,
Trong rèm, dường đã có đèn biết chăng?
Đèn có biết dường bằng chẳng biết,
tiện,
Lòng thiếp riêng bi thiết mà thôi .
Buồn rầu nói chẳng nên lời,
Hoa đèn kia với bóng người khá thương .
Sắt cầm gượng gảy ngón đàn,
Dây uyên kinh đứt phím loan ngại chùng.
Lòng này gửi gió đông có
Nghìn vàng xin gửi đến non Yên.
Non Yên dù chẳng tới miền,
Nhớ chàng thăm thẳm đường lên bằng trời.
Gà eo óc gáy sương năm trống,
Trời thăm thẳm xa vời khôn thấu.
Hoè phất phơ rủ bóng bốn bên .
Nỗi nhớ chàng đau đáu nào xong.
Khắc giờ đằng đẵng như niên ,
Cảnh buồn người thiết tha lòng,
Mối sầu dằng dặc tựa miền biển xa .
Cành cây sương đượm tiếng trùng mưa phun .
b. Bố cục
- 8 câu đầu: Nỗi bồn chồn, ngóng trông
- 8 câu tiếp: Sự đắm chìm trong sầu tư khắc khoải
- 8 câu còn lại: Mong ước gửi đến chồng lòng
thương nhớ
II. Đọc hiểu
1. Nỗi cô đơn của người chinh phụ (16 cõu u).
a. 8 câu đầu ni bn chn, ngúng trụng.
}
* Hành động:
+ Do hiờn: Lng l i đi lại lại nh m bc (từng bước). Tâm trạng:
+ Buông, cuốn rèm: Lặp lại nhiều lần (đòi phen).
bồn chồn,
Những động tác lặp đi lặp lại không mục đích, vô nghĩa.
cô đơn .
Nghệ thuật tả tâm trạng qua hành động.
* Trông tin thước (Hướng ra ngoài) hi vọng được tin
chồng. Không có tin ( chẳng). =>Nỗi thất vọng.
}
*Hướng về ngọn đèn (Bên trong phòng): Tâm sự, tìm sự đồng cảm.
Thời gian về đêm
Nỗi thao thức
+ Câu hỏi tu từ: (đèn biết chăng?) - Hi vọng mong manh
-Tự trả lời: (đèn chẳng biết). Vì đèn vô tri vô giác
Người chinh phụ tự ý thức được cảnh ngộ
cô đơn của mình.
+ Điệp từ (Rèm, đèn).
+ Điệp ngữ bắc cầu ( Đèn biết chăng?- Đèn có biết):
Bút pháp tả cảnh ngụ tình.
Tâm
trạng cô
đơn, thất
vọng triền
miên
* Hướng về bóng mình (chính lòng mình):Ni cụ n, khụng ai chia s.
+ Hoa đèn:
+ Bóng người: Sự tàn lụi.
+ Khá thương: Cụ n, mt dn s sng.
- Người chinh phụ tự thương mình.
Mối đồng
- Đặng Trần Côn thương cho người chinh phụ.
cảm sâu
- Đoàn Thị Điểm: + Thương người chinh phụ.
sắc.
+ Thương chính mình.
}
* Tiểu kết:
- Đoạn trích đã thể hiện một cách tinh tế, sâu sắc
tâm trạng lẻ loi của người chinh phụ bằng thái độ đồng
cảm sâu sắc của tác giả.
Qua tâm trạng của người chinh phụ, tác giả đã gián
tiếp tố cáo tội ác của chiến tranh phi nghĩa.
- Đoạn trích thể hiện bút pháp tả tâm trạng đặc sắc
( Tả qua hành động, cử chỉ; tả cảnh ngụ tình; giọng điệu
tha thiết; điệp từ, điệp ngữ...).
b.8 câu tiếp:
Sự đắm chìm trong sầu tư khắc khoải
Gà eo óc gáy sương năm trống,
Hoè phất phơ rủ bóng bốn bên
- Gµ “eo ãc ”g¸y => ¢m thanh tha thít ,
v¨ng v¼ng => Kh«ng gian mªnh m«ng, tÜnh
lỈng Tăng thêm ấn tượng vắng vẻ , cô đơn
- H “phÊt ph¬” rđ bãng=> Kh«ng khÝ
qu¹nh q ®×u hiu
§¶o ng÷ => Kh¾c ho¹ ®Ëm nÐt thµnh ấn tỵng
C¶nh më réng h¬n, cã thªm ©m thanh vµ h×nh ¶nh nhng kh«ng gian
mªnh m«ng, qu¹nh q, kh«ng khÝ v¾ng lỈng ®×u hiu >< chØ cã mét m×nh
chinh phơ T« ®Ëm h¬n nçi c« ®¬n, c« qu¹nh
=> NghƯ tht t¶ c¶nh ngơ t×nh
* Tâm trạng chinh phụ :
- Khắc giờ đằng đẵngnhư năm
tháng => Thời gian như kéo dài vô
tận =>Thời gian tâm lí
- Nỗi sầu dằng dặc=>Triền
miên , không dứt
- So sánh : Mối sầu = Miền biển
xa=> Nỗi sầu muộn trong vô vọng
So sánh và từ láy : Thời gian chờ đợi như kéo dài vô tận , nỗi sầu
muộn vì cô đơn cũng triền miên không nguôi , không dứt => Tâm
trạng cụ thể như đong , đo, đếm được
Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình
Hương gượng đốt hồn đà mê mãi,
Gương gượng soi lệ lại châu chan.
Sắt cầm gượng
gảy ngón đàn ,
Dây uyên
kinh đứt phím loan ngại ngùng.
Điệp từ “Gương” kết hợp động từ “Gảy , soi , đốt” gắn liền với
các đồ vật “Đàn, hương, gương” Thể hiện hành động gượng gạo,
miễn cưỡng “Dây đứt phím chùng” - Báo hiệu sự không hay trong tình
vợ chồng .
Bằng nghệ thuật so sánh, ẩn dụ , tượng trưng , tác giả làm
nổi nỗi cô đơn ghê gớm đang bủa vây người chinh phụ .
* Gắng gượng đốt hương, soi gương trang điểm,
gảy đàn =>Mong thoát khỏi nỗi sầu muộn .
Đốt hương : hồn đà
mê mải => Không
để ý để tâm
Soi gương lệ lại
châu chan
=>Khóc trong
nỗi tủi sầu khi
đối diện với
chính mình
Gảy đàn : Sợ
đàn đứt dây
=> Phấp
phỏng , hãi
hùng trong lo sợ
lẻ loi trọn kiếp
Công việc quen thuộc, thú chơi tao nhã thành gắng gư
ợng, miễn cưỡng => Càng đau khổ, sầu muộn, lo âu
2 . Niềm nhớ thương người chồng
ở phương xa :
Lòng này gửi gió đông có tiện ,
Nghìn
vàng xin gửi đến non Yên .
Non Yên dù chẳng tới
miền ,
-Nhớ
Hình
ảnnhgướ
cm
lệ thẳ
“Gió
chà
thă
m Đô
đườnng”,
g lê“Non
n bằnyê
g n”
trời .
Người chinh phụ muốn gửi niềm thương nhớ đến chồng nhưng không hi vọng
Trời thăm thẳm xa vời khôn thấu ,
Nỗi nhớ chàng đau đáu nào xong.
.
- Các từ láy “ Thăm thẳm, đau đáu…” Tập
trung thể hiện nỗi nhớ chừng như vô tận .
Câu thơ :
Cảnh buồn người thiết tha lòng,
Cành cây sương đượm tiếng trùng mưa phun
Cảnh lạnh lẽo với “Sương,
mưa, tiếng côn trùng” Gợi sự cô đơn, buồn nhớ
.
=> Bút pháp ước lệ, độc thoại nội tâm, tả cảnh ngụ tình, tác giả
giúp người chinh phụ trực tiếp bộc lộ nỗi nhớ nhung người chồng nơi
biên ải .
III. Tổng kết
1.Nội dung :
* Phản ánh hiện thực bi thảm trong chiến tranh phi
nghĩa , hạnh phúc bao đôi lứa phải chia lìa , bao phụ
nữ phải đau khổ trong cô đơn , mỏi mòn nhung nhớ
* Cảm thương trước nỗi cô đơn ,sầu muộn , nhớ
nhung của người chinh phụ, nạn nhân đau khổ
nhất của chiến tranh li tán
*Đề cao khát vọng hạnh phúc lứa đôi
2.Nghệ thuật :
*Những cung bậc tình cảm và những sắc thái khác
nhau của nỗi cô đơn sầu muộn trong lòng chinh
phụ được diễn tả cụ thể , sống động => Miêu tả
nội tâm tinh tế , sâu sắc bằng nhiều biện pháp.
* Ngôn ngữ giản dị nhưng chọn lọc , sử dụng
nhiều từ láy có giá trị biểu cảm cao.
*Thể thơ giàu tính dân tộc và có giá trị biểu cảm
Giá trị hiện
thực và ý
nghĩa nhân
đạo cao cả
Góp phần đưa
chữ Nôm lên
đỉnh cao
trong nền
văn học dân
tộc
TÌNH CẢNH LẺ LOI CỦA NGƯỜI CHINH PHỤ
( TRÍCH CHINH PHỤ NGÂM )
Đặng Trần Côn –Dòch giả Đoàn Thò Điểm
.
1 . Cho biết vì sao người chinh phụ đau khổ ?
a/ Chiến tranh phi nghóa đã đẩy người chồng ra trận,
người chinh phụ lâm vào tình cảnh lẻ loi, đơn chiếc, vò võ
chờ chồng mà không rõ ngày về .
b/ Chiến tranh
phi nghóa đã cướp đi cuộc sống hạnh phúc
của người phụ nữ .
c/ Nỗi đau của người chinh phụ mất đi hạnh phúc lứa
đôi là nỗi đau đáng quan tâm, chia sẻ – lên án những
thế lực cướp đi hạnh phúc của họ .
2. Chỉ ra những câu thơ là lời của người chinh phụ và cho biết giá trị
của nó ?
-
Lời tâm sự với ngọn đèn :
Trong rèm, dường đã có đèn biết chăng?
Đèn có biết dường bằng chẳng biết,
Lòng thiếp riêng bi thiết mà thôi
Buồn rầu nói chẳng nên lời,
Hoa đèn kia với bóng người khá thương .
Ngậm ngùi với những vật dụng quen thuộc :
Hương gượng đốt hồn đà mê mãi,
Gương gượng soi lệ lại châu chan.
Sắt cầm gượng
gảy ngón đàn ,
Dây uyên kinh đứt
phím loan ngại ngùng.