BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ
THEO BỘ TIÊU CHUẨN CỦA AUN
Chương trình
XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY
Bộ môn Kỹ thuật Xây dựng
Khoa Công nghệ
Trường Đại học Cần Thơ
Cần Thơ, tháng 8 năm 2012
1
Mục lục
---o0o--PHẦN 1. GIỚI THIỆU.............................................................................................................3
1.Mô tả ngắn gọn về chương trình..........................................................................................3
2.Giới thiệu Tổ đánh giá.........................................................................................................3
3.Phương pháp thực hiện đánh giá..........................................................................................3
4.Giới thiệu về Trường, Khoa và Bộ môn Kỹ thuật Xây dựng...............................................4
PHẦN 2. MÔ TẢ.......................................................................................................................7
1. Tiêu chuẩn 1. Kết quả học tập mong đợi............................................................................7
2. Tiêu chuẩn 2. Chương trình chi tiết.....................................................................................8
3. Tiêu chuẩn 3. Nội dung và cấu trúc chương trình.............................................................11
4. Tiêu chuẩn 4. Chiến lược giảng dạy và học tập................................................................13
5. Tiêu chuẩn 5. Đánh giá sinh viên......................................................................................14
6. Tiêu chuẩn 6. Chất lượng đội ngũ cán bộ giảng dạy.........................................................15
7. Tiêu chuẩn 7. Chất lượng cán bộ hỗ trợ............................................................................18
8. Tiêu chuẩn 8. Chất lượng sinh viên..................................................................................19
9. Tiêu chuẩn 9. Hỗ trợ và tư vấn sinh viên..........................................................................20
10. Tiêu chuẩn 10. Trang thiết bị và cơ sở hạ tầng...............................................................22
11. Tiêu chuẩn 11. Đảm bảo chất lượng quá trình giảng dạy và học tập..............................23
12. Tiêu chuẩn 12. Hoạt động phát triển đội ngũ cán bộ......................................................24
13. Tiêu chuẩn 13. Lấy ý kiến phản hồi của các bên liên quan.............................................25
14. Tiêu chuẩn 14. Đầu ra.....................................................................................................25
15. Tiêu chuẩn 15. Sự hài lòng của các bên liên quan .........................................................26
15.2.Ý kiến cựu sinh viên.....................................................................................................26
15.3.Ý kiến của thị trường lao động......................................................................................26
PHẦN 3. PHÂN TÍCH ĐIỂM MẠNH, ĐIỂM CÒN TỒN TẠI..........................................27
1. Phân tích điểm mạnh.........................................................................................................27
2. Phân tích điểm còn tồn tại.................................................................................................30
3. Kết quả tự đánh giá...........................................................................................................32
4. Kế hoạch hành động..........................................................................................................35
PHẦN 4. PHỤ LỤC................................................................................................................38
1. Danh mục từ viết tắt – Từ chuyên môn ............................................................................38
2. Danh mục bảng.................................................................................................................38
3. Danh mục hình..................................................................................................................38
4. Danh mục minh chứng......................................................................................................38
2
PHẦN 1. GIỚI THIỆU
1.
Mô tả ngắn gọn về chương trình
Chương trình đào tạo (CTĐT) ngành Xây dựng Công trình thủy (XDCTT) là 1
trong 13 CTĐT hiện nay của Khoa Công nghệ. CTĐT ngành XDCTT khóa 36 được
thiết kế theo hệ thống tín chỉ triệt để với 135 tín chỉ với thời gian đào tạo theo thiết kế
là 4,5 năm. CTĐT có 98 tín chỉ bắt buộc, 37 tín chỉ tự chọn và được chia thành 3 khối
kiến thức chính: khối kiến thức giáo dục đại cương có 52 tín chỉ (bắt buộc 38, tự chọn
14) chiếm 38,5%; khối kiến thức cơ sở ngành có 33 tín chỉ (bắt buộc 27, tự chọn 6)
chiếm 24,4%; khối kiến thức chuyên ngành có 50 tín chỉ (bắt buộc 33, tự chọn 17)
chiếm 37,0%.
2.
Giới thiệu Tổ đánh giá
Tổ tự đánh giá chương trình đào tạo chuyên ngành Xây dựng Công trình thủy khóa
36 gồm có 3 thành viên:
Bảng 1: Tổ đánh giá
TT
Họ và tên
Chức vụ-đơn vị
Email
Nhiệm vụ
n
Tổ trưởng
1
Trần Văn
Hừng
Tổ trưởng chuyên
ngành XDCTT
2
Lê Ngọc Lân
BM Kỹ thuật Xây dựng
Thành viên
3
Trần Văn Tỷ
BM Kỹ thuật Xây dựng
Thư ký
3.
Phương pháp thực hiện đánh giá
Tổ kiểm định chất lượng của Bộ môn đã tổ chức họp bàn phương pháp thực hiện
và cách thực hiện đánh giá chương trình đào tạo chuyên ngành XDCTT, khóa 36.
Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng cá nhân như bảng sau:
Bảng 2: Phân công nhiệm vụ
TT
Họ và tên
Nhiệm vụ
1
Trần Văn Hừng
2
Lê Ngọc Lân
Thu thập minh chứng các Tiêu chuẩn 6 và 7, tổng hợp điểm mạnh, yếu
3
Trần Văn Tỷ
- Thu thập minh chứng các Tiêu chuẩn 1, 2, 3, 4, 5, 8 và 9
- Tổng hợp điểm mạnh, điểm yếu và kết luận về kết quả tự đánh giá
- Viết báo cáo
- Thu thập minh chứng các Tiêu chuẩn 10, 11, 12, 13, 14 và 15
- Tổng hợp điểm mạnh, điểm yếu và kết luận về kết quả tự đánh giá
- Viết báo cáo
3
Các thành viên được phân công viết báo cáo dựa trên các minh chứng thu thập cho
từng tiêu chí. Thư ký và tổ trưởng có nhiệm vụ tổng hợp điểm mạnh, điểm yếu và kết
luận về kết quả kiểm định. Việc cho điểm tự đánh giá của các tiêu chí được lấy theo ý
kiến chung của các thành viên trong Tổ.
4.
Giới thiệu về Trường, Khoa và Bộ môn Kỹ thuật Xây dựng
4.1. Đại học Cần Thơ
Đại học Cần Thơ (ĐHCT), cơ sở đào tạo đại học và sau đại học trọng điểm của
Nhà nước ở Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), là trung tâm văn hóa - khoa học kỹ
thuật của vùng. Hiện nay, Trường đào tạo 76 chuyên ngành đại học, 28 chuyên ngành
cao học, 8 chuyên ngành nghiên cứu sinh và 1 chuyên ngành cao đẳng. Sứ mệnh của
Trường là “thực hiện chức năng đào tạo, nghiên cứu khoa học (NCKH), hợp tác quốc
tế và chuyển giao công nghệ chất lượng cao nhằm phát triển kinh tế - xã hội của khu
vực ĐBSCL và cả nước”. Tầm nhìn đến năm 2020 là “Trường ĐHCT sẽ trở thành một
trong những đơn vị hàng đầu thuộc khu vực Châu Á Thái Bình Dương về chất lượng
đào tạo nghiên cứu và phát triển”.
4.2. Khoa Công nghệ
Được thành lập từ năm 1995, Khoa Công nghệ là một trong những khoa lớn của
ĐHCT và giữ vai trò quan trọng trong đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao công nghệ
phục vụ sự nghiệp phát triển vùng ĐBSCL. Khoa Công nghệ hiện có trên 200 cán bộ
được chia thành 7 bộ môn, với 42 phòng thí nghiệm, 3 trung tâm dịch vụ và một
xưởng cơ khí. Hiện tại khoa đang đào tạo các ngành kỹ thuật công nghệ gồm 15
chương trình đại học và 10 chương trình cao học với số lượng sinh viên hơn 6.000.
4.3. Bộ môn Kỹ thuật Xây dựng
Trước tình hình chuyển dịch kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ,
Khoa Công nghệ đã xác định sự cần thiết đào tạo bậc đại học chuyên ngành Kỹ thuật
Xây dựng. Do đó, Bộ môn Kỹ thuật Xây dựng được thành lập vào tháng 8 năm 1997,
và hiện nay bộ môn đang quản lý 3 chuyên ngành đào tạo bậc đại học: Xây dựng Dân
dụng và Công nghiệp (XDDD&CN), Xây dựng Cầu Đường (XDCĐ), Xây dựng Công
trình thủy (XDCTT). Trong đó, chuyên ngành XDCTT (được đổi tên từ chuyên ngành
Thủy công Đồng bằng) được chính thức tuyển sinh khóa đầu tiên vào tháng 7/2006 và
đã tốt nghiệp năm 2010. Hiện nay, bộ môn đang quản lý sinh viên các khóa 33, 34, 35,
36, và 37.
Sứ mạng của Bộ môn Kỹ thuật Xây dựng là đào tạo 3 chuyên ngành đào tạo bậc
đại học XDDD&CN, XDCĐ và XDCTT; và 1 chuyên ngành cao hoc Địa kỹ thuật Xây
dựng nhằm nghiên cứu và chuyển giao công nghệ lĩnh vực xây dựng, phục vụ yêu cầu
phát triển kinh tế xã hội cho vùng ĐBSCL cũng như cả nước.
Tầm nhìn của Bộ môn Kỹ thuật Xây dựng là phấn đấu trở thành một trong 15 đơn
vị đào tạo và nghiên cứu lĩnh vực xây dựng hàng đầu của cả nước. Chương trình đào
4
tạo các chuyên ngành XDDD&CN, XDCĐ và XDCTT sẽ được đánh giá và công nhận
theo tiêu chuẩn ABET (Accreditation Board for Engineering and Technology).
Ngay từ khi thành lập, Bộ môn nhận được sự quan tâm, chỉ đạo của nhà Trường và
Khoa Công nghệ trong việc phát triển đội ngũ cán bộ, cơ sở vật chất. Đến nay, Bộ môn
đã thành lập 3 tổ chuyên ngành:
Tổ chuyên ngành XDDD&CN có nhiệm vụ giảng dạy và nghiên cứu, thiết
kế, thi công, quy hoạch các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp.
Tổ chuyên ngành XDCĐ có nhiệm vụ giảng dạy và nghiên cứu, thiết kế, thi
công, quy hoạch các hệ thống giao thông và các công trình giao thông.
Tổ chuyên ngành XDCTT có nhiệm vụ giảng dạy và nghiên cứu, thiết kế,
thi công, quy hoạch các hệ thống thủy lợi và các công trình thủy lợi như
kênh, kè, cống, thủy điện… phục vụ cho nông nghiệp và phát triển nông
thôn.
4.3.1. Đội ngũ giảng dạy
Đội ngũ giảng dạy: 41 cán bộ
Trình độ Tiến sĩ:
2
Trình độ Thạc sĩ:
31
Trình độ Đại học:
9
4.3.2. Cơ sở vật chất
Hiện đang quản lý 4 phòng thí nghiệm (PTN) và 1 Trung tâm Kiểm định và Tư vấn
Xây dựng.
1. PTN Công nghệ Vật liệu
2. PTN Cơ lý đất
3. PTN Trắc lượng
4. PTN Kết cấu Công trình
4.3.3. Nhiệm vụ đào tạo
Kỹ sư chuyên ngành XDDD&CN, XDCĐ và XDCTT
Liên thông bậc đại học chuyên ngành XDDD&CN
Thạc sĩ chuyên ngành Địa kỹ thuật Xây dựng (tham gia đào tạo cùng với
Đại học Bách Khoa TP. HCM từ năm 2010)
Số lượng sinh viên tuyển vào hằng năm khoảng 280 sinh viên.
4.3.4. Nhiệm vụ NCKH và chuyển giao công nghệ
5
Bộ môn Kỹ thuật Xây dựng luôn xem nhiệm vụ NCKH phục vụ đào tạo và chuyển
giao công nghệ là một trong hai nhiệm vụ quan trọng nhất của bộ môn. Do khối lượng
công tác của bộ môn trung bình một năm là trên 20.000 giờ chuẩn, và số lượng cán bộ
đang đi học nâng cao trình độ trong và ngoài nước khá đông nên cán bộ chưa có nhiều
thời gian cho NCKH. Tuy nhiên, từ năm 2007 đến nay, cán bộ bộ môn đã tham gia 5
đề tài nghiên cứu cấp trường, tham gia 2 NCKH và chuyển giao công nghệ với các
tỉnh, thành phố trong khu vực ĐBSCL.
6
PHẦN 2. MÔ TẢ
1. Tiêu chuẩn 1. Kết quả học tập mong đợi
1.1.
Chương trình có kết quả học tập mong đợi được trình bày rõ ràng
CTĐT ngành XDCTT của Khoa Công nghệ có mục tiêu là cung cấp: (i) kiến thức
cơ bản về lĩnh vực xây dựng; (ii) kiến thức chuyên sâu theo hướng qui hoạch hệ thống
thủy lợi, thiết kế và thi công công trình thủy như cảng, kè, kênh, hồ chứa nước và các
công trình thủy khác; (iii) có khả năng tự học, tự nghiên cứu, liên tục cập nhật kiến
thức chuyên môn và tiếp tục học sau đại học (A.TC1.01, A.TC1.02).
Kết quả học tập mong đợi từ người học:
1. Khả năng áp dụng các kiến thức về toán, khoa học - kỹ thuật để giải quyết các
vấn đề tính toán, thiết kế trong lĩnh vực công trình thủy (A.TC1.03).
2. Khả năng khảo sát và tiến hành các thí nghiệm, phân tích và xử lý dữ liệu
(A.TC1.04, A.TC1.05, A.TC1.06, A.TC1.07, A.TC1.08).
3. Khả năng giao tiếp hiệu quả:
Khả năng viết báo cáo, trình bày và diễn đạt (A.TC1.09, A.TC1.10)
Trình độ ngoại ngữ (Anh hoặc Pháp) tương đương chứng chỉ A hoặc
TOEIC 440 điểm (A.TC1.11, A.TC1.12)
Khả năng làm việc nhóm (A.TC1.13, A.TC1.14, A.TC1.15, A.TC1.16,
A.TC1.17, A.TC1.18, A.TC1.19)
4. Ý thức công dân, hiểu biết và tôn trọng luật pháp, có khả năng hiểu biết các
vấn đề kinh tế - xã hội, văn hóa Việt Nam (A.TC1.20, A.TC1.21, A.TC1.22,
A.TC1.23).
5. Có khả năng quản lý và ý thức bảo vệ môi trường trong thủy lợi nói riêng và
môi trường sống nói chung (A.TC1.24, A.TC1.25, A.TC1.26).
6. Khả năng sử dụng các kỹ thuật, kỹ năng, công cụ, phần mềm chuyên ngành
cần thiết trong thực tế lĩnh vực Xây dựng Công trình thủy (A.TC1.27,
A.TC1.28).
7. Có kỹ năng, tay nghề cao được rèn luyện thông qua các học phần đồ án, thực
hành (A.TC1.13, A.TC1.14, A.TC1.15, A.TC1.16, A.TC1.17, A.TC1.18,
A.TC1.19).
8. Khả năng thiết kế, xây dựng, duy tu và bảo dưỡng các công trình thủy
(A.TC1.29, A.TC1.30, A.TC1.31, A.TC1.32, A.TC1.33, A.TC1.34,
A.TC1.35, A.TC1.36).
9. Có khả năng thiết kế, quản lý, quy hoạch hệ thống thủy lợi (A.TC1.37,
A.TC1.38).
7
1.2.
Chương trình đẩy mạnh việc học cách học và học tập suốt đời
Xuất phát từ sứ mạng, tầm nhìn và mục tiêu đào tạo của trường và bộ môn
(A.TC1.39), chương trình XDCTT được xây dựng chú trọng tạo ý thức học tập suốt
đời. Cụ thể như sau: sau khi tốt nghiệp chuyên ngành XDCTT, sinh viên cũng có thể
học thêm các bằng đại học khác (A.TC1.40), hoặc học tiếp chương trình sau đại học ở
các trường trong và ngoài nước (A.TC1.41) và với kiến thức nền vững vàng, sinh viên
có thể tự học thêm trong qua trình làm việc.
1.3.
Kết quả học tập mong đợi bao gồm cả kiến thức và kỹ năng đại cương lẫn kiến
thức và kỹ năng chuyên ngành
CTĐT cũng bao gồm các khối kiến thức và kỹ năng cơ bản, kiến thức và kỹ năng
chuyên ngành (A.TC1.02). Chương trình rất chú trọng đến nâng cao kỹ năng tay nghề
thông qua thực hành. Nội dung các học phần có hướng đến đào tạo kỹ năng cũng như
trang bị kiến thức cho người học thể hiện qua các học phần lý thuyết kết hợp với các
giờ thực tập ở phòng thí nghiệm (A.TC1.01).
1.4.
Kết quả học tập mong đợi phản ánh rõ yêu cầu của các bên liên quan
Nội dung chương trình và học phần cũng được bổ sung, điều chỉnh thường xuyên
thông qua các phản ánh của người học, nhu cầu xã hội và sinh viên đang theo học
(A.TC1.42, A.TC1.43, A.TC1.44). Bộ môn thực hiện gửi phiếu điều tra đến cựu sinh
viên (4 năm 1 lần) và sinh viên tốt nghiệp hàng năm (A.TC1.45). Ngoài ra, bộ môn
luôn chú trọng các nguồn tài chính từ nhà trường và doanh nghiệp để đầu tư và nâng
cấp các trang thiết bị phục vụ thực hành cho sinh viên (A.TC1.46, A.TC1.47).
2. Tiêu chuẩn 2. Chương trình chi tiết
2.1.
Trường đại học có sử dụng chương trình chi tiết
CTĐT ngành XDCTT K36 được thiết kế theo hệ thống tín chỉ triệt để với 135 tín
chỉ và thời gian đào tạo theo thiết kế là 4,5 năm. CTĐT được thiết kế thuận lợi cho
người học trong việc lựa chọn các khối kiến thức chuyên ngành. Các học phần được
sắp xếp theo chuỗi kiến thức thông qua điều kiện ràng buộc tại học phần tiên quyết
(A.TC2.01) (Hình 1)
8
9
Hình 1: CTĐT ngành XDCTT
2.2.
Chương trình chi tiết nêu rõ kết quả học tập mong đợi và cách thức đạt được
kết quả học tập mong đợi
CTĐT bao gồm các khối kiến thức và kỹ năng cơ bản, kiến thức và kỹ năng chuyên
ngành (A.TC1.02). Chương trình rất chú trọng đến nâng cao kỹ năng tay nghề thông
qua thực hành. Nội dung các học phần có hướng đến đào tạo kỹ năng cũng như trang
bị kiến thức cho người học thể hiện qua các học phần lý thuyết kết hợp với các giờ
thực tập ở phòng thí nghiệm. Kết quả học tập mong đợi và cách thức đạt được kết quả
10
được thể hiện rõ ràng trong danh mục tra cứu CTĐT Đại học và Cao đẳng của trường
ĐHCT (A.TC1.02) và Chương trình chi tiết (A.TC2.01).
2.3.
Chương trình chi tiết cung cấp nhiều thông tin, được phổ biến và có sẵn cho
các bên liên quan
Mục tiêu CTĐT được phổ biến đến giảng viên và sinh viên thông qua các buổi họp
chuyên môn ở bộ môn, danh mục tra cứu CTĐT Đại học và Cao đẳng của Trường
ĐHCT (A.TC1.01). Chương trình chi tiết cung cấp nhiều thông tin về đề cương chi tiết
môn học và được phổ biến công khai và rộng rãi trên website của trường, khoa và bộ
môn (A.TC2.02, A.TC2.03, A.TC2.04). Các phương thức giảng dạy và kiểm tra đánh
giá được công bố công khai thông qua đề cương chi tiết môn học (A.TC2.05), và ở tiết
dạy đầu tiên của học phần.
3. Tiêu chuẩn 3. Nội dung và cấu trúc chương trình
CTĐT có 98 tín chỉ bắt buộc, 37 tín chỉ tự chọn và được chia thành 3 khối kiến
thức chính: khối kiến thức giáo dục đại cương có 52 tín chỉ (bắt buộc 38, tự chọn 14)
chiếm 38,5%; khối kiến thức cơ sở ngành có 33 tín chỉ (bắt buộc 27, tự chọn 6) chiếm
24,5%; khối kiến thức chuyên ngành có 50 tín chỉ (bắt buộc 33, tự chọn 17) chiếm
37,0%. Sơ đồ cấu trúc CTĐT được thể hiện trên Hình 2.
Cơ sở ngành 33 Tín chỉ (24,5%)
27 Tín chỉ
bắt buộc
(82%)
Chuyên ngành 50 Tín chỉ
(37,0%)
6 Tín chỉ
tự chọn
(18%)
33 Tín chỉ bắt buộc
(66%)
Đại cương 52 Tín chỉ (38,5%)
38 Tín chỉ
bắt buộc
(71%)
17 Tín chỉ tự chọn (34%)
7 Tín chỉ tự chọn
10 Tín chỉ Tốt nghiệp
14 Tín chỉ
tự chọn
(29%)
Hình 2: Sơ đồ cấu trúc CTĐT
3.1.
Nội dung chương trình có sự cân đối tốt giữa kiến thức, kỹ năng đại cương và
chuyên ngành
CTĐT chuyên ngành XDCTT được xây dựng trên cơ sở chương trình khung của
Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, có sự cân đối giữa kiến thức đại cương, kiến thức
cơ sở và kiến thức chuyên ngành (A.TC1.02).
11
3.2.
Nội dung chương trình phản ánh tầm nhìn và sứ mạng của trường
Mục tiêu của CTĐT được xây dựng trên cơ sở sứ mạng và tầm nhìn của trường
ĐHCT (A.TC3.01). Nội dung chương trình không chỉ cung cấp cho người học kiến
thức khoa học cơ bản, kiến thức cơ sở ngành và chuyên ngành, mà còn nhiều học phần
thực hành/thực tập nhằm nâng cao kỹ năng tay nghề (A.TC2.01).
3.3.
Sự góp phần đạt được kết quả học tập mong đợi của từng học phần được thể
hiện rõ
CTĐT được thiết kế theo hệ thống tín chỉ, thuận lợi cho người học trong việc lựa
chọn các khối kiến thức chuyên ngành (A.TC1.02). Đề cương chi tiết của từng học
phần đều thể hiện được kết quả học tập mong đợi của CTĐT (A.TC2.05). Các học
phần được sắp xếp theo chuỗi kiến thức thông qua điều kiện ràng buộc tại học phần
tiên quyết thông qua sơ đồ tuyến môn học (A.TC3.02).
3.4.
Cấu trúc chương trình đào tạo được thiết kế sao cho nội dung các học phần có
sự kết hợp và củng cố lẫn nhau
CTĐT chuyên ngành XDCTT được xây dựng trên cơ sở chương trình khung của Bộ
Giáo dục và Đào tạo ban hành. Các học phần giáo dục đại cương, và khối kiến thức cơ
sở ngành (Hình 1) được thiết kế theo nhóm ngành liên quan và có sự thống nhất giữa
các tổ chuyên ngành nhằm tạo điều kiện cho sinh viên có thể đăng ký học để lấy bằng
cấp thứ 2 ở các chuyên ngành gần (ví dụ như là ngành XDDD&CN và XDCĐ
(A.TC3.03), (A.TC3.04)). CTĐT được xây dựng với sự tham gia của các tổ chuyên
ngành và tất cả các cán bộ giảng dạy, phục vụ giảng dạy tại Bộ môn và các Bộ môn có
liên quan và được thông qua Hội đồng Khoa học của Khoa Công nghệ.
Đặc biệt, nhóm học phần tự chọn, luận văn tốt nghiệp và thay thế luận văn tốt
nghiệp giúp sinh viên có thể hướng vào một trong ba chuyên ngành chính của lĩnh vực
xây dựng công trình thủy (cống, kè, trạm bơm, …), Thi công công trình và Quy hoạch
hệ thống thủy lợi (A.TC1.02).
3.5.
Chương trình thể hiện chiều rộng và chiều sâu
CTĐT chuyên ngành XDCTT được xây dựng dựa trên cơ sở 4 nhóm kiến thức theo
chiều rộng và chiều sâu (A.TC1.02): (i) Nhóm kiến thức khoa học xã hội, chính trị bao
gồm ngoại ngữ, pháp luật, quốc phòng, triết học, chủ nghĩa Marx- Lenin và giáo dục
thể chất; (ii) Nhóm kiến thức cơ bản bao gồm Toán, Lý làm nền tảng tiếp thu các kiến
thức cơ sở ngành; (iii) Nhóm kiến thức cơ sở ngành bao gồm các học phần cơ bản về
xây dựng nhằm giúp cho sinh viên có kiến thức và kỹ năng cơ bản của ngành chuẩn bị
cho việc học tập các học phần chuyên ngành sau đó; (iv) Nhóm kiến thức chuyên
ngành bao gồm các kiến thức nâng cao thuộc lĩnh vực công trình thủy, thi công công
trình và qui hoạch hệ thống thủy lợi.
12
3.6.
Chương trình thể hiện rõ học phần cơ bản, học phần cơ sở ngành, học phần
chuyên ngành và tiểu luận hoặc luận văn tốt nghiệp
Người học sau khi hoàn thành 4 nhóm kiến thức trên, có thể chọn 2 hướng học tập
mang tính nghiên cứu: thực hiện luận văn tốt nghiệp, hoặc thực hiện tiểu luận tốt
nghiệp kết hợp với việc học một số học phần tự chọn chuyên ngành (10 tín chỉ)
(A.TC1.02). Bên cạnh đó, Bộ môn đã xây dựng sơ đồ tuyến môn học nhằm tạo điều
kiện thuận tiện cho sinh viên trong việc lập kế hoạch học tập, cũng như có 1 cái nhìn
tổng quát về khung chương trình đào tạo mà mình đang theo học (A.TC3.02).
3.7.
Nội dung chương trình được cập nhật
CTĐT chuyên ngành XDCTT đã được cập nhật và chỉnh sửa định kỳ cho phù hợp
với quy định học chế tín chỉ của Bộ Giáo dục và Đào tạo, cũng như nhu cầu tuyển
dụng lao động của các công ty, xí nghiệp, sở, ban, ngành liên quan đến lĩnh vực xây
dựng công trình thủy. Từ năm 2006 đến nay, CTĐT chuyên ngành XDCTT đã trải qua
3 lần cập nhật và chỉnh sửa, cụ thể như sau: chuyển đổi tương đương CTĐT khóa 32
trở về trước, cập nhật và chỉnh sửa CTĐT từ khóa 33 đến khóa 35, và lần gần đây nhất
là cập nhật và chỉnh sửa CTĐT khóa 36 (A.TC1.42, A.TC1.43, A.TC1.44).
4. Tiêu chuẩn 4. Chiến lược giảng dạy và học tập
4.1. Khoa/giảng viên có chiến lược giảng dạy và học tập rõ ràng
Chiến lược giảng dạy được thống nhất trong bộ môn thông qua danh sách phân
công được phổ biến công khai (theo sơ đồ tuyến môn học) (A.TC3.02). Kế hoạch
giảng dạy được quản lý theo từng học kỳ và năm học thông qua kế hoạch học tập toàn
khóa và kế hoạch học tập theo từng học kỳ của sinh viên (A.TC4.01). Đánh giá, kiểm
tra được thực hiện vào mỗi học kỳ. Các hình thức đánh giá rất đa dạng, tùy thuộc vào
đặc thù của mỗi môn học. Hình thức đánh giá học phần được người dạy công bố trước
ở buổi học đầu tiên, và thông tin đầy đủ ở các đề cương chi tiết học phần của mỗi môn
học (A.TC4.02).
4.2. Chiến lược giảng dạy và học tập giúp sinh viên hiểu được và vận dụng được kiến
thức
Giảng viên trình bày kiến thức sâu rộng, được cập nhật, liên hệ thực tế và dùng
phương pháp học thông qua hành, tạo ra sản phẩm để kích thích sinh viên, làm sinh
viên hiểu rõ hơn lý thuyết. Cách tổ chức hoạt động đào tạo (tổ chức sinh viên thành
các nhóm luân phiên báo cáo và trả lời chất vấn đánh giá qua các đồ án thiết kế của
từng môn học) giúp sinh viên hiểu được và vận dụng được kiến thức. Giảng viên có kế
hoạch và triển khai phương pháp giảng dạy tích cực tùy theo yêu cầu của từng học
phần và điều kiện thực tế thông qua các môn đồ án (8 môn) (A.TC4.03).
13
4.3. Chiến lược giảng dạy và học tập hướng về sinh viên và kích thích việc học có
chất lượng
Theo phương châm “lấy học sinh làm trung tâm” giảng viên tăng cường các kỹ
năng mềm cho sinh viên thông qua bao cáo chuyên đề, buổi trao đổi kinh nghiệm với
các cựu sinh viên, các giảng viên trong và ngoài trường, các công ty chuyên ngành.
Giảng viên giúp sinh viên hiểu rõ hơn kết quả hoc tập mong đợi, có thể trao đổi
chuyên môn với giáo viên một cách dễ dàng thông qua hệ thống e-mail (A.TC4.04) tạo
được định hướng cá nhân nên sinh viên hứng thú học tập . Kiến thức thực tế của sinh
viên cũng được tích lũy thông qua các đợt tham quan thực tế tại các cơ quan, công ty
bên ngoài, các công trình thủy lợi (A.TC4.05).
4.4. Chương trình giảng dạy kích thích sinh viên học tập chủ động và hỗ trợ cho việc
học cách học
Kế hoạch giảng dạy được quản lý theo từng học kỳ, năm học thông qua kế hoạch
học tập toàn khóa của sinh viên, việc tổ chức học tập theo hệ thống tín chỉ còn thể hiện
tính linh hoạt và tự chủ rất cao dựa trên các thông tin - công cụ của tiêu chuẩn 1, 2 và
3 (A.TC1.01 đến A.TC1.38, A.TC2.01 đến A.TC2.04, và A.TC3.01 đến A.TC3.04) và
cách truyền đạt của người thầy thông qua đó giúp sinh viên chủ động hơn về thời gian,
ý thức học tập và có cách học của bản thân (A.TC4.01) để đạt hiệu quả cao.
5. Tiêu chuẩn 5. Đánh giá sinh viên
5.1. Đánh giá sinh viên bao gồm kiểm tra đầu vào, kiểm tra quá trình học tập của
sinh viên và kiểm tra cuối khoá
Trong quá trình học tập, sinh viên được đánh giá thường xuyên, bao gồm:
- Đánh giá đầu vào của tân sinh viên bằng kết quả thi tuyển hàng năm
(A.TC5.01).
- Đánh giá kết quả học tập sinh viên dựa trên kết quả thi giữa học kỳ, thi cuối kỳ,
kết hợp với thái độ học tập, kết quả các bài tập ở lớp, ở nhà, và thực tập ở
phòng thí nghiệm, bài báo cáo theo đúng quy trình của nhà trường.
- Đánh giá kết quả tốt nghiệp thông được qui định ở qui chế về công tác học vụ
và Quyết định số 43/2007/BGD-ĐT (A.TC5.02).
5.2.
Đánh giá dựa trên các tiêu chí
Đánh giá, xếp loại học tập của sinh viên được dựa theo thang điểm 4 (A, B +, B, C+,
C, D+, D, F). Đồng thời dựa vào tổng số tín chỉ đã tích lũy không dựa vào thời gian
sinh viên vào trường mà xếp hạng đào tạo cho sinh viên và các mặt rèn luyện - sinh
hoạt cộng đồng (A.TC5.03).
5.3.
Đánh giá sinh viên sử dụng nhiều phương pháp
Tùy theo mục đích, yêu cầu của từng học phần, đối tượng người học, cán bộ giảng
dạy có hình thức đánh giá phù hợp và tuân thủ nguyên tắc đảm bảo tính khách quan,
14
chính xác: Thi trắc nghiệm, lý thuyết, vấn đáp, báo cáo chuyên đề, …. Hoặc kết hợp
các hình thức trên (A.TC4.02).
5.4.
Đánh giá phản ánh kết quả học tập mong đợi và nội dung chương trình
Quy trình và hình thức đánh giá học phần được thực hiện theo quy định của nhà
trường và các tiêu chí rõ ràng phù hợp với tính đặc thù của từng học phần phản ánh kết
quả học tập mong đợi và nội dung chương trình (A.TC4.02).
5.5.
Các tiêu chí để đánh giá chính xác và được phổ biến rộng rãi
Qui chế học vụ và Quyết định số 43/2007/BGD-ĐT về các tiêu chí đánh giá được
phổ biến bằng nhiều hình thức trong đó có trang website của Nhà trường. Các tiêu chí
rõ ràng phù hợp với tính đặc thù của từng học phần. Người dạy trực tiếp trả lời các
thắc mắc, khiếu nại về kết quả bài kiểm tra của sinh viên. Kết quả môn học được giảng
viên nhập vào máy tính và nộp bảng điểm cho khoa, trường quản lý. (A.TC5.04).
5.6.
Việc sắp xếp đánh giá bao phủ mục tiêu chương trình giảng dạy
Tùy theo mục đích, yêu cầu của từng học phần, đối tượng người học, cán bộ giảng
dạy có hình thức đánh giá phù hợp và tuân thủ nguyên tắc đảm bảo tính khách quan,
chính xác. Đánh giá bao phủ mục tiêu chương trình giảng dạy (mỗi môn học/chuyên
đề/luận văn) đều qua kiểm tra đánh giá được giảng viên triển khai ở buổi học đầu tiên
và theo sát viết đề cương chi tiết môn học (A.TC4.02).
5.7.
Tiêu chuẩn được áp dụng trong đánh giá phải rõ ràng và phù hợp
Quy trình và hình thức đánh giá học phần được thực hiện theo quy định của nhà
trường và các tiêu chí rõ ràng phù hợp với tính đặc thù của từng học phần như
(A.TC4.02):
- Tiêu chí chấm điểm luận văn, tiểu luận, đồ án: đánh giá qua hình thức trình
bày, nội dung thực hiện, tính khoa học cần thiết, kết quả đạt được, kỹ năng
thuyết trình trước hội đồng (A.TC5.05).
- Tiêu chí đánh giá thực hành: đánh giá theo từng bài thực tập thông qua viết
báo cáo và hỏi trực tiếp (A.TC4.03).
- Học phần lý thuyết: kỳ thi giữa kỳ, đánh giá chuyên cần và thi cuối kỳ
(A.TC4.02).
6. Tiêu chuẩn 6. Chất lượng đội ngũ cán bộ giảng dạy
6.1.
Giảng viên phải có khả năng đáp ứng nhiệm vụ của họ
Bộ môn Kỹ thuật Xây dựng có tổng cộng 42 cán bộ, trong đó có 6 giảng viên chính,
26 giảng viên và 12 giảng viên thực hành. Trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ
gồm có: 2 Tiến sĩ, 31 Thạc sĩ và 9 Đại học. Tất cả đều được trang bị kiến thức phương
pháp giảng dạy, nghiên cứu và quản lý lớp. (A.TC6.01)
15
6.2.
Giảng viên có đủ số lượng và khả năng để thực hiện chương trình giảng dạy
Ngành XDCTT là một trong 3 chuyên ngành đào tạo bậc đại học của bộ môn Kỹ
thuật Xây dựng, có 7/41 cán bộ là giảng viên chuyên ngành phụ trách giảng dạy hầu
hết các học phần thuộc khối kiến thức chuyên ngành XDCTT. Ngoài ra, còn có sự
tham gia của nhiều giảng viên của bộ môn và các giảng viên từ các khoa khác trong
trường giảng dạy một số học phần cơ sở ngành. Trình độ chuyên môn của các cán bộ
ngành XDCTT có: 1 Tiến sĩ, 1 cán bộ đang thực hiện nghiên cứu sinh, 4 thạc sĩ và 2
đang học Thạc sĩ (A.TC6.01). Như vậy, hiện này bộ môn còn thiếu cán bộ có trình độ
Tiến sĩ, thiếu giảng viên đầu ngành có nhiều kinh nghiệm chuyên ngành XDCTT.
6.3.
Tuyển dụng và thăng tiến dựa trên công lao học thuật
Công tác tuyển dụng được thực hiện theo quy định bằng văn bản của trường
(A.TC6.02, A.TC6.03); Công tác bồi dưỡng, đào tạo nâng cao trình độ được đơn vị
quan tâm và thực hiện ngay sau khi tuyển dụng (A.TC6.04) Tổ chức cho cán bộ trẻ tập
sự, dự giờ, giảng thử được thực hiện nghiêm túc (A.TC6.05) nên về phẩm chất và năng
lực của cán bộ giảng dạy đáp ứng được công việc của họ.
Với chính sách về “Tuyển dụng và tiến trình nâng cao trình độ cán bộ giảng dạy”
(A.TC6.02); “chính sách quản lý công tác chuyên môn của cán bộ giảng dạy”
(A.TC6.06); “chính sách khen thưởng cán bộ học tập nâng cao trình độ sớm hơn tiến
độ” (A.TC6.07), đơn vị luôn khuyến khích và tạo mọi điều kiện thuận lợi để cán bộ
thực hiện. Bên cạnh đó, công tác đề cử giữ những chức vụ quản lý và chuyên môn đều
dựa vào học hàm, công trình chuyên môn và uy tín trong cộng đồng (A.TC6.08).
6.4.
Vai trò và mối quan hệ giữa các cán bộ được xác định rõ và được hiểu rõ
Lãnh đạo có vai trò quản lý chuyên môn, đưa ra các định hướng, kế hoạch đào tạo
và các mặt khác. Người quản lý đôn đốc triển khai các định hướng và kế hoạch. Cán
bộ, giảng viên thực hiện kế hoạch và phối hợp hỗ trợ, chia sẻ kinh nghiệm với nhau
trong chuyên môn. Kết quả của công việc có tác động đến cấp lãnh đạo, cấp quản lý và
ngược lại. Các tương tác trên được qui định, phân công và được phổ biến để tất cả đều
hiểu và thực hiện. Bên cạnh đó, đơn vị có mối quan hệ tốt với nhiều đơn vị trong
trường, trường bạn. Từ đó thường xuyên có sự mời gọi tham gia các seminars, hướng
dẫn tiểu luận cuối học phần/khóa học, và thực tập - thực tế (A.TC6.09).
6.5.
Các nhiệm vụ được xác định phù hợp với bằng cấp, kinh nghiệm và kỹ năng
Công tác phân công giảng dạy và một số hoạt động khác tại bộ môn được thực hiện
căn cứ vào trình độ chuyên môn, kinh nghiệm và kỹ năng tay nghề và được thực hiện
công khai, theo nguyện vọng của cán bộ (A.TC6.10).
6.6. Khối lượng công việc và cơ chế khen thưởng được thiết kế nhằm hỗ trợ cho
chất lượng dạy và học
Số tiết giảng dạy bình quân của giảng viên 548 tiết/năm (2011) (A.TC6.11).
Hệ thống đánh giá giảng viên đa dạng thông qua các hình thức như phân công giảng
dạy (A.TC6.10); quy định giờ nghĩa vụ (A.TC6.12); nhật ký giảng dạy (A.TC6.13);
16
phiếu đánh giá học phần từ sinh viên (A.TC6.14); đánh giá cán bộ công chức cuối
năm (A.TC6.15).
6.7.
Trách nhiệm của cán bộ được quy định hợp lý
Trách nhiệm của cán bộ được quy định hợp lý như trình bày ở 6.5 và 6.6
(A.TC6.10). (A.TC6.12). Theo chức danh và ngạch-bậc lương đang hưởng, mỗi năm
CBGD có nhiệm vụ phải hoàn thành khối lượng công tác chuyên môn được quy chuẩn
như sau:
Bảng 3: Giờ nghĩa vụ
TT
1
2
3
4
5
6
6.8.
Chức danh giảng dạy
Giáo sư, Giảng viên cao cấp
Phó Giáo sư, Giảng viên chính có hệ số lương ≥ 5.76
Phó Giáo sư, Giảng viên chính có hệ số lương < 5.76
Giảng viên có hệ số lương ≥ 3.99
Giảng viên có hệ số lương < 3.99
Giảng viên tập sự (cán bộ tập sự giảng dạy)
Giờ nghĩa vụ
280 G
260 G
240 G
200 G
160 G
45G
Có dự liệu cho việc thẩm định, tư vấn và bố trí lại
Giảng viên có thể đề xuất các ý kiến, ý kiến đóng góp, trình bày những tồn tại, bất
cập trong công tác đào tạo trong các buổi họp giao ban bộ môn. Nếu bộ môn không đủ
thông tin hay không đủ thẩm quyền giải quyết thì chuyển ngay lên khoa để kịp thời trả
lời, giải quyết thoả đáng cho cán bộ (A.TC6.16). Nhà trường thực hiện chính sách và
qui trình bổ nhiệm mới và bổ nhiệm lại rất cụ thể nhằm giải quyết chế độ chính xác và
hợp lý đối với người thôi giữ nhiệm vụ chuyên môn hay nghỉ hưu; đồng thời đề cử hay
luân chuyển cán bộ nhằm đảm bảo hiệu quả tổ chức hoạt động (A.TC6.17).
6.9.
Thôi việc, nghỉ hưu và phúc lợi xã hội được lập kế hoạch và thực hiện tốt
Các quyết định về nhân sự như cho thôi việc, nghỉ hưu và các phúc lợi xã hội đều
được khoa kết hợp với trường lên kế hoạch và thực hiện tốt (A.TC6.15) thể hiện qua
việc tuân thủ Luật lao động và bổ trợ trên Qui chế chi tiêu nội bộ (A.TC6.18).
6.10. Có hệ thống đánh giá, khen thưởng hợp lý
Đánh giá cán bộ ở bộ môn được thực hiện hàng năm thông qua phiếu đánh giá công
chức và tổ chức họp xét công khai, từng cán bộ nhận xét đồng nghiệp mình và bình
bầu phiếu kín. Căn cứ vào phiếu bầu và đanh giá công khai chọn ra những cán bộ tiêu
biểu đề nghị khen thưởng (A.TC6.14).
Bảng 4 và Bảng 5 bên dưới thống kê số lượng giảng viên cơ hữu và tỉ lệ Sinh
viên/giảng viên của Bộ môn hiện tại.
Bảng 4: Cán bộ giảng viên
Phạm trù cán bộ
Nam
Nữ
Tổng số
17
Tỷ lệ có bằng tiến
sĩ
Số lượng thực
CB giảng
viên**
Số lượng CB giảng
viên quy đổi thành
giảng viên toàn thời
gian (FTEs)*
Giáo sư
Giảng viên cơ hữu (toàn thời
38
4
42
8,4
4,8%
gian)
Giảng viên bán thời gian
Giảng viên thỉnh giảng
Cán bộ phục vụ
Tổng cộng
38
4
42
8,4
4,8
* FTE là viết tắt của Full Time Equivalent. Đây là một đơn vị tính mức đầu tư thời gian vào công việc. 1 FTE
tuơng đương với 40 giờ làm việc một tuần (tương đương thời gian làm việc toàn thời gian). Một cán bộ giảng
viên làm việc 8 giờ/tuần sẽ tương đương với 0.2 FTE.
**Tổng số CBGD của Bộ môn Kỹ thuật Xây dựng
Bảng 5: Tỷ lệ giảng viên/sinh viên và tỷ lệ giảng viên/sinh viên cao học
Tổng số FTE tham
gia đào tạo (1)
8.4
Tổng số sinh viên
(2)
Tổng số sinh viên
cao học năm …./
….
1120
Tổng số sinh viên
tính trên một giảng
viên toàn thời gian
-
26.7
Tổng số sinh viên
cao học tính trên
một giảng viên
giảng dạy cao học
-
1) Ước lượng thực tế số FTE sử dụng để đào tạo.
2) Số sinh viên đăng ký cho 4 khóa (34, 35, 36 và 37).
7. Tiêu chuẩn 7. Chất lượng cán bộ hỗ trợ
7.1.
Cán bộ thư viện có đủ số lượng và năng lực
Khoa có 3 biên chế cho đội ngũ nhân viên thư viện khoa (A.TC7.01) phục vụ chung
và đạt yêu cầu về công tác học liệu trong toàn Khoa.
7.2.
Cán bộ phòng thí nghiệm có đủ số lượng và năng lực
Bộ môn không có cán bộ phục vụ giảng dạy mà chỉ có 12 giảng viên thực hành
(GVTH), nhưng toàn bộ các cán bộ GVTH đều thuộc chuyên ngành XDDD. Các
GVTH ngoài nhiệm vụ giảng dạy thực hành cùng với giảng viên còn có nhiệm vụ
chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm, thiết bị thí nghiệm cho các phòng thí nghiệm. Mỗi phòng
thí nghiệm đều có 1 giảng viên phụ trách chính (A.TC6.01). Tuy nhiên, riêng đối với
tổ XDCTT thì chưa có cán bộ phục vụ giảng dạy hay giảng viên thực hành nên hầu hết
mọi công việc chuẩn bị, giảng dạy thực hành tại phòng thí nghiệm đều do cán bộ giảng
dạy đảm nhiệm.
7.3.
Cán bộ phòng máy tính có đủ số lượng và năng lực
- Khoa có 2 cán bộ phòng máy tính (A.TC7.02) kết hợp với 1 cán bộ về cơ sở vật
chất (A.TC7.03), chăm sóc, vận hành tốt các phòng máy tính hiện có của khoa.
- Khoa Công nghệ là một trong những khoa lớn của trường với 13 chuyên ngành
đào tạo. Do đó, với số lượng nhân viên phục vụ hiện nay tương đối mỏng do có nhiều
cán bộ đi học nên CBGD gánh công việc của CBPVGD, CBGD liêm nhiệm nhiều
nhiệm vụ (lý thuyết, thực hành, …).
18
7.4.
Cán bộ hỗ trợ (công tác) sinh viên có đủ số lượng và năng lực
Hiện Khoa có 2 cán bộ chuyên trách về công tác tổ chức kết hợp với hệ thống giáo
viên cố vấn học tập quản lý sinh viên nói chung trong toàn khoa (A.TC7.04). Bên cạnh
đó, nhà trường có hệ thống hỗ trợ sinh viên rất qui củ: Phòng Đào tạo, Phòng Công tác
sinh viên, Phòng Quản trị-thiết bị, Phòng Tài vụ, hệ thống quản lý ký túc xá nội ngoại
trú, Trung tâm thông tin-quản trị mạng máy tính, Trung tâm học liệu, Phòng công tác
chính trị, Đoàn Thanh niên, các Chi hội…đều có cán bộ chuyên môn, năng động và
nhiệt tình phục vụ sinh viên (A.TC7.05, A.TC7.06, A.TC7.07).
8. Tiêu chuẩn 8. Chất lượng sinh viên
8.1.
Chính sách cho sinh viên đầu vào rõ ràng
Đại học Cần Thơ là trường công lập, việc tuyển sinh viên vào học phải tuân theo
quy chế tuyển sinh đại học cao đẳng hiện hành do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
(A.TC8.01). Hàng năm, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành sách “Những điều cần biết
về tuyển sinh ĐH-CĐ” phổ biến cho thí sinh những thông tin về kỳ thi tuyển sinh và
chính sách cụ thể của từng trường, từng ngành để thí sinh tự chọn và đăng ký dự thi
(A.TC8.02). Chính sách được phổ biến rộng trên mạng máy tính và qua các kỳ tư vấn
tuyển sinh, thí sinh và phụ huynh có thể tìm hiểu thêm qua chương trình chi tiết.
Điểm chuẩn vào trường Đại học Cần Thơ phải lớn hoặc bằng điểm sàn do Bộ giáo
dục và Đào tạo qui định. Điểm sàn của Đại học cao đẳng năm 2011 (tương ứng Khoá
37) đối với ngành XDCTT như bảng 6 (A.TC8.03):
Bảng 6: Điểm sàn của Đại học cao đẳng năm 2011
N3
13.0
8.2.
KV3
N2
12.0
N1
11.0
N3
12.5
KV2
N2
11.5
KV2NT
N3
N2
N1
12.0 11.0 10.0
N1
10.5
N3
11.5
KV1
N2
10.5
N1
9.5
Quy trình thu nhận sinh viên hợp lý
Qui trình này có thể chia làm 3 bước:
1) Sau khi thí sinh tham gia kỳ thi tuyển quốc gia, nhà trường tổ chức chấm thi
theo qui trình và qui định dượi sự giám sát của thanh tra đảm bảo chất lượng và
sau 2 tuần nhà trường thông báo kết quả đến các ứng viên trúng tuyển đạt điểm
sàn và điểm chuẩn theo qui định và công khai (A.TC8.04).
2) Thu nhận hồ sơ thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển bảo ảm chính xác và đầy đủ
(trong học kỳ I năm thứ nhất nhà trường tổ chức kiểm tra hồ sơ để kịp thời phát
hiện và bổ sung nếu cần thiết). (A.TC8.05).
3) Nhà trường tổ chức việc ăn ở nội ngoại trú rất chu đáo (A.TC8.06), khám sức
khỏe (A.TC8.07), kiểm tra trình độ xếp lớp ngoại ngữ (A.TC8.08).,… theo qui
định và có chính sách hỗ trợ, tư vấn về tâm lý. Nhà trường/khoa tổ chức gặp gỡ
19
tân sinh viên, giới thiệu về trường/khoa và các điều kiện tổ bắt đầu học tập và
kế hoạch học tập.
Số lượng tuyển sinh hệ chính quy từ khoá 33 trở lại đây nhìn chung ổn định như trình
bày ở bên dưới. Nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước nói chung và sự phát
triển cơ sở hạ tầng nói riêng đối với ngành XDCTT là tương đối cao. Do đó, nhu cầu
đào tạo ngành XDCTT cũng ổn định hàng năm (A.TC8.09). Việc chọn sinh viên đầu
vào cho từng chuyên ngành được dựa vào điểm chuẩn sau thi tuyển và nguyện vọng
của sinh viên.
Bảng 7: Số lượng tuyển sinh hệ chính quy các khóa
Khóa
Số lượng sinh viên
8.3.
Khoá 33
90
Khoá 34
82
Khoá 35
87
Khoá 36
87
Khoá 37
89
Khối lượng học tập thật sự khớp với khối lượng được tính toán
Trường Đại học Cần Thơ đào sử dụng hệ thống tín chỉ trong đào tạo theo quy chế
do Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành. Mỗi học kỳ kéo dài 15 tuần (2 tuần dự trữ) và 5
tuần học kỳ hè. Một tín chỉ tương đương với 15 tiết lý thuyết hoặc 30-45 tiết bài tập,
thí nghiệm, thực hành …. Thời lượng của mỗi tiết là 50 phút. Ngoài ra sinh viên còn
phải thực hiện các bài tập, báo cáo thí nghiệm … ở nhà với thời lượng quy định bởi
học phần (A.TC8.10).
1) Sinh viên tốt nghiệp phải hoàn thành chương trình học gồm 135 tín chỉ.
Chương trình đào tạo ngành XDCTT được sắp xếp để sinh viên có thể hoàn tất
trong 9 học kỳ (4,5 năm), trung bình mỗi học kỳ sinh viên phải tích lũy 15 tín chỉ.
Căn cứ và kế hoạch học tập toàn khóa học, cố vấn học tập tư vấn cho sinh viên các
học phần cần học thích hợp với năng lực học tập của sinh viên. Với sinh viên giỏi
có thể đăng ký tối đa 20 tín chỉ, và sinh viên kém thì chỉ đăng ký tối đa 14 tín chỉ
(A.TC5.02). Điều này tạo điều kiện cho sinh viên giỏi có thể tốt nghiệp sớm hơn.
2) Nhà trường có hệ thống giám sát nhằm bảo đảm việc thực hiện khối lượng thời
gian và kiến thức đã đăng ký và đạt được. Thực hiện ghi nhật ký giảng dạy, nhận
xét lớp học phần, kê khai khối lượng đăng ký và thực hiện giảng dạy của giảng
viên theo thời khóa biểu (tính tiền giảng dạy), thanh tra, các chế độ báo cáo cấp bộ
môn/khoa và thực hiện khảo sát qua phiếu “Góp ý chương trình đào tạo” của sinh
viên tốt nghiệp, và cựu sinh viên.
9. Tiêu chuẩn 9. Hỗ trợ và tư vấn sinh viên
9.1.
Hệ thống ghi nhận quá trình học tập của sinh viên thích hợp
20
Song song với quy chế học vụ rõ ràng để sinh viên có thể nắm vững các quy định
liên quan đến việc học tập (A.TC5.02). Nhà trường còn có hệ thống ghi nhận quá trình
học tập của sinh viên. Cụ thể là bộ phận đào tạo cấp trường và trợ lý giáo vụ cấp
khoa/bộ môn theo dõi thực hiện chương trình đào tạo, kế hoạch học tập, sự tiến bộ của
sinh viên và kết quả học tập theo qui chế và qui trình có sự giám sát của thanh tra chất
lượng. Bộ phận này phối hợp với hệ thống cố vấn học tập và phòng công tác sinh viên
thực hiện đầy đủ các qui chế, chính sách và các dịch vụ hỗ trợ việc học của sinh viên.
Đặc biệt là tiến trình học tập của sinh viên, hệ thống này thực hiện công tác cảnh báo
học vụ, giúp sinh viên và gia đình điều chỉnh tình trạng học tập kịp thời.
9.2. Sinh viên nhận được sự tư vấn học tập, hỗ trợ và phản hồi đầy đủ về việc học
của họ
Nhà trường và khoa/bộ môn phối hợp hàng năm tổ chức buổi sinh hoạt công dân
cho tất cả các khóa về chính sách, chủ trương và các điều kiện học tập bên cạnh các
diễn đàn hay các kênh tiếp xúc khác của đoàn thanh niên và của phòng công tác chính
trị tổ chức các buổi giao lưu tư vấn việc làm (A.TC9.01).
Năm 2010, Nhà trường tổ chức Hội nghị “Hai tiết tự học của sinh viên”, qua đó tìm
ra những trở ngại cũng những cách thức giúp sinh viên thực hiện việc tự học tốt hơn.
(A.TC9.02).
Năm 2011, nhà trường tổ chức hội nghị “Cố vấn học tập”, nhằm hoàn thiện hệ
thống này, tăng cường nghiệp vụ cho đội ngũ cố vấn học tập. Phối hợp với hệ thống
quản lý đào tạo và công tác sinh viên các thông tin phản hồi đến sinh viên kịp thời và
đầy đủ (A.TC9.03).
Bên cạnh đó, Khoa có các nhân viên văn phòng, nhân viên thư viện, hệ thống cố
vấn học tập (A.TC9.04, A.TC9.05, A.TC9.06, A.TC9.07, A.TC9.08, A.TC9.09) hỗ trợ
việc học tập của sinh viên.
9.3.
Hoạt động cố vấn cho sinh viên là thỏa đáng
Trường ban hành quy chế học vụ, qui định trong việc hỗ trợ sinh viên đăng ký học
phần (A.TC5.02).
Cố vấn học tập hướng dẫn sinh viên tìm hiểu khung chương trình, tư vấn giúp sinh
viên lập kế hoạch học tập toàn khóa giúp sinh viên chủ động trong học tập, nắm năng
lực học tập, hoàn cảnh của từng sinh viên, hướng dẫn phương pháp học tập, tìm hiểu
những tâm tư nguyện vọng của sinh viên giúp sinh viên vượt qua những khó khăn.
(A.TC9.04, A.TC9.06)
9.4.
Môi trường tâm lý, vật chất và xã hội cho sinh viên là thoả đáng
Việc sinh hoạt với tân sinh viên được trường, khoa, bộ môn thực hiện chu đáo vào
đầu mỗi năm học mới nhằm cung cấp các thông tin hữu ích về trường, khoa, bộ môn,
21
chương trình đào tạo, các phòng thí nghiệm, nội quy, cách đánh giá, phương pháp học
tập ở bậc đại học (A.TC9.10).
Đối với sinh viên các khóa cũ thì Bộ môn tổ chức cuộc họp toàn thể các sinh viên
ngành xây dựng vào đầu năm học hàng năm nhằm lắng nghe phản ánh, ý kiến đóng
góp, những tồn tại để hỗ trợ công tác học tập cho các em.
Đối với sinh viên khoá mới ngoài tổ chức tiếp sinh viên theo kế hoạch của trường,
bộ môn còn tổ chức buổi sinh hoạt giới thiệu bộ môn, giới thiệu ngành nghề và những
tiến bộ khoa học công nghệ mới trong lĩnh vực chuyên ngành có liên quan
(A.TC9.11). Ngoài ra, trường có ký túc xá cho sinh viên (A.TC7.07), các nguồn học
bổng cho sinh viên như học bổng khuyến khích, học bổng tài trợ của các công ty,
doanh nghiệp, …(A.TC9.12).
10. Tiêu chuẩn 10. Trang thiết bị và cơ sở hạ tầng
10.1. Thiết bị giảng dạy (hội trường, phòng học) thích hợp
Trang thiết bị, cơ sở hạ tầng được đầu tư mạnh mẽ, thích hợp và đáp ứng tốt nhu cầu
giảng dạy và học tập. Hàng năm được bổ sung, chăm sóc, sửa chữa thường xuyên.
Phòng học đủ để xếp lịch học trong giờ hành chính, kích thước phòng phù hợp cho
việc bố trí các lớp đông cũng như lớp ít sinh viên hoặc học theo nhóm (A.TC10.01).
Hội trường 100 chỗ với đầy đủ các trang thiết bị nghe nhìn phù hợp cho các buổi
hội thảo khoa học, báo cáo seminar, tiểu luận, luân văn… (A.TC10.02). Bên cạnh cơ
sở của Khoa/Bô môn, sinh viên còn sử dụng những có ở hạ tầng của trường như phòng
học, hội trường, trung tâm học liệu, phòng máy vi tính.
10.2. Tài nguyên thư viên đầy đủ và cập nhật
Thư viện có 2 phòng đọc 100 chỗ của khoa, trang bị 15.000 đầu sách, với 45.000
bản, kết nối trực tiếp qua mạng với trung tâm học liệu của trường đáp ứng tốt nhu cầu
tham khảo tài liệu của giảng viên và người học. Tài liệu được cập nhật bổ sung hàng
năm (A.TC10.03). Ngoài ra, sinh viên còn sử dụng nguồn học liệu với hơn 250.000
đầu sách, các loại tạp chí, công trình nghiên cứu, nguồn học liệu mở…của trung tâm
học liệu.
10.3. Thiết bị phòng thí nghiệm đầy đủ và cập nhật
Bộ môn với hệ thống các phòng thí nghiệm rộng (4 phòng): Công nghệ Vật liệu,
Cơ lý Đất, Trắc đạc, Kết cấu Công trình phục vụ sinh viên thực tập, thực tập sinh cao
học và nghiên cứu khoa học. Ngoài ra hệ thống này hình thành phòng thí nghiệm xây
dựng LAS-XD124 trực thuộc Bộ Xây dựng được tổ chức VINACERT chứng nhận hệ
thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 từ năm 2009 và là bộ phận quan trọng trong
Trung tâm Kiểm định và Tư vấn Xây dựng thuộc mạng lưới thường trực của Cục
Kiểm định Việt Nam (A.TC10.04, A.TC10.05).
Hàng năm hệ thống này phục vụ sinh viên thực tập và nghiên cứu khoa học. Các
phòng thí nghiệm được phân công cán bộ phụ trách và luôn có đầy đủ cán bộ phục vụ
phòng thí nghiệm đáp ứng yêu cầu cho sinh viên học tập (A.TC10.06). Phòng thí
22
nghiệm cơ bản đáp ứng những quy định về an toàn và cháy nổ cũng như là vệ sinh môi
trường (A.TC10.07).
10.4. Máy vi tính đầy đủ và được cập nhật, nâng cấp
Khoa có 3 phòng máy tính với tổng cộng 90 máy đủ dùng cho giảng dạy thực tập
các môn chuyên ngành của các đơn vị. Ngoài ra còn có 90 máy bố trí tại thư viện để
người học tham khảo tài liệu, nghiên cứu khoa học hoặc sử dụng tự do. Các phòng
máy tính luôn được chăm sóc, sửa chữa, thay thế hàng năm (A.TC10.08). Sinh viên
cũng sử dụng trong số 1000 máy tính công và hơn 400 máy tính tại Trung tâm học
liệu.
10.5. Tiêu chuẩn về an toàn và vệ sinh môi trường đạt yêu cầu của địa phương về tất
cả các mặt
Các phòng thí nghiệm bộ môn trang bị đầy đủ các dụng cụ an toàn lao động như bao
tay, khẩu trang, mắt kính để đảm bảo an toàn cho sinh viên trong quá trình thực tập.
Khu vực khoa và trường đều được chăm sóc vệ sinh chu đáo, luôn giữ gìn cảnh quang
xanh, sạch đẹp. Tương tự, nhà trường cũng có hệ thống bảo vệ rất tốt (A.TC10.09).
11. Tiêu chuẩn 11. Đảm bảo chất lượng quá trình giảng dạy và học tập
11.1. Chương trình đào tạo được thiết kế dựa trên sự tổng hợp của tất cả các cán bộ
có liên quan
Như trình bày ở mục 3.4., nội dung các học phần có sự kết hợp và củng cố lẫn nhau,
do vậy khi xây dựng và phát triển chương trình phải có sự đóng góp của các cán bộ có
liên quan và các đối tượng khác như ý kiến của cựu sinh viên và thị trường lao động
(xem 1.4.). Bộ môn có hội đồng khoa học bộ môn thông qua chương trình cấp cơ sở
đến nhà trường quyết định. CTĐT được điều chỉnh, cập nhật và bổ sung mỗi năm. Hội
đồng khoa học của bộ môn chịu trách nhiệm tổ chức và thực hiện bổ sung, điều chỉnh
CTĐT tuỳ theo nhu cầu thực tiễn.
11.2. Sinh viên có tham gia vào việc thiết kế chương trình
Khi xây dựng và phát triển chương trình, sinh viên gián tiếp tham gia vào quá trình
này thông qua các kênh thông tin như hội nghị “Hai tiết tự học”, hay Hội nghị “Cố vấn
học tập”, các góp ý qua email về chương trình, về học phần, các buổi họp lớp với cố
vấn học tập. Đặc biệt, từ năm 2006 đến nay, sinh viên đóng góp qua phiếu “Nhận xét
lớp phần”, “Nhật ký giảng dạy”, hay phiếu “Góp ý chương trình đào tạo” của sinh viên
tốt nghiệp và cựu sinh viên, vì sinh viên là đối tượng thụ hưởng kết quả của chương
trình đào tạo, nên góp ý của họ là xác thực.
11.3.
Thị trường lao động có ảnh hưởng đến việc thiết kết chương trình
Như trình bày tại mục 1.4., “Nội dung chương trình và học phần cũng được bổ
sung, điều chỉnh thường xuyên thông qua các phản ánh của người học, nhu cầu xã hội
và sinh viên đang theo học…”, tại 13.1 và 15.3 liên quan đến nội dung này đã có tác
động gián tiếp. Tuy nhiên, việc thực hiện khảo sát chưa tiến hành định kỳ và đầy đủ.
23
11.4.
Chương trình giảng dạy được đánh giá thường xuyên
Mỗi chuyên ngành sẽ có một Tổ trưởng chuyên ngành và chịu sự chỉ đạo trực tiếp
của hội đồng khoa học bộ môn (A.TC11.01). Tổ trưởng chuyên ngành và các thành
viên trong tổ chuyên ngành có trách nhiệm về điều chỉnh, cập nhật cũng như phân
công cán bộ giảng dạy cho từng môn học cho phù hợp vời CTĐT.
Đề cương chi tiết được các giảng viên phụ trách thông qua các tổ trưởng chuyên
ngành và hội đồng khoa học bộ môn góp ý, chỉnh sửa duyệt dựa trên các bộ khung của
Bộ giáo dục và đào tạo. Tuy nhiên, trong quá trình giảng dạy đề cương chi tiết này
thường xuyên được cập nhật các thông tin, đổi mới các nội dung giảng dạy sao cho
phù hợp với tình hình thực tế và nhu cầu xã hội.
11.5. Các học phần và chương trình đào tạo nhận được sự đánh giá có hệ thống của
sinh viên
Mỗi cuối học kỳ, sinh viên được phát phiếu đanh giá học phần. Thông qua kết quả
đánh giá, giáo viên và bộ môn sẽ thực hiện các điều chỉnh cần thiết (A.TC11.02).
11.6. Phản hồi của sinh viên được sử dụng cho việc cải tiến chương trình đào tạo
Bộ môn có kênh thông tin từ nhà tuyển dụng, cựu sinh viên, sinh viên đang theo học
để kịp thời điều chỉnh nội dung CTĐT và nội dung một số học phần cho phù hợp thực
tiễn (A.TC11.03).
11.7. Đảm bảo chất lượng và liên tục cải tiến hoạt động giảng dạy và học tập,
phương pháp đánh giá và hoạt động đánh giá
Việc đánh giá môn học và CTĐT được thực hiện trong quá trình đào tạo. Trong quá
trình giảng dạy, các phương pháp dạy học tích cực theo đặc thù của từng môn học của
ngành được nhiều cán bộ sử dụng. Việc đánh giá kết quả học tập cũng được thực hiện
theo nhiều hình thức khác nhau, tùy theo đặc điểm từng môn học (A.TC11.04). Lực
lượng CBGD hiện nay: 5% Tiến sĩ, 74% Thạc sĩ và 21% Đại học.
12. Tiêu chuẩn 12. Hoạt động phát triển đội ngũ cán bộ
12.1. Có kế hoạch rõ ràng về nhu cầu đào tạo và phát triển cán bộ, đối với cả cán bộ
hỗ trợ và cán bộ giảng dạy
Hoạt động phát triển đội ngũ cán bộ là một trong những hoạt động chính của đơn
vị, đơn vị luôn xem đây là hoạt động then chốt, chính nó ảnh hưởng đến tất cả các mặt
hoạt động khác, ưu tiên thực hiện.
Khoa có cử một cán bộ trong ban chủ nhiệm khoa phụ trách công tác tổ chức và
cán bộ. Cán bộ này cùng với bộ phận hỗ trợ kết hợp chặt chẽ với phòng tổ chức cán bộ
của trường triển khai, thực hiện, giám sát công tác tổ chức trong đó chú trọng hoạt
động phát triển đội ngũ cán bộ (A.TC12.01).
Trên cơ sở tầm nhìn và sứ mạng của trường, khoa kết hợp với phòng tổ chức cán bộ
xây dựng chiến lược phát triển đội ngũ cán bộ. Hiện tại đã xây dựng và đang thực hiện
24
chiến lược phát trển đội ngũ cán bộ giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2017: 35% Tiến
sĩ, 61% Thạc sĩ và 4 % Đại học (A.TC12.02).
12.2. Hoạt động phát triển cán bộ tương xứng với nhu cầu
Căn cứ vào chiến lược trên, hàng năm đơn vị xây dựng kế hoạch tuyển dụng và
thực hiện theo quy định về tuyển dụng và yêu cầu tiến trình nâng cao trình độ của
CBGD của trường (A.TC12.03, A.TC12.04, A.TC12.05).
Hàng năm, căn cứ nhu cầu phát triển đội ngũ cán bộ của bộ môn, bô môn có xây
dựng kế hoạch đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ và phát triển kỹ năng cho cán bộ
theo hai nhóm chính. Nhóm bồi dưỡng nâng cao trình độ dành cho cán bộ giảng dạy
và nhóm bồi dưỡng chuẩn hoá dành cho cán bộ hỗ trợ (A.TC12.06, A.TC12.07).
13. Tiêu chuẩn 13. Lấy ý kiến phản hồi của các bên liên quan
13.1. Thị trường lao động (nhà tuyển dụng) có phản hồi cho nhà trường
Trung tâm Đảm bảo Chất lượng và Khảo thí (ĐBCL&KT) đã thiết kế mẫu phiếu
thăm dò; tuy nhiên việc thực hiện thăm dò thị trường lao động hiện nay được thực hiện
chủ yếu thông qua hệ thống bưu chính và trao tay. Khi cần thu thập thông tin, đơn vị
phụ trách đào tạo chủ động gởi các phiếu thăm dò đến các công ty, doanh nghiệp để
xin ý kiến (A.TC13.01, A.TC13.02).
13.2. Cựu sinh viên có phản hồi cho nhà trường
- Đối với sinh viên vừa tốt nghiệp, Trung tâm ĐBCL&KT tiến hành phát phiếu
khảo sát trước ngày lễ phát bằng tốt nghiệp, khi sinh viên làm thủ tục đăng ký dự lễ
(A.TC13.03, A.TC13.04).
- Nhà trường có tổ chức Hội cựu sinh viên và có thành lập các chi hội sinh viên
ứng với từng Khoa.
13.3. Cán bộ có phản hồi cho nhà trường
- Hàng tuần, bộ môn đều có buổi họp với toàn thể cán bộ, qua đó, cán bộ có thể
nêu ý kiến/phản ánh/đề xuất tất cả những vấn đề có liên quan trong đơn vị
(A.TC13.05).
- Ngoài ra, trong quá trình làm việc, bất cứ lúc nào và ở đâu, cán bộ đều có thể trao
đổi với nhau và trao đổi lãnh đạo về những ý kiến của mình bằng hình thức tọa đàm,
email, ... (A.TC13.06).
14. Tiêu chuẩn 14. Đầu ra
14.1. Tỉ lệ thi đậu là thoả đáng và tỉ lệ rớt là chấp nhận được
Khóa 36 hiện nay đang học, chưa có sinh viên tốt nghiệp nên mục “tỉ lệ đậu rớt”
chưa đánh giá được.
14.2. Thời gian tốt nghiệp trung bình là thỏa đáng
25