Tải bản đầy đủ (.pdf) (25 trang)

Phát triển du lịch gắn với bảo tồn di sản văn hóa ở nam định

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (572.22 KB, 25 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

NGUYỄN THỊ ANH TÚ

PHÁT TRIỂN DU LỊCH GẮN VỚI BẢO TỒN DI SẢN
VĂN HÓA Ở NAM ĐỊNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH

Hà Nội, 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

NGUYỄN THỊ ANH TÚ

PHÁT TRIỂN DU LỊCH GẮN VỚI BẢO TỒN DI SẢN
VĂN HÓA Ở NAM ĐỊNH
Chuyên ngành: Du lịch
(Chương trình đào tạo thí điểm)
LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN PHẠM HÙNG

Hà Nội, 2016



MỤC LỤC
MỤC LỤC ................................................................................................................................. 1


DANH MỤC BẢNG BIỂU..................................................................................................... 3
MỞ ĐẦU ................................................................................................................................... 5
1. Lý do chọn đề tài ................................................................................................................ 5
2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ........................................................................ 7
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................................... 7
4. Mục đích và nhiệm vụ của đề tài...................................................................................... 8
5. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ................................................................................................ 8
6. Phương pháp nghiên c ứu ................................................................................................. 13
7. Bố cục của luận văn ......................................................................................................... 15
Chương 1. DI SẢN VĂN HÓA CỦA TỈNH NAM ĐỊNH VÀ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN
DU LỊCH GẮN VỚI BẢO TỒN DI SẢN VĂN HÓA ..Error! Bookmark not defined.
1.1. Giới thiệu chung về tỉnh Nam Định.........................Error! Bookmark not defined.
1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Nam Định.......... Error! Bookmark not
defined.
1.1.2. Điều kiện tự nhiên.............................................Error! Bookmark not defined.
1.1.2.1. Vị trí địa lý..................................................Error! Bookmark not defined.
1.1.2.2. Địa hình ......................................................Error! Bookmark not defined.
1.1.2.3. Khí hậu........................................................Error! Bookmark not defined.
1.1.2.4. Nguồn nước ................................................Error! Bookmark not defined.
1.1.2.5. Sinh vật .......................................................Error! Bookmark not defined.
1.1.3. Điều kiện kinh tế - xã hội.................................Error! Bookmark not defined.
1.1.3.1. Về kinh tế ....................................................Error! Bookmark not defined.
1.1.3.2. Về dân cư và lao động ..............................Error! Bookmark not defined.
1.1.3.3. Về cơ sở hạ tầng ........................................Error! Bookmark not defined.
1.2. Vấn đề bảo tồn văn hóa và việc bảo tồn văn hóa trong phát triển du lịch ..... Error!
Bookmark not defined.
1.2.1. Khái niệm bảo tồn.............................................Error! Bookmark not defined.
1.2.2. Vấn đề bảo tồn văn hóa ...................................Error! Bookmark not defined.
1.3. Vấn đề bảo tồn di sản văn hóa phục vụ phát triển du lịch Nam Định ............ Error!
Bookmark not defined.

1.3.1. Vai trò của các di sản văn hóa trong phát triển du lịch Nam Định ...... Error!
Bookmark not defined.
1.3.2. Những tác động của du lịch tới các di sản văn hóa ở Nam Định.......... Error!
Bookmark not defined.
1.3.2.1 Những tác động tích cực ............................Error! Bookmark not defined.
1.3.2.2. Những tác động tiêu cực ...........................Error! Bookmark not defined.

1


1.3.3. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu bảo tồn di sản văn hóa trong phát triển
du lịch Nam Định.........................................................Error! Bookmark not defined.
Tiểu kết chương 1 ................................................................Error! Bookmark not defined.
Chương 2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH GẮN VỚI BẢO TỒN DI SẢN
VĂN HÓA Ở NAM ĐỊNH ................................................Error! Bookmark not defined.
2.1. Giới thiệu chung về các di sản văn hóa Nam ĐịnhError! Bookmark not defined.
2.1.1. Về di sản văn hóa vật thể.................................Error! Bookmark not defined.
2.1.1.1. Quần thể di tích lịch sử văn hóa Trần ....Error! Bookmark not defined.
2.1.1.3. Chùa Cổ Lễ.................................................Error! Bookmark not defined.
2.1.1.4. Chùa Keo Hành Thiện ..............................Error! Bookmark not defined.
2.1.1.5. Nhà lưu niệm Cố Tổng bí thư Trường Chinh........ Error! Bookmark not
defined.
2.1.1.6. Nhà thờ Phú Nhai ......................................Error! Bookmark not defined.
2.1.2. Về di sản văn hóa phi vật thể ..........................Error! Bookmark not defined.
2.1.2.1. Hội chợ Viềng ............................................Error! Bookmark not defined.
2.1.2.2. Lễ hội đền Trần: ........................................Error! Bookmark not defined.
2.1.2.3. Lễ hội Phủ Dầy ..........................................Error! Bookmark not defined.
2.1.2.6. Nghi lễ Chầu văn - Hát văn hầu đồng ..Error! Bookmark not defined.
2.1.3. Văn hóa ẩm thực ...............................................Error! Bookmark not defined.
2.2. Thị trường - khách du lịch và vấn đề bảo tồn các di sản văn hóa Nam Định Error!

Bookmark not defined.
2.2.1. Số lượng khách du lịch.....................................Error! Bookmark not defined.
2.2.2. Thị trường khách du lịch..................................Error! Bookmark not defined.
2.2.3. Cơ cấu khách .....................................................Error! Bookmark not defined.
2.3. Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch và vấn đề bảo tồn di sản văn hóa Nam Định
........................................................................................Error! Bookmark not defined.
2.3.1. Hệ thống cơ sở lưu trú .....................................Error! Bookmark not defined.
2.3.2. Hệ thống cơ sở kinh doanh ăn uống...............Error! Bookmark not defined.
2.3.3. Cơ sở vui chơi giải trí ......................................Error! Bookmark not defined.
2.3.4. Hệ thống cơ sở kinh doanh lữ hành ...............Error! Bookmark not defined.
2.3.5. Phương tiện vận chuyển khách du lịch ..........Error! Bookmark not defined.
2.3.6. Các trung tâm văn hóa, thể thao phục vụ nhu cầu vui chơi, giải trí..... Error!
Bookmark not defined.
2.4. Hình thức, sản phẩm du lịch và vấn đề bảo tồn di sản văn hóa Nam Định ... Error!
Bookmark not defined.
2.4.1. Các tuyến, điểm du lịch....................................Error! Bookmark not defined.
2.4.2. Các sản phẩm du lịch .......................................Error! Bookmark not defined.
2.4.2.1. Du lịch tham quan các di tích tôn giáo, tín ngưỡng ....Error! Bookmark
not defined.
2.4.2.2. Sản phẩm du lịch lễ hội ............................Error! Bookmark not defined.

2


2.4.2.3. Ẩm thực trong du lịch................................Error! Bookmark not defined.
2.4.2.4. Sản phẩm du lịch du khảo đồng quê .......Error! Bookmark not defined.
2.4.2.5. Du lịch làng nghề ......................................Error! Bookmark not defined.
2.5. Nhân lực du lịch và vấn đề bảo tồn di sản văn hóa Nam ĐịnhError! Bookmark
not defined.
2.6. Xúc tiến, tuyên truyền, quảng bá du lịch và vấn đề bảo tồn di sản văn hóa Nam

Định ...............................................................................Error! Bookmark not defined.
2.7. Quản lý du lịch và vấn đề bảo tồn di sản văn hóa Nam ĐịnhError! Bookmark
not defined.
2.7.1 Bộ máy quản lý du lịch......................................Error! Bookmark not defined.
2.7.2. Chính sách phát triển du lịch ..........................Error! Bookmark not defined.
2.7.3. Quy hoạch phát triển du lịch gắn với bảo tồn di sản văn hóa ............... Error!
Bookmark not defined.
2.7.4. Quản lý hoạt động kinh doanh du lịch ...........Error! Bookmark not defined.
2.7.5. Vấn đề bảo tồn các di sản văn hóa trong phát triển du lịch .................. Error!
Bookmark not defined.
2.7.5.1. Kết quả đạt được .......................................Error! Bookmark not defined.
2.7.5.2. Hạn chế .......................................................Error! Bookmark not defined.
2.7.5.3. Nguyên nhân...............................................Error! Bookmark not defined.
Tiểu kết chương 2 ................................................................Error! Bookmark not defined.
Chương 3. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH GẮN VỚI BẢO TỒN DI SẢN VĂN
HÓA Ở NAM ĐỊNH ............................................................Error! Bookmark not defined.
3.1. Giải pháp phát triển thị trường du lịch gắn với bảo tồn các di sản văn hóa Nam
Định ...............................................................................Error! Bookmark not defined.
3.1.1. Thị trường quốc tế ............................................Error! Bookmark not defined.
3.1.2. Thị trường nội địa .............................................Error! Bookmark not defined.
3.2. Giải pháp phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch gắn với bảo tồn di
sản văn hóa Nam Định ................................................Error! Bookmark not defined.
3.2.1. Giải pháp huy động vốn...................................Error! Bookmark not defined.
3.2.2. Các lĩnh vực cần đầu tư ...................................Error! Bookmark not defined.
3.3. Giải pháp phát triển sản phẩm du lịch gắn với bảo tồn di sản văn hóa Nam Định
........................................................................................Error! Bookmark not defined.
3.4. Giải pháp phát triển nhân lực du lịch gắn với bảo tồn di sản văn hóa Nam ĐịnhError!
Bookmark not defined.
3.4.1. Nâng cao trình độ đội ngũ quản lý nhà nước về du lịch.....Error! Bookmark
not defined.

3.4.2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại các doanh nghiệp du lịch .... Error!
Bookmark not defined.
3.4.3. Nâng cao nhận thức về du lịch cho người dân địa phương ................... Error!
Bookmark not defined.

3


3.5. Giải pháp xúc tiến, tuyên truyền, quảng bá du lịch gắn với bảo tồn di sản văn hóa
Nam Định .....................................................................Error! Bookmark not defined.
3.6. Giải pháp quản lý du lịch gắn với bảo tồn di sản văn hóa Nam Định ............ Error!
Bookmark not defined.
3.6.1. Kiện toàn bộ máy quản lý Nhà nước về du lịch ở các cấp .Error! Bookmark
not defined.
3.6.2. Nâng cao trình độ quản lý du lịch theo quy hoạch cho các cấp, các ngành
........................................................................................Error! Bookmark not defined.
3.6.3. Ban hành, bổ sung, điều chỉnh cơ chế chính sách có liên quan đến phát triển
du lịch............................................................................Error! Bookmark not defined.
3.6.4. Ứng dụng khoa học, công nghệ trong phát triển du lịch ....Error! Bookmark
not defined.
3.6.5. Công tác quản lý, tổ chức lễ hội .....................Error! Bookmark not defined.
3.6.6. Đảm bảo an ninh, trật tự đối với hoạt động du lịch.... Error! Bookmark not
defined.
3.6.7. Tăng cường vai trò của các bên tham gia hoạt động du lịch trong việc bảo
tồn các di sản văn hóa tại các điểm du lịch ở Nam Định ...... Error! Bookmark not
defined.
Tiểu kết chương 3..................................................................Error! Bookmark not defined.
KẾT LUẬN ..........................................................................Error! Bookmark not defined.
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................................... 16
PHỤ LỤC ..............................................................................................................................123


4


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Tăng trưởng kinh tế tỉnh Nam Định thời kỳ 2010 - 2014 ..............................21
Bảng 1.2. Một số chỉ tiêu dân số, nguồn nhân lực tỉnh Nam Định Giai đoạn 2010 2014 ........................................................................................................................................22
Bảng 2.1. Hiện trạng khách du lịch đến Nam Định 2011-2015 .....................................47
Biểu đồ 2.1. Hiện trạng khách du lịch đến Nam Định 2011-2015 .................................48
Bảng 2.2. Hiện trạng khách du lịch đến Nam Định giai đoạn 2011-2015 ....................49
Bảng 2.3. Khách du lịch nội địa đến Nam Định giai đoạn 2011-2015 .........................50
Bảng 2.4. Khách du lịch quốc tế đến Nam Định giai đoạn 2011-2015 .........................51
Bảng 2.5. Cơ cấu khách phân theo mục đích du lịch của Nam Định giai đoạn 2011 2015 ........................................................................................................................................52
Biểu đồ 2.2. Cơ cấu khách phân theo mục đích du lịch của Nam Định giai đoạn 2011 2015 ........................................................................................................................................54
Bảng 2.6. Thống kê các cơ sở kinh doanh du lịch Nam Định ........................................54
Bảng 2.7. Hiện trạng về cơ sở lưu trú trên địa bàn tỉnh Nam Định ...............................55
Biểu đồ 2.3. Số lượng cơ sở lưu trú trên địa bàn tỉnh Nam Định ...................................55
Bảng 2.8. Hiện trạng chất lượng cơ sở lưu trú ở Nam Định năm 2015 .........................57
Bảng 2.9. Hiện trạng chất lượng lao động du lịch Nam Định ........................................75

5


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Xu hướng hội nhập, hợp tác, cạnh tranh toàn c ầu, giao lưu mở rộng và tăng
cường ứng dụng khoa học công nghệ trong nền kinh tế tri thức trên thế giới, đã và đang
tạo ra những cơ hội đồng thời cũng là thách thức đối với phát triển du lịch Việt Nam.
Cùng với sự nghiệp đổi mới của đất nước, trong những năm qua ngành Du lịch đã có
nhiều tiến bộ và đạt được những thành tựu đáng ghi nhận. Những chỉ tiêu về khách, thu

nhập, tỷ trọng GDP và việc làm đã khẳng định vai trò của ngành Du lịch trong nền kinh
tế quốc dân. Không thể phủ nhận ngành Du lịch đã góp phần quan trọng trong tăng
trưởng kinh tế, xóa đói, giảm nghèo, đảm bảo an ninh xã hội, bảo tồn và phát huy giá
trị văn hóa, bảo vệ môi trường và giữ vững an ninh quốc phòng. Trước bối cảnh và xu
hướng đó, định hướng phát triển du lịch phải đáp ứng được những yêu cầu của thời đại
về tính chuyên nghiệp, tính hiện đại, hội nhập và hiệu quả đồng thời bảo tồn và phát
huy bản sắc dân tộc, yếu tố truyền thống để phát triển bền vững xứng với tiềm năng, lợi
thế của đất nước và đáp ứng yêu cầu cạnh tranh quốc tế.
Ngành du lịch ở Việt Nam đến nay đã có một vị trí trên bản đồ du lịch thế giới,
Việt Nam hấp dẫn khách du lịch quốc tế không chỉ bởi vẻ đẹp của thiên nhiên mà còn
do yếu tố văn hóa, với nhiều di sản văn hóa được UNESCO công nhận. Nghị quyết
Trung ương 5 khóa VIII nêu rõ: " Văn hóa là nền tảng của xã hội, là mục tiêu, động
lực thúc đẩy phát triển kinh tế". Nghị quyết cũng đã xác định 10 nhiệm vụ để xây dựng
và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, trong đó nhiệm
vụ thứ tư chỉ rõ: "Di sản văn hóa là tài sản vô giá, gắn kết cộng đồng dân tộc, là cốt lõi
của bản sắc dân tộc, cơ sở để sáng tạo những giá trị mới và giao lưu văn hóa. Hết sức
coi trọng bảo tồn, kế thừa, phát huy những giá trị văn hóa truyền thống (bác học và
dân gian), văn hóa cách mạng, bao gồm cả văn hóa vật thể và phi vật thể. Nghiên cứu
và giáo dục sâu rộng những đạo lý dân tộc tốt đẹp do cha ông để lại". Ngày 18 tháng
12 năm 2011 Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định số 2406/QĐ-Ttg ban hành: "Danh
mục các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2012-2015", trong đó có văn hóa.
Điều này khẳng định khai thác và bảo tồn văn hóa trong phát triển kinh tế không chỉ là
mối quan tâm của ngành du lịch mà là vấn đề Đảng, Nhà nước và nhân dân coi trọng.

6


Kể từ khi thực hiện chính sách đổi mới của Đảng và Nhà nước, ngành Du lịch
Nam Định cũng đang trên đà phát triển và thu được những thành quả đáng kể về kinh
tế, văn hóa và xã hội. Số lượng khách du lịch; chất lượng dịch vụ ngày càng tăng; thu

nhập từ du lịch và đóng góp cho nền kinh tế có mức tăng trưởng khá; du lịch đã tạo
được nhiều công ăn việc làm cho cư dân địa phương. Tuy nhiên, sự phát triển đó có gia
tăng nhưng chưa ổn định. Trong quá trình phát triển du lịch còn nảy sinh nhiều mặt tiêu
cực như phá huy cảnh quan môi trường sinh thái, làm thay đổi bản sắc văn hóa dân tộc,
các di sản văn hóa vật thể và phi vật thể đang bị xâm hại một cách vô thức. Điều này
không những làm ảnh hưởng tới các giá trị văn hóa địa phương, dân tộc mà còn ảnh
hưởng tới an ninh trật tự và an toàn xã hội. Tất cả những yếu tố trên là nguyên nhân cơ
bản ảnh hưởng đến quá trình phát triển du lịch của địa phương. Ho ạt động du lịch và
hoạt động bảo tồn phải luôn luôn tồn tại song song trong quỹ đạo của lịch sử và xã hội.
Hiện nay việc bảo tồn di sản văn hóa của Việt Nam nói chung và Nam Định nói riêng
đang còn nhiều bất cập. Trước sức ép của nền kinh tế thị trường cùng với sự thiếu hiểu
biết của nhiều cơ quan chức năng, của cư dân địa phương đã khiến cho rất nhiều di sản
văn hóa quý giá c ủa dân tộc nói chung và của địa phương nói riêng bị mai một, biến
dạng, thậm chí bị hủy hoại. Việc làm này không những làm mất đi giá trị đích thực của
di sản văn hóa mà còn làm mất đi cơ hội phát triển kinh tế, trong đó có kinh tế du lịch.
Có thể nói sức hấp dẫn của các di sản văn hóa đối với du lịch là ở sự khác biệt của tính
nguyên bản, nguyên vẹn và nguyên nghĩa của nó. Nếu mất đi sự khác biệt đó, tức là
mất đi linh hồn của di sản, cũng đồng nghĩa với mất đi sức hấp dẫn du lịch. Vì vậy, để
tạo nên sản phẩm du lịch hấp dẫn, góp phần phát triển du lịch thì việc bảo tồn tính
nguyên bản, nguyên nghĩa, nguyên vẹn di sản văn hóa là cấp thiết.
Với định hướng này, đề tài tập trung nghiên cứu vấn đề bảo tồn và phát huy các
giá trị lịch sử văn hóa tiêu biểu của một số di sản văn hóa tiêu biểu trên địa bàn tỉnh
Nam Định như nhà thờ Phú Nhai, quần thể di tích văn hóa lịch sử triều Trần, quần thể
di tích Phủ Dầy, nghi lễ chầu văn hầu đồng, lễ hội chùa Keo - Hành Thiện, lễ hội chùa
Cổ Lễ, lễ hội đền Trần, lễ hội Phủ Dầy, hội chợ Viềng, văn hóa ẩm thực Nam Định....
nhằm góp phần thúc đẩy du lịch địa phương phát triển. Hiện nay ở tỉnh Nam Định chưa
có một công trình nào nghiên cứu đầy đủ, toàn diện về vấn đề này, do đó tác giả đã

7



chọn đề tài: "Phát triển du lịch gắn với bảo tồn di sản văn hóa ở Nam Định" làm
luận văn tốt nghiệp thạc sĩ chuyên ngành Du lịch của mình.
2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Luận văn góp phần khẳng định vai trò, tầm quan trọng của các di sản văn hóa
tỉnh Nam Định trong đời sống và phát triển du lịch, giúp chính quyền địa phương và
các doanh nghiệp du lịch định hướng sản phẩm du lịch mới nhằm hoàn thiện hệ thống
sản phẩm du lịch tỉnh Nam Định; đồng thời có nhận định đúng mức đối với giá trị các
di sản trong tỉnh nhằm hoạch định những chủ trương, giải pháp bảo tồn phù hợp. Từ đó
luận văn đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần phát triển du lịch gắn với bảo tồn các
di sản văn hóa của Nam Định.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động khai thác du lịch và công tác bảo
tồn di sản văn hóa vật thể và phi vật thể tiêu biểu trên địa bàn tỉnh Nam Định (bao gồm
nhà thờ Phú Nhai, quần thể di tích văn hóa lịch sử triều Trần, quần thể di tích Phủ Dầy,
cụm di tích lịch sử văn hóa xã Hành Thiện, nghi lễ chầu văn hầu đồng, lễ hội chùa Cổ
Lễ, lễ hội đền Trần, lễ hội Phủ Dầy, hội chợ Viềng, văn hóa ẩm thực Nam Định…)
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu mối quan hệ giữa du lịch và vấn đề bảo vệ di sản
văn hóa bao gồm di sản văn hóa vật thể và phi vật thể cả về lý luận và thực tiễn. Các
nghiên cứu thực tiễn được tiến hành tại các điểm di tích tại Nam Định - nơi lưu giữ
những di sản văn hóa vật thể và phi vật thể.
3.2.1. Phạm vi vấn đề nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý thuyết và thực tiễn của hoạt động du lịch gắn với bảo tồn
và phát huy giá trị của các di sản văn hóa vật thể và phi vật thể tiêu biểu tại tỉnh Nam
Định.
3.2.2. Phạm vi không gian
Nghiên cứu tại tỉnh Nam Định, tập trung vào những di sản văn hóa tiêu biểu như
nhà thờ Phú Nhai, quần thể di tích văn hóa lịch sử triều Trần, quần thể di tích Phủ Dầy,

cụm di tích lịch sử văn hóa xã Hành Thiện, nghi lễ chầu văn hầu đồng, lễ hội chùa Cổ
Lễ, lễ hội đền Trần, lễ hội Phủ Dầy, hội chợ Viềng, văn hóa ẩm thực .

8


3.2.3. Phạm vi thời gian
- Thời gian nghiên cứu tài liệu: đề tài tập trung thu thập, phân tích thông tin chủ
yếu từ năm 2010 đến năm 2015.
- Thời gian nghiên cứu thực địa: Từ tháng 9/2015 - 4/2016
4. Mục đích và nhiệm vụ của đề tài
4.1. Mục đích nghiên cứu
Đề tài hướng tới giải quyết mối quan hệ giữa hoạt động du lịch và bảo tồn tài
nguyên du lịch nhân văn. Nghiên cứu thực tế khai thác du lịch gắn với bảo tồn các di
sản văn hóa tại tỉnh Nam Định.
4.2. Nhiệm vụ của đề tài
- Nghiên cứu cơ sở lý thuyết về bảo tồn di sản văn hóa.
- Nghiên cứu hoạt động bảo tồn di sản và mối tương quan trong khai thác di s ản
để phục vụ phát triển du lịch cả tích cực và tiêu cực tại các di tích tiêu biểu trên địa bàn
tỉnh Nam Định.
- Tìm hiểu thực trạng phát triển du lịch tại Nam Định, việc khai thác giá trị văn
hóa lịch sử tại các di tích trong phát triển du lịch; Nhận diện các vấn đề đặt ra cho công
tác bảo tồn di sản văn hóa tại các di tích này.
- Đưa ra một số giải pháp nhằm bảo vệ và phát huy các giá trị của các di sản văn
hóa Nam Định (nhà thờ Phú Nhai, quần thể di tích văn hóa lịch sử triều Trần, quần thể
di tích Phủ Dầy, cụm di tích lịch sử văn hóa xã Hành Thiện, nghi lễ chầu văn hầu đồng,
lễ hội chùa Cổ Lễ, lễ hội đền Trần, lễ hội Phủ Dầy, hội chợ Viềng, văn hóa ẩm thực
Nam Định…) góp phần nâng cao hiệu quả của hoạt động du lịch.
5. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
5.1. Ở Việt Nam

Để đáp ứng nhu cầu của toàn xã hội, có thể nói di sản văn hóa đang được khai
thác, sử dụng một cách rộng rãi, đôi khi thiếu hiệu quả vào nhiều mục đích khác nhau.
Vì vậy vấn đề bảo tồn di sản văn hóa đã và đang là vấn đề cấp thiết được nhiều cấp,
ban, ngành quan tâm. Trong những năm gần đây vấn đề này được nghiên cứu và đề cập
tới ở nhiều khía cạnh với nhiều mục đích khác nhau. Tiêu biểu có một số công trình
sau:

9


Trong cuốn "Văn hóa trong phát triển du lịch bền vững ở Việt Nam", tác giả
Nguyễn Thị Chiến đã nêu quan điểm: Yêu cầu cao nhất trong phát triển du lịch là phát
triển bền vững và phân tích cách phát triển du lịch bền vững theo hướng nhấn mạnh
yếu tố văn hóa.
Trong cuốn "Bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể - Quá trình nhận thức và bài học
thực tiễn" của tác giả Nguyễn Thị Minh Lý đã xây dựng cơ sở lý luận về bảo vệ di sản
văn hóa phi vật thể, khẳng định tầm quan trọng của việc nâng cao nhận thức của cộng
đồng về giá trị di sản.
Trong cuốn "Giáo trình Quản lý di sản với phát triển du lịch bền vững" do Lê
Hồng Lý chủ biên, tác giả đã hệ thống cơ sở lý luận về du lịch bền vững.
Tác giả Doãn Minh Khôi đã phân tích trong "Bảo tồn di tích trong phát triển
không gian đô thị" về mối liên hệ giữa bảo tồn di tích và phát triển không gian đô thị,
bên cạnh đó còn nêu lên kinh nghiệm của một số nước đã tiến hành quy hoạch đô thị
theo quan điểm tạo ra sự hài hòa giữa kiến trúc mới và kiến trúc cũ. Tác giả cũng
khẳng định cần phải làm cho các công trình di tích gần gũi và rộng mở hơn đối với các
hoạt động đô thị ở Việt Nam.
Năm 2005, Tổng cục Du lịch phê duyệt đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ về
"Chủ trương và giải pháp để bảo tồn, phát huy có hiệu quả giá trị các di sản văn hóa
phục vụ phát triển du lịch” đã xây dựng các nhóm giải pháp chung để bảo tồn và phát
huy di sản phục vụ du lịch.

Nhiều tỉnh, thành trong cả nước đã tổ chức nhiều hội thảo, hội nghị bàn luận để
đưa ra chiến lược, mục tiêu, biện pháp bảo tồn các di sản, trùng tu các di tích có sự
tham gia của cộng đồng được chính quyền địa phương và người dân đặc biệt quan tâm
như:
Tại Đồng Tháp với chuyên đề "Bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa trên
địa bàn tỉnh Đồng Tháp", xác định di sản văn hóa có ý nghĩa quan trọng trong việc
giáo dục thế hệ trẻ về truyền thống lịch sử văn hóa của dân tộc và tạo tiền đề cho chiến
lược phát triển du lịch, góp phần tăng trưởng kinh tế - xã hội.
Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Sở Văn hóa, thể thao và Du lịch đã tổ chức
hội thảo ngày 20/10/2012 tại Bảo tàng Không gian văn hóa Mường với tên gọi: "Phát
triển du lịch gắn với bảo tồn di sản văn hóa tỉnh Hòa Bình". Hội thảo cũng đã xác định

10


được di sản văn hóa là nguồn tài nguyên vô giá, cần đẩy mạnh thu hút đầu tư, tăng tỷ
trọng du lịch trong cơ cấu kinh tế, gắn phát triển du lịch với gìn giữ, bảo tồn và phát
huy bản sắc văn hóa các dân tộc.
Tại hội thảo “Du lịch có trách nhiệm và Di sản văn hóa” diễn ra ngày 3/4/2015
tại Hà Nội, trong khuôn khổ Hội chợ Du lịch quốc tế Việt Nam VITM Hà Nội 2015, đã
có nhiều tham luận nói tầm quan trọng của di sản văn hóa trong phát triển du lịch, các
tác giả cũng đã nói tới hệ lụy của du lịch tác động tới di sản và cũng xác định rằng phát
triển du lịch có trách nhiệm là một trong những giải pháp trụ cột nhằm bảo tồn và phát
huy các giá trị di sản văn hóa, hướng tới sự phát triển bền vững.
Trong báo cáo đề dẫn hội thảo khoa học "Bảo tồn di tích và cuộc sống đương
đại", ngày 16/1/2007, tại Hà Nội của Đặng Văn Bài, với bài viết "Bảo tồn di sản văn
hóa trong quá trình phát triển" tác giả đã chỉ ra rằng việc bảo tồn di sản văn hóa đòi
hỏi một sự sáng tạo không ngừng nghỉ và khả năng linh hoạt trong việc vận dụng các
nguyên tắc khoa học để lựa chọn phương án xử lý thích hợp cho từng di tích cụ thể,
phải gắn di tích với đời sống đương đại, góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển,

qua đó mở rộng giao lưu quốc tế.
Trong hội thảo khoa học đào tạo du lịch trong trường đại học nghiên cứu diễn ra
tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội, PGS.TS Nguyễn Phạm
Hùng cũng đã có bài tham luận về vấn đề "Bảo tồn văn hóa và phát triển du lịch".
Trong đó tác giả đã nêu lên thực trạng bảo tồn văn hóa ở Việt Nam hiện nay và đưa ra
vấn đề muốn du lịch phát triển thì di sản phải được bảo tồn nguyên bản - nguyên vẹn nguyên nghĩa của nó.
Ngoài ra còn có nhiều công trình nghiên cứu, dự án về bảo tồn di sản và phát
triển du lịch được tiến hành ở một số tỉnh trong cả nước như Bắc Giang, Quảng Ninh,
Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam; tiêu biểu là công trình: Quảng
Nam và hành trình bảo tồn các di sản văn hóa (Mỹ Châu), bảo tồn giá trị di sản gắn với
phát triển du lịch: Góc nhìn từ cố đô Huế (Tổng cục du lịch). Các công trình này cho
thấy nhận thức và hành động thực tiễn của Nhà nước về vấn đề bảo tồn di sản và phát
triển du lịch.
Bên cạnh đó còn nhiều bài viết được đăng trên tạp chí Du lịch Việt Nam và các
báo cáo trong các cuộc hội thảo về du lịch của Việt Nam như:

11


Bài viết "Bảo tồn, phát huy giá trị các di sản văn hóa - thiên nhiên thế giới phục
vụ phát triển ở nước ta" đăng trên tạp chí Di sản văn hóa số 1(14)-2006 của tác giả
Nguyễn Quốc Hùng nhấn mạnh: Tăng cường hợp tác giữa các cấp, các ngành ở Trung
ương và địa phương, trước hết là giữa ngành du lịch và bảo tồn di sản văn hóa để tạo ra
sự phát triển du lịch thực sự bền vững.
Bài viết "Tu bổ và tôn tạo các di tích lịch sử - văn hóa là hoạt động có tính đặc
thù chuyên ngành" của tác giả Đặng Văn Bài, cho rằng công tác quản lý việc xây dựng
và thi công các dự án tu bổ, tôn tạo di tích là một hoạt động có tính chất chuyên ngành
có nhiều đặc điểm khác biệt so với việc quản lý các dự án xây dựng các công trình mới.
Do đó, tất yếu phải có cơ chế quản lý mang tính chuyên biệt trên cơ sở tuân thủ nghiêm
túc các quy định của Luật di sản văn hóa và Luật xây dựng.

Ở đề tài "Bảo tồn và phát huy giá trị di tích lịch sử văn hóa phục vụ phát triển
du lịch thủ đô" đăng trên tạp chí nghiên cứu văn hóa Trường Đại học Văn hóa Hà Nội
của tác giả Bùi Thanh Thủy, đã đưa ra những giải pháp cụ thể cũng như những yêu cầu
để thực hiện giải pháp bảo tồn và phát huy giá trị di tích lịch sử văn hóa để phục vụ cho
phát triển du lịch.
Trong bài viết "Hoạt động bảo tồn các di sản văn hóa trong phát triển du lịch"
của Đặng Hoàng Lan đăng trên Tạp chí Văn hoá và Du lịch, số 11, tháng 5 năm 2013,
tác giả đã chỉ ra rằng bảo tồn di sản phục vụ du lịch trước hết phải đảm bảo đúng yêu
cầu của Luật Di sản văn hóa. Bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá cũng có nghĩa
là bảo vệ người kế thừa di sản văn hoá - những nghệ nhân dân gian. Bảo vệ, tôn tạo di
sản phải nhằm mục đích giới thiệu di sản đến với công chúng. Bên cạnh đó cần đẩy
mạnh công tác tuyên truyền giáo dục ý thức tự giác của người dân trong việc bảo tồn
và phát huy di sản văn hóa. Ngoài ra, bảo tồn các di sản văn hóa còn đồng nghĩa với
việc bảo vệ và tôn tạo môi trường tại các khu di sản.
Thạc sĩ Nguyễn Thị Hồng Tâm - Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội cũng đã có
bài viết về "Bảo tồn giá trị của di sản văn hóa trong phát triển du lịch ". Trong bài viết
tác giả đã nói lên mối quan hệ tương hỗ giữa di sản văn hóa và phát triển du lịch. Tác
giả cũng nêu ra một số vấn đề trong công tác khai thác, bảo tồn các giá trị di sản văn
hóa và đưa ra một số giải pháp nhằm phát huy, bảo tồn giá trị của di sản văn hóa trong
phát triển du lịch.

12


Ngoài ra còn có những công trình nghiên cứu khác như: "Phát triển du lịch gắn
với bảo tồn và phát huy giá trị của di sản văn hóa vật thể tại Hải Dương" (Luận văn
tốt nghiệp thạc sĩ chuyên ngành du lịch học của Nguyễn Thị Sao); "Bảo tồn và phát
huy các di tích lịch sử - văn hóa - danh thắng tỉnh Khánh Hòa trong hoạt động du lịch"
(Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ chuyên ngành du lịch học Đỗ Phương Quyên); "Phát triển
du lịch gắn vớibảo tồn các di tích lịch sử văn hóa và danh thắng tỉnh Kiên Giang"

(Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ chuyên ngành du lịch học Nguyễn Thị Ngọc Băng)...
Những năm gần đây cùng với sự nghiệp đổi mới đất nước, kinh tế xã hội ngày
càng phát triển, đời sống vật chất và tinh thần được cải thiện nang cao, nhu cầu vui
chơi, du lịch ngày càng lớn. Nhiều lễ hội cổ truyền được phục dựng, các tua tuyến du
lịch được hình thành. Các công trình nghiên cứu lễ hội gắn với du lịch cũng được nhiều
học giả quan tâm, đặc biệt là các lễ hội lớn ở các địa phương trên khắp địa bàn cả nước,
tiêu biểu: Nguyễn Quang Lê với "Khảo sát thực trạng văn hóa lễ hội truyền thống của
người Việt ở đồng bằng Bắc Bộ trong xã hội hiện nay" (Viện nghiên cứu văn hóa dân
gian, Hà Nội, 1999); Dương Văn Sáu với "Lễ hội Việt Nam trong sự phát triển du lịch"
(Trường Đại học văn hóa Hà Nội, Hà Nội 2004); Trần Mạnh Thường với "Việt Nam
văn hóa và du lịch" (NXB Thông Tấn, Hà Nội, 2005); Lê Thị Tuyết Mai với "Du lịch
lễ hội Việt Nam" (Trường Đại học Văn hóa Hà Nội, 2006). Ngoài ra còn có nhiều bài
viết nghiên cứu về lễ hội và du lịch như "Du lịch lễ hội tiềm năng và hiện thực khả thi"
(GS.TS Phan Đăng Nhật), "Lễ hội dân gian và du lịch Việt Nam trong giai đoạn hiện
nay" (PGS.TS Nguyễn Chí Bền), "Cần có chính sách phát triển du lịch thành ngành
kinh tế mũi nhọn" (Cao Sỹ Kiêm), "Chính sách bảo tồn khai thác tài nguyên du lịch lễ
hội" (Nguyễn Phương Lan)...
5.2. Ở tỉnh Nam Định
Hiện nay về Nam Định có một số đề tài nghiên cứu về các vấn đề liên quan đến
đề tài như:
"Bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa Nam Định góp phần thúc đẩy kinh tế
- xã hội phát triển" (Trần Minh Oanh); "Khai thác khu di tích lịch sử Đền Trần - Chùa
Tháp trong phát triển du lịch Nam Định" (Khóa luận tốt nghiệp của Vũ Thị Kim Oanh);
"Phát triển du lịch Nam Định theo hướng bền vững" (Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ
chuyên ngành du lịch học của Vũ Thị Hòa); Sách "Di tích lịch sử - văn hóa tỉnh Nam

13


Định" của Ban quản lý di tích và danh thắng tỉnh Nam Định; "Tác động của hoạt động

du lịch đến đời sống văn hóa - xã hội của cư dân địa phương tại khu di tích lịch sử đền
Trần - Phủ Dầy Nam Định" (Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành văn hóa du lịch của
NguyễnThị Hằng); "Lễ hội Phủ Dầy và phát triển du lịch Nam Định" (Bài viết trên tạp
chí du lịch của Đào Duy Tuấn); "Tiềm năng phát triển du lịch văn hóa tại quần thể di
tích Phủ Dầy" (Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành văn hóa du lịch của Lê Thị
Hương) .
Bên cạnh đó, có một số bài báo đăng tải trên các tạp chí trong nước và tạp chí
Văn hóa, thể thao và Du lịch của Sở Văn hóa, thể thao và Du lịch Nam Định viết về du
lịch Nam Định. Các bài viết, nghiên cứu này chủ yếu tập trung vào phát triển du lịch
nói chung và du lịch văn hóa, lễ hội nói riêng tại Nam Định và những tác động tích cực
và tiêu cực của nó đối với đời sống xã hội. Các công trình trên đã trình bày, đề cập đến
vấn đề bảo tồn di sản văn hóa với nhiều hướng, nhiều nội dung khác nhau. Ví dụ như
bài viết "Bảo tồn phát huy tiềm năng di sản văn hóa Trần tại Nam Định trong phát
triển du lịch đồng bằng sông Hồng" của tác giả Nguyễn Công Khương - Trưởng phòng
Nghiệp vụ du lịch Nam Định; "Bảo tồn, phát huy giá trị di sản lễ hội đền Trần trong
đời sống đương đại" của PGS.TS Lương Hồng Quang - Phó Viện trưởng Viện VHNT
Việt Nam, Bộ VHTTDL; "Những chuyển biến tích cực trong công tác quản lý, tổ chức
lễ hội tại tỉnh Nam Định" của tác giả Hoàng Thanh. Tuy nhiên chưa có công trình nào
nghiên cứu sâu về việc bảo tồn di sản văn hóa và sự phát triển du lịch ở Nam Định. Vì
vậy trong luận văn này tác giả kế thừa, tiếp thu, đúc kết các công trình nghiên cứu của
các học giả đi trước để đánh giá nghiên cứu vấn đề bảo tồn phát huy di sản văn hóa gắn
với phát triển du lịch ở Nam Định.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu thứ cấp
Phương pháp thu thập tài liệu được sử dụng để lựa chọn những tài liệu, số liệu,
những thông tin có liên quan đến nội dung và đối tượng nghiên cứu của đề tài. Phương
pháp này rất quan trọng, là tiền đề giúp cho việc phân tích, đánh giá tổng hợp các nội
dung và đối tượng nghiên cứu một cách khách quan, chính xác.
Luận văn sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và sơ cấp:


14


+ Thu thập nguồn dữ liệu thứ cấp từ các kết quả nghiên cứu, sách báo, tạp chí,
các trang web điện tử, các tài liệu, báo cáo của cơ quan quản lý du lịch và chính quyền
địa phương. Dựa trên cơ sở đó đưa ra được những khái niệm chung nhất liên quan đến
đề tài đang nghiên cứu, đưa ra được những đánh giá và những giải pháp để bảo tồn các
di sản văn hóa của Nam Định nhằm thúc đẩy du lịch Nam Định phát triển.
+ Thu thập dữ liệu sơ cấp bằng việc khảo sát thực địa, phỏng vấn các cán bộ
chuyên trách du lịch của tỉnh Nam Định và một số người dân địa phương nơi có tài
nguyên du lịch.
6.2. Phương pháp điều tra xã hội học
Phương pháp điều tra xã hội học là phương pháp điều tra quan điểm, thái độ của
quần chúng về sự kiện chính trị, xã hội, hiện tượng văn hóa, thị hiếu... Trong quá trình
thực hiện đề tài, tác giả tiến hành điều tra xã hội học để chưng cầu ý kiến quần chúng
về vấn đề sử dụng, khai thác cũng như bảo tồn các giá trị văn hóa trong hoạt động du
lịch tỉnh nhà bằng cách phỏng vấn trực tiếp, thảo luận, bằng hệ thống ankét (đóng,
mở ...)
6.3. Phương pháp chuyên gia
Phương pháp chuyên gia là phương pháp quan trọng được vận dụng thông qua
việc xin ý kiến chỉ đạo, góp ý về nội dung và phương pháp nghiên cứu. Trong quá trình
thực hiện đề tài, tác giả tham khảo ý kiến của các cán bộ, các nhà nghiên cứu trong vấn
đề khai thác và bảo tồn giá trị văn hóa trong ho ạt động du lịch tỉnh nhà từ các cơ quan:
Sở Văn hóa, thể thao và Du lịch, trung tâm quản lý di tích và danh thắng tỉnh Nam
Định, cán bộ quản lý tại khu du lịch, điểm du lịch trong tỉnh.
6.4. Phương pháp bản đồ
Luận văn có sử dụng các bản đồ hành chính, bản đồ kinh tế để nhận định vai trò
của du lịch trong cơ cấu nền kinh tế tỉnh Nam Định.
Sử dụng bản đồ du lịch xác định phạm vi phân bổ của tài nguyên du lịch nhân
văn, hỗ trợ cho công tác khảo sát thực tế, trên cơ sở này đề xuất các phương án nối kết

các điểm có khả năng khai thác du lịch thành tuyến du lịch mới, góp phần đa dạng sản
phẩm du lịch tỉnh Nam Định.
6.5. Phương pháp phân tích và tổng hợp

15


Phương pháp phân tích tổng hợp được sử dụng trong suốt quá trình phân tích,
đánh giá toàn diện các nội dung, các đối tượng nghiên cứu của đề tài như: thực trạng
tiềm năng tài nguyên du lịch; thực trạng công tác tổ chức quản lý và khai thác các di
sản văn hóa tiêu biểu của tỉnh Nam Định. Thông qua phương pháp phân tích tổng hợp
đề tài phát hiện ra những vấn đề cần bảo tồn các di sản văn hóa tiêu biểu của địa
phương gắn với phát triển du lịch, tìm ra những nguyên nhân c ủa hạn chế và từ đó đề
xuất những giải pháp khắc phục.
- Phương pháp thống kê: Trong khuôn khổ đề tài này, những thống kê về số liệu
có liên quan đến các hoạt động du lịch ở tỉnh Nam Định sẽ được thu thập, thống kê
trong khoảng thời gian 5 năm (2010-2015) theo quy chuẩn chung của ngành Du lịch
làm cơ sở cho việc xử lý, phân tích, đánh giá nhằm thực hiện những mục tiêu đã đề ra.
- Phương pháp nghiên cứu, khảo sát thực địa: Phương pháp này được thực hiện
để điều tra bổ sung hoặc kiểm tra lại những thông tin quan trọng cần thiết cho quá trình
phân tích, đánh giá và xử lý các tài liệu và số liệu. Đây là phương pháp nghiên cứu
nhằm góp phần làm cho kết quả nghiên cứu có tính xác thực hơn.
7. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung
chính của luận văn gồm ba chương như sau:
Chương 1: Di sản văn hóa của tỉnh Nam Định và vấn đề phát triển du lịch gắn
với bảo tồn di sản văn hóa.
Chương 2: Thực trạng phát triển du lịch gắn với bảo tồn di sản văn hóa ở Nam
Định.
Chương 3: Giải pháp phát triển du lịch gắn với bảo tồn di sản văn hóa ở Nam

Định.

16


TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Phó Đức An (2004), Để lễ hội luôn lành mạnh, in trong Báo văn hóa số 970,
tr 8.
2. Trần Thúy Anh (chủ biên, 2004), Ứng xử văn hóa trong du lịch, Nxb. Đại học
Quốc gia, Hà Nội.
3. Trần Thúy Anh (chủ biên 2011), Du lịch văn hóa, Nxb. Giáo dục Việt Nam.
4. Đặng Văn Bài (2004), "Vấn đề quản lý nhà nước trong lĩnh vực bảo tồn di
tích", Tạp chí Văn hóa thông tin (số 2).
5. Ban Quản lý Di tích và Danh thắng tỉnh Nam Định (2008), Di tích lịch sử văn hóa tỉnh Nam Định, Nxb. Văn hóa Dân tộc, Hà Nội.
6. Trần Lâm Biền (2003), Đồ thờ trong di tích của người Việt, Nxb. Văn hóa
thông tin, Hà Nội.
7. Chu Quang Chứ (1999), Kiến trúc dân gian truyền thống Việt Nam, Nxb. Mỹ
Thuật, Hà Nội.
8. Chu Quang Chứ (1999), Di sản văn hóa dân tộc trong tín ngưỡng và tôn giáo
Việt Nam, Nxb. Mỹ Thuật, Hà Nội.
9. Chùa Keo Hành Thiện, Bách khoa toàn thư.
10. Nguyễn Viết Chức (2003), Báo cáo kết quả khảo sát về cơ chế, chính sách
bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa ở Việt Nam, Kỷ yếu hoạt động của
UBGDTNTN và NĐ của Quốc hội khóa XI (2002-2007).
11. Cục Di sản văn hóa (2007), Bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể, Tập 1, Hà Nội.
12. Cục thống kê tỉnh Nam Định (2014), Niên giám thống kê tỉnh Nam Định.
13. Đoàn Bá Cử (2003), " Hệ thống giá trị đặc trưng và nguyên tắc tu bổ di tích
kiến trúc Việt Nam", Tạp chí Di sản Văn hóa (Số 3).
14. Danh nhân Việt Nam qua các đời (Thời Trần), Nxb. Hội nhà văn.

15. Di tích lịch sử văn hóa Việt Nam (1991), Nxb. KHXH, Hà Nội.
16. Khoa Du lịch học (2015), Kỷ yếu hội thảo khoa học đào tạo du lịch trong
trường đại học nghiên cứu, Nxb. Đại học Quốc Gia, Hà Nội.

17


17. Nguyễn Khoa Điềm (2001), "Xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam
tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc", Nxb. Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
18. Nguyễn Xuân Đức - Nguyễn Đăng Duy (1993), Bảo tồn di tích lịch sử văn
hóa, Nxb. Văn hóa, Hà Nội.
19. Mai Văn Hai - Mai Kiệm (2003), Xã hội học văn hóa, Nxb. Khoa học xã hội, Hà
Nội.
20. Nguyên Hồng - Trung Tín (2000), Chùa Cổ lễ văn hóa cách mạng, Nxb. Tôn giáo.
21. Nguyễn Phạm Hùng (1999), Du lịch tôn giáo và vấn đề giữ gìn bản sắc văn
hóa dân tộc, Tạp chí Văn hóa nghệ thuật, số 2.
22. Nguyễn Phạm Hùng (2010), Đa dạng văn hóa và sự phát triển du lịch ở Việt
Nam, Tạp chí Du lịch Việt Nam.
23. Nguyễn Phạm Hùng (2012), Bảo tồn di sản văn hóa như một hoạt động phát
triển du lịch, Hội thảo khoa học "Phát triển du lịch trong bối cảnh khủng hoảng kinh
tế", tổ chức ngày 6/4/2012.
24. Nguyễn Phạm Hùng (2012), Bảo tồn văn hóa tôn giáo ở Việt Nam hiện nay,
Tạp chí nghiên cứu Phật học, số 3.
25. Nguyễn Phạm Hùng (2015), Bảo tồn văn hóa và phát triển du lịch, Kỷ yếu
hội thảo khoa học đào tạo du lịch trong trường đại học nghiên cứu, Nxb Đại học Quốc
gia, Hà Nội, tr.290.
26. Nguyễn Hương (2013), Văn hóa lễ hội: Cần thay đổi nhận thức, Trang
thông tin điện tử Bộ Văn hóa, thể thao và Du lịch, ngày 27/3/2013.
27. Phạm Quỳnh Hương (1998), Tìm hiểu hiện tượng tín ngưỡng Đức Thánh
Trần, Luận văn Thạc sĩ Văn hóa dân gian, Tài liệu Thư viện Viện Nghiên cứu Văn hóa,

Hà Nội.
28. Phạm Văn Huyên, (2012), Bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa Nam
Định góp phần thúc đẩy kinh tế, xã hội phát triển, Tạp chí Văn hóa, thể thao và Du lịch
Nam Định, số 4/2012, tr.27.
29. Doãn Minh Khôi (2010), "Bảo tồn di tích trong phát triển không gian đô
thị", Di sản văn hóa, 2(31), tr.102.
30. Nguyễn Công Khương (2011), Thế mạnh để phát triển du lịch Nam Định
trong thời kỳ mới, Tạp chí Văn hóa, thể thao và Du lịch, số 2/2011, tr.25.

18


31. Nguyễn Công Khương (2012), Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng
nông thôn mới, động lực thúc đẩy du lịch phát triển, Tạp chí Văn hóa, thể thao và Du
lịch Nam Định, số 4/2012, tr.65.
32. Nguyễn Công Khương (2013), Nam Định đẩy mạnh phát triển du lịch văn
hóa, Tạp chí Văn hóa, thể thao và Du lịch, số 3/2013,tr.72.
33. Nguyễn Công Khương (2015), Du lịch Nam Định 18 năm - một chặng
đường phát triển, Tạp chí Văn hóa, thể thao và Du lịch, số 3,4/2015, tr.77.
34. Đặng Hoàng Lan, Hoạt động bảo tồn các di sản văn hóa trong phát triển du
lịch, Tạp chí Văn hóa và Du lịch, số 11, tháng 5 năm 2013.
35. Ngô Sĩ Liên (1997), Đại Việt sử ký toàn thư, Nxb. Văn hóa thông tin, Hà
Nội.
36. Luật Du lịch Việt Nam (2005), Nxb. Chính trị Quốc gia.
37. Luật sửa đổi bổ sung Luật Di sản văn hóa và Nghị định hướng dẫn thi hành
(2011), Nxb. Chính trị Quốc Gia, Hà Nội.
38. Quản Hoàng Linh, Bảo tồn di sản văn hóa ở Việt Nam hiện nay, Tạp chí
VHNT số 337, tháng 7 năm 2012.
39. Nguyễn Xuân Năm (2007), Nam Định đậm đà bản sắc văn hóa dân tộc, Sở
Văn hóa Thông tin Nam Định.

40. Nguyễn Xuân Năm (2010), Chùa Tháp Phổ Minh, Sở Văn hóa, thể thao và
Du lịch Nam Định.
41. Trịnh Thị Nga (2010), Di tích lịch sử văn hóa đền Trần chùa Tháp, Nxb.
Văn hóa Dân tộc.
42. Trần Minh Oanh (2004), Bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa Nam
Định góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển, Tạp chí Di sản Văn hóa số 9.
43. Pháp lệnh số 14-LCT/HĐNN của Hội đồng Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam ban hành ngày 31/3/1984 về Bảo vệ và sử dựng di tích lịch sử và danh
lam thắng cảnh.
44. Trần Thị Phượng (2014), Chùa Cổ lễ, mảnh đất văn hóa - cách mạng, Tạp
chí Văn hóa Phật giáo số 162.
45. Nguyễn Duy Quý, Oscar Salemink (2002), Tính đa dạng của văn hóa Việt Nam
những tiếp cận về sự bảo tồn, Trung tâm khoa học xã hội và nhân văn Việt Nam, Hà Nội.

19


46. Quyết định số 1706/2001/QĐ-BVHTT (24/7/2001), của Bộ trưởng Bộ Văn
hóa Thông tin về phê duyệt quy hoạch tổng thể bảo tồn và phát huy giá trị di tích lịch
sử văn hóa và danh lam thắng cảnh.
47. Quyết định số 05/2003/QĐ-BVHTT (06/02/2003), của Bộ trưởng Bộ Văn
hóa Thông tin về ban hành quy chế bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích lịch sử văn hóa
và danh lam thắng cảnh.
48. Huỳnh Quốc Thắng (2004), Một số vấn đề lý luận văn hóa và văn hóa học
ứng dụng (Đề cương bài giảng về quản lý văn hóa).
49. Bùi Đình Thảo (chủ biên) - Nguyễn Quang Hải (1998), Hát chầu văn, Nxb Âm
nhạc.
50.Trần Ngọc Thêm (1999), Cở sở văn hóa Việt Nam, Nxb. Giáo dục.
51. Trần Ngọc Thêm (2006), Tìm về bản sắc văn hóa Việt Nam, Nxb. Tổng hợp,
TP. Hồ Chí Minh.

52. Nguyễn Hữu Thiều (2015), Xây dựng thương hiệu điểm đến du lịch Nam
Định, Tạp chí Văn hóa, thể thao và Du lịch Nam Định, số 3-4/2015, tr.81-83.
53. Ngô Đức Thịnh (2010), Đạo Mẫu Việt Nam, Nxb Tôn giáo, Hà Nội.
54. Hồ Đức Thọ (2000), Trần triều Hưng Đạo Vương trong tâm thức dân tộc
Việt, Nxb Văn hóa dân tộc.
55. Hồ Đức Thọ (2003), Lễ hội cổ truyền ở Nam Định, Nxb. Khoa học xã hội, Hà
Nội.
56. Hồ Đức Thọ (2003), Huyền tích thánh Mẫu Liễu Hạnh và di sản văn hóa - lễ hội
Phủ Dầy, Nxb Văn hóa thông tin.
57. Hồ Đức Thọ, Phạm Văn Giao (2010), Hầu bóng lễ thức dân gian trong thờ Mẫu
Thần tứ phủ ở miền Bắc, Nxb Thanh niên.
58. Nguyễn Khắc Thuần chủ biên, Trần Hưng Đạo, tiểu sử - sự nghiệp - tác
phẩm.
59. Nguyễn Thị Thu Thủy (2011), Nghiên cứu phát triển sản phẩm du lịch van
hóa tỉnh Nam Định, ĐHKHXH & NV, Hà Nội.
60. Nguyễn Thị Thu Thủy (2015), Du lịch Nam Định nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực để nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ du lịch, Tạp chí Văn hóa,
thể thao và Du lịch Nam Định, số 3-4/2015, tr.84-86.

20


61. Trần Thị Thu Thủy (2012), Một số vấn đề nâng cao chất lượng của các cơ
sở kinh doanh lưu trú du lịch ở tỉnh Nam Định, Tạp chí Văn hóa, thể thao và Du lịch
Nam Định, số 4/2012, tr.70.
62. Trần Thị Lê Thùy (2011), Phát triển du lịch văn hóa tâm linh tại khu vực
quần thể di tích Phủ Dầy huyện Vụ Bản, Tạp chí Văn hóa, thể thao và Du lịch Nam
Định, số 2/2011, tr.70.
63. Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch (2001), Cở sở khoa học và giải pháp
phát triển du lịch bền vững ở Việt nam, Đề tài KHCN độc lập cấp Nhà nước.

64. Hoàng Vinh (1997), Một số vấn đề về bảo tồn và phát triển di sản văn hóa
dân tộc, Nxb. Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
65. Lê Trung Vũ chủ biên (2000), Kho tàng lễ hội cổ truyền Việt Nam, Nxb.
Văn hóa Dân tộc, tạp chí Văn hóa Nghệ thuật, Hà Nội.
66. Trần Quốc Vượng (2000), Cơ sở văn hóa Việt Nam, Nxb. Giáo dục, Hà Nội.
67. Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Nam Định (2012), Quy hoạch tổng thể phát triển
du lịch tỉnh Nam Định đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2030, Báo cáo tổng hợp.
68. Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Nam Định (2010), Báo cáo kết quả công
tác năm 2010 và phương hướng nhiệm vụ công tác năm 2011.
69. Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Nam Định (2011), Báo cáo kết quả công
tác năm 2011 và phương hướng nhiệm vụ công tác năm 2012.
70. Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Nam Định (2012), Báo cáo kết quả công
tác năm 2012 và phương hướng nhiệm vụ công tác năm 2013.
71. Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Nam Định (2013), Báo cáo kết quả công
tác năm 2013 và phương hướng nhiệm vụ công tác năm 2014.
72. UBND thành phố Nam Định, BQL khu di tích lịch sử - văn hóa đền Trần chùa Tháp (2015), Báo cáo công tác quản lý và tổ chức lễ hội năm 2015 tại đền Trần,
chùa Tháp, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định.
73. Bùi Thị Hải Yến (2005), Tuyến điểm du lịch, Nxb. Giáo dục.

21


22


×