Tải bản đầy đủ (.doc) (6 trang)

T1_3

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (220.33 KB, 6 trang )

Gi¸o ¸n Tin häc 10 Gi¸o viªn: §ç Vò HiÖp
Tuần: 1 Tiết: 1
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Ngày soạn: 8/8/2008
Chương 1: Một số khái niệm cơ bản của Tin học
Bài 1: Tin học là một ngành khoa học
I. Mục tiêu bài học:
Kiến thức:
Học sinh biết được:
 Sự hình thành và phát triển mạnh mẽ của Tin học do nhu cầu của xã hội.
 Đặc tính và vai trò của máy tính điện tử.
 Tin học là một ngành khoa học: có đốI tượng, nộI dung và phương pháp nghiện cứu
riêng.
 Máy tính vừa là đốI tượng nghiên cứu, vừa là công cụ.
 Một số ứng dụng của Tin học và MTĐT trong các hoạt động của đờI sống.
Thái độ:
 Học sinh sẽ tò mò, thắc mắc về sự kỳ diệu của máy tính điện tử, từ đó gợi niềm say
mê môn Tin học.
 Hiểu được vai trò quan trọng của Tin học trong cuộc sống xã hội hiện đại.
 Ý thức được nếu không có hiểu biết về Tin học thì khó có thể hoà nhập vào cuộc
sống hiện đại.
II. Các phương pháp - phương tiện dạy học:
Phương pháp:
Thuyết trình, vấn đáp gợi mở.
Phương tiện:
Giáo viên chuẩn bị giáo án và các hình ảnh minh họa.
Học sinh nghe giảng, đọc tài liệu, thảo luận, trả lời câu hỏi của giáo viên.
III. NộI dung dạy – học:
Nội dung bài giảng Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Ổn định lớp.
Ghi sổ đầu bài


Chào thầy
Báo cáo sĩ số
1. Sự hình thành và phát triển
của Tin học
Cuộc cách mạng công nghiệp
đã đưa xã hội loài người tiến một
bước tiến mới, với hàng loạt các
thành tựu khoa hoc và kỹ thuật.
Con ngưòi đã có thể sử dụng
điện năng, điện thoại, máy
bay...trong cuộc sống hàng ngày.
Và cùng với sự phát triển ngày
càng nhanh của nền công
nghiệp, sự bùng nổ thông tin diễn
ra khá nhanh trên toàn cầu, đưa
con người đến với một nguồn tài
nguyên mới- tài nguyên thông tin-
và một nền văn minh mới- nền
văn minh thông tin. Và nền văn
minh thông tin lại gắn liền với một
công cụ lao động mới: máy tính
điện tử.
Ngành Tin học hình thành
và phát triển thành một ngành
Thuyết trình.
Vì sao có sự bùng nổ thông tin?
Khẳng định lại câu trả lời của học
sinh: Sự phát triển công nghiệp
ngày càng cao thì nhu cầu trao
đổi thông tin và học hỏi lẫn nhau

giữa mọi ngưòi và các nước trên
thế giới ngày càng tăng.
Vì sao Tin học là một ngành khoa
học mới hình thành nhưng lại có
tốc độ phát triển mạnh mẽ như
hiện nay?
Nhận xét về câu trả lời của HS,
đồng thời nhấn mạnh động lực
của sự phát triển Tin học là do
Chú ý lắng nghe.
Đọc sách, trả lời:
Do nhu cầu muốn trao
đổi thông tin, học hỏi
lẫn nhau của mọi
người, cũng như tất cả
các nước trên thế giới.
Đọc sách, trả lời:
- Do nhu cầu khai thác
tài nguyên thông tin
của con người.
- Tiện lợi cho mọi hoạt
động của con người.
- Ứng dụng ở mọi hoạt
động trong xã hội hiện
Gi¸o ¸n Tin häc 10 Gi¸o viªn: §ç Vò HiÖp
Nội dung bài giảng Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
khoa học độc lập nhằm đáp ứng
nhu cầu khai thác tài nguyên thông
tin của con người, được gắn liền
với một công cụ lao động mới là

Máy tính điện tử.
nhu cầu khai thác tài nguyên
thông tin của con người.
nay.
-Đa năng, linh hoạt cho
mọi hoạt động.
….
2. Đặc tính và vai trò của MTĐT:
a. Đặc tính:
 Tính bền bỉ;
 Tốc độ xử lý nhanh;
 Độ chính xác cao;
 Lưu trữ lượng thông tin lớn
trong không gian hạn chế;
 Giá thành ngày càng hạ làm
cho tính phổ biến cao;
 Ngày càng gọn nhẹ và tiện
dụng;
 Có thể liên kết tạo thành mạng
máy tính làm cho khả năng thu
thập và xử lí thông tin tốt hơn.
b. Vai trò:
MTĐT là một công cụ lao
động do con người sáng tạo ra để
trợ giúp trong công việc, hiện
không thể thiếu trong kỉ nguyên
thông tin và ngày càng có thêm
nhiều khả năng kì diệu.
Nêu những tính năng siêu việt
của máy tính điện tử?

Nhận xét câu trả lời, chốt lại các
đặc tính ưu việt của MTĐT kết
hợp giảng và phân tích từng đặc
tính.
Với những đặc tính ưu việt trên
thì MTĐT có vai trò như thế nào?
Nhận xét, chốt lại ý chính.
Đọc sách, trả lời:
Lắng nghe, ghi bài
Lắng nghe, đọc sách,
trả lời câu hỏi.
Lắng nghe, ghi bài.
I. Thuật ngữ Tin học:
Tin học là một ngành khoa học
có mục tiêu là phát triển và sử
dụng MTĐT để nghiên cứu cấu
trúc, tính chất của thông tin,
phương pháp thu thập, lưu trữ, tìm
kiếm, biến đổI, truyền thông tin và
ứng dụng vào các lĩnh vực khác
nhau của đờI sống xã hội.
Tin học là gì?
Khẳng định lại định nghĩa Tin học
và nhấn mạnh: Tin học là ngành
khoa học.
Vậy: Đối tượng nghiên cứu và
công cụ của ngành Tin học là gì?
Nhận xét, chốt lại câu trả lời:
Đối tượng nghiên cứu: Thông tin;
Công cụ: Máy tính điện tử.

Đọc sách và trả lời.
Lắng nghe và ghi bài.
Lắng nghe, trả lời.
IV. Củng cố kiến thức:
 Sự hình thành và phát triển của Tin học như thế nào?
 Đặc tính ưu việt và vai trò của MTĐT?
 Tin học là gì?
 Hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi: 1, 2, 3, 4, 5 (Trang 6_SGK)
V. Dặn dò:
 Đọc bài: Thông tin và dữ liệu. Từ đó, tìm ý chính về: Khái niệm thông tin; dữ
liệu; Đơn vị cơ bản đo lượng thông tin, các dạng thông tin,…
 Thu thập các thông tin về một số chủ đề nào đó ở một số dạng khác nhau.
Giáo án Tin học 10 Giáo viên: Đỗ Vũ Hiệp
Tun: 1 Tit: 2
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Ngy son: 9/8/2008
Chng 1: Mt s khỏi nim c bn ca Tin hc
Bi 2: Thụng tin v d liu
I. Mc tiờu bi hc:
Kin thc:
Bit khỏi nim thụng tin v d liu, cỏc dng thụng tin.
Hiu n v o thụng tin l bit v cỏc n v bi ca bit.
Bit mó húa thụng tin trong mỏy tớnh.
Kĩ năng:
Bit cỏch nhn dng, phõn bit cỏc dng thụng tin.
II. Cỏc phng phỏp - phng tin dy hc:
Phng phỏp:
Gi ý, t cõu hi, túm tt v ghi ý chớnh.
Phng tin:
Giỏo viờn chun b giỏo ỏn v cỏc hỡnh nh minh ha.

Hc sinh thu thp thụng tin v mt s ch no ú cỏc dng khỏc nhau.
c sỏch giỏo khoa, tr li cõu hi ca giỏo viờn.
III. NI dung dy hc:
Ni dung bi ging Hot ng ca thy Hot ng ca trũ
n nh lp.
Ghi s u bi
Cho thy
Bỏo cỏo s s
Kim tra bi c:
1. Hóy nờu c tớnh u vit ca
MTT?
2. Vai trũ ca MTT? Tin hc l
gỡ?
t cõu hi, gi HS lờn tr li
Gi HS khỏc nhn xột, b sung
Nhn xột, cho im.
Lng nghe, tr li.
Nhn xột, b sung
I. Khái niệm thông tin và dữ liệu
Những hiểu biết có đợc về một
s vt, s kin nào đó đợc gọi là
thông tin về s vt, s kin đó.
Trong tin hc, d liu l
thụng tin ó c a vo mỏy
tớnh.
Bi hc trc, cỏc em ó c
tỡm hiu cỏc vn v ngnh
khoa hc Tin hc. Hụm nay,
chỳng ta tip tc tỡm hiu cỏc khỏi
nim v thụng tin, d liu, n v

o lng thụng tin v cỏc dng
thụng tin.
Cỏc em nờu cỏc thụng tin m
mỡnh ó thu thp c?
Nhn xột cỏc VD hc sinh nờu.
Hóy c mc 1 trong sgk, trang 7
v nờu khỏi nim v thụng tin, d
liu?
Nhn xột, cht lI ý chớnh.
M sỏch, ghi bi
Chỳ ý lng nghe.
Xung phong tr li.
c sỏch v tr li.
Lng nghe v ghi bi.
II.n v o lng thụng tin
n v c bn o lng thụng
tin l bit.
Ngoi ra, n v o thụng tin
thng dựng l Byte (c l Bai)
v 1 Byte bng 8 bit.
Ngi ta cũn dựng cỏc n v
bi ca byte o lng thụng tin:
Kớ hiu c l ln
KB Ki-lụ-bai 1024 byte
MB Mờ-ga-bai 1024 KB
Cỏc em hóy c mc 2. n v o
lng thụng tin v cho bit n v
c bn o lng thụng tin? n
v thng dựng?
Vit bng cõu tr li ca hc sinh.

Nhn xột, cht li ý chớnh.
Bit thờng dùng để chỉ phần nhỏ
nhất của bộ nhớ máy tính lu trữ
một trong hai kí hiệu là 0 và 1.
Cũn cú cỏc n v no o
c sỏch v tr li.
Lng nghe v ghi bi
Chỳ ý lng nghe.
Giáo án Tin học 10 Giáo viên: Đỗ Vũ Hiệp
Ni dung bi ging Hot ng ca thy Hot ng ca trũ
GB Gi-ga-bai 1024 MB
TB Tờ-ra-bai 1024 GB
PB Pờ-ta-bai 1024 TB
lng thụng tin v cỏch qui i
cỏc n v o?
Treo bng cỏc n v o lng
thụng tin v ging gii.
c sỏch v tr li.
Chỳ ý lng nghe, ghi
bi.
I. Cỏc dng thụng tin:
Thụng tin c phõn thnh 2 loI
l: loi s (s nguyờn, s thc,...)
v loi phi s (vn bn, hỡnh nh,
õm thanh,...).
Mt s dng thụng tin loi phi s
thng gp trong cuc sng.
Dng vn bn: T bỏo, cun
sỏch, v ghi bi, tm bia,... (h. 3).
Dng hỡnh nh: Bc tranh v,

bc nh chp, bn , bng
hỡnh,... (h. 4).
Dng õm thanh: Ting núi con
ngi, ting súng bin, ting n
piano, ting chim hút,... (h. 5).
Cỏc em hóy c sgk v cho bit
thụng tin c phõn thnh my
loi? Cỏc dng thụng tin loi phi
s thng gp trong cuc sng?
Vit lờn bng cõu tr li ca hs,
gi hs b sung thờm nu cn.
Nhn xột, cht lI cỏc ý chớnh.
Gi hs ó chun b cỏc thụng tin
trong mc 1 cho bit thụng tin
mỡnh thu thp c thuc dng
no?
Thông tin tuy có nhiều dạng khác
nhau nhng đều đợc lu trữ và xử lí
trong máy tính chỉ ở một dạng duy
nhất là dạng mã nhị phân (tham
khảo ở bài đọc thêm).
c sỏch giỏo khoa v
phỏt biu.
Chỳ ý, quan sỏt, ghi
bi.
Tr li cõu hi.
Lng nghe, ghi bi.
IV. Mó húa thụng tin trong mỏy
tớnh:
Thụng tin mun mỏy tớnh x lớ

c, cn bin i thnh mt dóy
bit. Cỏch bin i nh vy c
gi l mó hoỏ thụng tin.
VD: Thụng tin v trng thỏi tỏm
búng ốn c biu din thnh
dóy 8 bit l mó húa ca thụng tin
ú trong mỏy tớnh.
mó húa thụng tin dng vn
bn, dỳng mó ASCII gm 256 kớ t
c ỏnh s t 0 n 255, s
hiu ny c gi l mó ASCII
thp phõn ca kớ t.
VD: Kớ t A cú mó thp phõn: 65
V mó nh phõn l: 01000001
Thông tin là một khái niệm trùi t-
ợng mà máy tính không thể xử lý
trực tiếp, nó cần đợc biến đổi
thành các kí hiệu mà máy có thể
hiểu và xử lý. Việc biến đổi đó đợc
gọi là m hóa thông tin.ã
Nêu và phân tích ví dụ.
Trng thỏi tt biu din bng bit 0
Trng thỏi sỏng biu din bng bit 1
Một văn bản thờng bao gồm các
kí tự là chữ cái thờng: a, b, c,..;
chữ cáI hoa: A, B, C,..; các số 0,
1, 2,.. và các kí hiệu toán học, kí
hiệu đặc biệt khác.
Để mã hóa thông tin dạng văn
bản nh thế ngời ta dùng bộ mã

ASCII gồm 256 kí tự đợc đánh số
từ 0 255.
Nêu và phân tích ví dụ.
Lng nghe, theo dừi
sỏch giỏo khoa.
Ghi ni dung bi.
Lng nghe, quan sỏt
hỡnh nh.
Xem bảng mã ASCII
trang 169_sgk.
Lng nghe v ghi bi.
III. Cng c kin thc:
Nhc li khỏi nim thụng tin, d liu?
K tờn cỏc loi thụng tin? Cỏc dng thụng tin lai phi s thng gp?
Cỏc n v o lng thụng tin?. Mó húa thụng tin l gỡ?
IV. Dn dũ:
Xem li cỏc phn ó hc.
c tip phn cũn lI ca bi.
Thông tin gốc
01101001
THễNG TIN M HểA
Giáo án Tin học 10 Giáo viên: Đỗ Vũ Hiệp
Tun: 2 Tit: 3
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Ngy son: 14/8/2008
Chng 1: Mt s khỏi nim c bn ca Tin hc
Bi 2: Thụng tin v d liu (tt)
I. Mc ớch, yờu cu:
Kin thc:
Bit cỏc dng biu din thụng tin trong mỏy tớnh.

Bit cỏc h m c s 2, 16 trong biu din thụng tin.
Kĩ năng:
Bc u mó húa c thụng tin n gin thnh dóy bớt.
II. Cỏc phng phỏp - phng tin dy hc:
t vn , giI quyt vn , t cõu hI, túm tt v ghi ý chớnh.
Giỏo viờn chun b giỏo ỏn.
Hc sinh c trc sỏch giỏo khoa, tr li cõu hi ca giỏo viờn.
III. NI dung dy hc:
Ni dung bi ging Hot ng ca thy Hot ng ca trũ
n nh lp.
Ghi s u bi
Cho thy
Bỏo cỏo s s
*Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Thông tin là gì? Kể tên các
đơn vị đo thông tin?
Câu 2: Kể tên các loại thông tin?
Cho biết các dạng thông tin thờng
gặp?
Nờu cõu hi.
Ln lt gi 2 HS lờn tr li 2 cõu
hi.
Nhn xột, ỏnh giỏ, cho im.
Lờn tr li cõu hi.
Chỳ ý lng nghe.
V. Biu din thụng tin trong mỏy
tớnh:
1) Thụng tin loi s:
H m:
H m l tp cỏc kớ hiu v quy

tc s dng tp kớ hiu ú biu
din v xỏc nh giỏ tr cỏc s.
Cỏc h m thng dựng
trong tin hc:
- H thp phõn (h 10): Dựng 10 kớ
hiu l: 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9.
S N cú biu din trong h
m c s b l:
N = d
n
d
n-1
d
n-2
... d
1
d
0
,d
-1
d
-2
... d
-m
,
Vi: d
i
tho món: 0 d
i
< b

n +1 l s cỏc ch s bờn trỏi
v m l s cỏc ch s bờn phi
du phõn chia phn nguyờn v
phn phõn ca s N. Giỏ tr ca s
N tớnh theo cụng thc:
N=d
n
b
n
+d
n-1
b
n-1
+...+d
0
b
0
+d
-1
b
-1
+...
+d
-m
b
-m
.
Vớ d: 45,6 = 4.10
1
+5.10

0
+6.10
-1
- H nh phõn (h 2): Dựng 2 kớ
hiu l ch s 0 v ch s 1.
Vớ d: 101
2
=1.2
2
+0.2
1
+1.2
0
=5
10
.
Biu din thụng tin trong mỏy tớnh
quy v 2 loI chớnh l: S v phi
s.
HS hóy c sỏch v nờu khỏi
nim v h m?
Cht li khỏi nim h m.
HS hóy c sỏch v k tờn cỏc h
m thng dựng trong Tin hc?
Nhn xột cõu tr li. Cht li ý
chớnh.
Trỡnh by v phõn tớch cỏch biu
din s N trong h m c s b
v cỏc tớnh giỏ tr ca s N.
Phõn tớch vớ d.

Mun phõn bit s c biu din
h m no, ta vit c s lm
ch s di ca s ú.
Ví dụ: 101
2
(hệ 2); 5
16
(hệ 16).
Lng nghe v ghi bi.
Đọc sách và trả li câu
hỏi.
Ghi bi.
c sỏch, tr li.
Lng nghe, ghi bi.
Lng nghe, ghi bi.
Lng nghe, ghi bi.

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×