Tải bản đầy đủ (.doc) (26 trang)

Sáng kiến kinh nghiệm giúp học sinh học tốt phần số thập phân

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (233.47 KB, 26 trang )

Một số kinh nghiệm giúp học sinh lớp 5 học tốt phần số thập phân

I . PHẦN MỞ ĐẦU
I.1- Lí do chọn đề tài
I.1.1- Cơ sở lý luận
Đối với học sinh, học tốt môn Toán là có thể học tốt các môn học khác.
Việc giúp các em học tốt môn học, học có phương pháp, có hệ thống là mục
tiêu hàng đầu được đặt ra trong mọi tiết học. Để làm được việc đó, người giáo
viên cần giúp học sinh phân tích các dạng toán nhằm nhận biết được đặc điểm,
bản chất dạng toán, từ đó lựa chọn được phương pháp giải thích phù hợp và có
kết quả vì toán học có sự logic cao.
Môn Toán ở Tiểu học gồm 5 mạch kiến thức được bố trí xen kẽ nhau ở
mỗi lớp học , trong đó nội dung về số thập phân, các phép tính về số thập phân
là một trong những nội dung trọng tâm của lớp cuối cấp bậc Tiểu học và được
đưa vào giữa học kỳ I của lớp 5 và kiến thức này hầu như xuyên suốt trong
phần còn lại của môn Toán lớp 5 đó là bất kể phép tính trong các bài toán ở nội
dung toán học khác đều có liên quan đến số thập phân.
Số thập phân được đưa vào chương trình toán 5 như là một công cụ biểu
diễn số đo đại lượng và nhằm trang bị cho học sinh những phương tiện tính
toán thường được dùng trong đời sống hàng ngày. Nó là “cầu nối’’ giữa toán
học và thực tiễn. Nó chiếm vị trí rất qua trọng trong chương trình Toán 5.
I.1.2. Cơ sở thực tiễn
Số thập phân là loại toán còn mới đối với các em cho nên việc hình thành
khái niệm Số thập phân là công việc rất khó khăn. Để phù hợp với tư duy trực
quan của của lứa tuổi việc hình thành khái niệm số thập phân và các phép tính
đối với số thập phân phải trải qua nhiều bước khác nhau trong đó chủ yếu là
dựa vào phép đo đại lượng, trước hết là số đo độ dài. Trong dạy học phần này
giáo viên thường không nắm vững hoặc không làm rõ được mối quan hệ giữa
số thập phân, cấu tạo số thập phân của số với số đo độ dài, phân số… thì sẽ dẫn
đến khó khăn trong việc tiếp thu kiến thức về số thập phân của học sinh, học
sinh rất dễ sa vào tình trạng hiểu bài máy móc, không có cơ sở tin cậy, giáo


1
Người thực hiện: Hà Thị Hường


Một số kinh nghiệm giúp học sinh lớp 5 học tốt phần số thập phân

viên còn áp đặt kiến thức. Trong thực tế giảng dạy của phần lớn giáo viên, tôi
nhận thấy việc học sinh tự chiếm lĩnh nội dung kiến thức một cách chủ động và
phát huy tính tích cực của mình trong quá trình học còn hạn chế.
Để nâng cao chất lượng dạy học cũng như phát huy được tính tích cực của
học sinh trong dạy học toán nói chung và trong dạy học phần Số thập phân nói
riêng là một việc làm rất cần thiêt đối với mỗi giáo viên. Trong quá trình giảng
dạy và nghiên cứu về phần Số thập phân tôi đã rút ra một số kinh nhiệm giúp
cho học sinh học tốt hơn phần toán học này trong chương trình lớp 5 nên tôi đã
chọn đề tài “ Một số kinh nghiệm giúp học sinh lớp 5 học tốt phần số thập
phân” đặc biệt là 4 phép tính cộng, trừ nhân, chia với số thập phân.
I.2-Mục đích nghiên cứu
- Đề tài nghiên cứu nhằm giúp cho giáo viên hiểu biết đầy đủ và có hệ
thống về số thập phân.
- Tìm hiểu một số nguyên nhân chính dẫn đến các lỗi sai mà học sinh
mắc phải trong quá trình làm các bài tập về số thập phân từ đó đề ra các biện
pháp khắc phục để đạt được kết quả cao.
Qua việc nghiên cứu giúp tôt nâng cao hiểu biết cho bản thân, giúp tôi tìm
ra phương pháp truyền thụ kiến thức, cách thực hành các kiến thức về số thập
phân đến cho học sinh một cách ngắn gọn, nhẹ nhàng hơn, giúp các em tiếp thu
bài giảng chủ động và tích cực hơn để góp phần nâng cao kiến thức , kỹ năng
khi học về phần số thập phân.
Đề tài “ Một số kinh nghiệm giúp học sinh lớp 5 học tốt phần số thập
phân” mong muốn mang lại cho học sinh lớp 5 có được giờ học Toán nhẹ
nhàng mà đạt chất lượng cao. Qua việc tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến học sinh

chưa học tốt môn Toán từ đó bản thân tôi có những kinh nghiệm thích hợp
nhằm nâng cao chất lượng học toán của học sinh trong nhà trường nói chung
và trong lớp 5 nói riêng.
I.3-Thời gian - địa điểm
I.3.1-Thời gian
2
Người thực hiện: Hà Thị Hường


Một số kinh nghiệm giúp học sinh lớp 5 học tốt phần số thập phân

- Tháng 9/ 2014 chọn và đặt tên cho kinh nghiệm của mình.
- Tháng 12/ 2014 viết đề cương kinh nghiệm.
- Tháng 5/ 2015 hoàn thành kinh nghiệm.
I.3.2-Địa điểm
- Kinh nghiệm được tích lũy trong quá trình giảng dạy và dự giờ thăm lớp
ở khối lớp 5 đặc biệt là học sinh lớp 5B tại trường Tiểu học Đông Hải.
I.3.3. Phạm vi đề tài:
I.3.3.1. Giới hạn đối tượng nghiên cứu:
Kinh nghiệm giúp học sinh lớp 5 học tốt phần số thập phân.
I.3.3.2. Giới hạn về địa bàn nghiên cứu:
Trường Tiểu học Đông Hải
I.3.3.3.Giới hạn về khách thể khảo sát
Học sinh lớp 5B.
I.4-Đóng góp mới của kinh nghiệm
- Phát hiện ra một số nguyên nhân dẫn tới những sai sót trong quá trình
học tập của học sinh về phần số thập phân.
- Đưa ra một số kinh nghiệm của bản thân, một số biện pháp giúp học sinh
lớp 5 học tốt phần toán về số thập phân để giáo viên khác tham khảo từ đó
nâng cao kỹ năng cho học sinh trong việc làm các bài tập có liên quan đến số

thập phân.

II. PHẦN NỘI DUNG
1. Chương 1- Tổng quan
3
Người thực hiện: Hà Thị Hường


Một số kinh nghiệm giúp học sinh lớp 5 học tốt phần số thập phân

1.1-Cơ sở lý luận
Học sinh Tiểu học đang ở độ tuổi mà khả năng tri giác cũng như trí nhớ
của các em còn hạn chế. Trí tưởng tượng cũng như óc sáng tạo của các em còn
ở mức độ đơn giản, dựa vào cụ thể trực quan và hiện tượng cụ thể. Học sinh
ghi nhớ máy móc, không có nội dung, tính chủ động của các em còn yếu.
Phương pháp dạy học toán là một bộ phận của khoa học, nó cung cấp cho
học sinh những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo.
Môn Toán là một trong những bộ môn của nhà trường nên phải thực hiện
theo nguyên tắc giáo dục. Đó là nguyên tắc ngôn ngữ gắn liền với tư duy kỹ
năng thực hành tính toán.
1.2-Cơ sở thực tiễn
Mục tiêu mà học sinh lớp 5 cần đạt sau khi học xong Toán 5 nói chung
nhất là học xong số thập phân và 4 phép tính với số thập phân, học sinh phải
đạt được các yêu cầu cơ bản sau:
+Nhận biết được số thập phân. Biết số thập phân có phần nguyên và
phần thập phân. Biết đọc, viết so sánh số thập phân. Biết sắp xếp một nhóm
các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại.
+Biết cộng, trừ các số thập phân có đến 3 chữ số ở phần thập phân, có
nhớ không quá hai lượt.
+Biết thực hiện phép nhân có tích là số tự nhiên, số thập phân có không

quá ba chữ số ở phần thập phân.
+ Biết thực hiện phép chia, thương là số thập phân hoặc số tự nhiên có
không quá 3 chữ số ở phần thập phân.
2. Chương 2-Nội dung vấn đề nghiên cứu
2.1- Thực trạng
* Khảo sát chất lượng môn Toán:
Số học sinh đạt điểm hoàn thành là 11HS= 91,7 %; chưa hoàn thành là 1
HS= 8,3%
Tổng số HS

Điểm 9-10

Điểm 7-8

Điểm 5-6

Điểm dưới 5

4
Người thực hiện: Hà Thị Hường


Một số kinh nghiệm giúp học sinh lớp 5 học tốt phần số thập phân

12 học sinh

7HS= 58,3%

1HS= 8,3%


3HS= 26%

1HS= 8,3%

- Qua thực tế giảng dạy các bài trong môn Toán chương Số thập phân
cùng với kinh nghiệm giảng dạy lớp 5 những năm qua tôi nhận thấy học sinh
hay còn mắc phải một số khó khăn và sai sót sau:
1- Lỗi sai do chưa hiểu khái niệm ban đầu về số thập phân, chưa hiểu
rõ mối liên hệ giữa số thập phân và số tự nhiên, số thập phân và phân số.
- Khi học về khái niệm số thập phân do chưa hiểu rõ bản chất khái niệm
số thập phân nên nhiều học sinh còn nhầm lần giữa phần nguyên và phần thập
phân; khi chuyển từ số thập phân hoặc hỗn số thành số thập phân và ngược lại,
nhiều em còn chuyển sai, nhất là các trường hợp số chữ số ở tử số ít hơn số chữ
số ở mẫu số.
Ví dụ 1: Chuyển các phân số thập phân thành số thập phân.
2
37
= 0,2 ;
100
1000

= 0,37 ;

1954
= 195,4
100

Ví dụ 2: Chuyển số thập phân thành phân số thập phân
0,05 =


5
13067
; 13,067 =
10
100

- Các em còn hiểu máy móc các hàng của số thập phân và chưa nắm chắc
cách đọc số thập phân nên khi viết còn lúng túng.
Ví dụ 3: Năm đơn vị, chín phần trăm, một đơn vị học sinh viết là: 5,019
hặc 5,190.
- Khi học về số thập phân băng nhau, một số học sinh bỏ tất cả các chữ số
0 ở phần thập phân và viết.
Ví dụ 4: 35,020 = 35,2 hoặc 80,01 = 80,1.
- Hay khi làm bài tập 3 trang 30 sách giáo khoa Toán 5, học sinh khắng
định.
0,100 =

100
10
1
; 0,100 =
đều đúng , còn 0,100 =
là sai nhưng chưa
1000
100
100

giải thích được vì sao.

5

Người thực hiện: Hà Thị Hường


Một số kinh nghiệm giúp học sinh lớp 5 học tốt phần số thập phân

- Khi học về so sánh hai số thập phân, nhiều học sinh hiểu là: Số thập phân
nào có phần thập phân gồm nhiều chữ số hơn thì phân số đó lớn hơn.
Ví dụ 5:

6,73 > 6,375 hoặc : 84,2 < 84,19

- Cũng chính vì chưa hiểu rõ bản chất khái niệm số thập phân nên các em
thường xác định sai số dư ở phép chia số thập phân( trường hợp phép chia có
dư)
Ví dụ: 22,4 18

hay 22,44

4 4 1,2

44

8

18
1,24

84
12


- Học sinh thường xác định số dư là 8 đơn vị và 12 đơn vị mà không hiểu
được ở phép chia 22,4: 8 = 1,2 dư 0,8 và phép chia 22,44 : 18 =1,14 dư 0,12.
2- Lỗi sai do nhầm lẫn giữa phần nguyên và phần thập phân của một số
thập phân, nhầm lẫn giữa các quy tắc cộng trừ,nhân chia số thập phân.
- Khi viết các số đo độ dài, khối lượng, diện tích dưới dạng số thập phân
học sinh thường nhầm lẫn giữa các đơn vị đo độ dài và diện tích.
- Khi học về các phép tính cộng hai hay nhiều số thập phân, sai lầm cơ
bản nhất của học sinh là cách đặt tính. Đặc biệt trong các trường hợp số chữ số
ở phần nguyên và phần phập phân không bằng nhau, các em đặt tính thẳng
hàng thẳng cột như đặt tính với số tự nhiên rồi đánh dấu phẩy theo số hạng thứ
hai.
Ví dụ :

57,648

hoặc

0,75

+

+

35,37

0,09

611,85

0,8


- Khi trừ hai số thập phân HS lại mắc phải sai lầm khi thực hiện phép trừ
có nhớ.Đặc biệt là trong trường hợp các chữ số ở phần thập phân của số bị trừ ít
hơn cgữ số ở phần thập phân của số bị trừ.
Ví dụ:

75,5

hoặc

60

6
Người thực hiện: Hà Thị Hường


Một số kinh nghiệm giúp học sinh lớp 5 học tốt phần số thập phân

30,26

12,45

45,36

48,45

3- Lỗi sai do không nắm vững quy tắc nhân, chia số thập phân; Lỗi sai
do quên đánh dấu phẩy ở tích.
- Khi học về nhân số thập phân, nhiều học sinh thường mắc phải một số
sai lầm cơ bản như: đặt cả dấu phẩy ở tích riêng hoặc không đặt đúng dấu phẩy

ở tích ( theo quy tắc) mà đặt dấu phẩy như khi thực hiện phép tính cộng và trừ
số thập phân hoặc quên không đánh dấu phẩy ở tích
Ví dụ:

6,8

Hoặc

× 15

16,25 ;

0,256

× 6,7

×

34,0

11375

68

975,0

102,0

1088,75


8
2 048

- Khi học phép chia số thập phân, do chưa nắm vững quy tắc chia số thập
phân trong các trường hợp cụ thể; chưa hiểu rõ bản chất của việc gạch bỏ dấu
phẩy ở số bị chia, số chia hay viết thêm chữ số 0 vào bên phải số bị chia nên
khi thực hiện phép tính, các em còn lúng túng dẫn đến mắc nhiều sai lầm .
- Khi học phép chia một số thập phân cho một số thập phân, học sinh
thường lúng túng khi gặp trường hợp các chữ số ở phần thập phân của số bị
chia ít hơn số chia, các em thực hiện kĩ thuật tính theo quy tắc nhưng sau khi
chia hết các số ở số bị chia và còn số dư thì lại không đánh dấu phẩy vào
thương rồi tiếp tục thêm 0 vào số dư để chia tiếp.
Ví dụ :

0,36 9

43

52

29,50 2,36

36 0,4

430

8,2

5 90


0

140

12

118

36
4- Lỗi do học sinh không nắm chắc kiến thức về mối quan hệ giữa các
đơn vị đo đại lượng đã học.

7
Người thực hiện: Hà Thị Hường


Một số kinh nghiệm giúp học sinh lớp 5 học tốt phần số thập phân

- Khi viết các số đo khối lượng, độ dài, diện tích, thể tích các em hay bị
nhầm lẫn vị trí các đơn vị đo, không xác định được là đổi từ đơn vị lớn sang
đơn vị bé hay ngược lại.
Ví dụ

12m= 120 dam hoặc 12m= 0,12 dam

5- Lỗi do học sinh không nhận biết được các yếu tố trong một bài toán
về tỉ số phần trăm.
- Khi làm bài tập về tìm tỉ số phần trăm của hai số các em thường hay nghĩ
rằng phải lấy số lớn chia cho số bé.
Ví dụ : Tính tỉ số phần trăm của 45 và 61 các em hay lấy 61 : 45

- Học sinh hay bị nhầm lẫn giữa hai dạng bài toán Tìm một số biết một số
phần trăm của số đó và Tìm một số phần trăm của một số.
2.2- Nguyên nhân dẫn đến thực trạng trên:
1- Nguyên nhân khách quan:
1.1- Đối với giáo viên:

Giáo viên chưa chú trọng ngay từ ban đầu việc

hình thành và khắc sâu kiến thức về khái niệm số thập phân cho học sinh
1.2- Đối với học sinh: Do ở lứa tuổi các em khả năng ghi nhớ còn hạn chế
nhất là đối với học sinh vùng cao việc ghi nhớ nhiều quy tắc, chú ý trong phần
toán về số thập phân là một khó khăn lớn với các em.
2- Nguyên nhân chủ quan:
- Nội dung chương trình dạy học số thập phân, các phép tính với số thập
phân ở sách giáo khoa Toán 5 thời lượng ít, các em chưa được luyện tập thực
hành nhiều để nắm vững khái niệm số thập phân và rèn luyện kĩ năng tính toán
với số thập phân.
- Do học sinh tiếp thu bài một cách thụ động; một số em chưa chú ý nghe
giảng nên nhiều em không nắm vững kiến thức cơ bản về số thập phân.
- Kỹ năng thực hiện 4 phép tính cộng, trừ,nhân, chia với số tự nhiên một
số học sinh vẫn thực hiện chưa thành thạo.
2.3- Các giải pháp rèn luyện

8
Người thực hiện: Hà Thị Hường


Một số kinh nghiệm giúp học sinh lớp 5 học tốt phần số thập phân

Từ những kinh nghiệm trong thời gian giảng dạy lớp 5 và thực tế lớp tôi

chủ nhiệm và giảng dạy môn toán sau đây là một số kinh nghiệm của bản thân
nhằm khắc phục những lỗi mà học sinh hay mắc phải trong khi học phần số
thập phân:
2.3.1. Giải pháp 1:Nắm vững khái niệm ban đầu về số thập phân.
- Nắm vững khái niệm ban đầu về số thập phân:
Để giúp học sinh nắm vững khái niệm ban đầu về số thập phân thì trước
hết, người giáo viên Tiểu học cũng phải có những kiến thức cơ bản, hiểu rõ bản
chất khái niệm số thập phân.
Ngay ở bài đầu tiên để phù hợp với tư duy trực quan của học sinh Tiểu
học việc giới thiệu số thập phân phải gắn liền với phép đo đại lượng.
- Nắm vững bản chất khái niệm số thập phân cấu tạo số thập phân.
Cách đọc, viết số thập phân..
Nhắc nhở các em cần ghi nhớ số thập phân gồm hai phần: phần nguyên ở
bên trái dấu phẩy, phần thập phân ở bên phải dấu phẩy.
Để giúp các em viết đúng số thập phân giáo viên cần hướng dẫn học sinh
nắm vững cấu tạo của số thập phân bằng cách viết từng chữ số của phần
nguyên và phần thập phân vào từng hàng của số thập phân theo cấu tạo các
hàng như sau:
Viết
số

thập

Phần nguyên
Hàng
Hàng
Hàng
trăm

phân


chục

đơn vị

Phần thập phân
Phần
Phần
Phần
,

mười

trăm

nghìn

Ví dụ: Viết số thập phâncó:
a)

Bốn đơn vị, sáu phần mười

b)

Chín mươi sáu đơn vị, bảy phần trăm

c)

Một trăm ba mươi hai đơn vị, năm phần mười, tám phần trăm


Học sinh thực hành viết số, xác định từng chữ số ở mỗi hàng rồi điền vào
bảng như trên.
9
Người thực hiện: Hà Thị Hường


Một số kinh nghiệm giúp học sinh lớp 5 học tốt phần số thập phân

- Để giúp học sinh làm tốt các bài tập về phần phân số bằng nhau, giáo
viên phải nhấn mạnh yêu cầu bỏ( hoặc thêm) các chữ số 0 ở tận cùng bên phải
dấu phẩy; nếu học sinh nhầm lẫn khi bỏ (hoặc thêm) chữ số 0 ở giữa thì phải
giải thích cho các em hiểu vì sao không làm được như vậy.
Sau mỗi bài tập trong từng trường hợp, giáo viên nên yêu cầu học sinh
giải thích cách làm để phát hiện cách hiểu sai lầm của học sinh để kịp thời sửa
chữa ngay tại lớp.
Ví dụ: Bỏ các chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân để có các số
thập phân viết dưới dạng gọn hơn
Học sinh đã làm: 3,0400 = 3,4
Giáo viên phải giải thích: Chữ số 4 ở phần thập phân của số 3,0400 là ở
hàng phần mười, vì vậy các em làm như trên thì giá trị của chữ số 4 đã bị thay
đổi, từ đó giúp các em hiểu và viết đúng: 3,0400= 3,04
- Khi so sánh các số thập phân trong trường hợp các số thập phân có
phần nguyên bằng nhau, giáo viên cần nhấn mạnh: “Không phải số thập phân
nào gồm nhiều chữ số hơn thì số đó lớn hơn mà phải dựa vài giá trị của các số
ở hàng tương ứng”
Ví dụ: 5,84>5,796. Vì ở hàng phần mười có 8>7
2.3.2. Giải pháp 2 :Giúp học sinh nắm vững mối liên hệ giữa số thập
phân với số tự nhiên, số thập phân với phân số.
- Mối liên hệ giữa số thập phân với số tự nhiên:
Giáo viên cần giúp học sinh hiểu được rằng căn phòng dài 6m thì cúng có

nghĩa là dài 6m0dm0cm nên ta có thể viết 6m =6,00m. Do đó, 6=6,00. Có
nghĩa là: Tất cả các số tự nhiên đều được coi là số thập phân mà phần thập phân
gồm toàn chữ số 0.
Sau đó cho học sinh lấy thêm nhiều ví dụ cụ thể để các em hiểu rõ bản
chất của vấn đề này
- Mối liên hệ giữa số thập phân và phân số:

10
Người thực hiện: Hà Thị Hường


Một số kinh nghiệm giúp học sinh lớp 5 học tốt phần số thập phân

Từ việc hình thành khái niệm số thập phân, giáo viên có thể lấy thêm
nhiều ví dụ khác để giúp học sinh hiểu được: Bất cứ số thập phân nào cũng
bằng một phân số thập phân.
Ví dụ: Số thập phân 12,47 bằng tổng của 12 +
phân số

4 7
+ . Tổng này bằng
10 10

1247
100

Như vậy, số thập phân 12,47= phân số

1247
100


Ngược lại: Bất cứ phân số thập phân nào cũng bằng một số thập phân.
Ví dụ:

1247
27
=12,47;
=2,7 vv...
100
10

2.3.3. Giải pháp 3 :Giúp học sinh rèn kĩ năng thực hiện các phép tính
cộng, trừ, nhân, chia số thập phân.
- Sau khi đã hướng dẫn học sinh rút ra được quy tắc sau mỗi bài toán ví
dụ, luôn luôn nhắc nhở các em ghi nhớ quy tắc đó giáo viên cần lưu ý cho học
sinh:
+ Các điểm cần đặc biệt lưu ý cho học sinh khi thực hiện phép tính số
thập phân là:
 Khi đặt tính, hai dấu phẩy phải đặt thẳng cột với nhau.
 Khi cộng (hoặc trừ), nếu một số không có chữ số nào đó ở bên phải
phần thập phân thì coi chữ số đó bằng 0. Đặc biệt là ở phép trừ, khi gặp trường
hợp chữ số ở phần thập phân của số bị trừ ít hơn chữ số ở phần thập phân của
số trừ, để giúp học sinh tránh nhầm lẫn thì giáo viên nên hướng dẫn các em viết
thêm chữ số 0 vào tận cùng bên phải phần thập phân của số bị trừ để số chữ số
ở phần thập phân của số trừ và số bị trừ bằng nhau rồi mới thực hiện phép tình
trừ.
 Điểm chú ý ở phép nhân số thập phân là thao tác đếm tổng chữ số ở
phần thập phân của cả hai thừa số để đánh dấu phẩy ở tích
 Bản chất của việc gạch bỏ dấu phẩy ở số chia là ta đã nhân số chia với
11

Người thực hiện: Hà Thị Hường


Một số kinh nghiệm giúp học sinh lớp 5 học tốt phần số thập phân

10; 100; 1000;...; Do đó, khi gấp số chia lên bao nhiêu lần thì cũng phải gấp
số bị chia lên bấy nhiêu lần để giá trị của thương không thay đổi.
 Trong phép chia số thập phân, có thể xác định được số dư của mỗi
bước chia, còn số dư của phép chia lại phụ thuộc vào việc xác định thương . Có
nghĩa là: giá trị của số dư phụ thuộc vào số chữ số ở phần thập phân của
thương. Nếu phần thập phân của thương có bao nhiêu chữ số thì phần thập
phân của số dư có bấy nhiêu chữ số.
Ví dụ : Phép chia 22,44 : 18
22,44
44

18
1,24

84
120
12
Với thương là 1,24 thì số dư là 0,12
2.3.4. Giải pháp 4: Vận dụng các phương pháp dạy học tích cực nhằm
tổ chức và hướng dẫn các hoạt động học tập tích cực, chủ động, sáng tạo
của học sinh trong việc chiếm lĩnh kiến thức:
Đây là một biện pháp rất quan trọng và rất cần thiết để thực hiện nguyên lí
giáo dục “ Học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, Nhà
trường gắn liền với xã hội” góp phần thiết thực trình quá trình thực hiện mục
tiêu và nhiệm vụ giáo dục Tiểu học đồng thời góp phần đổi mới nội dung và

phương pháp dạy học Toán theo tinh thần cập nhật hoá nội dung dạy học , làm
cho nội dung dạy học Toán gắn với thực tiễn của điạ phương giúp học sinh tăng
cường khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng, phương pháp của môn toán để
giải quyết những vấn đề thường gặp trong cuộc sống.
Để giúp HS biết vận dụng kiến thức kĩ năng được học về số thập phân vận
dụng vào thực tế cuộc sống, giáo viên cần làm được các công việc cụ thể sau:
+ Tổ chức cho học sinh hoạt động thực hành đo lường, tính toán, giải
toán có nội dung thực tế:
12
Người thực hiện: Hà Thị Hường


Một số kinh nghiệm giúp học sinh lớp 5 học tốt phần số thập phân

 Sau mỗi bài dạy, giáo viên nên khai thác phát triển một số bài toán
giúp học sinh vận dụng những kiến thức vừa được học về số thập phân vào
thực tế. Chẳng hạn: Sau bài dạy về: “Khái niệm số thập phân”, giáo viên nên
phát triển thêm các bài tập về thực hành đo đại lượng như :
+ Thực hành đo chiều dài cái sân nhà em
+ Thực hành cân để đo khối lượng của quyển sách Toán 5
 Sau mỗi bài học về các phép tính về cộng ,trừ, nhân , chia số thập
phân, giáo viên nên cập nhật hoá nội dung thực tế của các bài toán có lời văn
bằng cách:
+ Thường xuyên đổi mới nội dung thực tế của bài toán có lời văn
(trong SGK) cho phù hợp với những vấn đề đang diễn ra ở cộng đồng.
 Hướng dẫn học sinh thu thập tư liệu trong thực tế rồi lập và giải một
số bài toán có nội dung thực tế gắn với những vấn đề cấp bách đang cần giải
quyết ở địa phương.
2.4- Kết quả
Qua thời gian nghiên cứu, tìm tòi, vận dụng các biện pháp rèn luyện các

biện pháp về bản chất số thập phân, thực hiện các phép tính với số thập phân,
vận dụng trong việc đổi các số đo đại lượng cuối năm kết quả kiểm tra môn
Toán của lớp đạt được như sau:
+ Đạt điểm hoàn thành: 12HS= 100% trong đó:
Sĩ số học sinh
12 học sinh

Điểm 9-10
SL
%
8HS

Kết quả điểm thi
Điểm7-8
SL
%

66,6%

2HS

16,7%

Điểm 5-6
SL
%
2HS

16,7%


2.5-Bài học kinh nghiệm
Để nâng cao hiệu quả khi dạy học toán nói chung và dạy học chương Số
thập phân trong chương trình Toán lớp 5 nói riêng thì giáo viên cần lưu ý:
+Phải nắm vững nội dung, mục tiêu, yêu cầu bài học và cần phải xác
định rõ trọng tâm của bài học.
+ Nắm vững các đối tượng HS trong lớp, có kế hoạch giảng dạy phù
hợp.
13
Người thực hiện: Hà Thị Hường


Một số kinh nghiệm giúp học sinh lớp 5 học tốt phần số thập phân

+ Xây dựng kế hoạch dạy học một cách khoa học và sáng tạo. Đây là
một trong những khâu cực kỳ quan trọng trong giảng dạy.
+ Giáo viên phải biết vận dụng linh hoạt các hình thức học tập theo định
hướng đổi mới phương pháp dạy học toán.
+ Giáo viên cần phải chú ý đến ngôn ngữ diễn đạt của mình để thể hiện
được rõ trọng tâm của bài dạy.
- Trong từng tiết học cần khắc sâu kiến thức bài giảng giúp mỗi học
sinh đều hiểu và làm bài tập được ngay tại lớp.
+ Đặc biệt chú trọng đến đối tượng học sinh yếu.
+ Đối với cộng, trừ số thập phân giáo viên cần nhấn mạnh cách đặt tính
và vị trí đặt dấu phẩy (các số ở cùng hàng đặt thẳng cột với nhau ; dấu
phẩy đặt thẳng cột với dấu phẩy).
+ Phép nhân số tự nhiên với số thập phân hay số thập phân với số thập
phân giáo viên cần khắc sâu cho học sinh biết cách đếm các chữ số của phần
thập phân và cách đặt dấu phẩy ở tích chung.
+ Đối đối với phép chia số thập phân thì có nhiều dạng : Ở mỗi dạng
bài giáo viên cần rèn cho học sinh thành thạo cách chia qua nhiều bài tính cụ

thể.
+ Đối với mỗi phép tính giáo viên cần xác định đối tượng học sinh yếu
và tìm nguyên nhân dẫn đến việc học sinh không theo kịp bài để có biện pháp
giúp đỡ kịp thời để các em có điều kiện và niềm tin học tiếp các bài sau.
+ Cần phải tạo không khí thoải mái trong giờ học. Động viên
khen thưởng kịp thời để các em có sự ham thích học Toán.
+ Biết vân dụng vốn hiểu biết của học sinh để khai thác bài được tốt.
+ Phối hợp sự giúp đỡ từ gia đình, nhà trường.
III. PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
III.1-Kết luận.
Chương Số thập phân trong chương trình Toán lớp 5 là một chương trọng
tâm trong chương trình Toán tiểu học. Việc dạy học chương Số thập phân cần
14
Người thực hiện: Hà Thị Hường


Một số kinh nghiệm giúp học sinh lớp 5 học tốt phần số thập phân

phải thực hiện đúng định hướng, ý đồ mà sách giáo khoa đã đưa ra, ngoài ra
người giáo viên cân phải nắm chắc mục tiêu trọng tâm bài dạy, đối tượng học
sinh trong lớp để từ đó vận dụng các phương pháp và hình thức dạy học phù
hợp nhằm phát huy được tính tích cực của học sinh. Đặc biệt khi khai thác bài
cần thể hiện rõ trọng tâm của bài dạy. Có như thế thì việc dạy học toán nói
chung và chương Số thập thâp nói riêng sẽ đạt hiệu quả cao.
III.2-Kiến nghị
III.2.1-Đối với giáo viên
- Cần có sự đầu tư, nghiên cứu, chuẩn bị kĩ càng trước mỗi bài dạy.
- Giáo viên phải luôn thay đổi phương pháp, hình thức tổ chức dạy học trên
lớp cũng như việc giao bài tập cho học sinh.
- Cần nghiêm túc trong đánh giá thi đua, đánh giá kiểm tra thường xuyên

cũng như kiểm tra định kỳ để học sinh tích cực hơn trong học tập đặc biệt là
học sinh yếu. thông qua việc đánh giá thường xuyên giáo viên đề ra biện pháp,
hướng giúp đỡ phù hợp và hiệu quả hơn với mỗi em.
III.2.2- Đối với nhà trường
- Nhà trường nên mạnh dạn tổ chức chuyên đề cấp huyện về môn toán để
mời các trường bạn đến dự, góp ý từ đó rút ra kinh nghiệm cho giáo viên trong
trường.
- Nhà trường cần cập nhật các tập san, tạp chí giáo dục để cho giáo viên
có điều kiện tiếp cận với các chuyên đề về đổi mới phương pháp dạy học.
Trên đây là Kinh nghiệm giúp học sinh lớp 5 học tốt phần số thập phân
mà tôi đã tích lũy được trong quá trình giảng dạy lớp 5.
Những nhận định của tôi về thực trạng học sinh cũng như giải pháp mà tôi
đưa ra về vấn đề có thể còn nhiều thiếu sót hoặc chưa đủ tính thuyết phục. Tôi
rất mong nhận được sự góp ý của bạn bè đồng nghiệp, Hội đồng khoa học nhà
trường để bản kinh nghiệm của tôi được hoàn thiện và thực tế hơn.
Xin trân trọng cảm ơn !

15
Người thực hiện: Hà Thị Hường


Một số kinh nghiệm giúp học sinh lớp 5 học tốt phần số thập phân

Đông Hải, ngày 15 tháng 05năm 2015
Người viết kinh nghiệm

Hà Thị Hường

IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO, PHỤ LỤC
IV.1-Tài liệu tham khảo

1. Hướng dẫn thực hiện Chuẩn kiến thức , kĩ năng các môn học ở Tiểu
học
16
Người thực hiện: Hà Thị Hường


Một số kinh nghiệm giúp học sinh lớp 5 học tốt phần số thập phân

2. Sách giáo viên Toán 5 -Nhà xuất bản Giáo dục
3. Sách giáo khoa Toán 5 – Nhà xuất bản Giáo dục.
4.Vở Bài tập Toán 5 – Nhà xuất bản giáo dục .
5. –Để dạy tốt các môn học lớp 5(Tài liệu phục vụ giáo viên dạy chương
trình Tiểu học mới) của tác giả Trần Hoàng Quý – Nhà xuất bản Giáo dục.
6. Để dạy tốt các môn học lớp 5của Thạc sĩ Trần Ngọc Lan – Nhà xuất
bản Đại học Sư phạm Hà Nội.
7. Và sử dụng một số tài liệu liên quan, kết hợp một số năm giảng dạy
Tiểu học của bản thân.
IV.2-Phụ lục giáo án minh họa
Giáo án số 1.
Dạy vào thứ ba ngày 29 tháng 10 năm 2015
Tuần 10

TIẾT 48: CỘNG HAI SỐ THẬP PHÂN
Những kiến thức HS đã biết liên Những kiến thức cần hình thành cho HS
quan đến bài học
- Hs đã biết khái niệm,cấu tạo số - Biết đặt tính và thực hiện phép tính cộng
thập phân, nắm được các hàng với số thập phân.
trong số thập phân.
- Biết đặt tính và thực hiện phép
tính cộng với số tự nhiên

I. Mục tiêu bài học
1. Kíên thức:
- HS nắm được cách cộng hai số thập phân từ khâu đặt tính sau đó cộng.
- Biết tìm kết quả đúng từ vốn kiến thức sẵn số (phân số thập phân)
2. Kỹ năng;
- Rèn kỹ năng đặt tính đúng (lưu ý dấu phẩy)
- Rèn kỹ năng đặt tính đúng, nhanh đối với số tự nhiên
- Biết phân biệt việc cộng 2 số thập phân với 2 số tự nhiên
3. Thái độ
- Say mê học toán
- Kích thích ý thức tìm tòi, suy luận toán học
17
Người thực hiện: Hà Thị Hường


Một số kinh nghiệm giúp học sinh lớp 5 học tốt phần số thập phân

II. Chuẩn bị đồ dùng và thiết bị
- GV: Bảng phụ.
- HS: Vở toán.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động 1: Khởi động ( 5 Phút)
a. Kết quả mong đợi: HS nhớ chắc kiến thức về các hàng của số thập phân,
cách đặt tính phép cộng số thập phân.
b. Phương pháp – kĩ thuật dạy học: Đàm thoại.
c.Đồ dùng/thiết bị dạy học: Bảng.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV viết số thập phân: 325,978; 12,048 - 1 HS đọc 2 số thập phân.
? Nêu giá trị theo hàng của các số thập - 2 HS nêu giá trị các số theo hàng.

phân trên?
- 2 HS nêu cách đặt tính.
? Khi đặt tính phép cộng số tự nhiên ta
- HS lắng nghe.
đặt tính như thế nào?
* GV giới thiệu vào bài mới.
2. Hoạt động 2: Cộng hai số thập phân. 20'
a. Biết cách đặt tính thực hiện phép tính với phép cộng 2 số thập phân.
b. Quan sát, Kt đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, đàm thoại.
c. , Bảng phụ.
Hoạt động dạy học

Hoạt động học

a, Ví dụ:
- GV vẽ đường gấp khúc ABC như sgk - HS lắng nghe bài toán và quan
lên bảng, sau đó nêu bài toán
sát đoạn thẳng trên bảng.
-Bài toán cho biết điều gì?
- Đường gấp khúc ABC có
AB=1,84m; CD= 2,45m. D
-Bài toán hỏi ta điều gì?
- Đường gâp khúc đó dài bao
nhiêu mét
? Muốn tính độ dài của đường gấp khúc - Ta tính tổng độ dài của hai đoạn
ta làm như thế nào?
thẳng AB và BC.
? Hãy nêu rõ tổng độ dài AB và BC.
- Tổng 1,84m + 2,45m.
- GV: Vậy để tính độ dài của đường gấp

khúc ABC ta phải tính tổng 1,84 + 2,45.
Đây là một tổng của hai số thập phân.
* Đi tìm kết quả:
18
Người thực hiện: Hà Thị Hường


Một số kinh nghiệm giúp học sinh lớp 5 học tốt phần số thập phân

- Yêu cầu HS trao đổi cặp đôi tìm kết
quả. (G gợi ý: có thể đổi ra đơn vị mét)
- Gv gọi HS trình bày kết quả và cách
tính của mình trước lớp.
- GV: vậy 1,84 +2, 45 bằng bao nhiêu?
* Giới thiệu kĩ thuật tính
- GV hướng đẫn HS cách đặt tính như
trong SGK (vừa thực hiện thao tác trên
bảng vừa giải thích):
? Em có nhận xét gì về các dấu phẩy và
các chữ số của hai số hạng trong phép
tính cộng hai số thập phân.
b, Ví dụ 2
- GV nêu ví dụ: Đặt rồi tính
15,9 + 8,75
- GV yêu cầu HS vừa lên bảng nêu rõ
cách đặt tính và thực hiện tính của mình.

- HS trao đổi cặp đôi. Viết cách
tính ra bảng phụ.
- Các nhóm trình bày kết quả và

cách tìm.
- HS nêu: 1,84 + 2,45 = 4,29
- HS cả lớp theo dõi..

- Các dấu phẩy được đặt thẳng cột
với nhau, các chữ số cùng hàng
được đặt thẳng cột với nhau.
- HS lên bảng đặt tính và tính, HS
cả lớp làm ra giấy nháp.
+

15,9
8,75
24,65

- GV nhận xét câu trả lời của HS.
* Rút ra quy tắc.

- HS nêu, cả lớp theo dõi, nhận
xét và thống nhất:
* Thực hiện phép cộng như cộng các số tự - Một số HS nêu trước lớp, cả lớp
nhiên.
theo dõi và nhận xét.
* Viết dấu phẩy vào kết quả thẳng với các dấu
- HS tự học thuộc lòng ghi nhớ về
phẩy của các số hạng.
cách cộng hai số thập phân.
- Lấy ví dụ mở rộng
2,85 + 18,725.
3. Hoạt động 3: Luyện tập. 17'

a.Biết thực hiện phép cộng hai số thập phân, giải toán với phép cộng các thập
phân.
b. Thực hành, trò chơi, đàm thoại.
c. Bảng nhóm.
Bài 1 ( 50-sgk) Tính
- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập.
- 2 học sinh đọc đề bài
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả
lớp làm bài vào vở bài tập.
- GV gọi học sinh chữa bài của bạn trên - 2 HS vừa lên bảng lần lượt nêu,
19
Người thực hiện: Hà Thị Hường


Một số kinh nghiệm giúp học sinh lớp 5 học tốt phần số thập phân

bảng.
mỗi học sinh nêu cách thực hiện1
phép tính.
? Dấu phẩy ở tổng của hai số thập phân - Đặt thẳng cột với dấu phẩy của
được viết như thế nào?
2 số hạng.
- Gv nhận xét, đánh giá.
Bài 2 ( 50-sgk) Đặt tính tồi tính
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Bài tập yêu cầu chúng ta đặt
tính rồi tính tổng hai số thập
phân.
- GV yêu cầu học sinh nêu cách đặt tính - 1 HS nêu như phần Ghi nhớ, HS

và thực hiện tính tổng hai số thập phân.
cả lớp theo dõi và nhận xét.
- GV yêu cầu HS làm bài
- 3 HS lên bảng, mỗi HS thực
hiện 1 con tính, HS cả lớp làm bài
vào vở bài tập
- Gv yêu cầu HS nhận xét bài làm của - HS nhận xét bài bạn cả về cách
bạn trên bảng.
đặt tính và kết quả tính.
Bài 3 ( 50-sgk) Bài toán.
- GV gọi 1 HS đọc đề trước lớp.
- 1 HS đọc đề bài trước lớp, HS
- Gv yêu cầu HS tự làm bài .
cả lớp theo dõi.
- GV chữa bài.
- 1HS làm bài vào bảng phụ. HS
- GV nhận xét.
cả lớp làm bài vào vở bài tập.
Bài giải
Tiến cân nặng là:
32,6 + 4,8 = 37,4 (kg)
Đáp số: 37,4 kg
? Em đã thực hiện phép tính 32,6 + 4,8 - 1 HS nêu trước lớp, HS cả lớp
như thế nào ?
theo dõi và kiểm tra.
4. Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
a. Củng cố kiến thức bài học.
b. Đàm thoại.
Hoạt động của GV
? Muốn cộng hai số thập phân ta làm thế nào?

- GV nhận xét, đánh giá giờ học.
Tự rút kinh nghiệm: Thực hiện tốt.

Hoạt động của HS
- 2 HS nêu lại cách cộng.
- HS lắng nghe.

20
Người thực hiện: Hà Thị Hường


Mt s kinh nghim giỳp hc sinh lp 5 hc tt phn s thp phõn

_________________
Giỏo ỏn s 2.
Dy ngy th t ngy 12 thỏng 11 nm 2015
Tuõn 12

TIT 58: NHN MT S THP PHN VI MT S THP PHN
Nhng kin thc hc sinh ó bit
Nhng kin thc mi cn hỡnh thnh
- Nhõn mt s t nhiờn vi mt s t nhiờn, - Bit nhõn 1 s thp phõn vi 1 s thp
nhõn 1 s TP vi 1 s TN.
phõn v tớnh cht giao hoỏn ca phộp nhõn
s thp phõn.

I. Mc tiờu bài học.
1. KT- Bit nhõn 1 s thp phõn vi 1 s thp phõn. Bit phộp nhõn 2 s
thp phõn cú tớnh cht giao hoỏn.
2. KN - Hỡnh thnh k nng nhõn 1 s TP vi 1 s TP, vn dng t/c giao

hoỏn lm bi nhanh.
3. T - Hc sinh tớch cc tham gia vo bi hc.
II. Chun b:
Gv:Bng ph, Sgk;
Hs: Sgk, nhỏp, v ụ ly.
III. Cỏc hot ng dy - hc:
1. Hot ng 1: Khi ng ( 4 Phỳt)
a. Kt qu mong i: hs lm c bi gi trc
b. Phng phỏp k thut dy hc: Đàm thoại.
c. dựng/thit b dy hc: Bng ph
Hot ng ca GV
Hot ng ca HS
? Mun nhõn mt s thp phõn vi 10, 100,1000 ta lm th - 2Hs tr li ming.
no?
? Mun nhõn mt s thp phõn vi 1 s t nhiờn ta lm nh - Hs nhn xột.
th no?
- Nhn xột cha bi.
- Gii thiu bi: Trc tip

2. H 2: Hỡnh thnh quy tc nhõn . 15'
a. Bit nhõn 1 s thp phõn vi 1 s thp phõn.
b. Quan sỏt, kt đặt câu hỏi, đàm thoại, thảo luận cặp.
c. Bng ph
Hot ng ca GV

Hot ng ca HS
21
Ngi thc hin: H Th Hng



Mt s kinh nghim giỳp hc sinh lp 5 hc tt phn s thp phõn
a) Vớ d 1
- GV a ra bi toỏn, tỡm hiu bi toỏn.
- Phộp tớnh: 6,4 x 4,8 = ?(m)
- Y/ c HS trao đổi theo cặp tìm cách nhân, đánh
dấu phẩy để đợc kết quả.
- Gọi các cặp báo cáo kết quả, cách làm.
* Gii thiu t tớnh nhõn.
- GV gi HS t tớnh v hng dn HS tớnh.
=> Vy 6,4 x 4,8 = 30,72
Chỳ ý: m v ỏnh du phy cho chớnh xỏc.
b) Vớ d 2
- Phộp tớnh: 4,75 x 1,3
- Hng dn HS t tớnh v thc hin.
=> Kt lun:
* Quy tc: SGK

- HS c bi toỏn, tỡm cỏch gii v
a ra phộp tớnh.
- HS trao đổi cặp đôi.
- Đại diện 2-3 cặp báo cáo kết quả,
trình bày cách làm.
- HS nờu cỏch thc hin t tớnh.

- HS thc hin t tớnh ri tớnh.
- HS trao i vi nhau v nờu ra kt
lun.
- HS c quy tc.

3. Hot ng 3: Luyn tp ( 15 Phỳt)

a. K nng nhõn 1 s thp phõn vi 1 s thp phõn.Vn dng phộp nhõn 2 s
thp phõn cú tớnh cht giao hoỏn lm bi.
b. Thc hnh, tho lun nhúm, đàm thoại.
c. Bng ph
Hot ng ca GV
Bi 1. Đặt tính rồi tính
- Gi 2 hs lờn bng lm bi

Hot ng ca HS
- 2 HS lờn bng, lp lm v
- HS nhn xột bi lm, cỏch t tớnh ca
bn
a. 38,7
c. 1,128
- HS i chộo v, cha bi

? Nờu cỏch tỏch phn thp phõn tớch?
- Nhn xột, cht kt qu ỳng
Bi 2
a) Tính rồi so sánh giá trị 2 biểu thức.

- Yờu cu h/s lm bi theo cặp đôi.
- Gọi cặp dới lớp đọc kết quả, nhận xét
bài trên bảng phụ.
? Em cú nhn xột gỡ v giỏ tr ca 2 biu thc?
- GV nhn xột cht li

- 1 HS nờu yờu cu
- HS làm bài theo cặp, tính giá trị 2 biểu
thức a x b và b x a. 2 cặp làm bài vào

bảng phụ.

- So sỏnh kt qu
-axb=bxa
-> T/C giao hoỏn ca phộp nhõn: Khi i
ch hai tha s trong mt tớch thỡ tớch ú

22
Ngi thc hin: H Th Hng


Mt s kinh nghim giỳp hc sinh lp 5 hc tt phn s thp phõn
khụng thay i.
- 1 s HS nờu tớnh cht.

b) Viết ngay kết quả.
- Y/c HS làm bài cá nhân
? Tại sao ta có thể đọc ngay kết quả của các
- HS đọc ngay kết quả.
phép tính trên?
? Vì phép tính đó đã đổi vị trí 2 thừa số,
thì kết quả không thay đổi.

4.Hot ng ni tip: 5
a. Hs củng cố kiến thức bài học.
b. Đàm thoại.
Hot ng ca GV

Hot ng ca HS


- Gi hs nờu quy tc nhõn mt s thp phõn vi mt s thp
3-4 HS trả lời các câu hỏi.
phõn.
? Cách đánh dấu phẩy ở tích nh thế nào khi nhân 1 số TP với
một số TP?
- GV nhận xét, đánh giá giờ học.

T rỳt kinh nghim: Thc hin tt.
__________________________

23
Ngi thc hin: H Th Hng


Một số kinh nghiệm giúp học sinh lớp 5 học tốt phần số thập phân

NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG CẤP TRƯỜNG
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................

..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................

MỤC LỤC
NỘI DUNG

TRANG

24
Người thực hiện: Hà Thị Hường


Một số kinh nghiệm giúp học sinh lớp 5 học tốt phần số thập phân

I. PHẦN MỞ ĐẦU
I.1 - Lí do chọn đề tài
I.1.1 - Cơ sở lí luận.
I.1.2 - Cơ sở thực tiễn
I.2 - Mục đích nghiên cứu
I. 3- Thời gian, địa điểm
I.3.1- Thời gian
I.3.2- Địa điểm
I.3.3-Phạm vị đề tài
I. 4 - Đóng góp mới của kinh nghiêm
II .PHẦN NỘI DUNG

1. Chương 1- Tổng quan
1.1- Cơ sở lý luận
1.2- Cơ sở thực tiễn
2.Chương 2- Nội dung vấn đề nghiên cứu
2.1- Thực trạng
2.2- Nguyên nhân dẫn đến thực trạng
2.3- Các giải pháp rèn luyện
2.4- Kết quả.
2.5- Bài học kinh nghiệm
III.PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
III. 1- Kết luận
III. 2- Kiến nghị
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO
IV.1- Tài liệu tham khảo
IV.2- Phụ lục giáo án minh họa.
Giáo án số 1.
Giáo án số 2.

1
1
1
2
2
3
3
3
3
4
4
4

4
4
8
9
13
13
15
15
15
17
17
17
17
21

25
Người thực hiện: Hà Thị Hường


×