Tải bản đầy đủ (.pdf) (37 trang)

NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ BẢO TỒN BẰNG BÓ BỘT TRONG GÃY XƯƠNG NĂM 2016

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (712.49 KB, 37 trang )

SỞ Y TẾ AN GIANG
BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN TỊNH BIÊN

Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ BẢO TỒN BẰNG
BỘT TRONG GÃY XƢƠNG CHI TẠI BỆNH VIỆN ĐA
KHOA HUYỆN TỊNH BIÊN NĂM 2016

Chủ nhiệm đề tài: BS.CKI Ngô Sơn Tùng

NĂM 2016


SỞ Y TẾ AN GIANG
BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN TỊNH BIÊN

Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ BẢO TỒN BẰNG
BỘT TRONG GÃY XƢƠNG CHI TẠI BỆNH VIỆN ĐA
KHOA HUYỆN TỊNH BIÊN NĂM 2016

Chủ nhiệm đề tài:

BS.CKI Ngô Sơn Tùng

Cán bộ thực hiện:

BS. Mohamach Amin
CNĐD Nguyễn Thành Dững
YS. Lê Thành An


NĂM 2016


SỞ Y TẾ AN GIANG
BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN TỊNH BIÊN

Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ BẢO TỒN BẰNG
BỘT TRONG GÃY XƢƠNG CHI TẠI BỆNH VIỆN ĐA
KHOA HUYỆN TỊNH BIÊN NĂM 2016

CHỦ TỊCH
CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI

HỘI ĐỒNG KHOA HỌC KỸ THUẬT

Ngô Sơn Tùng

Phạm Thanh Hải

NĂM 2016


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
ĐẶT VẤN ĐỀ................................................................................................................ 1
CHƢƠNG 1 ................................................................................................................... 3
1.1.ĐẠI CƢƠNG VỀ GÃY XƢƠNG....................................................................... 3
1.2.TỔN THƢƠNG GIẢI PHẪU TRONG GÃY XƢƠNG: ................................. 4

1.3.CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH: ................................................................................ 7
1.4.CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC ĐÂY VỀ HIỆU ĐIỀU TRỊ BẢO TỒN
BẰNG BỘT TRONG GÃY XƢƠNG CHI: ............................................................ 7
CHƢƠNG 2 ................................................................................................................... 9
2.1.ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU: ........................................................................... 9
2.2.PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................................... 9
2.3.XỬ LÝ SỐ LIỆU: .............................................................................................. 12
2.4.THỜI GIAN NGHIÊN CỨU: .......................................................................... 12
2.5.ĐẠO ĐỨC Y HỌC:.......................................................................................... 12
CHƢƠNG 3 ................................................................................................................. 14
3.1.ĐẶC ĐIỄM CHUNG CỦA ĐỐI TƢƠNG NGHIÊN CỨU: ......................... 14
3.2.TỶ LỆ THÀNH CÔNG TRONG ĐIỀU TRỊ BẢO TỒN BẰNG BỘT ĐỐI
VỚI GÃYXƢƠNG: ................................................................................................. 16
3.3. YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ: .................................. 21
CHƢƠNG 4 ................................................................................................................. 23
4.1.ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU ........................... 23
4.2.TỶ LỆ THÀNH CÔNG TRONG ĐIỀU TRỊ BẢO TỒN BẰNG BỘT ĐỐI
VỚI GÃYXƢƠNG: ................................................................................................. 24
4.3. YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ: .................................. 27
KẾT LUẬN ................................................................................................................. 28
KIẾN NGHỊ ................................................................................................................ 29
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................... 30



DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ CÁI VIẾT TẮT

BN: Bệnh nhân.
BS: Bác sĩ.
BVĐK: Bệnh viện đa khoa

WHO: World Health Organization.


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3. 1. Đặc điểm nhóm tuổi .......................................................................... 14
Bảng 3. 2. Đặc điểm giới tính ............................................................................. 14
Bảng 3. 3. Cơ chế chấn thương ........................................................................... 15
Bảng 3. 4. Nguyên nhân gãy xương.................................................................... 15
Bảng 3. 5. Loại gãy xương .................................................................................. 16
Bảng 3. 6. Đường gãy xương .............................................................................. 16
Bảng 3. 7. Loại di lệch xương trước khi bó bột .................................................. 17
Bảng 3. 8. Trục chi gãy trước khi bó bột ............................................................ 17
Bảng 3. 9. Biến chứng sau bó bột ....................................................................... 18
Bảng 3. 10. Trục chi gãy sau khi bó bột ............................................................. 18
Bảng 3. 11. Loại di lệch xương sau khi bó bột ................................................... 19
Bảng 3. 12. Di lệch thứ phát ............................................................................... 19
Bảng 3. 13. Trục chi gãy sau khi tháo bó bột ..................................................... 19
Bảng 3. 14 Biên độ vận động .............................................................................. 20
Bảng 3. 15. Biến chứng muộn sau khi bó bột ..................................................... 20
Bảng 3. 16. Tỷ lệ thành công khi điều trị bảo tồn bằng phương pháp bó bột .... 20
Bảng 3. 17. Mối tương quan giữa hiệu quả điều trị với nhóm tuổi .................... 21
Bảng 3. 18. Mối liên quan giữa hiệu quả điều trị với loại xương gãy ................ 21
Bảng 3. 19. Mối liên quan giữa hiệu quả với loại di lệch ................................... 22


ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ BẢO TỒN BẰNG
BỘT TRONG GÃY XƢƠNG CHI TẠI BỆNH VIỆN ĐA
KHOA HUYỆN TỊNH BIÊN NĂM 2016
Chủ nhiệm đề tài: Ngô Sơn Tùng
Cán bộ thực hiện: Mohamach Amin

Nguyễn Thành Dững
Lê Thành An
ĐẶT VẤN ĐỀ
Gãy xương rất thường gặp trong cấp cứu ngoại khoa do nhiều nguyên
nhân như tai nạn giao thông, tai nạn lao động, đả thương. Hiện nay, có nhiều
phương pháp điều trị gãy xương nhưng về cơ bản có hai phương thức chủ yếu là
bảo tồn và phẫu thuật kết hợp xương gãy. Tùy theo từng mức độ gãy, dạng gãy
và tình trạng chung của bệnh nhân mà bác sĩ lâm sàng sẽ quyết định phương
thức nào điều trị tốt nhất cho người bệnh [1].
Phương pháp bảo tồn xương gãy bằng bột là một phương pháp điều trị
gãy xương thì xa xưa trong lịch sử ngoại khoa và nó cho thấy hiệu quả đáng kể
trong việc phục hồi chức năng của người bệnh. Ngày nay khoa kỹ thuật càng
phát triển thì kỹ thuật bó bột cũng được cải tiến mang lại cho người bệnh những
lợi ích đáng kể như sớm phục hồi vận động tốt, giảm chi phí điều trị, giảm số
ngày nằm viện. Tuy nhiên, việc bó bột cũng dẫn đến những biến chứng ngoài ý
muốn như chèn ép khoang, khớp giả, cal lệch, khớp xơ cứng mất chức năng. Vì
vậy, việc chẩn đoán ban đầu lựa chọn phương pháp điều trị ảnh hưởng rất lớn
đến kết quả điều trị, chất lượng cuộc sống và sinh hoạt của bệnh nhân sau khi
phục hổi [1], [2], [7].
Tại bệnh viện đa khoa huyện Tịnh Biên những năm qua thường xuyên tiếp
nhận những trường hợp bệnh nhân gãy xương. Phương pháp điều trị bảo tồn
1


bằng bó bột cũng được áp dụng rộng rãi và phổ biến. Tuy nhiên, chưa có một
báo cáo hay nghiên cứu nào cho thấy hiệu quả của phương pháp bó bột trong
điều trị gãy xương cũng như kết quả phục hổi vận động của bệnh nhân như thế
nào. Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài : “ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ
ĐIỀU TRỊ BẢO TỒN BẰNG BỘT TRONG GÃY XƢƠNG TẠI BỆNH
VIỆN ĐA KHOA HUYỆN TỊNH BIÊN NĂM 2016” với những mục tiêu như

sau:
1. Xác định tỷ lệ thành công trong điều trị bảo tồn bằng bột đối với
gãyxương.
2. Xác định các yếu tố lên quan đến hiệu quả điều trị.

2


CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1.ĐẠI CƢƠNG VỀ GÃY XƢƠNG
- Định nghĩa: Gãy xương là tình trạng thương tổn làm mất tính liên tục của
xương do nguyên nhân có thể do chấn thương hoặc do bệnh lý . Mất tính liên
tục hoàn toàn gọi là gãy xương hoàn toàn , mất tính liên tục không hoàn toàn
gọi là gãy xương không hoàn toàn.
- Nguyên nhân:
o Gãy xương do chấn thương : gãy xương xảy ra sau tác động của 1
lực chấn thương.Có thể do tai nạn giao thông , tai nạn lao động tai nạn sinh hoạt
hoặc vết thương hoả khí
o Gãy xương do bệnh lý : một số bênh lí gây phá huỷ xương và làm
gãy xương . Các bệnh hay gặp : u xương ác tính , viêm xương tuỷ xương , lao
xương .
- Cơ chế gãy xương:
o Gãy xương do lực chấn thương tác động có thể theo 2 cơ chế : chấn
thương trực tiếp : gãy xương xảy ra tại vị trí lực chấn thương tác động vào
.Xương thường bị gãy ngang hoặc gãy nhiều mảnh , lực chấn thương còn gây
nên các thương tổn taịo tổ chức phần mềm .
o Lực chấn thương gián tiếp : gãy xương xảy ra ở vị trí xa nơi lực
chấn thương tác động. Các lực tac động vào xương có thể dưới các dạng :
 Lực giằng dật , co kéo : thường gây bong đứt các mấu , các

mỏm xương nơi bám của các gân hoặc dây chằng .
 Lực gập góc : làm tăng độ cong của xương , xương gãy ở
điểm yếu với mảnh gãy chéo vát , có thể có mảnh rời hình cánh bướm .
 Lực xoay : xảy ra khi bệnh nhân bị ngã chân tỳ giữ trên mặt
đất trong khi người bị xoay .Xương thường bị gãy chéo vát hoặc xoắn vặn.

3


 Lực đè ép : Thường gây gãy lún ở các vùng xương xốp .
Điển hình là ngã từ cao đập gót xuống đất gây sập đồi gót , lún mâm chày , gãy
cổ xương , gãy xẹp thân đốt sống [1], [2], [3].
1.2.TỔN THƢƠNG GIẢI PHẪU TRONG GÃY XƢƠNG:
1.2.1.Theo tính chất gãy:
- Gãy xương không hoàn toàn: Xương chỉ bị tổn thương 1 phần không mất
hoàn toàn tính liên tục .Các loại gãy không hoàn toàn bao gồm :
o Gãy dưới cốt mạc : đường gãy nằm dưới cốt mạc , cốt mạc không
bị rách ổ gãy thường không di lệch . Loại gãy này thường xảy ra ở trẻ em do lớp
cốt mạc dày dai khó bị rách.
o Gãy rạn hoặc nứt xương : vết nứtchỉ ở 1 phía của vỏ xương
o Gãy cành xanh : là kiểu gãy toác giống như bẻ 1 cành cây xanh , ở
loại gãy này 1 bên vo xương bị gãy toác còn bên kia bị cong lõm vào gây ra di
lệch gập góc .
o Gãy lún : là loại gãy xảy ra ở các vùng xương xốp , các bè xương
xốp bị lún ép lại dưới tác động của 1 lực nén ép . Ví dụ : gãy lún thân đốt sống,
gãy lún mâm chày.
- Gãy xương hoàn toàn: Gãy xương hoàn toàn với đường gãy đơn giản :
xương bị gãy hoàn toàn đường gãy có thể là gãy ngang , gãy chéo , gãy xoắn
nhưng không có mảnh rời . Gãy xương có mảnh rời : xương bị gãy kèm theo có
mảnh vỡ rời. Gãy xương thành nhiều đoạn : xương có thể bị gãy thành 2 hoặc 3

đoạn [1], [2] .
1.2.2.Theo vị trí gãy:
- Gãy đầu xương : vị trí gãy ở vùng đầu xương.Đây là vùng xương xốp ,
xương thường dễ liền .Nếu đường gãy thông vào khớp thì gọi là gãy xương
phạm khớp.Nếu đưỡng gãy không thông vào khớp thì gọi là gãy xương không
phạm khớp .Loại gãy này nắn chỉnh bảo tồn khó đạt kết quả và thường để lại di
4


chứng hạn chế vận động khớp do bất động quá lâu , thường phải chỉ định phẫu
thuật để khôi phục hình thể mặt khớp , cố định vững chắc ổ gãy và cho bệnh
nhân bận động sớm để phục hồi chức năng khớp kế cận.
- Gãy ở chỗ tiếp giáp giữa đầu xương và thân xương :
o Đầu gãy thân xương cứng có thể cắm gắn vào đầu xương xốp , do
đó thường dễ liền xương . Tuy nhiên loại gãy này cũng thường ảnh hưởng tới
biên độ vận động khớp nếu bệnh nhân không tập vận động tích cực
o Ở trẻ em còn sun tiếp hợp thì gãy xương có thể xảy ra ở vùng sụn
tiếp hợp còn được gọi là bong sụn tiếp hợp .Loại gãy này xương rất nhanh liền ,
đòi hỏi phải được nắn chỉnh sớm.
- Gãy vùng thân xương: đây là vùng xương cứng có ống tuỷ , thường được
chia ra gãy 1/3 trên; 1/3 giữa; 1/3 dưới.Trong trường hợp xương gãy hoàn toàn
thường có di lệch điển hình tuỳ theo vị trí gãy do các cơ co kéo [1], [2] .
1.2.3.Theo đặc điểm của đƣờng gãy:
- Gãy ngang : là các gãy xương với đường gãy nằm ngang , tạo với trục của
thân xương 1 góc 90°. Loại gãy này thường gặ do lực chấn thương tác động trực
tiếp vào xương tạo nên 1 lực bẻ hoặc gặp trong các gãy xương bệnh lý.Đặc
điểm của loại gãy naỳ là gãy vững , khó nắn chỉnh , nhưng khi nắn chỉnh được
thì ít bị di lệch thứ phát .
- Gãy chéo : Đường gãy xưong nằm chếch , tạo với trục thân xương 1 góc
nhọn . Loại gãy này thường gặp do cơ chế gián tiếp với lực xoay .Đặc điểm gãy

không vững , các đầu gãy có xu hướng bị trượt đi . Nắn chỉnh dễ nhưng khó giữ
cố định , dễ di lệch thứ phát.
- Gãy xoắn : đường gãy xoắn vặn như vỏ đỗ thường gặp do cơ chế gián
tiếp với lực xoắn vặn. Đặc điểm : các đầu gãy thường sắc nhọn ,dài rất khó nắn
chỉnh , khó giữ được cố định , dễ di lệch thứ phát [1], [2] .

5


- Gãy cắm gắn : là loại gãy xương ở vị trí tiếp giáp giữa đầu xương và thân
xương , do lực chấn thương gián tiếp .Đầu xương cứng cắm vào xương xốp.Gãy
xương vững liền xương nhanh .
- Gãy bong dứt điểm bám : do các co kéo đột ngột của các cơ làm bong đứt
1 mẩu xương tại chỗ bám của gân cơ và dây chằng .Ví dụ bong mấu đông lớn
xương cánh tau , bong lồi củ trước xương chày , bong gai chày.
1.2.4.Theo di lệch của các đầu xƣơng gãy:
- Gãy xương không di lệch: Xương bị gãy nhưng các đầu gãy không bị di
lệch . Thường gặp trong các loại gãy xương không hoàn toàn.
- Gãy xương có di lệch:
o Di lệch sang bên : đầu xương gãy ngoại vi có thể ra trước , ra sau ,
vào trong hoặc ra ngoài so với đầu xương gãy trung tâm.Mức độ di lệch sang
bên được đánh giá theo các mức : 1 vỏ xương , nửa thân xương , 1 thân xương
hoặc trên 1 thân xương.
o Di lệch chồng hoặc di lệch gây ngắn chi : là loại di lệch làm các
đầu xương gãy di lệch chồng lên nhau .Làm cho chiều dài chi bị ngắn đi so với
bình thường.Mức độ di lệch được tính bằng cm.
o Di lệch gập góc : trục của đoạn gãy trung tâm và đoạn gãy ngoại vi
di lệch tạo thành góc.Có 2 cách tính góc : góc di lệch là góc tạo bởivị trí bị lệch
đi của đoạn ngoại ví với vị trí ban đầu của nó , góc mở là góc tạo bởi trục của
đoạn gãy ngoại vi so với trục đoạn gãy trung tâm.

o Di lệch xoay : đoạn ngoại vi di lệch xoay quanh trục.Di lệch này có
thể nhận biết trên phim x quang bằng cách so sánh tư thế của đầu gãy trung tâm
cà đàu xương ngoại vi [1], [2].
1.2.5.Theo đặc điểm tổn thƣơng tổ chức phẩn mềm:
- Gãy xương kín : là loại gãy xương không kèm theo vết thương ở tổ chức
phần mềm làm thông ổ gãy với môi trường bên ngoài.
6


- Gãy xương hở: là loại gãy xương thông qua môi trường bên ngoài qua vết
thương ở tổ chức phần mềm.
1.3.CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH:
- Triệu chứng cơ năng: sau tai nạn bệnh nhân đau rất nhiều nhưng khi bất
động tốt chi gãy, bệnh nhân giảm đau nhanh. Giảm cơ năng của chi gãy: nếu
gãy cành tươi hoặc gãy ít lệch, mất cơ năng hoàn toàn: nếu chi bị gãy rời.
- Triệu chứng thực thể:
o Nhìn: Vết thương ở da, dấu hiệu bầm tím muộn (sau tai nạn 24
đến 48 giờ): rất có ý nghĩa gợi ý chẩn đoán. Ví dụ: gãy trên lồi cầu xương cánh
tay có bầm tím ở khuỷu, gãy xương gót có bầm tím ở gan chân.
o Sờ: đầu xương gãy gồ lên ở dưới da, dấu hiệu cử động bất thường,
tiếng lạo xạo xương, điểm đau chói trên chi bị tổn thương.
o Đo: tìm các dấu hiệu biến dạng chi điển hình: lệch trục chi, gấp
góc, ngắn chi đây là dấu hiệu chắc chắn của gãy xương cần phải tìm.
- Triệu chứng cận lâm sàng: khi có các khe sáng làm gián đoạn thành
xương gây mất sự liên tục của thành xương: đó là hình ảnh gãy xương [1], [2].
1.4.CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC ĐÂY VỀ HIỆU ĐIỀU TRỊ BẢO TỒN
BẰNG BỘT TRONG GÃY XƢƠNG CHI:
Điều trị gãy xương bằng phương pháp bất động xương gãy được sử dụng
từ rất sớm khi văn minh nhân loại khởi đầu. Khi nền y học trong giai đoạn bắt
đầu phát triển, Hippocrate đã đề xướng phương pháp bất động xương gãy bằng

nẹp tre, điều đó cho thấy hiệu quả lành xương bất ngờ. Từ đó phương pháp bất
động xương gãy được phổ biến rộng rãi đến tận châu Á. Đến thế kỷ XVI, một
bác sĩ người Pháp có tên Ambroise Paré lần đầu tiên đề xuất sử dụng thạch cao
để thay thế nẹp tre trong bất động xương gãy. Tuy nhiên lại xuất hiện nhiều biến
chứng đế tính mạng người bệnh, từ đó phương pháp này không được ứng dụng
trong điều trị lâm sàng. Đến tận thế kỷ XVIII thì phương pháp bó bột trong điều
trị bảo tồn mới bắt đầu được nghiên cứu một cách nghiêm túc và từ đó phương
7


pháp này được ứng dụng một cách thành công trong điều trị gãy kín các trường
hợp gãy xương. Cho đến ngày nay, bó bột vẫn được sử dụng và được cải tiến
giúp ích nhiều trong việc điều trị bảo tồn các trường hợp gãy xương mang lại
hiệu quả điều trị cao và giảm chi phí điều trị đáng kể so với phải phẫu thuật kết
hợp xương.
Trên thế giới đã có những công trình nghiên cứu về hiệu quả của phương
pháp bó bột trong điều trị gãy xương. Tuy nhiên nổi bật nhất chính là nghiên
cứu của L.Boehler trong những năm 1983 – 1988 đã cho thấy hiệu quả của bó
bột trong điều trị gãy xương cẳng tay ở trẻ em. Nghiên cứu của L.Boehler là nền
tảng của những nghiên cứu về hiệu quả điều trị bằng bó bột sau này.
Tại Việt Nam, những năm gần đây đáng chú nhất là hai nghiên cứu của
Bệnh viện đa khoa Bến tre năm 2013, “Đánh giá hiệu quả điều trị bảo tồn bằng
bột trong gãy 2 xương cẳng tay ở khoa ngoại năm 2013” và nghiên cứu của
Bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Nam, “Đánh giá kết quả nắm bột nắm bột gãy
kín hai thân xương cẳng tay ở trẻ em tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Nam
nằm 2014”. Cả hai nghiên cứu trên cho thấy kết quả điều trị thành công lần lượt
là 93% và 80%. Với tỷ lệ thành công cao tuy nhiên cũng có những biến chứng
kèm theo khi bó bột trong đó điển hình nhất là viêm da do bó bột trong cả hai
nghiên cứu đều tương đồng nhau [8], [9].


8


CHƢƠNG 2
ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1.ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU:
Đối tượng nghiên cứu là tất cả những bệnh nhân phù hợp tiêu chuẩn chọn
mẫu được bó bột tại tại phòng bó bột thuộc khoa ngoại tổng quát bệnh viện đa
khoa huyện Tịnh Biên trong khoảng thời gian từ tháng 01/2016 đến tháng
08/2016.
2.1.1.Tiêu chuẩn lựa chọn:
Bệnh nhân có chẩn đoán gãy xương được chỉ định điều trị bằng phương
pháp nắn chỉnh – bó bột.
2.1.2.Tiêu chuẩn loại trừ:
Bệnh nhân không hợp tác
Gãy xương có phối hợp bệnh lý toàn thân nặng.
Gãy xương bệnh lý.
2.1.3.Phƣơng pháp chọn mẫu:
Chọn mẫu thuận tiện trên các bệnh nhân được chỉ định điều trị bằng
phương pháp nắn chỉnh – bó bột.
2.2.PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1.Thiết kế nghiên cứu:
Nghiên cứu mô tả - tiền cứu.
2.2.2.Cỡ mẫu:
Cỡ mẫu: n
Công thức tính:

9



p: tỷ lệ bó bột thành công 93% dựa trên nghiên cứu của Trịnh Văn Minh,
Đánh giá hiệu quả điều trị bảo tồn bằng bột trong gãy 2 xương cẳng tay ở Bệnh
viện đa khoa huyện Ba Tri tỉnh Bến Tre năm 2013. Nên chọn giá trị p là 0,93%.
d: là sai số tuyệt đối, chọn d=0,06.
Với α=0,05.
Do đó: n= 70.
Vậy tổng số lượng mẫu cần thu thập là 70 bệnh nhân.
2.2.3.Phƣơng tiện nghiên cứu
Nắn chỉnh trên khung nắn chỉnh xương gãy có tạ treo.
Bó bột bằng bột Orthopaedic padding Natural.
Túi treo tay.
Thước đo tầm vận động khớp.
2.2.4.Phƣơng pháp tiến hành:
2.2.4.1.Chuẩn bị bệnh nhân:
Khám lâm sàng, toàn thân và chi gãy toàn diện để giúp chẩn đoán xác
định gãy xương.
Cận lâm sàng: xquang chi gãy phải đủ 2 tư thế thẳng – nghiêng.
Giải thích bệnh nhân và thân nhân bệnh nhân về phương pháp điều trị để
họ hợp tác trong quá trình nắn chỉnh – bó bột.
Loại trừ các trường hợp không thuộc đối tượng nghiên cứu.
2.2.4.2.Tiến hành nắn chỉnh – bó bột:
Nắn chỉnh: bệnh nhân nằm ngữa, chi gãy được treo tư thế 900 theo hướng
trục sinh lý, dùng tạ treo đối trọng chi gãy. Trọng lượng tạ bằng 1/10 khối lượng
cơ thể. Kéo chi gãy trên khung thời gian 30 – 45 phút.
Bó bột: bột bó được chọn là bột Orthopaedic padding Natural, bột bó phải
qua hai khớp, bất động vững, không dấu chèn ép, đảm bảo các khuyết sinh lý
trên bột.
10



2.2.4.3.Phương pháp theo dõi và đánh giá:
Bệnh nhân sau khi được chỉ định nắn chỉnh – bó bột sẽ được thu thập
thông tin trong suốt quá trình điều trị từ lúc thực hiện bó bột đến khi cắt bỏ bột.
 Đánh giá trước thủ thuật: đường gãy, loại di lệch.
 Đánh giá kết quả tức thì sau thủ thuật: mức độ di lệch: dựa trên
xquang.
 Đánh giá kết quả tuần đầu sau thủ thuật: biến chứng: Chèn ép
khoang, viêm da, loạn dưỡng chi bó bột, loét do chèn ép bột.
 Đánh giá kết quả trước khi tháo bột: trục chi gãy, biên độ vận
động.
2.2.5.Các biến số nghiên cứu:
2.2.5.1.Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu:
Nhóm tuổi: tính theo năm dương lịch và ghi nhận tuổi theo năm. Gồm có
04 nhóm sau: thanh niên (từ 18 – 35 tuổi), trung niên ( từ 36 – 59 tuổi), tuổi già
(từ 60 tuổi trở lên).
Giới tính: gồm có nam và nữ.
Cơ chế chấn thương: bao gồm trực tiếp và gián tiếp.
Nguyên nhân gãy xương: bao gồm tai nạn giao thông, tai nan sinh hoạt
hay lao động, đả thương.
Loại xương gãy bao gồm các loại xương gãy được mô tả.
2.2.5.2.Đánh giá kết quả tức thì sau thủ thuật:
Đường gãy bao gồm: Ngang, chéo, có mảnh rời.
Loại di lệch bao gồm: sang bên, xoay, chồng ngắn, cành tươi.
2.2.5.3.Đánh giá kết quả tuần đầu sau thủ thuật:
Biến chứng bao gồm: Chèn ép khoang, viêm da, loạn dưỡng chi bó bột,
loét do chèn ép bột.
Di lệch thứ phát: bao gồm có hay không.
11



2.2.5.4.Đánh giá kết quả trước khi tháo bột:
Trục chi gãy: bao gồm không lệch (xương gãy thẳng trục không còn bất
kỳ kiểu di lệch nào, không có hiện tượng lành xương bất thường); lệch (xương
gãy không thẳng trục hoặc có hiện tượng lành xương bất thường như cal lệch,
khớp giả)
Biên độ vận động khớp: bao gồm tốt (biên độ đạt từ 80 – 100% biên độ
sinh lý; trung bình (biên độ đạt từ 50 – 79% biên độ sinh lý); kém (biên độ đạt
dưới 50% biên độ sinh lý hoặc chuyển sang mổ).
Tỷ lệ thành công: bao gồm thành công (trục không lệch và biên độ vận
động tốt); thất bại (Trục lệch, biên độ vận động từ trung bình trở xuống và có
một trong các biến chứng sớm hoặc muộn xảy ra)
Mối liên quan giữa tỷ lệ thành công với cơ chế gãy loại xương gãy,
đường gãy và kiểu di lệch.
2.3.XỬ LÝ SỐ LIỆU:
Số liệu sau khi được thu thập sẽ được nhập liệu và xử lý dựa trên phần
mềm SPSS 18.0. Dùng thuật toán T-Test để so sánh các giá trị trung bình, thuật
toán

để so sánh tần số các biến định tính. Với p < 0,05 thì sự khác biệt giữa

các nhóm nghiên cứu có ý nghĩa thống kê.
2.4.THỜI GIAN NGHIÊN CỨU:
Nghiên cứu được tiến hành trong khoảng thời gian từ tháng 1 năm 2016
đến tháng 9 năm 2016
2.5.ĐẠO ĐỨC Y HỌC:
Nghiên cứu được hội đồng nghiên cứu khoa học bệnh viện huyện Tịnh
Biên kiểm duyệt, đồng thời trong quá trình thu thập số liệu đảm bảo tính an toàn
và giử bí mật thông tin đối với người bệnh, Mặc khác, trong quá trình thu thập
số liệu phải được sự đồng ý của người bệnh. Do đó, nghiên cứu của chúng thực

hiện đảm bảo không vi phạm đạo đức.
12


13


CHƢƠNG 3
KẾT QUẢ
3.1.ĐẶC ĐIỄM CHUNG CỦA ĐỐI TƢƠNG NGHIÊN CỨU:
3.1.1.Nhóm tuổi:
Bảng 3. 1. Đặc điểm nhóm tuổi
Nhóm tuổi

n

%

<18 tuổi

19

27,1

18 – 34 tuổi

11

15,7


35 – 50 tuổi

14

20,1

26

37,1

70

100

Trên 60
tuổi
Tổng

(Min ÷ Max)

41,24 ± 23,4
(5 ÷ 81)

Nhận xét: Nhóm bệnh nhân trên 60 tuổi chiếm ưu thế nhất quần thể
nghiên cứu. Độ tuổi trung bình là 41,24 với độ lệch chuẩn 23,4.
3.1.2.Giới tính:
Bảng 3. 2. Đặc điểm giới tính
Giới tính

n


%

Nam

33

47,1

Nữ

37

52,9

Tổng cộng

70

100

Nhận xét: Nam giới chiếm tỷ lệ cao hơn nữ giới, tuy nhiên mức độ chênh
lệch không đáng kể.

14


3.1.3. Cơ chế chấn thƣơng:
Bảng 3. 3. Cơ chế chấn thƣơng
n


%

Trực tiếp

34

48,6

Gián tiếp

36

51,4

Tổng cộng

70

100

Nhận xét: Cơ chế chấn thương gián tiếp chiếm tỷ lệ cao hơn trực tiếp.
Tuy nhiên, sự chênh lệch không đáng kể.
3.1.4.Nguyên nhân gãy xƣơng
Bảng 3. 4. Nguyên nhân gãy xƣơng
n

%

Tai nạn giao thông


23

32,9

Tai nạn sinh hoạt

44

62,9

Đả thƣơng

3

4,2

Tổng cộng

70

100

Nhận xét: Tai nạn sinh hoạt chiếm tỷ lệ cao nhất, xếp sau là tai nạn giao
thông và cuối cùng là đả thương.

15


3.1.5. Loại gãy xƣơng

Bảng 3. 5. Loại gãy xƣơng
n

%

Xƣơng cánh tay

21

30

Xƣơng cẳng tay

37

52,9

Xƣơng cẳng chân

12

17,1

Tổng cộng

70

100

Nhận xét: Gãy xương cẳng tay chiếm tỷ lệ cao nhất, xếp sau là gãy

xương cánh tay và thấp nhất là gãy xương cẳng chân.
3.2.TỶ LỆ THÀNH CÔNG TRONG ĐIỀU TRỊ BẢO TỒN BẰNG BỘT
ĐỐI VỚI GÃYXƢƠNG:
3.2.1.Đánh giá kết quả trƣớc thủ thuật:
Bảng 3. 6. Đƣờng gãy xƣơng
n

%

Gãy ngang

46

65,7

Gãy chéo

18

25,7

Gãy cành tƣơi

6

8,6

Tổng cộng

70


100

Nhận xét: Hai kiểu gãy được ghi nhận trong quá trình nghiên cứu là gãy
ngang chiếm tỷ lệ cao nhất, xếp sau là gãy chéo và thấp nhất là gãy cành tươi.

16


Bảng 3. 7. Loại di lệch xƣơng trƣớc khi bó bột
n

%

Sang bên

19

27,1

Chồng ngắn

17

24,3

Không di lệch

31


44,3

Gập góc

3

4,3

Tổng cộng

70

100

Nhận xét: Sau khi gãy xương loại di lệch phổ biến nhất là di lệch sang
bên chiếm tỷ lệ cao nhất, xếp sau lần lượt là di lệch chồng ngắn và gập góc.
Bảng 3. 8. Trục chi gãy trƣớc khi bó bột
n

%

Lệch

39

55,7

Không lệch

31


44,3

Tổng cộng

70

100

Nhận xét: Trục chi gãy trước khi bó bột có 55,7% không lệch và 44,3%
lệch trục.

17


3.2.2.Đánh giá kết quả ngay sau thủ thuật:
Bảng 3. 9. Biến chứng sau bó bột
n

%

Chèn ép khoan

0

0

Viêm da – dị ứng bột

5


7,1

Loạn dƣỡng chi gãy

0

0

Không biến chứng

65

92,9

Tổng cộng

70

100

Nhận xét: Sau khi bó bột ghi nhận có 5 trường hợp viêm da – dị ứng bột
xảy ra chiếm tỷ lệ 7,1%.
Bảng 3. 10. Trục chi gãy sau khi bó bột
n

%

Lệch


0

0

Không lệch

70

100

Tổng cộng

70

100

Nhận xét: Trục chi gãy sau khi bó bột hoàn toàn (100%) không còn lệch
trục.

18


×