Người thực hiện: Nguyễn Thị Vân-K40HVCC
Khái Niệm
Thành phần và tỉ lệ
* Nước chiếm tới 96% khối lượng thủy quyển
* Chất hòa tan : io ( chất khoáng, chất khí ), chất huyền phù, hạt keo
* Tỷ lệ các nguồn nước trong khí quyển
Sự phân bố nước trong trong lớp vỏ địa lí
Tuần hoàn nước
* Vòng tuần hoàn nước là sự tồn tại và vận động
của nước trên mặt đất, trong lòng đất và trong bầu
khí quyển của Trái Đất. Nước trái đất luôn vận
động và chuyển từ trạng thái này sang trạng thái
khác, từ thể lỏng sang thể hơi rồi thể rắn và ngược
lại.
* Vòng tuần hoàn nước đã và đang diễn ra từ hàng
tỉ năm và tất cả cuộc sống trên Trái Đất đều phụ
thuộc vào nó, Trái Đất chắc hẳn sẽ là một nơi
không thể sống được nếu không có nước
Vòng tuần hoàn của nước trên trái đất
Vòng tuần hoàn nhỏ
chu trình vận chuyển của nước chỉ có 2 giai
đoạn là bốc hơi và rơi tại chỗ.
Vòng tuần hoàn lớn
chu trình vận chuyển của nước có 3 giai đoạn:
bốc hơi, nước rơi, dòng chảy hoặc có 4 giai
đoạn bốc hơi, nước rơi, ngầm và dòng chảy.
Đặc trưng nhất của vòng tuần hoàn này là bốc
hơi ở một chỗ nhưng lại rơi ở chỗ khác, hơi
nước di chuyển theo gió dưới dạng mây.
1.Vòng tuần hoàn nhỏ
Mây
Nước bốc hơi
Mưa
Vòng tuần hoàn nhỏ
2.Vòng tuần hoàn lớn
Biển, đại dương
bốc hơi
Mưa
Mây
( gió đưa vào đất liền )
Biển, đại dương
Sông suối nước ngầm
Vòng tuần hoàn lớn
Gió đưa mây
vào đất liền
Tuyết rơi
gió
mưa
Mưa
Bốc hơi
Biển, đại dương
Nước ngầm
Tầng đá thấm nươc
Cân bằng nước
Cân bằng nước là tổng số đại số
lượng nước thu vào và lượng nước mất
đi của bề mặt đó
Trên lục địa nươc thu vào là nước
mưa, phần nước mất đi là do bốc hơi và
do dòng chảy ra
Trên các đại dương nứơc thu vo là nước mưa và dòng
chảy vào, lượng nước mất đi do bốc hơi. vậy ta có thể
viết phương trình cân bằng nước như sau:
Đối với lục đia
Mưa (M) Bốc hơi (E) dòng chảy (Y) = 0
Đối với đại dương :
M- E + Y = 0
Lục địa + đại dương:
2M 2E = 0
M=E
Mưa (M)
Bốc hơi (E)
Dòng chảy (Y)
0
Ph¬ng tr×nh c©n b»ng níc đèi víi lôc ®ia
Mưa (M)
Bốc hơi (E)
Dòng chảy (Y)
0
Ph¬ng tr×nh c©n b»ng níc đèi víi Đại dương
Mưa (M)
Bốc hơi (E)
Ph¬ng tr×nh c©n b»ng níc đèi víi lôc ®ia
Vai trò và thách thức của thủy quyển
* Tác động đến các quyển
khác: Khí quyển, thạch
quyển, sinh quyển
* Chiếc nôi của sự sống
* Chứa đựng các tài
nguyên thiên nhiên:
khoáng sản, sinh vật, năng
lượng.
*Phát triển kinh tế
Thách thức cho nhân loại
Nước sạch
Nước biển dâng
Ô nhiễm nước
Lũ lụt, hạn hán
Xâm nhập mặn
Triều cường
Sự phân bố của nước trên Trái đất
• Nước có ở khắp mọi nơi trên Trái đất, trong tất cả các hợp
phần của lớp vỏ địa lí.
• Tuyệt đại bộ phận nước trên Trái đất nằm trong thuỷ quyển,
chiếm tỷ lệ 96,5% trọng lượng nước.
Ngoài ra trong các lớp đất đá,
nước cũng có một khối lượng khá
lớn gọi là nước ngầm. Trong khí
quyển nước tồn tại dưới dạng hơi
nước có ý nghĩa rất quan trọng
trong hệ tuần hoàn nước.
Nước trên bề mặt lục địa
Nước trên bề mặt lục địa
chiếm gần 1,75% tổng lượng
nước chung, bao gồm ở các
sông ngòi, ao hồ, đầm lầy và
băng hà. Trong đó, nước sông
ngòi đóng vai trò quan trọng.
Sông ngòi
Sông là dòng nước thường xuyên có kích thước tương
đối lớn chảy trong dòng sông do chính nó tạo nên.
Nhân tố ảnh hưởng đến
tốc độ dòng chảy của sông
Độ dốc lòng sông: nước sông chảy nhanh hay chậm, là
tuỳ thuộc vào độ dốc của lòng sông, nghĩa là tuỳ độ
chênh của mặt nước. Độ chênh của mặt nước càng lớn
thì tốc độ dòng chảy càng cao.
Chiều rộng lòng sông: nước sông chảy nhanh hay chậm
còn tuỳ thuộc vào bề ngang của lòng sông rộng hay hẹp.
Ở khúc sông rộng nước chảy chậm, đến khúc hẹp nước
chảy nhanh hơn.
MỘT SỐ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CHẾ ĐỘ NƯỚC SÔNG
Các
nhân tố
1. Chế độ mưa
2. Băng tuyết
Ảnh hưởng tới
chế độ nước sông
Chế độ nước sông phụ thuộc chế độ mưa
(KH nóng, đòa hình thấp của KH ôn đới)
Chế độ nước sông phụ thuộc mùa băng tuyết tan
(Ôn đới lạnh, sông bắt nguồn từ núi cao)
3. Nước ngầm
Điều hoà chế độ nước sông
4. Thực vật
Điều hoà chế độ nước sông, giảm lũ lụt
5. Hồ, đầm
Điều hoà chế độ nước sông
6. Đòa thếHình dạng sông
Ảnh hưởng tới tốc độ dòng chảyMiền núi chảy nhanh hơn đồng bằng