Tải bản đầy đủ (.doc) (4 trang)

DE CUONG ON TAP 10 HOC KI 1 co ban

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (130.22 KB, 4 trang )

TRƯỜNG PHỔ THÔNG
NCH HOÀNG SA
GV: TRƯƠNG THỊ LY

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ I
Năm học: 2013-2014
MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 10
A. Yêu cầu:
- Kiểm tra, đánh giá kiến thức của học sinh về văn học dân gian Việt Nam, văn
học Việt Nam từ đầu thế kỷ X đến hết thế kỉ XIX.
- Đánh giá năng lực đọc - hiểu các sáng tác văn học dân gian: ca dao, truyện
truyền thuyết, truyện cổ tích; các sáng tác văn học Việt Nam từ đầu thế kỷ X đến
hết thế kỉ XIX.
- Rèn kỹ năng viết bài văn nghị luận về một bài ca dao, một bài thơ, đoạn thơ,…
- Rèn kỹ năng phát hiện và phân tích hiệu quả nghệ thuật của các biện pháp tu từ
nghệ thuật (ẩn dụ, hoán dụ).
B. Nội dung ôn tập cụ thể
1. Dạng câu hỏi tái hiện kiến thức về tác giả, tác phẩm: (2điểm)
Chú ý các tác giả, tác phẩm sau:
- VHDG: ca dao (Tiếng hát than thân, tiếng hát yêu thương tình nghĩa), truyền
thuyết (An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thủy), truyện cổ tích (Tấm Cám),
Xúy Vân giả dại (Trích chèo Kim Nham) …
- VHTĐ:
- Tỏ lòng - Phạm Ngũ Lão
- Cảnh ngày hè - Nguyễn Trãi
- Nhàn - Nguyễn Bỉnh Khiêm
- Đọc Tiểu Thanh kí - Nguyễn Du


- Cảm hoài – Đặng Dung ( Chương trình nâng cao)
Cần chú ý các phương diện sau:
- Cuộc đời, sự nghiệp sáng tác của các tác giả.
- Những đặc điểm lớn về nội dung và nghệ thuật trong sự nghiệp thơ văn của
các tác gia,...
- Hoàn cảnh ra đời, giá trị tư tưởng và giá trị nghệ thuật của tác phẩm,…
- Những chi tiết nghệ thuật đặc sắc trong tác phẩm.,v.v…
2. Dạng câu hỏi vận dụng ở phần Tiếng Việt: (2,0 điểm)
Chú ý bài sau:
Thực hành phép tu từ ẩn dụ, hoán dụ.
Cần chú ý các bài tập vận dụng hướng dẫn học sinh phát hiện, phân
tích hiệu quả nghệ thuật của các biện pháp tu từ.
3. Dạng câu nghị luận văn học : 6,0 điểm (chọn 1 trong 2 câu – 3.a hoặc 3.b)
* Bài văn nghị luận cần đảm bảo các bước sau:
- Nêu vấn đề nghị luận (Trích dẫn bài ca dao, bài thơ, đoạn thơ theo yêu
cầu đề bài)
- Giới thiệu khái quát (tác giả, tác phẩm: xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác, vị trí
đoạn trích)
- Phân tích nội dung - nghệ thuật


- Đánh giá chung
- Kết luận.
Chú ý các văn bản:
- VHDG: ca dao (Tiếng hát than thân, tiếng hát yêu thương tình nghĩa), truyền
thuyết (An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thủy), truyện cổ tích (Tấm Cám),
Xúy Vân giả dại
(Trích chèo Kim Nham) …
- VHTĐ:
- Tỏ lòng - Phạm Ngũ Lão

- Cảnh ngày hè - Nguyễn Trãi
- Nhàn - Nguyễn Bỉnh Khiêm
- Đọc Tiểu Thanh kí - Nguyễn Du
- Cảm hoài – Đặng Dung ( Chương trình nâng cao) …
C. Cấu trúc đề thi:
I. Phần chung cho tất cả thí sinh: (4,0 điểm)
Câu 1:Câu hỏi tái hiện kiến thức về tác giả, tác phẩm, thể loại văn học: (2,0 đ)
Câu 2: Câu hỏi vận dụng phần Tiếng Việt (2,0 đ)
II. Phần riêng: (6,0 điểm)
Thí sinh chọn câu 3.a hoặc câu 3.b:
Câu 3.a: Theo Chương trình Chuẩn
Nghị luận về một bài ca dao, bài thơ, đoạn thơ có trong nội dung ôn tập cụ
thể.
Câu 3.b :Theo Chương trình Nâng cao
Nghị luận về một bài ca dao, bài thơ, đoạn thơ có trong nội dung ôn tập cụ thể.
D. Minh họa cấu trúc đề thi: (Thời gian làm bài: 90 phút)
I. Phần chung cho tất cả thí sinh: (4,0 điểm)
Câu 1: (2,0 đ)
Hãy nêu ý nghĩa của chi tiết “ngọc trai – giếng nước” trong truyền thuyết An
Dương và Mị Châu - Trọng Thủy?
Câu 2: (2,0 đ)
Chỉ ra và phân tích hiệu quả nghệ thuật của phép ẩn dụ và phép hoán dụ
trong những câu thơ sau:
a. Dưới trăng quyên đã gọi hè
Đầu tường lửa lựu lập lòe đâm bông.
b. Áo nâu liền với áo xanh
Nông thôn liền với thị thành đứng lên.
II. Phần riêng: (6,0 điểm)
Thí sinh chỉ chọn câu 3.a hoặc câu 3.b.:
Câu 3.a: Theo Chương trình Chuẩn: (6,0 điểm)

Cảm nhận của anh / chị về bài thơ Nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm.
Câu 3.b: Theo Chương trình Nâng cao:
Cảm nhận của anh / chị về hào khí Đông A trong bài thơ Cảm hoài của
Đặng Dung.


HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC VÀ KĨ NĂNG MÔN NGỮ VĂN KHỐI 10
ÔN TẬP THI HỌC KÌ I – NĂM HỌC 2013-2014

Các chủ điểm

VĂN HỌC

Nội dung ôn tập
* Chương trình Chuẩn:
- VHDG: ca dao (Tiếng hát
than thân, tiếng hát yêu thương
tình nghĩa), truyền thuyết (An
Dương Vương và Mị Châu Trọng Thủy, truyện cổ tích
(Tấm Cám), …
- VHTĐ:
+ Tỏ lòng - Phạm Ngũ Lão
+ Cảnh ngày hè - Nguyễn Trãi
+ Nhàn - Nguyễn Bỉnh Khiêm
+ Đọc Tiểu thanh kí - Nguyễn
Du…
* Chương trình Nâng cao:
- VHDG: ca dao (Tiếng hát
than thân,tiếng hát yêu thương
tình nghĩa), truyền thuyết (An

Dương Vương và Mị Châu Trọng Thủy, truyện cổ tích
(Tấm Cám), Xúy Vân giả dại
(Trích chèo Kim Nham) …
- VHTĐ:
+ Tỏ lòng - Phạm Ngũ Lão
+ Cảnh ngày hè - Nguyễn Trãi
+ Nhàn - Nguyễn Bỉnh Khiêm
+ Đọc Tiểu thanh kí - Nguyễn
Du
+ Cảm hoài – Đặng Dung

Yêu cầu ôn tập
* Câu hỏi kiến thức:
- Nhận biết và hiểu ý nghĩa
các chi tiết nghệ thuật, các
hình ảnh đặc sắc, giàu ý nghĩa
trong các văn bản được học
trong chương trình...
- Hoàn cảnh ra đời, giá trị tư
tưởng và giá trị nghệ thuật của
các văn bản,…
- Đọc và nắm chắc các văn
bản được học trong chương
trình.
* Câu nghị luận văn học:
- Giá trị nội dung và giá trị
nghệ thuật của các văn bản


- Thực hành phép tu từ ẩn dụ và * Bài tập thực hành

hoán dụ
Phát hiện và phân tích hiệu
quả nghệ thuật của các biện
TIẾNG VIỆT
pháp tu từ.

LÀM VĂN

- Nghị luận về một bài ca dao, * Cách viết một bài văn nghị
bài thơ, đoạn thơ.
luận văn học
- Bố cục một bài văn nghị
luận (Mở bài, Thân bài, Kết
bài)
- Các bước nghị luận trong
bài văn nghị luận văn học:
Giới thiệu khái quát - Phân
tích - Đánh giá chung về nội
dung và nghệ thuật – Kết luận.
- Cách diễn đạt: trong sáng,
chặt chẽ, thuyết phục, truyền
cảm....

Duyệt của Ban Giám hiệu

Tổ trưởng




×