LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan tất cả các nội dung chi tiết của bài luận văn này
được trình bày theo kết cấu và dàn ý của tác giả với sự dày công nghiên cứu,
tế
H
dẫn của Tiến sĩ Hoàng Quang Thành để hoàn tất luận văn.
uế
thu thập và phân tích các tài liệu có liên quan, đồng thời được sự góp ý hướng
Tác giả xin hoàn toàn chịu trách nhiệm với cam kết trên.
tháng
h
Huế, ngày
năm 2013
Tr
ườ
ng
Đ
ại
họ
cK
in
Tác giả luận văn
i
HUỲNH LONG PHI
LỜI CẢM ƠN
Luận văn là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu ở Nhà trường kết hợp với
sự nỗ lực cố gắng của bản thân. Đạt được kết quả này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn
chân thành đến:
uế
- Quý Thầy, Cô giáo Trường Đại học Kinh tế Huế đã truyền đạt kiến thức,
tế
H
nhiệt tình giúp đỡ cho tôi trong 2 năm học vừa qua. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết
ơn sâu sắc nhất đến thầy giáo, TS. Hoàng Quang Thành - người hướng dẫn khoa
học - đã dành nhiều thời gian quý báu để giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên
cứu, thực hiện luận văn.
h
- Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm Khoa Kinh tế và Phát triển - Trường Đại học
in
Kinh tế Huế đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn.
cK
- Ban lãnh đạo, cán bộ, chuyên viên của sở Giao thông vận tải Tiền Giang đã
tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong thời gian khảo sát và thực hiện đề tài.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên giúp đỡ
họ
tôi trong quá trình thực hiện luận văn này.
Đ
ại
Xin gửi lời chúc sức khỏe và chân thành cảm ơn!
Huế, ngày
tháng
năm 2013
ng
Tác giả luận văn
Tr
ườ
HUỲNH LONG PHI
ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên : HUỲNH LONG PHI
Chuyên ngành
:Quản trị kinh doanh
Niên khóa: 2011-2013
Người hướng dẫn khoa học : TS. HOÀNG QUANG THÀNH
uế
Tên đề tài: “NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ XE BUÝT CÔNG CỘNG
tế
H
TẠI THÀNH PHỐ MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG ”
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sau 5 năm thực hiện và phát triển, hệ thống vận tải hành khách công cộng
bằng xe buýt trên địa bàn TP. Mỹ Tho đã đạt được những thành tựu đáng ghi nhận.
h
Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội, mức sống của người dân ngày càng được
in
nâng cao, yêu cầu về chất lượng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt
cK
cũng không ngừng tăng lên. Vì vậy, việc nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải hành
khách công cộng bằng xe buýt là một đòi hỏi khách quan và là vấn đề được đặt ra
cho các nhà quản lý trên địa bàn.
họ
Do đó đề tài “ Nâng cao chất lượng dịch vụ xe buýt công cộng tại thành phố
Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang ” đã được tác giả chọn làm đề tải luận văn tốt nghiệp thạc
sĩ kinh tế.
Đ
ại
2. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn đã hệ thống những vấn đề cơ bản về dịch vụ, chất lượng dịch vụ,
nêu ra một số mô hình nghiên cứu về chất lượng dịch vụ và từ đó lựa chọn mô hình
ng
SERVPERF làm cơ sở xây dựng thang đo nghiên cứu chất lượng dịch vụ xe buýt
công cộng tại thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.
ườ
3. Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn
Tr
Trên cơ sở phân tích thực trạng và thực tế nghiên cứu nghiên cứu chất lượng
dịch vụ xe buýt tại thành phố Mỹ Tho. Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng
cao chất lượng dịch vụ xe buýt công cộng tại thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang
đến năm 2020.
iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
: Chất lượng dịch vụ
CP
: Cổ phần
ĐBSCL
: Đồng Bằng Sông Cửu Long
EURO 4
: Tiêu chuẩn qui định khí thải ô tô của Châu Âu
GTVT
: Giao thông vận tải
HTX
: Hợp tác xã
KC
: Khoảng cách
MS
: Mã số
QL
: Quốc lộ
TG
: Tiền Giang
TNHH MTV
: Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
TT
: Thành phố
: Thị trấn
UBND
: Ủy ban nhân dân
VTHKCC
: Vận tải hành khách công cộng
Tr
ườ
ng
tế
H
h
in
cK
họ
Đ
ại
TP
uế
CLDV
iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... I
LỜI CẢM ƠN .......................................................................................................... II
uế
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ .......................... III
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.................................................................... IV
tế
H
MỤC LỤC.................................................................................................................V
DANH MỤC BẢNG BIỂU ......................................................................................X
h
DANH MỤC SƠ ĐỒ .............................................................................................. XI
in
PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI.................................................................................1
cK
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI .....................................................................2
2.1 Mục tiêu chung..............................................................................................2
họ
2.2 Mục tiêu cụ thể..............................................................................................2
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI ..............................................2
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................................................3
Đ
ại
4.1 Phương pháp thu thập thông tin ....................................................................3
4.2 Phương pháp xử lý số liệu.............................................................................3
4.3 Phương pháp phân tích..................................................................................3
ng
4.4 Quy trình nghiên cứu ....................................................................................4
4.4.1 Nghiên cứu sơ bộ ...................................................................................4
ườ
4.4.2 Nghiên cứu chính thức ...........................................................................5
Tr
4.4.3 Các phương pháp phân tích số liệu ........................................................6
5. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN .....................................................................................8
PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I
v
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ XE BUÝT
CÔNG CỘNG
1.1 LÝ LUẬN VỀ VẬN TẢI HÀNH KHÁCH VÀ VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG .....9
1.1.1 Vận tải hành khách (VTHK) .....................................................................9
uế
1.1.1.1 Khái niệm về vận tải hành khách ........................................................9
1.1.1.2 Số đo sản phẩm vận tải hành khách ....................................................9
tế
H
1.1.2 Vận tải hành khách công cộng .................................................................10
1.1.2.1 Bản chất dịch vụ vận tải hành khách công cộng (VTHKCC)...........10
1.1.2.2 Đặc điểm dịch vụ vận tải hành khách công cộng.............................10
h
1.1.2.3 Các loại hình vận tải khách công cộng .............................................11
in
1.1.3 Vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt ...........................................15
1.1.3.1 Khái niệm vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt ...................16
cK
1.1.3.2 Đặc điểm của vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt ..............16
1.1.3.3 Tính ưu việt của vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt .........18
họ
1.2 CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG BẰNG XE BUÝT ....19
1.2.1 Dịch vụ và chất lượng dịch vụ .................................................................19
1.2.1.1 Khái niệm về dịch vụ ........................................................................19
Đ
ại
1.2.1.2 Chất lượng dịch vụ............................................................................20
1.2.2 Chất lượng dịch vụ và sự thỏa mãn của khách hàng................................21
1.2.2.1 Sự thỏa mãn của khách hàng.............................................................21
ng
1.2.2.2 Quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự thỏa mãn của khách hàng ...22
1.2.3 Mô hình và quy trình nghiên cứu chất lượng dịch vụ xe buýt công cộng
ườ
tại thành phố Mỹ Tho........................................................................................25
Tr
1.2.3.1 Một số mô hình lý thuyết về chất lượng dịch vụ ..............................25
1.2.3.2 Mô hình chất lượng dịch vụ và sự thỏa mãn của khách hàng về chất
lượng dịch vụ xe buýt công cộng trên địa bàn Thành phố Mỹ Tho..............32
1.3 KINH NGHIỆM VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG BẰNG XE BUÝT TẠI CÁC
THÀNH PHỐ Ở MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI ..........................................................34
1.3.1 Vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại Hồng Kông...................34
vi
1.3.2 Vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại Thái Lan.......................35
1.3.3 Vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại Ấn Độ...........................36
1.3.4 Vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại Hàn Quốc .....................37
1.3.5 Vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại Indonesia......................37
uế
CHƯƠNG 2
tế
H
THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ XE BUÝT CÔNG CỘNG TẠI TP
MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG
2.1 ĐẶC ĐIỂM VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ-XÃ HỘI TỈNH TIỀN GIANG .....39
2.1.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên................................................................39
h
2.1.1.1 Vị trí địa lý ........................................................................................39
in
2.1.1.2 Đất đai và địa hình ............................................................................39
cK
2.1.2 Đặc điểm về kinh tế-xã hội tỉnh Tiền Giang............................................40
2.1.2.1 Địa giới hành chính ...........................................................................40
2.1.2.2 Dân số................................................................................................41
họ
2.1.2.3 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội..................................................42
2.2 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TÌNH HÌNH VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA
Đ
ại
BÀN TỈNH VÀ THÀNH PHỐ MỸ THO .......................................................................44
2.2.1 Giới thiệu chung về hệ thống giao thông đường bộ tỉnh Tiền Giang ......44
2.2.2 Tổng quan về hệ thống xe buýt trên địa bàn thành phố Mỹ Tho .............45
ng
2.2.3 Mạng lưới xe buýt tại TP. Mỹ Tho ..........................................................46
2.2.3.1 Tuyến 01............................................................................................46
ườ
2.2.3.2 Tuyến 02............................................................................................48
2.2.3.3 Tuyến 03............................................................................................49
Tr
2.2.3.4 Tuyến 04............................................................................................50
2.2.3.5 Tuyến 05............................................................................................51
2.2.4 Công tác quản lý và điều hành .................................................................52
2.2.4.1 Đội ngũ cán bộ quản lý .....................................................................53
2.2.4.2 Đội ngũ láy xe ...................................................................................54
vii
2.2.5 Thực trạng cơ sở hạ tầng kỹ thuật của vận tải hành khách công cộng bằng
xe buýt trên địa bàn TP Mỹ Tho .......................................................................55
2.2.5.1 Hệ thống đường bộ phục vụ vận tải hành khách bằng xe buýt .........55
2.2.5.2 Phương tiện vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt .........57
uế
2.2.5.3 Điểm dừng đỗ xe buýt.......................................................................58
2.2.5.4 Điểm đầu, cuối của vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt .....60
tế
H
2.2.5.5 Nhà xưởng bảo dưỡng, sửa chữa, garage xe buýt.............................60
2.3 CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ XE BUÝT CÔNG CỘNG TẠI ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ MỸ THO
QUA Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ CỦA HÀNH KHÁCH .............................................................62
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu.................................................................................62
in
h
2.3.1.1 Nghiên cứu sơ bộ ..............................................................................62
2.3.1.2 Nghiên cứu chính thức ......................................................................63
cK
2.3.1.3 Thang đo............................................................................................63
2.3.2 Mẫu và thông tin mẫu ..............................................................................64
2.3.2.1 Mẫu ...................................................................................................64
họ
2.3.2.2 Thông tin chung về mẫu điều tra ......................................................65
2.3.3 Phương pháp xử lý số liệu........................................................................66
Đ
ại
2.3.4 Kiểm định độ tin cậy của các biến bằng hệ số Cronbach’s Alpha...........67
2.3.5 Phân tích nhân tố khám phá EFA.............................................................67
2.3.6 Kiểm định giả thuyết về trị trung bình của các nhân tố thành viên .........71
ng
2.3.7. Phân tích hồi qui......................................................................................73
2.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ XE BUÝT TẠI TP MỸ THO ..........77
ườ
2.4.1 Các kết quả đạt được................................................................................77
2.4.2 Các hạn chế và nguyên nhân của các hạn chế .........................................78
Tr
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ XE BUÝT CÔNG CỘNG
TẠI THÀNH PHỐ MỸ THO
viii
3.1 QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ XE BUÝT CÔNG
CỘNG TẠI TP MỸ THO. ..........................................................................................80
3.1.1 Quan điểm nâng cao chất lượng dịch vụ xe buýt công cộng tại TP. Mỹ
Tho, tỉnh Tiền Giang. ........................................................................................80
uế
3.1.2 Mục tiêu nâng cao chất lượng dịch vụ xe buýt công cộng tại TP. Mỹ Tho,
tỉnh Tiền Giang. ................................................................................................81
tế
H
3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ XE BUÝT CÔNG CỘNG TẠI TP. MỸ
THO ........................................................................................................................81
3.2.1 Hoàn chỉnh hệ thống cơ sở hạ tầng đáp ứng nhu cầu vận tải xe buýt công
cộng ...................................................................................................................81
in
h
3.2.2 Nâng cao chất lượng phương tiện vận tải xe buýt công cộng..................83
3.2.3 Hoàn thiện công tác quản lý và ứng dụng công nghệ thông tin trong khai
cK
thác dịch vụ xe buýt công cộng.........................................................................86
3.2.4 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.......................................................87
3.2.5 Cung cấp thông tin phục vụ hành khách sử dụng dịch vụ xe buýt ..........89
họ
3.2.6 Các giải pháp khác ...................................................................................92
Đ
ại
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. KẾT LUẬN ..........................................................................................................95
2. KIẾN NGHỊ .........................................................................................................96
ng
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................97
Tr
ườ
PHỤ LỤC .................................................................................................................99
ix
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Diện tích và dân số tỉnh tiền giang ...........................................................41
uế
Bảng 2.2: Cơ cấu dân số tỉnh tiền giang giai đoạn 1990-2011 .................................42
Bảng 2.3: Tổng quan về hệ thống xe buýt trên địa bàn thành phố mỹ tho ...............46
tế
H
Bảng 2.4: Bảng thông số tuyến ms 01 .....................................................................47
Bảng 2.5: Bảng thông số tuyến ms 02 ......................................................................48
h
Bảng 2.6: Bảng thông số tuyến ms 03 ......................................................................50
in
Bảng 2.7: Bảng thông số tuyến ms 04 ......................................................................51
cK
Bảng 2.8: Bảng thông số tuyến ms 05 ......................................................................52
Bảng 2.9: Tổng hợp nhân sự trong hoạt động xe buýt trên địa bàn TPMT ..............54
họ
Bảng 2.10: Hiện trạng các tuyến đường chính trên địa bàn tỉnh tiền giang..............55
Bảng 2.11: Xe buýt vận tải hành khách trên địa bàn thành phố mỹ tho ...................57
Đ
ại
Bảng 2.12: Hiện trạng các cơ sở bảo dưỡng, sữa chữa ô tô trên địa bàn tỉnh...........61
Bảng 2.13: Tổng hợp thông tin chung về mẫu điều tra.............................................65
Bảng 2.14: Kết quả phân tích efa thang đo chất lượng dịch vụ ................................67
ng
Bảng 2.15: Kết quả kiểm định ý kiến đánh giá mức độ tin cậy của khách hàng về
chất lượng dịch vụ xe buýt ........................................................................................71
ườ
Bảng 2.16: Kết quả mô hình hồi quy tương quan theo bước các nhân tố tác động
Tr
đến chất lượng dịch vụ xe buýt .................................................................................74
Bảng 2.17: Phân tích hồi quy tương quan theo bước các nhân tố tác động đến chất
lượng dịch vụ xe buýt................................................................................................75
x
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: Sơ đồ tóm tắt quy trình nghiên cứu số liệu của luận văn .............................6
uế
Sơ đồ 1.1: Mô hình chất lượng dịch vụ.....................................................................28
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ về mô hình chất lượng dịch vụ và sự thỏa mãn của khách hàng...33
Tr
ườ
ng
Đ
ại
họ
cK
in
h
tế
H
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ quản lý vthkcc trên địa bàn tỉnh ....................................................53
xi
PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, sự phát triển nhanh chóng của kinh tế và khoa học kĩ thuật đã cải
thiện đáng kể đời sống con người về vật chất lẫn tinh thần. Nhu cầu đi lại, học tập,
uế
mua sắm trao đổi càng trở thành nhu cầu thiết yếu trong sinh hoạt hằng ngày của
người dân. Với các ngành cung ứng dịch vụ nói chung và ngành dịch vụ vận tải
tế
H
hành khách công cộng bằng xe buýt nói riêng, chất lượng dịch vụ luôn luôn là yếu
tố hàng đầu để thu hút khách hàng sử dụng dịch vụ và có ảnh hưởng sống còn đến
sự tồn tại, phát triển của hệ thống dịch vụ cung ứng. Do vậy, việc kiểm soát chất
h
lượng và áp dụng các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ của hệ thống luôn là
in
vấn đề cấp thiết.
Thành phố Mỹ Tho tỉnh Tiền Giang là trung tâm văn hóa, kinh tế của tỉnh vì
cK
vậy nhu cầu đi lại là rất cao. Nhằm hạn chế nạn kẹt xe, giảm số vụ tai nạn giao
thông và ô nhiễm môi trường do khí thải từ các động cơ xe máy thì việc nâng cao
họ
chất lượng dịch vụ xe buýt công cộng nhằm thu hút người dân sử dụng loại hình
dịch vụ giao thông này là một vấn đề thiết yếu.
Sau 5 năm thực hiện và phát triển, hệ thống vận tải hành khách công cộng
Đ
ại
bằng xe buýt trên địa bàn TP. Mỹ Tho đã đạt được những thành tựu đáng ghi nhận.
Tuy nhiên, cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội, mức sống của người dân ngày
càng được nâng cao, yêu cầu về chất lượng dịch vụ vận tải hành khách công cộng
ng
bằng xe buýt cũng không ngừng tăng lên. Vì vậy, việc nâng cao chất lượng dịch vụ
vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt là một đòi hỏi khách quan và là vấn đề
ườ
được đặt ra cho các nhà quản lý trên địa bàn.
Từ thực tế đó, tôi đã chọn đề tài: “Nâng cao chất lượng dịch vụ xe buýt công
Tr
cộng tại thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang” làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sỹ
khoa học kinh tế của mình.
1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích thực trạng chất lượng dịch vụ và các nhân tố ảnh hưởng
đến chất lượng dịch vụ vận tải xe buýt, đề xuất các giải pháp nhằm góp phần nâng
uế
cao chất lượng dịch vụ, thu hút người dân sử dụng dịch vụ xe buýt công cộng tại
thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.
tế
H
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn về dịch vụ và chất lượng dịch
vụ xe buýt công cộng;
- Phân tích, đánh giá tình hình thực trạng chất lượng dịch vụ xe buýt công cộng
in
h
tại TP. Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang;
- Xác định và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ xe buýt
cK
công cộng trên địa bàn TP. Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang;
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải xe buýt công
cộng trên địa bàn TP. Mỹ Tho trong thời gian tới.
* Đối tượng:
họ
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đ
ại
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề liên quan đến dịch vụ và
chất lượng dịch vụ xe buýt công cộng tại TP. Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.
* Phạm vi nghiên cứu:
ng
- Không gian: Các tuyến xe buýt nội tỉnh trên địa bàn thành phố Mỹ Tho,
tỉnh Tiền Giang .
ườ
- Thời gian:
Thực trạng dịch vụ xe buýt và chất lượng dịch vụ xe buýt trên địa bàn được
Tr
đánh giá trong giai đoạn 2009-2012.
Các số liệu sơ cấp được điều tra trong khoảng thời gian từ tháng 2 đến
tháng 5 năm 2013.
Đề xuất các định hướng và giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ xe buýt
trên địa bàn cho giai đoạn từ nay đến năm 2020.
2
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập thông tin
- Thông tin thứ cấp gồm sách, báo, tạp chí chuyên ngành, các số liệu thống
kê, báo cáo tổng kết đã được công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng hoặc
uế
do các phòng ban chức năng thuộc Sở Giao thông vận tải Tiền Giang và các cơ
quan ban ngành tại địa phương cung cấp.
tế
H
- Số liệu sơ cấp được thu thập bằng việc tiến hành điều tra, phỏng vấn trực
tiếp hành khách sử dụng dịch vụ xe buýt theo bảng câu hỏi được thiết kế sẵn. Số
hành khách điều tra là 171 hành khách sử dụng dịch vụ xe buýt trên địa bàn TP. Mỹ
Tho Tiền Giang.
in
h
4.2 Phương pháp xử lý số liệu
Toàn bộ số liệu điều tra được nhập vào phần mềm SPSS 16.0. Sau khi xem
chỉ tiêu tương ứng.
cK
xét, loại bỏ các mẫu không phù hợp, các số liệu được xử lý bằng máy tính theo các
4.3 Phương pháp phân tích
-
họ
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên chủ yếu sau đây:
Phương pháp thống kê mô tả
Đ
ại
Các số liệu thống kê được lấy từ số liệu cập nhật do các cơ quan quản lý
cung cấp. Phương pháp thống kê mô tả được sử dụng nhằm để thể hiện và phản ánh
thực trạng vận tải hành khách công cộng trên địa bàn nghiên cứu.
Phương pháp so sánh
ng
-
So sánh các mức độ tăng trưởng có cùng chung bản chất, thuộc tính trong
ườ
các giai đoạn, các thời kỳ khác nhau trên cùng tuyến, địa bàn nghiên cứu.
-
Phương pháp phân tích tổng hợp
Tr
Phân tích là tách một sự kiện hoặc các hiện tượng phức tạp thành những bộ
phận, những yếu tố, những mặt đơn giản của nó. Tổng hợp là liên kết, thống nhất lại
các bộ phận, các mặt các yếu tố đã được phân tích.
Giữa phân tích và tổng hợp có mối quan hệ hữu cơ với nhau. Không tách các
sự việc cụ thể để nghiên cứu phân tích thì không thể hiểu thấu đáo toàn thể và
3
ngược lại, không tổng hợp các sự việc vào một thể toàn bộ thì không thể hiểu được
vai trò, vị trí, tính chất của các bộ phận ấy trong cái toàn thể. Hai phương pháp này
có mối quan hệ biện chứng với nhau.
Nhằm giúp cho nội dung nghiên cứu mang tính khách quan , sát thực tế, luận
uế
văn kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu như: phương pháp quan sát thực tiễn,
phương pháp thu thập, đọc tài liệu và tổng hợp.
tế
H
Ngoài ra, để xác định các thành phần chất lượng dịch vụ vận tải hành khách
công cộng bằng xe buýt, luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng với
tiến trình sau:
Thứ nhất, sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính phỏng vấn các đối
in
h
tượng có sử dụng dịch vụ. Nội dung phỏng vấn được ghi nhận, tổng hợp và là cơ sở
để khám phá các yếu tố chất lượng dịch vụ xe buýt công cộng.
cK
Thứ hai, xây dựng và kiểm định thang đo chất lượng dịch vụ xe buýt, đánh
giá sự thoả mãn của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ vận tải xe buýt trên địa
bàn.
họ
4.4 Quy trình nghiên cứu
4.4.1 Nghiên cứu sơ bộ
Đ
ại
Nghiên cứu này nhằm xác định sơ bộ các yếu tố phản ánh đến chất lượng dịch
vụ xe buýt, từ đó xây dựng và hoàn thiện bảng hỏi phục vụ quá trình điều tra nghiên
cứu. Nghiên cứu này được tiến hành như sau:
ng
- Nghiên cứu sơ bộ định tính: Nhằm mục đích xây dựng, điều chỉnh, bổ sung
các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch xe buýt trên quan điểm đánh giá từ phía
ườ
hành khách. Dựa trên cơ sở lý thuyết về chất lượng dịch vụ xe buýt, tác giả xác định
được các yếu tố ảnh hưởng chất lượng dịch vụ xe buýt, đồng thời kết hợp với ý kiến
Tr
thông qua quá trình thảo luận, tiến hành điều chỉnh và xây dựng được thang đo sơ bộ
phục vụ cho bước nghiên cứu định lượng tiếp theo. Kết quả của bước này là các câu
hỏi của tác giả đưa ra đã được điều chỉnh lại về thứ tự, ngôn từ,… đồng thời được bổ
sung thêm một số câu hỏi từ quá trình thảo luận.
4
Sau khi đã xây dựng được thang đo sơ bộ thông qua bước nghiên cứu định
tính sơ bộ đã đề cập ở trên, tác giả tiến hành điều tra thử nghiệm với 10 hành khách,
qua quá trình khảo sát nghiên cứu sơ bộ định tính, tác giả đã xây dựng nên bảng câu
hỏi phục vụ nghiên cứu định lượng.
uế
Quy trình nghiên cứu được thực hiện theo sơ đồ sau:
4.4.2 Nghiên cứu chính thức
tế
H
Đối với số liệu thứ cấp:
Số liệu thứ cấp được thu thập từ các sở ban nghành. Ngoài ra, các số liệu liên
quan đến tình hình tổng quan được thu thập từ các niên giám thống kê, các báo cáo,
quy hoạch phát triển hệ thống giao thông VTHKCC tại địa bàn thành phố Mỹ Tho và
in
h
của tỉnh Tiền Giang.
Đối với số liệu sơ cấp:
cK
Để thu thập thông tin cho đề tài, bảng câu hỏi đã được thiết kế có hai phần
chính. Phần đầu được thiết kế để thu thập những thông tin về nội dung điều tra, khảo
sát. Phần hai của bảng câu hỏi của bảng hỏi được thiết kế để thu thập những thông tin
họ
về cá nhân của người được phỏng vấn như giới tính, độ tuổi, thu nhập. Sau đó tác giả
sử dụng kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp để thu thập các số liệu sơ cấp thông qua các phiếu
Đ
ại
điều tra này. Việc thu thập số liệu được thực hiện trên cơ sở phát phiếu trực tiếp cho
Tr
ườ
ng
đối tượng là hành khách sử dụng dịch vụ xe buýt.
5
- Nghiên cứu tài liệu
- Phân tích, đánh giá, so sánh các quan điểm
khác nhau khi nghiên cứu chất lượng dịch vụ
xe buýt.
Xây dựng thang đo
chất lượng dịch vụ xe
buýt
- Nghiên cứu tài liệu, thảo luận với các nhà
chuyên môn để xây dựng bảng câu hỏi
- Điều tra thử 10 đối tượng
- Điều chỉnh bảng câu hỏi
- Xây dựng thang đo chính thức
h
tế
H
uế
Đánh giá tổng quan cơ
sở lý luận về chất
lượng dịch vụ xe buýt
in
Kiểm định độ tin cậy
của thang đo
cK
Phân tích hệ số tin cậy Cronbach Alpha
liệu (nhóm dữ liệu
thành các nhân tố
Đ
ại
chính)
Phân tích nhân tố khám phá (EFA)
họ
Thu hẹp, tóm tắt dữ
Xác định các nhân tố
chính ảnh hưởng đến
chất lượng dịch vụ xe
- Phân tích hồi quy
- Kiểm định T-test
ng
buýt
Đề xuất một số giải
ườ
pháp nhằm nâng cao
Tr
chất lượng dịch vụ xe
buýt
(Nguồn: tổng hợp tài liệu)
Sơ đồ 1: Sơ đồ tóm tắt quy trình nghiên cứu số liệu của luận văn
4.4.3 Các phương pháp phân tích số liệu
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA - Exploratory Factor Analysis)
+ Đánh giá độ tin cậy của thang đo: Cho phép người phân tích loại bỏ các
6
biến không phù hợp và hạn chế các biến rác trong quá trình nghiên cứu. Qua đó, các
biến quan sát có tương quan biến tổng Item-total correlation < 0,3 thì bị loại và
thang đo được chấp nhận khi hệ số tin cậy Cronbach Alpha > 0,6.
+ Xem xét sự thích hợp của phân tích nhân tố: Sử dụng trị số KMO
uế
Nếu trị số KMO từ 0,5 1: phân tích nhân tố thích hợp với dữ liệu
Nếu trị số KMO < 0,5: phân tích nhân tố có khả năng không thích hợp với
tế
H
các dữ liệu.
+ Xác định số lượng nhân tố: Sử dụng trị trị số Eigenvalue - là đại lượng đại
diện cho phần biến thiên được giải thích bởi mỗi nhân tố, trị số Eigenvalue > 1 thì
việc tóm tắt thông tin mới có ý nghĩa.
in
h
+ Hệ số tải nhân tố (factor loading): Là những hệ số tương quan đơn giữa các
biến và các nhân tố. Tiêu chuẩn quan trọng đối với hệ số tải nhân tố là phải lớn hơn
cK
hoặc bằng 0,5, những biến không đủ tiêu chuẩn này sẽ bị loại.
- Phương pháp kiểm định thống kê:
* Kiểm định giả thuyết về trị trung bình của các nhân tố thành viên.
họ
Ta sử dụng phương pháp kiểm định One - Sample T-Test lần lượt cho cả 5
nhóm nhân tố X1, X2, X3, X4 và X5.
đồng ý.
Đ
ại
Thang đánh giá: 1- 5, có nghĩa là từ hoàn toàn không đồng ý đến hoàn toàn
Với giả thiết:
Ho – giá trị trung bình = 4
ng
H1 – là giá trị trung bình khác 4
Mức ý nghĩa 95% (α = 0,05)
ườ
- Phân tích hồi qui:
Sử dụng phân tích hồi quy theo bước, các biến số độc lập lần lượt được đưa vào
Tr
mô hình. Các biến số X1, X2, X3, X4, X5 lần lượt được đưa vào mô hình để đánh giá sự
tác động của phương tiện hữu hình, năng lực phục vụ, mức độ tin cậy, mức độ đáp
ứng, mức độ đồng cảm đến chất lượng dịch vụ xe buýt.
7
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài các phần Mở đầu, Kết luận và kiến nghị, nội dung chính của luận văn
được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1.Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng dịch vụ xe buýt công
uế
cộng.
Chương 2. Thực trạng chất lượng dịch vụ xe buýt công cộng tại TP. Mỹ Tho.
tế
H
Chương 3. Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ xe buýt công cộng tại TP.
Tr
ườ
ng
Đ
ại
họ
cK
in
h
Mỹ Tho.
8
PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ XE
BUÝT CÔNG CỘNG
uế
1.1 Lý luận về vận tải hành khách và vận tải hành khách công cộng
1.1.1 Vận tải hành khách (VTHK)
tế
H
1.1.1.1 Khái niệm về vận tải hành khách
Vận tải là quá trình thay đổi vị trí của hàng hóa, hành khách trong không
gian và thời gian cụ thể để nhằm thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người.
in
của người dân mà họ không tự thực hiện được.
h
Vận tải hành khách là những phương thức phục vụ thỏa mãn nhu cầu đi lại
Đối tượng vận tải gồm con người (hành khách) và vật phẩm (hàng hoá). Sự
cK
di chuyển của con người và vật phẩm trong không gian rất đa dạng nhưng không
phải mọi di chuyển đều là vận tải, với ý nghĩa về kinh tế thì vận tải chỉ bao gồm
những di chuyển do con người tạo ra nhằm mục đích kinh tế (lợi nhuận) để đáp ứng
họ
yêu cầu về sự di chuyển đó.
Sản phẩm vận tải có đặc điểm khác biệt so với các sản phẩm hàng hóa khác ở
Đ
ại
chỗ: quá trình sản xuất và tiêu dùng sản phẩm (dịch vụ) diễn ra đồng thời (khách
hàng tham gia vào quá trình tạo ra sản phẩm vận tải). Vì vậy, sản phẩm vận tải có
tính vô hình, không có hình dáng, kích thước, trọng lượng nhưng vẫn có tính vật
ng
chất và mang hai thuộc tính của hàng hóa thông thường:
+ Thuộc tính giá trị, thể hiện ở “sức lao động” kết tinh trong đó và trên thị
ườ
trường nó cũng được biểu hiện bằng giá cả (giá cước, giá vé)
+ Thuộc tính giá trị sử dụng thể hiện qua việc đáp ứng được nhu cầu đi lại
Tr
nào đó của con người (như đi học, đi công tác, đi về nhà…) hoặc nhu cầu vận
chuyển hàng hóa từ nơi này sang nơi khác…
1.1.1.2 Số đo sản phẩm vận tải hành khách
Thông thường số đo sản phẩm vận tải hành khách được đánh giá thông qua
hai chỉ tiêu:
9
+ Khối lượng vận chuyển (Q): trong vận chuyển hành khách gọi là khối
lượng vận chuyển hành khách (đơn vị tính là hành khách).
+ Lượng luân chuyển (P): trong vận chuyển hành khách gọi là lượng luân
chuyển hành khách (đơn vị tính là HK.Km).
uế
Ngoài ra đối với vận chuyển hành khách bằng xe con, taxi thì đơn vị đo sản
phẩm vận tải là Km doanh nghiệp, Km được trả tiền…
tế
H
1.1.2 Vận tải hành khách công cộng
1.1.2.1 Bản chất dịch vụ vận tải hành khách công cộng (VTHKCC)
Vận tải hành khách công cộng là loại hình vận chuyển trong đô thị có thể đáp
ứng khối lượng nhu cầu của mọi tầng lớp dân cư một cách thường xuyên, liên tục
in
h
theo thời gian xác định, theo hướng và tuyến ổn định trong từng thời kỳ nhất định.
1.1.2.2 Đặc điểm dịch vụ vận tải hành khách công cộng
cK
+ Các tuyến xe của VTHKCC có khoảng cách vận chuyển ngắn do
diễn ra trong phạm vi của một thành phố nhằm thực hiện việc giao lưu giữa các
vùng trong thành phố với nhau; khoảng cách giữa các điểm dừng đỗ ngắn nên xe
họ
phải dừng và tăng tốc thường xuyên, do đó đòi hỏi xe phải có tính năng động lực
cao.
Đ
ại
+ Luồng hành khách biến động rất lớn cả về không gian và thời gian; thời
gian phục vụ của VTHKCC chủ yếu vào ban ngày do VTHKCC phục vụ những nhu
cầu thường xuyên và ổn định của xã hội (chủ yếu là đi học và đi làm).
ng
+ Các công trình và trang thiết bị khác phục vụ VTHKCC khá lớn: nhà chờ,
điểm dừng đỗ, hệ thống thông tin… điều này làm tăng giá thành vận tải.
ườ
+ Trên phương tiện VTHKCC phải có hệ thống thông tin hai chiều đầy đủ
giữa người điều khiển và hành khách. Mặt khác, để đáp ứng một lượng lớn hành
Tr
khách nên phương tiện VTHKCC đòi hỏi cao về việc đảm bảo vệ sinh môi trường:
thông gió, giảm tiếng ồn và độ ô nhiễm của khí thải.
+ Năng suất phương tiện vận tải thấp (khoảng 30 đến 40% so với năng suất
phương tiện) do cự ly ngắn, dừng đón, trả khách ở nhiều điểm, tốc độ thấp....
10
+ Chi phí vận tải lớn, đặc biệt là chi phí về nhiên liệu và chi phí cố định khác
do xe chạy với tốc độ thấp và qua nhiều điểm giao cắt, nhiều lần đón. trả hành
khách, thời gian ngừng rất ngắn, do đó lượng tiêu hao nhiên liệu rất lớn; tỷ trọng
thời gian xe phải ngừng hoạt động vào giờ thấp điểm tương đối lớn.
uế
+ Yêu cầu chạy xe rất cao: chạy với tần suất lớn, độ chính xác về thời gian
và không gian cao để đảm bảo chất lượng phục vụ hành khách, mặt khác đảm bảo
tế
H
an toàn giao thông đô thị.
+ Yêu cầu phục vụ hành khách rất cao: văn minh lịch sự, vận chuyển nhanh
chóng, an toàn, phương tiện đủ ánh sáng, thông thoáng, sạch sẽ, tiện nghi, dừng đón
trả khách phải nhanh chóng và an toàn.
in
h
1.1.2.3 Các loại hình vận tải khách công cộng
a. Ô tô buýt
cK
Vận tải bằng ô tô buýt là loại vận tải hành khách trong thành phố thông dụng
nhất. Mạng lưới tuyến có tổng chiều dài hành trình lớn nhất so với mạng lưới tuyến
của các loại hình vận tải hành khách công cộng khác trong thành phố.
họ
Vận tải ô tô buýt đóng vai trò chủ yếu trong vận chuyển hành khách ở những
vùng đang phát triển mà đối với vùng này việc xây dựng các loại vận tải hiện đại ở
Đ
ại
giai đoạn đầu sẽ không hợp lý về kinh tế. Ngoài ra, vận tải ô tô buýt hoạt động có
kết quả trên các hành trình trong các vùng trung tâm, đặc biệt ở các thành phố cổ có
đường phố hẹp và quanh co.
ng
Vận tải ô tô buýt có thể chia ra vận tải nội thành, vận tải ngoại thành và vận
tải nội tỉnh (chiều dài của hành trình dưới 100 km), vận tải liên tỉnh (gần 100– 300
ườ
km), vận tải liên tỉnh xa (hơn 300 km), vận tải công vụ và vận tải quốc tế. Khả năng
thông qua của tuyến ô tô buýt khi tổ chức tốt có thể đạt từ 4.500 -5.000 (HK/giờ).
Tr
Xu hướng nâng cao khả năng của tuyến ô tô buýt thể hiện trong việc nâng
cao sức chứa của ô tô buýt nhờ sử dụng các thùng xe liên kết (sơmi rơmoóc) và các
ô tô buýt 2 tầng.
Vận tải ô tô buýt chiếm tỷ trọng đáng kể trong vận chuyển hành khách ngoại
thành. Khác với loại vận tải hành khách khác, vận tải ô tô buýt không đòi hỏi vốn
11
đầu tư ban đầu lớn để tổ chức vận chuyển. Ô tô buýt thành phố dùng để vận chuyển
hành khách ở nội và ngoại thành, chúng có kết cấu và bố trí sàn xe hợp lý nhằm
đảm bảo sức chứa lớn, khả năng đi lại dễ dàng, lên xuống xe tiện lợi và cơ động
cao.
uế
Ô tô buýt dùng trong vận chuyển nội tỉnh, liên tỉnh và quốc tế (còn gọi là xe
ca) có độ tin cậy và khả năng thông qua cao, chúng có thể hoạt động trên những
tế
H
tuyến đường chất lượng kém, cũng như có thể kết hợp chuyên chở hành lý, bao kiện
nhỏ. Ô tô buýt liên tỉnh thành phố dùng để vận chuyển hành khách trên các trục
đường chính có cự ly lớn. Do kết cấu hợp lý của chúng cho phép xe chạy an toàn
với tốc độ cao.
in
h
So với các hình thức vận tải công cộng khác, ô tô buýt có tính cơ động cao
nhất nhưng khả năng thông qua lại thấp hơn so với tàu điện bánh sắt. Nhược điểm
cK
của vận tải ô tô buýt cũng như vận tải ô tô nói chung gây ô nhiễm môi trường do khí
thải cũng như nguy cơ tai nạn giao thông đường bộ mà chúng gây ra.
b. Tàu điện bánh hơi
họ
Những chỉ tiêu khai thác chủ yếu của vận tải tàu điện bánh hơi không khác
nhiều so với vận tải ô tô buýt. Tuy vậy, để hoạt động được cần phải có các trạm
Đ
ại
biến thế và mạng lưới điện 2 dây dẫn đầu. Tàu điện bánh hơi được sử dụng trên các
tuyến nội thành (đôi khi cả trên các tuyến kế cận với luồng hành khách có công suất
trung bình).
ng
Khi thiết kế mạng lưới tuyến tàu điện bánh hơi cố gắng giải quyết số lượng
giao nhau giữa chúng và tàu điện bánh sắt vì rằng sự giao cắt tuyến sẽ làm giảm tốc
ườ
độ vận chuyển của tàu điện bánh hơi và đôi khi làm cho nó phải dừng lại vì trượt
cần tiếp kiệm điện khỏi dây dẫn.
Tr
Sức chứa của tàu điện bánh hơi là 70 – 140 chỗ. Để đảm bảo độ tin cậy lấy
điện hành trình của tuyến tàu điện bánh hơi chỉ được đặt trên các đường phố có mặt
đường hoàn thiện độ dốc dọc của tuyến tàu bánh hơi không được vượt quá 0,07.
Tàu điện bánh hơi có tính cơ động thấp, đặc biệt rõ rệt trong các thành phố có
đường phố chật hẹp.
12
Ưu điểm chủ yếu của tàu điện bánh hơi so với tàu điện bánh sắt là hành
khách có thể lên xuống từ vỉa hè của đường phố. Ngoài ra tàu điện bánh hơi có thể
di chuyển lệch so với trục giữa đường dây dẫn về 2 phía là 4,2m nhờ vậy cho phép
khai thác nó trên các đường phố có cường độ vận hành cao. Để vận chuyển trên
uế
những đoạn đường ngắn không có mạng lưới đường dây dẫn điện, cũng như để hỗ
trợ khi mất điện, trên toa kéo của tàu điện bánh hơi có trang bị thêm ắc quy hoặc
tế
H
động cơ đốt trong.
Muốn nâng cao khả năng thông qua của tàu điện bánh hơi, người ta sử dụng
các loại tàu điện bánh hơi có sức chứa lớn: sơ mi rơ móc (loại toa liên kết). Khả
năng thông qua của tuyến tàu điện bánh hơi xấp xỉ khả năng thông qua của tuyến ô
in
h
tô buýt, đạt khoảng 5.000 hành khách 1 giờ theo một hướng.
c. Tàu điện bánh sắt
cK
Vận tải tàu điện bánh sắt đòi hỏi vốn đầu tư xây dựng lớn hơn vận tải ô tô
buýt và vận tải tàu điện bánh hơi, do đó mạng lưới tuyến tàu điện bánh sắt có mật
độ tương đối thấp.
họ
Do khả năng thông qua cao hơn so với các loại vận tải trên đường phố khác
nên người ta bố trí các tuyến tàu điện bánh sắt theo các đường phố có luồng hành
Đ
ại
khách lớn và ổn định. Các tuyến tàu điện bánh sắt cần được xây dựng trong trường
hợp nếu vận tải ô tô buýt không đảm bảo vận chuyển trên một hướng và nhu cầu
vận chuyển không thể đáp ứng được bằng các tuyến đường sắt hiện tại cũng như
ng
nếu cần phải đảm bảo vận chuyển trực tiếp giữa nội và ngoại thành bằng tàu điện
bánh sắt.
ườ
Hiện nay, người ta thiết kế các tuyến tàu điện loại đường đôi ở giữa trục
đường phố hoặc ở hai bên đường phố.
Tr
Trên các tuyến xa trung tâm với luồng hành khách không lớn lắm, có thể xây
dựng tuyến đường đơn (với các điểm tránh cách nhau từ 0,5 – 2 Km).
Khả năng thông qua lớn và giá thành vận chuyển thấp của vận tải tàu điện
bánh sắt đã đặt nó vào vị trí hàng đầu trong hệ thống vận tải hành khách ở các thành
phố loại nhỏ và trung bình.
13
Tuyến tàu điện bánh sắt được xây dựng ở xa trung tâm thành phố để nối liền
các vùng công nghiệp lớn với các vùng dân cư. Ngoài ra vận tải tàu điện bánh sắt
còn phục vụ những điểm tập trung luồng hành khách (nhà ga, sân vận động,…).
Khả năng thông qua của tuyến tàu điện bánh sắt khi đoàn tàu có sức chứa 200 – 300
uế
chỗ có thể đạt được 12 – 14 nghìn hành khách 1 giờ. Các toa tàu điện bánh sắt có
thể liên kết đơn (1 toa) và cũng có thể liên kết thành đoàn (2 – 3 toa). Những năm
tế
H
gần đây người ta đã sử dụng rộng rãi các toa tàu điện liên kết có sức chứa lớn.
Mặc dù vận tải điện bánh sắt có những lợi thế hơn so với các loại vận tải
khác, nhưng tỷ trọng vận chuyển của nó giảm liên tục. Điều đó có thể giải thích
rằng: Sự phát triển mạnh mẽ của vận tải ô tô buýt trong thành phố đã hạn chế khai
in
h
thác đồng thời tàu điện bánh sắt và ô tô trên những đường phố chật hẹp.
Sự tập trung hành khách trên các điểm đỗ của tàu điện nằm ở giữa phần đi lại
cK
của đường phố, làm cho các loại vận tải không ray phải dừng lại, hoặc giảm tốc độ.
Ngoài ra các tuyến đường ray làm giảm khả năng vượt qua các phương tiện vận tải
khác. Bởi vậy hiệu quả chung của khai thác ô tô bị giảm vì thế người ta đã tiến hành
họ
di chuyển các tuyến đường tàu điện bánh sắt từ các trung tâm của thành phố ra các
vùng xa trung tâm, ở đó có cường độ vận hành thấp.
Đ
ại
Dời các tuyến tàu điện ra khỏi các đường phố chính nói chung cải thiện điều
kiện vận hành của phương tiện vận tải và nâng cao an toàn vận hành. Tuy vậy, việc
dời tuyến tàu điện cần phải đảm bảo đặt tuyến mới chạy song song với tuyến cũ
ng
hoặc nối liền với các ga của vận tải tàu điện ngầm. Trên các hướng có công suất
luồng hành khách nhỏ thì sự loại bỏ các tuyến tàu điện bánh sắt có thể được điều
ườ
chỉnh bằng việc tăng cường hoạt động của ô tô buýt và tàu điện bánh hơi.
Gần đây ở các vùng trung tâm của các thành phố một số nước (Italia, Đức,
Tr
Thụy Sĩ,…) trên các hướng có luồng hành khách lớn người ta bố trí các tuyến
đường ray ngầm dưới đất. Khi giải quyết vấn đề giao thông trong các thành phố lớn,
giải pháp xây dựng các đường hầm cho tàu điện bánh sắt đi qua ở các giao điểm
giao cắt thuộc khu vực trung tâm thành phố đã mang lại hiệu quả rõ rệt.
14