MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
TÓM TẮT LUẬN VĂN
PHẦN MỞ ĐẦU .................................................................................. Error! Bookmark not defined.
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐẤT NÔNG
NGHIỆP ............................................................Error! Bookmark not defined.
1.1. Khái niệm, vai trò, đặc điểm và phân loại đất nông nghiệpError! Bookmark not defined.
1.1.1. Khái niệm về đất nông nghiệp ................................ Error! Bookmark not defined.
1.1.2. Vai trò của đất nông nghiệp ................................... Error! Bookmark not defined.
1.1.3. Đặc điểm, phân loại đất nông nghiệp ................... Error! Bookmark not defined.
1.1.4. Phân loại đất nông nghiệp ...................................... Error! Bookmark not defined.
1.2. Quản lý nhà nƣớc về đất nông nghiệp.........................Error! Bookmark not defined.
1.2.1. Khái quát Quản lý nhà nước về đất nông nghiệp Error! Bookmark not defined.
1.2.2. Sự cần thiết Quản lý nhà nước về đất nông nghiệpError! Bookmark not defined.
1.2.3. Nội dung công tác Quản lý nhà nước về đất nông nghiệpError! Bookmark not defined.
1.2.4. Bộ máy Quản lý nhà nước về đất nông nghiệp.... Error! Bookmark not defined.
1.3. Đô thị hóa, Công nghiệp hóa và những vấn đề đặt ra cho công tác Quản
lý Nhà nƣớc về đất nông nghiệp. ..................................Error! Bookmark not defined.
1.4. Các nhân tố ảnh hƣởng đến công tác Quản lý nhà nƣớc về đất nông
nghiệp.................................................................................Error! Bookmark not defined.
1.4.1. Điều kiện tự nhiên. ................................................. Error! Bookmark not defined.
1.4.2. Điều kiện kinh tế xã hội ......................................... Error! Bookmark not defined.
1.4.3. Yếu tố khoa học và công nghệ công nghệ ứng dụng trong sản xuất nông
nghiệp ....................................................................... Error! Bookmark not defined.
1.5. Kinh nghiệm quản lý nhà nƣớc về đất nông nghiệp ở một số địa phƣơng
và các nƣớc, bài học đối với Hƣng yên......................Error! Bookmark not defined.
1.5.1. Kinh nghiệm của Trung Quốc .............................. Error! Bookmark not defined.
1.5.2. Kinh nghiệm của Cộng hòa Pháp ......................... Error! Bookmark not defined.
1.5.3. Kinh nghiệm của Mỹ ............................................. Error! Bookmark not defined.
1.5.4. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về đất nông nghiệp của một số tỉnh,
thành phố trong quá trình đô thị hoá .................... Error! Bookmark not defined.
1.5.5. Bài học rút ra cho tỉnh Hưng Yên về Quản lý Nhà nước về đất nông
nghiệp trong quá trình công nghiệp hóa, đô thị hoá.Error! Bookmark not defined.
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐẤT NÔNG
NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƢNG YÊN Error! Bookmark not defined.
2.1. Điều kiện tự nhiên kinh tế, xã hội của tỉnh Hƣng yên ảnh hƣởng đến việc
Quản lý nhà nƣớc về đất nông nghiệp ........................Error! Bookmark not defined.
2.1.1. Điều kiện tự nhiên..................................................... Error! Bookmark not defined.
2.1.2. Các nguồn tài nguyên ............................................ Error! Bookmark not defined.
2.1.3. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội................. Error! Bookmark not defined.
2.1.4. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội..................... Error! Bookmark not defined.
2.1.5. Đánh giá chung về điều kiện kinh tế, tự nhiên - xã hội có ảnh hưởng
đến quản lý nhà nước về đất nông nghiệp ...... Error! Bookmark not defined.
2.2. Tình hình đô thị hóa và công nghiệp hóa ở tỉnh Hƣng Yên và tác động
đối với quản lý nhà nƣớc đất nông nghiệp .................Error! Bookmark not defined.
2.2.1. Thực trạng đô thị hóa và công nghiệp hóa ...... Error! Bookmark not defined.
2.2.2. Tác động của đô thị hóa và công nghiệp hóa đối với đất nông nghiệp ..........54
2.2.3. Quỹ đất nông nghiệp và các chủ thể sử dụng đất nông nghiệpError! Bookmark not defi
2.3. Thực trạng Quản lý nhà nƣớc về đất nông nghiệp ở tỉnh Hƣng YênError! Bookmark not def
2.3.1. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý nhà nước về đất
nông nghiệp và tổ chức thực hiện ......................... Error! Bookmark not defined.
2.3.2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính,
lập bản đồ hành chính ............................................ Error! Bookmark not defined.
2.3.3. Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ
hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đấtError! Bookmark not defined.
2.3.4. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ........... Error! Bookmark not defined.
2.3.5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng
đất ............................................................................. Error! Bookmark not defined.
2.3.6. Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất ............................. Error! Bookmark not defined.
2.3.7. Thống kê, kiểm kê đất nông nghiệp ..................... Error! Bookmark not defined.
2.3.8. Quản lý tài chính về đất nông nghiệp .................. Error! Bookmark not defined.
2.3.9. Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất
động sản ................................................................... Error! Bookmark not defined.
2.3.10. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử
dụng đất nông nghiệp .......................................... Error! Bookmark not defined.
2.3.11. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất
nông nghiệp .......................................................... Error! Bookmark not defined.
2.3.12. Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi
phạm trong việc quản lý và sử dụng đất nông nghiệpError! Bookmark not defined.
2.3.13. Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai Error! Bookmark not defined.
2.4. Đánh giá về Quản lý nhà nƣớc về đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh
Hƣng yên ..........................................................................Error! Bookmark not defined.
2.4.1 Ưu điểm .................................................................... Error! Bookmark not defined.
2.4.2 Tồn tại và nguyên nhân........................................... Error! Bookmark not defined.
CHƢƠNG 3: MỤC TIÊU, PHƢƠNG HƢỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP HOÀN
THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐẤT NÔNG NGHIỆP CỦA
TỈNH HƢNG YÊN TRONG ĐIỀU KIỆN ĐÔ THỊ HÓA - CÔNG
NGHIỆP HÓA ........................................................... Error! Bookmark not defined.
3.1. Các quan điểm quản lý nhà nƣớc đối với đất nông nghiệpError! Bookmark not defined.
3.1.1. Quản lý nhà nước về đất nông nghiệp là phải chú ý đến lợi ích của
người nông dân, của ngành nông nghiệp ............ Error! Bookmark not defined.
3.1.2. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất đai, khai thác triệt để, tiết
kiệm quỹ đất nông nghiệp ..................................... Error! Bookmark not defined.
3.1.3. Quan điểm điều chỉnh những bất hợp lý trong Quản lý nhà nước về đất
nông nghiệp ............................................................. Error! Bookmark not defined.
3.1.4. Quản lý nhà nước về đất nông nghiệp phải gắn liền với quan điểm kết
hợp giữa phát triển kinh tế với đảm bảo an ninh, quốc phòngError! Bookmark not defined
3.1.5. Quản lý nhà nước trên quan điểm tăng cường bảo vệ cảnh quan môi
trường ....................................................................... Error! Bookmark not defined.
3.2. Mục tiêu, phƣơng hƣớng phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Hƣng Yên và
phƣơng hƣớng sử dụng đất nông nghiệp đến năm 2020Error! Bookmark not defined.
3.2.1. Mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội ........................ Error! Bookmark not defined.
3.2.2. Phương hướng Quản lý nhà nước về đất nông nghiệpError! Bookmark not defined.
3.3. Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác Quản lý nhà nƣớc về đất nông
nghiệp ở tỉnh Hƣng Yên.................................................Error! Bookmark not defined.
3.3.1. Tăng cường tuyên truyền giáo dục pháp luật và thông tin về đất đai,
ban hành và tổ chức thực hiện đồng bộ hệ thống các văn bản quy phạm
pháp luật về quản lý nhà nước về đất nông nghiệpError! Bookmark not defined.
3.3.2. Kiện toàn bộ máy Quản lý nhà nước về đất nông nghiệpError! Bookmark not defined.
3.3.3. Hoàn thiện xây dựng và quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đấtError! Bookmark not de
3.3.4. Có chính sách phát triển hài hoà CNH- ĐTH ..... Error! Bookmark not defined.
3.3.5. Thực hiện chính sách giáo dục đào tạo một cách hợp lýError! Bookmark not defined.
3.3.6. Tiếp tục đẩy mạnh các biện pháp tổ chức thực hiện quản lý nhà nước
về đất nông nghiệp ................................................. Error! Bookmark not defined.
3.4. Kiến nghị với Nhà nƣớc và cơ quan quản lý cấp trênError! Bookmark not defined.
KẾT LUẬN ........................................................................................ Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................ Error! Bookmark not defined.
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai tồn tại từ xa xưa, từ trước khi xuất hiện loài người, qua nhiều thiên
niên kỷ, con người sống và tồn tại vĩnh hằng cùng đất đai, đất nông nghiệp (ĐNNo).
ĐNNo gắn bó với con người một cách chặt chẽ cả về mặt vật chất và tinh thần. Đất
nông nghiệp là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc
biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các
khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh và quốc phòng.
Trong nông nghiệp, đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, là cơ sở của sản xuất
nông nghiệp, là đối tượng lao động độc đáo, đồng thời cũng là môi trường sản
xuất ra luơng thực, thực phẩm, là một nhân tố quan trọng của môi trường sống và
trong nhiều trường hợp lại chi phối sự phát triển hay huỷ diệt các nhân tố khác
của môi trường. Vì vậy, chiến lược sử dụng đất nông nghiệp hợp lý là một phần
của chiến lược nông nghiệp sinh thái bền vững của tất cả các nước trên thế giới
cũng như của nước ta hiện nay.
Nông nghiệp là hoạt động sản xuất cổ nhất và cơ bản nhất của loài người.
Hầu hết các nước trên thế giới đều phải xây dựng một nền kinh tế trên cơ sở phát
triển nông nghiệp dựa vào khai thác tiềm năng của đất nông nghiệp, lấy đó làm
bàn đạp cho việc phát triển các ngành khác. Vì vậy, tổ chức sử dụng nguồn tài
nguyên đất nông nghiệp hợp lý, có hiệu quả cao theo quan điểm sinh thái và phát
triển bền vững đang trở thành vấn đề mang tính toàn cầu. Mục đích của việc sử
dụng đất nông nghiệp là làm thế nào để bắt nguồn tư liệu có hạn này mang lại
hiệu quả kinh tế, hiệu quả sinh thái, hiệu quả xã hội cao nhất, đảm bảo lợi ích trước mắt và lâu dài. Nói cách khác, mục tiêu hiện nay của loài người là phấn đấu
xây dựng một nền nông nghiệp toàn diện về kinh tế, xã hội, môi trường một cách
bền vững
Thực tế, trong những năm qua Nhà nước đã có nhiều biện pháp nhằm tăng
cường công tác quản lý và nâng cao hiệu quả như tiến hành giao quyền sử dụng
đất lâu dài, ổn định cho người sử dụng đất, hoàn thiện hệ thống thuỷ lợi, chuyển
đổi cơ cấu cây trồng, đa dạng hoá các giống cây tốt, năng suất cao vào sản xuất,
nhờ đó mà năng suất cây trồng, hiệu quả sử dụng đất được nâng lên. Trong đó,
việc thay đổi cơ cấu cây trồng, sử dụng giống mới với năng suất và chất lượng
cao, áp dụng các tiến bộ KH-KT, có biểu hiện ảnh hưởng rõ rệt đến hiệu quả sử
dụng đất. Tuy nhiên do ĐNNo thì có hạn, không tăng mà còn có nguy cơ bị giảm
đi do xu hướng khí hậu nóng lên làm mực nước biển dâng cao. Bên cạnh đó là
việc sử dụng đất lãng phí, không hiệu quả, huỷ hoại đất cũng như tốc gia tăng
về dân số, đặc biệt là tốc độ công nghiệp hóa (CNH), đô thị hóa (ĐTH) nhanh
khiến cho ĐNNo đã mất dần lại càng trở nên khan hiếm hơn. Trong khi đó,
QLNN về ĐNNo, nhất là của chính quyền đã bộc lộ nhiều vấn đề bất cập, làm
đau đầu nhiều nhà chính trị và quản lý, là mối quan tâm hàng đầu của các tầng
lớp nhân dân. Vấn đề này cần được nghiên cứu một cách nghiêm túc, bằng
những luận cứ khoa học để có những biện pháp, chính sách điều chỉnh thích hợp.
Hưng Yên là một tỉnh thuộc đồng bằng sông Hồng, nằm ở trung tâm đồng
bằng Bắc Bộ và trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, cùng với việc CNH
nhanh, mở rộng quy mô sản xuất, kinh tế liên tục phát triển. Cơ cấu ngành kinh
tế của tỉnh trong những năm qua có bước chuyển dịch mạnh. Tỉnh Hưng Yên
đang từng bước thay đổi theo dáng dấp của một quần thể đô thị mới hiện đại.
Tuy nhiên, cùng với quá trình CNH và ĐTH phát triển nhanh chóng, thực
trạng phát triển KT-XH trong thời gian qua của tỉnh Hưng Yên cho thấy áp lực
đối với ĐNNo của tỉnh ngày càng gia tăng. Thực tế trong những năm vừa qua
Quản lý nhà nước (QLNN) về ĐNNo của Tỉnh Hưng Yên đang đối mặt là phức
tạp, mang nhiều nét đặc trưng mà nhiều tỉnh, thành phố khác trên cả nước thường
gặp phải. Do vậy, nếu QLNN về ĐNNo tại tỉnh Hưng Yên được nghiên cứu, giải
quyết tốt sẽ mang lại những bài học cả về lý thuyết và thực tiễn cho các Tỉnh,
Thành phố khác tham khảo và học tập. Nhằm góp phần giải quyết những vướng
mắc nói trên, tác giả chọn đề tài nghiên cứu: “Hoàn thiện Quản lý nhà nƣớc về
đất nông nghiệp ở tỉnh Hƣng yên trong điều kiện đô thị hóa và công nghiệp
hóa” làm đề tài luận văn cao học với mong muốn làm giảm bớt những khó
khăn trong QLNN về ĐNNo của tỉnh hiện nay.
2. Tình hình nghiên cứu
Hiện nay, có một số đề tài nghiên cứu chủ đề tác động của QLNN đối với
lĩnh vực đất đai. Các nghiên cứu thường chỉ tập trung nghiên cứu về hệ thống
pháp luật liên quan đến ĐNNo. Trong một số năm gần đây, lĩnh vực nghiên cứu
về chính sách, pháp luật về nhà đất, vai trò QLNN đối với đất đai. Một số công
trình nghiên cứu tiêu biểu có thể kể đến như:
Ở giác độ nghiên cứu lý luận về QLNN về đất đai đã có nhiều công trình
nghiên cứu quan trọng công phu của các Bộ, các Viện nghiên cứu, các nhà khoa
học như: đề tài nghiên cứu “Cơ sở khoa học cho việc hoạch định các chính
sách đất đai và sử dụng hợp lý quỹ đất đai” - năm 2000, của Tổng cục Địa
chính và Viện nghiên cứu Địa chính, do TS.Chu Văn Thỉnh là chủ nhiệm đề tài;
đề tài khoa học cấp Nhà nước về “Thực trạng vấn đề sở hữu và phương
hướng giải quyết ở nước ta hiện nay” - năm 2005, do PGS.TS Nguyễn Văn
Thạo là chủ nhiệm đề tài; đề tài: “Lý luận địa tô và vận dụng để giải quyết một
số vấn đề về đất đai ở Việt Nam” - năm 2005, đề tài nghiên cứu khoa học
cấp Bộ thuộc Bộ Tài chính do Hà Quý Tình là chủ nhiệm.... Nhìn chung các
nghiên cứu đã đề cập đến cơ sở khoa học, tham mưu cho Nhà nước ban hành
các chính sách đất đai ở nước ta trong giai đoạn hiện nay. Tuy nhiên về lý luận,
các nghiên cứu trên cũng còn có những quan điểm chưa thống nhất như: có một
số đề xuất cần xem xét đòi hỏi các chính sách về quản lý đất đai (QLĐĐ) của
Nhà nước phải phù hợp, nhằm thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế đất nước, đẩy
mạnh CNH, hiện đại hóa đất nước;
Về nội dung QLNN về đất đai với tính chất là nguồn lực quan trọng của quá
trình công nghiệp hoá (CNH), hiện đại hoá (HĐH) đất nước, cũng đã được nhiều
tổ chức, cá nhân các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu như: các công trình
nghiên cứu của GS.TSKH Lê Đình Thắng (ĐH Kinh tế Quốc dân); GS.TS Nguyễn
Đình Hương (ĐH Kinh tế Quốc dân); GS.TSKH Lê Du Phong (ĐH Kinh tế Quốc
dân)… Trong đó có loạt bài nghiên cứu khá sâu nội dung này của TS.Nguyễn
Dũng Tiến (Viện nghiên cứu Địa chính). Các nghiên cứu này chủ yếu đề cập đến
nội dung phân bổ đất đai cho các ngành kinh tế và QLĐĐ sao cho có hiệu quả;
trong điều kiện nền kinh tế nước ta còn kém phát triển, đất đai là nguồn tài
nguyên lớn nhất cần được khai thác một cách hiệu quả để phục vụ công cuộc phát
triển kinh tế của đất nước.
Tuy nhiên cho đến nay chưa có đề tài hoặc công trình nghiên cứu nào đề
cập đến vấn đề QLNN về ĐNNo trong quá trình CNH, HĐH và Đô thị hoá tại
tỉnh Hưng Yên. Các nghiên cứu về QLNN đối với đất đai giai đoạn hiện nay, phần
lớn tập trung đề cập đến cơ chế chính sách về đất đai, đều đặt vấn đề khai thác
nguồn lực trong nước như thế nào để tạo ra đối trọng cho nền kinh tế khi mở rộng
hội nhập, trong đó nguồn lực đất đai được đánh giá có vị trí vô cùng quan trọng.
Nhưng CNH-HĐH làm cho việc thu hồi đất sản xuất nông nghiệp để chuyển đổi
sang làm công nghiệp, làm khu đô thị đã diễn ra quá nhanh, khiến diện tích
ĐNNo ngày càng bị thu hẹp nhanh chóng, bên cạnh đó xu hướng khí hậu nóng
lên làm mực nước biển dâng cao, vấn đề an ninh lương thực quốc gia và quỹ đất
sản xuất nông nghiệp được đề cập và đặt ra. Hưng Yên là một tỉnh có quá trình
đô thị hoá, có nhiều áp lực đối với lĩnh vực QLNN về ĐNNo, vấn đề QLNN về
ĐNNo được đặt ra là hết sức phù hợp, thực sự xuất phát từ nhu cầu của thực tiễn.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hoá và làm rõ những vấn đề lý luận, thực tiễn QLNN về ĐNNo
trong điều kiện CNH-ĐTH;
Đánh giá thực trạng QLNN về ĐNNo của Hưng Yên trong quá trình ĐTH
- CNH, qua đó rút ra những nguyên nhân dẫn đến ưu điểm và những tồn tại
trong công tác QLNN về ĐNNo của Hưng yên.
Đề xuất những giải pháp, kiến nghị nhằm khắc phục những hạn chế để
hoàn thiện QLNN và nâng cao hiệu quả sử dụng ĐNNo của tỉnh Hưng Yên.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề về QLNN về ĐNNo trên địa bàn tỉnh
Hưng yên trong điều kiện ĐTH - CNH. Tuy nhiên, Luận văn chỉ tập trung
nghiên cứu hoạt động quản lý của các yếu tố tác động trực tiếp và gián tiếp đến
QLNN về ĐNNo của tỉnh như: mối liên hệ trong hệ thống QLNN về ĐNNo, tổ
chức và cá nhân tham gia vào quá trình QLNN và sử dụng ĐNNo.
Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Hoạt động QLNN về ĐNNo thể hiện trên những khía cạnh
về nội dung QLNN trong điều kiện ĐTH - CNH.
- Về thời gian: Công tác QLNN về ĐNNo ở tỉnh Hưng Yên từ năm 2005
đến nay và định hướng đến năm 2015.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn vận dụng lý luận và phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật
biện chứng, trên nền tảng duy vật lịch sử, phương pháp tiếp cận hệ thống,
phương pháp thống kê, phương pháp so sánh; phương pháp chuyên gia.
Luận văn sử dụng 2 nguồn số liệu: (i) thứ cấp từ các báo cáo của tỉnh
Hưng Yên và các thông tin qua sách báo, thư viện; (ii) số liệu sơ cấp được thu
thập bằng phương pháp điều tra và phỏng vấn. Từ đó rút ra những kết quả đạt
được, và chưa được trong QLNN về ĐNNo; trên cơ sở những kết luận, đánh giá,
Luận văn vận dụng đường lối, chính sách của Đảng và Chính phủ, lý thuyết về
khoa học quản lý, kinh nghiệm quản lý trong và ngoài nước, đề xuất các quan
điểm, định hướng, các giải pháp, kiến nghị hoàn thiện và nâng cao hiệu quả
QLNN về ĐNNo.
6. Kết cấu của Luận văn
Ngoài phần mở đầu, tổng quan, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và
phụ lục, Luận văn trình bày trong 3 chương:
Chƣơng 1: Cơ sở khoa học Quản lý nhà nước về đất nông nghiệp.
Chƣơng 2: Thực trạng Quản lý nhà nước về đất nông nghiệp trên địa bàn
tỉnh Hưng yên trong điều kiện Đô thị hóa - Công nghiệp hóa.
Chƣơng 3: Mục tiêu, phương hướng và các giải pháp hoàn thiện Quản lý
nhà nước về đất nông nghiệp của tỉnh Hưng Yên trong điều
kiện Đô thị hóa - Công nghiệp hóa.
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐẤT NÔNG NGHIỆP
1.1. Khái quát về đất nông nghiệp, vai trò, đặc điểm và phân loại đất nông nghiệp
1.1.1. Khái quát về đất nông nghiệp
Đất đai được hình thành thông qua quá trình lịch sử lâu dài nhờ vào sự
phong hoá đá mẹ dưới sự tác động của không khí, gió, nước, sinh vật. Đất nông
nghiệp (ĐNNo) là nơi con người khai thác, các loài động vật, thực vật bằng cách
săn bắn, hái lượn, sản xuất... con người đã biết dựa vào ĐNNo để chăn nuôi, cày
cấy, trồng trọt, con người biết tự canh tác tạo ra của cải vật chất cho bản thân,
hạn chế ảnh hưởng của thiên nhiên đến đời sống.
Theo luật đất đai năm 2003, “ĐNNo là đất được sử dụng vào mục đích
sản xuất nông nghiệp như: Trồng trọt, chăn nuôi, làm muối, nuôi trồng thuỷ sản...
hoặc sử dụng để nghiên cứu thí nghiệm về nông nghiệp”
1.1.2. Vai trò đất nông nghiệp
1.1.2.1. Đất nông nghiệp là tƣ liệu sản xuất không thể thay thế của hoạt động
sản xuất nông nghiệp
ĐNNo là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế được, là nguồn tài
nguyên vô cùng quý giá đối với mỗi quốc gia, là điều kiện tồn tại, là điều kiện
tiên quyết không thể thiếu được cho sản xuất cơ bản, chưa có một quốc gia nào
có thể tách rời trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản với ĐNNo cả, mặc dù
con người đã có sự cố gắng để tạo ra sản phẩm nông nghiệp mà không cần dùng
đến đất đai như: trồng cây trên nước, trồng cây bằng dung dịch dinh dưỡng...
Những sản phẩm tạo ra từ những thí nghiệm chỉ là một khối lượng rất nhỏ và
năng suất rất thấp, có thể khẳng định con người luôn cần đến ĐNNo để sản xuất
và đó là tư liệu sản xuất không thể thay thế được.
1.1.2.2. Việc sử dụng đất nông nghiệp hợp lý là một trong những yếu tố quyết
định đến bảo vệ môi trƣờng sống, môi trƣờng sinh thái
Đất nông nghiệp là một trong những yếu tố cấu thành nên môi trường, gắn
liền với môi trường tự nhiên và điều kiện sinh thái. Theo quy luật của mối liên hệ
phổ biến thì để có được môi trường trong sạch các yếu tố trong môi trường phải
được bảo vệ và trong lành, nếu không yếu tố này sẽ ảnh hưởng đến yếu tố khác,
một yếu tố không được bảo vệ có thể gây ảnh hưởng xấu đến các yếu tố khác và
như thế môi trường sẽ bị ô nhiễm.
1.1.3. Đặc điểm, phân loại đất nông nghiệp
ĐNNo là một bộ phận của tổng quỹ đất, Nó có đặc điểm chung của đất đai
đồng thời có những đặc điểm riêng của nó,
Đất nông nghiệp không tự sinh ra và có khả năng tái tạo không thể ngày một
ngày hai mà có khi là cả hàng ngàn hàng vạn năm mới hình thành nên được đất
đai trên bề mặt trái đất. Quá trình tác động của con người theo chiều hướng tích
cực sẽ góp phần rất lớn vào cải tạo và nâng cao chất lượng ĐNNo khắc phục
được hiện tượng hoang hoá, khôi phục độ phì nhiêu của ĐNNo, tạo ra một diện
tích ĐNNo mới cho sản xuất.
Đất nông nghiệp có tính đa dạng và phong phú
Trên bề mặt trái đất chúng ta có những loại ĐNNo khác nhau như: đất phù
sa, đất đỏ bazan, đất sét thịt, đất cát... Thiên nhiên tạo ra rất nhiều loại ĐNNo
khác nhau có tính chất và đặc điểm khác nhau đặc trưng riêng của mỗi loại.
1.1.4. Phân loại đất nông nghiệp
Đất đai được chia thành 6 loại, trong đó ĐNNo gồm: Đất trồng cây hàng
năm, Đất trồng lúa, trồng màu, Đất trồng cây hàng năm khác, Đất vườn tạp, Đất
trồng cây lâu năm, Đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản (Trích luật đất đai năm
1993)
1.2. Quản lý nhà nƣớc về đất nông nghiệp
1.2.1. Khái quát Quản lý nhà nƣớc về đất nông nghiệp
QLNN là sự tác động một cách có tổ chức, hệ thống nhằm mục đích điều
chỉnh các hành vi của con người, tổ chức, cá nhân... bằng quyền lực của Nhà
nước để hướng ý chí và mục đích của họ theo mục đích chung của toàn xã hội.
Quản lý nhà nước về đất đai nói nói và đất nông nghiệp nói riêng thì Nhà nước
đóng vai trò là chủ thể quản lý, điều khiển hành vi của các cá nhân, tổ chức,
doanh nhân, doanh nghiệp sử dụng ĐNNo, có liên quan đến ĐNNo. Và đối tượng
của công tác QLNN về ĐNNo là những mối quan hệ phát sinh, những vướng
mắc, vấn đề có liên quan đến ĐNNo xảy ra trong xã hội.
1.2.2. Sự cần thiết Quản lý nhà nƣớc về đất nông nghiệp
Xã hội ngày càng phát triển nhu cầu đất đai thay đổi theo hướng chuyển
dịch của cơ cấu nền kinh tế. Vì vậy, trong tổng quỹ đất không đổi thì ĐNNo có
chiều hướng giản dần diện tích do phải chuyển mục đích sử dụng sang các loại
đất khác (đất dùng cho công nghiệp, đất dùng vào mục đích thương mại, đất ở...)
Đứng trước sức ép của sự phát triển kinh tế, ĐNNo phải có được sự quản lý và sử
dụng hợp lý.
1.2.3. Nội dung công tác Quản lý nhà nƣớc về đất nông nghiệp
Theo luật đất đai 2003 nội dung của công tác QLNN về đất đai nói chung
gồm có 12 nội dung. công tác quản lý của Nhà nước về ĐNNo cũng có nhiều
khác biệt. Công tác QLNN về ĐNNo có thể khái quát ở các nội dung sau:
- Ban hành văn bản pháp luật về quản lý, sử dụng đất nông nghiệp và tổ
chức thực hiện văn bản đó.
- Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất nông nghiệp, lập bản đồ hiện
trạng và bản đồ quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp
- Lập, quản lý và thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nông nghiệp
- Công tác giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất nông
nghiệp.
- Chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp.
- Thu hồi đất nông nghiệp
- Thống kê, kiểm kê đất nông nghiệp
- Công tác đăng ký và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp
- Thực hiện công cụ tài chính trong công tác Quản lý nhà nước về đất nông
nghiệp
- Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật của người dân sử
dụng đất nông nghiệp và của cơ quan Quản lý nhà nước về đất đai.
- Công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng
đất nông nghiệp
1.2.4. Bộ máy Quản lý nhà nƣớc về đất nông nghiệp
Cơ quan cao nhất, có quyền hạn lớn nhất trong bộ máy QLNN về đất nông
nghiệp là Bộ tài nguyên và Môi trường thực hiện chức năng QLNN về đất đai.
Cấp tỉnh có các Sở Tài nguyên và Môi trường. Ở cấp huyện có các phòng tài
nguyên môi trường. Đối với đất nông nghiệp còn chịu sự QLNN của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn, dưới cấp tỉnh là Sở Nông nghiệp và phát triển
Nông thôn, cấp huyện là Phòng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn.
1.3. Đô thị hóa, Công nghiệp hóa và những vấn đề đặt ra cho công tác Quản lý
Nhà nƣớc về đất nông nghiệp.
Trong thời kỳ CNH các cụm công nghiệp, thương mại tập trung ngày càng
phát triển, tạo ra các trung tâm kinh tế trọng điểm. Quá trình CNH -ĐTH là quá
trình mở rộng quy mô, trong đó có việc lấn diện tích đất nông nghiệp, đòi hỏi
phải kịp thời đổi mới cơ chế chính sách quản lý ĐNNo, nhằm nâng cao hiệu quả
sử dụng đất.
1.4. Các nhân tố ảnh hƣởng đến công tác Quản lý nhà nƣớc về đất nông
nghiệp
- Điều kiện tự nhiên.
- Điều kiện kinh tế xã hội
- Yếu tố khoa học và công nghệ công nghệ ứng dụng trong sản xuất nông
nghiệp
1.5. Kinh nghiệm quản lý nhà nƣớc về đất nông nghiệp ở một số địa phƣơng và
các nƣớc, bài học đối với Hƣng yên
Về kinh nghiệm quản lý nhà nước về đất nông nghiệp, tác giả chọn của một
số nước trên thế gíới và các tỉnh, thành phố trong nước có điều kiện tương đối
gần với Hưng Yên, tốc độ CNH-ĐTH diễn ra nhanh để rút ra các bài học kinh
nghiệm, thực tiễn đối với tỉnh Hưng Yên.
- Kinh nghiệm của Trung Quốc. Cũng như Việt Nam, Trung quốc là quốc
gia nông nghiệp tốc độ CNH của Trung Quốc có những bước phát triển vượt bậc,
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tốc độ ĐTH ở Trung Quốc cũng diễn ra rất mạnh
mẽ.
- Kinh nghiệm của Cộng hòa Pháp. Pháp là quốc gia phát triển thuộc hệ
thống quốc gia TBCN, tuy thể chế chính trị khác nhau, nhưng ảnh hưởng của
phương pháp tổ chức QLNN trong lĩnh vực đất nông nghiệp của Cộng hoà Pháp
còn khá rõ đối với nước ta.
- Kinh nghiệm của Mỹ. Nước Mỹ có một hệ thống pháp luật về đất nông
nghiệp rất phát triển có khả năng điều chỉnh được các quan hệ xã hội đa dạng và
phức tạp nhất.
Có thể nói, hầu hết các quốc gia trên thế giới đều có xu hướng ngày càng
tăng cường vai trò quản lý của Nhà nước đối với đất nông nghiệp.
1.5.4. Kinh nghiệm quản lý đai của một số tỉnh, thành phố trong quá trình đô
thị hoá của thành phố Hồ Chí Minh, của thành phố Hải Phòng
1.5.5. Bài học rút ra cho tỉnh Hƣng Yên Quản lý Nhà nƣớc về đất nông
nghiệp trong quá trình công nghiệp hóa, đô thị hoá.
Từ việc nghiên cứu tình hình Quản lý nhà nước về ĐNNo ở một số quốc
gia trên thế giới và một số tỉnh thành trong nước, bài học kinh nghiệm rút ra cho
công tác QLNN về đất nông nghiệp ở nước ta nói chung và tỉnh Hưng Yên nói
riêng là:
(l) Hệ thống các văn bản pháp luật phải được được ban hành đồng bộ, kịp
thời, mang tính chất ổn định
(2). Phải xây dựng được hệ thống dữ liệu thông tin đất nông nghiệp thống
nhất, đồng bộ từ TW đến địa phương.
(3). Cần phải xác định việc tiếp tục đổi mới tăng cường QLNN về đất nông
nghiệp trong quá trình ĐTH-CNH
Đây cũng là cơ sở quan trọng làm căn cứ để đề xuất, kiến nghị những
phương hướng, giải pháp cụ thể với lãnh đạo tỉnh Hưng yên và với Nhà nước
nhằm tăng cường vai trò quản lý của Nhà nước đối với đất nông nghiệp trong quá
trình ĐTH ở tỉnh Hưng Yên.
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐẤT NÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƢNG YÊN
2.1. Điều kiện tự nhiên kinh tế, xã hội của tỉnh Hƣng yên ảnh hƣởng đến
việc sử dụng đất nông nghiệp
2.1.1. Điều kiện tự nhiên
- Vị trí địa lý
Hưng Yên là một tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ (Hà Nội Hưng Yên - Hải Dương - Hải Phòng - Quảng Ninh). Khí hậu khá thuận lợi cho
việc phát triển sản xuất nông nghiệp với nhiều loại cây trồng phong phú.
2.1.2. Các nguồn tài nguyên
- Tài nguyên về đất
Hưng yên với tổng diện tích tự nhiên 923,45 km2 và dân số là 1,156 triệu
người, mật độ dân số trung bình là 1.252 người/km2 (theo Niên giám Thống kê
năm 2007). Nguồn tài nguyên thiên nhiên của tỉnh Hưng Yên chủ yếu là ĐNNo,
đặc biệt là đất trồng lúa và cây công nghiệp ngắn ngày khá phong phú là yếu tố
quan trọng cho phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh.
Bảng 2.1: Cơ cấu đất đai của tỉnh Hƣng Yên
(Đơn vị: nghìn ha)
TT
Loại đất đai
Năm 2005
Diện tích
Tỷ lệ %
Năm 2008
Diện tích Tỷ lệ %
Tổng diện tích tự nhiên
Trong đó:
I. Đất nông nghiệp
II. Đất Phi nông nghiệp
III. Đất chưa sử dụng
92.309,32
92.309,32
59.831,84
64,82
55.134,73
31.971,45
34,64
36.715,11
506,03
0,55
459,48
59,73
39,77
0,50
(Nguồn: Niên giám Tổng cục thống kê)
2.2. Tình hình đô thị hóa và công nghiệp hóa ở tỉnh Hƣng Yên và tác
động đối với quản lý nhà nƣớc đất nông nghiệp
2.2.1. Thực trạng đô thị hóa và công nghiệp hóa
Trong thời gian qua tốc độ CNH - ĐTH ở tỉnh Hưng yên diễn ra với tốc
độ nhanh chóng, tuy nhiên đất để sản xuất nông nghiệp đang nhường dần cho đất
phục vụ các khu công nghiệp thể hiện qua số liệu bảng 2.2
Bảng 2.2: Diện tích đất sử dụng cho các khu công nghiệp
(Đơn vị: ha)
TT
Khu công nghiệp
Diện tích
1.
Phố Nối A
Năm 2005
396,65
Năm 2009
450
Tăng
53,35
2.
Phố Nối B
259
400
141
3.
Phố Nối C
154
200
46
4.
Như Quỳnh A
45
65
20
5.
Như Quỳnh B
31
45
14
6.
Minh Đức
49,18
200
150,82
7.
Vĩnh Khúc
0
200
200
8.
Tân Quang
63
120
57
9.
Tân Dân
16
100
84
10.
Kim Động
10,15
150
139,85
11.
Ân Thi
0
100
100
12.
Trung Nghĩa
0
100
100
13.
Tiên Lữ
2,5
100
97,5
14.
Phù Cừ
2,7
97,3
94,6
(Nguồn: Báo cáo thống kê tỉnh Hưng Yên năm 2009)
Qua bảng 2.3 ta thấy hàng năm diện tích đất nông nghiệp giảm và diện tích
đất đô thị tăng do thực hiện các dự án khu xây dựng các khu đô thị. điều này đặt
ra những vấn đề cho công tác quản lý nhà nước về đất nông nghiệp.
Bảng 2.3: Cơ cấu đất dùng cho đô thị
(đơn vị: ha)
Năm 2005
TT
Phân loại đất
Diện tích
Tỷ lệ
%
Năm 2008
Diện tích
Tỷ lệ
%
1
Đất nông nghiệp
59.831,84
64,82%
55.134,73
59,73%
2
Đất phi nông nghiệp
31.971,45
34,64%
36.715,11
39,77%
7.039,51
22,02%
10.864,35
29,59%
503,31
1,57%
1.810,18
4,93%
24.428,63
76,41%
24.040,58
65,48%
506,03
0,55%
459,48
0,50%
- Đất đô thị
- Đất khu công nghiệp
- Đất phi nông nghiệp khác
3
Đất chưa sử dụng
(Nguồn: Báo cáo thống kê tỉnh Hưng Yên năm 2009)
2.2.2. Tác động của đô thị hóa và công nghiệp hóa đối với đất nông
nghiệp
Từ năm 2000 đến năm 2008 diện tích ĐNNo đã giảm 10.715,99 ha, bằng
16,70% so với diện tích ĐNNo năm 2000, tình hình biến động thể hiện tại bảng
2.4.
Bảng 2.4: Tình hình biến động đất nông nghiệp của Hƣng Yên
(Đơn vị: ha)
Tổng diện
Đất nông
Giảm trừ
Tỷ lệ %
tích
nghiệp
diện tích
giảm
2000
92.309,32
64.177,00
2005
92.309,32
59.831,84
-4.345,16
2006
92.309,32
58.350,98
-1.480,86
-2,48%
2007
92.309,32
56.801,48
-1.549,50
-2,66%
2008
92.309,32
55.134,73
-1.666,75
-2,93%
2009
92.309,32
53.461,01
-1.673,72
-3,04%
Năm
(Nguồn Báo cáo thống kê tỉnh Hưng Yên năm 2009)
Qua bảng ta thấy hàng năm đất nông nghiệp đều giảm trừ diện tích
Bảng 2.5: Hiện trạng các loại đất nông nghiệp
(đơn vị: ha)
TT
1
2
Phân loại đất
Đất nông nghiệp
trong đó:
- Đất trồng cây hàng năm
- Đất trồng cây lâu năm
Năm 2005
Diện tích
59.831,84
51.463,18
3.819,25
Tỷ lệ %
Năm 2008
Diện tích
Tỷ lệ %
64,71 55.134,73
86,03 43.679,07
6,38 5.676,25
59.72
79,22
10,30
3
4
- Đất có mặt nước nuôi trồng
thuỷ sản
4.509,96
7,54 5.739,96
10,41
- Đất nông nghiệp khác
39,45
0.06
39,45
0,07
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Hưng Yên năm 2009)
Nguyên nhân làm giảm ĐNNo là do CNH-ĐTH nên phải chuyển một
phần diện tích ĐNNo sang phát triển công nghiệp, đất ở, xây dựng các công trình
sự nghiệp và các mục đích công cộng...
2.3. Thực trạng Quản lý nhà nƣớc về đất nông nghiệp ở tỉnh Hƣng Yên
2.3.1. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng
đất nông nghiệp và tổ chức thực hiện
Trong những năm qua ban hành nhiều văn bản quản lý nhà nước về đất đai
nói chung và đất nông nghiệp nói riêng. Nhờ hệ thống văn bản này mà công tác
quản lý Nhà nước về đất đai nói chung và đất nông nghiệp nói riêng đã thu được
rất nhiều kết quả.
2.3.2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành
chính, lập bản đồ hành chính
Đây là nội dung quản lý đất đai nói chung nhưng nó có tác động đến tình
hình quản lý, sử dụng đất nông nghiệp. Nói chung hệ thống bản đồ và công tác
đánh giá, phân hạng đất đai là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý
Nhà nước về đất nông nghiệp. Tuy nhiên vấn đề bất cập còn tồn tại khá nhiều đó
là: nguồn kinh phí chưa cung cấp đầy đủ, tỷ lệ bản đồ không hợp lý, độ ngũ cán
bộ quản lý còn quá mỏng thậm chí không thích nghi với công nghệ chưa tận
dụng được lợi thế của số hoá bản đồ.
2.3.3. Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính,
bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất
Đây là nội dung ảnh hưởng nhiều đến công tác quản lý đối với nhà nước
nhất là đánh giá phân hạng đất.
Theo kết quả phân hạng đất trồng cây hàng năm, tỉnh Hưng Yên có 6 hạng
phân thành 2 nhóm đất chính được thể hiện bảng 2.6:
Bảng 2.6: Phân hạng đất nông nghiệp
(đơn vị: ha)
TT
Phân loại đất
Diện tích
Tỷ lệ %
1
Hạng I
2
Hạng II
3
Hạng III
4
Hạng IV
5
Hạng V
6
Hạng VI
Nhóm 1
Nhóm 2
9.645
16,90
7.648
13,40
17.039
29,86
10.827
18,97
7.659
13,42
4.247
7,44
(Nguồn: Báo cáo thống kê tỉnh Hưng Yên năm 2009)
Tuy nhiên công tác đo đạc lập bản đồ địa chính chính quy triển khai còn
chậm, thời gian thực hiện còn kéo dài chưa đáp ứng kịp thời cho nhu cầu quản lý
và sử dụng; bản đồ địa chính được lập chưa đồng bộ.
2.3.4. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Quy hoạch, Kế hoạch sử dụng đất là công cụ quan trọng để tăng cường
công tác quản lý nhà nước đối với đất đai nói chung và đất nông nghiệp nói
riêng, đặc biệt đây là cơ sở để bố trí sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả.
Bảng 2.7 Thực trạng thu hồi đất trong giai đoạn 2006 - 2009
(đơn vị: ha)
Thứ
tự
Tổng diện
Cụ thể qua các năm
tích đất
Năm
Năm
Năm
thu
2006
2007
2008
hồi
7487.06 1378.60 1499.00 1632.00
CHỈ TIÊU
Đất sản xuất nông nghiệp
1.
Đất trồng cây hàng năm
Trong đó : Đất chuyên trồng lúa nước
Năm
2009
1640.90
7256.45 1319.00
1460.00 1594.00
1605.00
6654.67 1254.65
1320.65 1424.65
1420.65
2.
Đất trồng cây lâu năm
78.59
14.20
12.80
10.50
10.50
3.
Đất nuôi trồng thuỷ sản
152.02
45.40
26.20
27.50
25.40
(Nguồn: Báo cáo thống kê tỉnh Hưng Yên năm 2009)
2.3.5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích
sử dụng đất
Nội dung này tác động trực tiếp đến quản lý sử dụng đất nông nghiệp nhất
là trong điều kiện ĐTH- CNH. Tnh Hưng Yên là đơn vị tích cực trong công tác
giao đất cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Có sự điều chỉnh hợp lý nguồn
đất nông nghiệp và cơ cấu đất nông nghiệp, cơ cấu cây trồng.
2.3.6. Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Nội dung này cũng liên quan nhiều đến quản lý đất nông nghiệp. Việc cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở khu dân cư và cấp đổi giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất sau dồn thửa, đổi ruộng còn chậm và đạt kết quả chưa cao là
vì cấp huyện, cấp xã chưa thật coi trọng và thiếu tập trung trong chỉ đạo công tác
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
2.4. Đánh giá về Quản lý nhà nƣớc về đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hƣng
Yên
2.4.1 Ƣu điểm
Trong thời gian qua, tỉnh đã nhanh chóng đưa Luật Đất đai năm 2003 vào
cuộc sống tạo ra những chuyển biến rõ rệt về quản lý và sử dụng đất đai, đưa
công tác Quản lý nhà nước về đất nông nghiệp của tỉnh được quản lý chặt chẽ, sử
dụng đất hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả, đảm bảo phát triển kinh tế, góp phần
đẩy mạnh phát triển kinh tế-xã hội.
2.4.2 Tồn tại và nguyên nhân.
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong thời gian qua vẫn còn có những hạn
chế nhất định. Việc lập và xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp,
nhất là cấp huyện, cấp xã còn chậm. Do công tác dự báo chưa đầy đủ nhất là dự
báo về CNH-ĐTH nên chất lượng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chưa cao,
chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế,
Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và cấp đổi giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất sau dồn thửa, đổi ruộng còn chậm và đạt kết quả chưa cao là
vì cấp huyện, cấp xã chưa thật coi trọng và thiếu tập trung
CHƢƠNG 3
MỤC TIÊU, PHƢƠNG HƢỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐẤT NÔNG NGHIỆP CỦA TỈNH HƢNG
YÊN
TRONG ĐIỀU KIỆN ĐÔ THỊ HÓA - CÔNG NGHIỆP HÓA
3.1. Các quan điểm quản lý nhà nƣớc đối với đất nông nghiệp.
- Quản lý nhà nước về đất nông nghiệp là phải chú ý đến lợi ích của người
nông dân, của ngành nông nghiệp
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất đai, khai thác triệt để, tiết
kiệm quỹ đất nông nghiệp
- Quan điểm điều chỉnh những bất hợp lý trong Quản lý nhà nước về đất nông
nghiệp
- Quản lý nhà nước về đất nông nghiệp phải gắn liền với quan điểm kết hợp
giữa phát triển kinh tế với đảm bảo an ninh, quốc phòng
- Quản lý nhà nước trên quan điểm tăng cường bảo vệ cảnh quan môi
trường
3.2. Mục tiêu, phƣơng hƣớng phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Hƣng Yên
và phƣơng hƣớng sử dụng đất nông nghiệp đến năm 2020
3.2.1. Mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội
- Hưng Yên cần phát triển nhanh đuổi kịp mức bình quân của vùng kinh tế
trọng điểm bắc bộ, tích cực chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp
hoá-hiện đại hoá;
- Phát triển kinh tế-xã hội của Hưng Yên đặt trong mối quan hệ gắn bó chặt
chẽ với vùng phát triển kinh tế trọng điểm bắc bộ, đẩy mạnh phát triển công nghiệp,
lương thực, thực phẩm, phát triển dịch vụ và du lịch, đẩy mạnh xuất khẩu. Tranh thủ
tối đa sự hỗ trợ, hợp tác, liên kết của Trung ương, các tỉnh bạn và của nước ngoài;
- Coi trọng hành đầu việc xây dựng kết cấu hạ tầng;
- Phát triển kinh tế tỉnh với tốc độ nhanh gắn với tiến bộ và công bằng xã
hội;
- Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với tăng cường và củng cố an ninh
quốc phòng, giữa phát triển với bảo vệ tài nguyên và môi trường sinh thái.
3.2.2. Phƣơng hƣớng sử dụng đất nông nghiệp
Tập trung phát triển toàn diện ngành nông nghiệp theo hướng nền nông nghiệp
sinh thái, thực hiện chuyển đổi mạnh mẽ cơ cấu sản xuất nông nghiệp và nông thôn.
Gắn nông nghiệp và công nghiệp chế biến, từng bước hiện đại hoá nông nghiệp
nhằm tăng nhanh nông sản hàng hoá, bảo đảm an toàn lương thực cho trước mắt và
lâu dài.
Trong bối cảnh diện tích đất trồng lúa ngày càng bị thu hẹp, dân số tiếp tục
gia tăng, yêu cầu sử dụng lương thực của thị trường có xu hướng đòi hỏi chất
lượng cao, định hướng phát triển sản xuất lương thực cần đảm bảo dự tăng
trưởng cả về chất lượng trên cơ sở khai thác hợp lý và nâng cao hiệu quả sử dụng
đất bằng cách tăng vụ, tăng năng suất và tăng cơ cấu sản xuất lúa chất lượng cao.
3.3 Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác Quản lý nhà nƣớc về đất
nông nghiệp.
- Tăng cường tuyên truyền giáo dục pháp luật và thông tin về đất đai, ban
hành và tổ chức thực hiện đồng bộ hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về
quản lý nhà nước về đất nông nghiệp
- Kiện toàn bộ máy Quản lý nhà nước về đất nông nghiệp
- Hoàn thiện xây dựng và quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Có chính sách phát triển hài hoà CNH- ĐTH
- Thực hiện chính sách giáo dục đào tạo một các hợp lý
- Tiếp tục đẩy mạnh các biện pháp tổ chức thực hiện quản lý nhà nước về
đất nông nghiệp
3.4. Kiến nghị với Nhà nƣớc và cơ quan quản lý cấp trên Hoàn thiện hệ
thống Luật pháp về đất đai
KẾT LUẬN
Nhiệm vụ Quản lý nhà nước về đất nông nghiệp của tỉnh Hưng Yên, cũng
như nhiều tỉnh, thành phố khác trên cả nước là một trong những nhiệm vụ quan
trọng và nặng nề. Đất nông nghiệp có được quản lý, phân bổ sử dụng đúng mục
đích và mang lại lợi ích cho mỗi cá nhân và cộng đồng, nâng cao giá trị sử
dụng hay không còn phụ thuộc vào chất lượng QLNN về đất. Để góp phần giải
quyết vấn đề trên, Luận văn đã thực hiện một số nội dung hoàn thiện lý luận cơ
bản của QLNN về đất nông nghiệp.
Luận văn đề ra phương hướng sử dụng đất nông nghiệp trong thời gian
tới. Từ đó, xây dựng các mục tiêu và đề xuất c á c giải pháp hoàn thiện
QLNN về đất nông nghiệp. Để đảm bảo sự thành công của giải pháp, Luận văn
kiến nghị với lãnh đạo tỉnh và Nhà nước có những điều chỉnh nhằm đảm bảo hỗ
trợ thực hiện thành công các giải pháp.
Với thời gian nghiên cứu và năng lực còn có phần hạn chế, tác giả tuy đã
cổ gắng tìm hiểu những vấn đề về lý thuyết, chuyên môn nghiệp vụ và bám sát
thực tiễn nhưng bản thân tự nhận thấy luận văn còn thiếu sót. Kính mong các
thầy cô giáo, các nhà quản lý, các nhà hoạt động thực tiễn và bạn đọc góp ý kiến
để tác giả bổ sung hoàn thiện hơn.