Tải bản đầy đủ (.pdf) (19 trang)

TIỂU LUẬN QUÁ TRÌNH ANKYL HOÁ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (914.88 KB, 19 trang )

QUÁ TRÌNH ALKYL HÓA

I. ĐẠI CƢƠNG
1. Định nghĩa.
Ankyl hóa là quá trình đưa các nhóm ankyl vào phân tử các chất hữu cơ hoặc
vô cơ.
Ankyl hóa để đưa nhóm ankyl vào hợp chất thơm, izoparafin, mercaptan,
sulfit, amin, các hợp chất chứa lien kết ete…ngoài ra quá trình ankyl hóa là những
giai đoạn trung gian trong sản xuất các monome, các chất tẩy rửa…
2. Mục đích của quá trình:
Vào những năm 1920 – 1930 để tăng chỉ số octan cho phân đoạn xăng người
ta thường sử dụng các phương pháp như phụ gia Tetra Ethyl Chì, phân đoạn
reformat,… Nhưng vào những năm sau 1930 quá trình alkyl hóa đã được phát triển
bởi Vladimir Ipatieff dựa trên xúc tác nhôm-clor có khả năng nâng cao chỉ số octan
cho nhiên liệu hàng không.
Bên cạnh đó, Từ nhà máy chế biến khí có thể nhận được các hydrocarbon
nhẹ như phân đoạn metan - etan, propan, butan và pentan. để chế biến các
hydrocarbon nhẹ có hàng loạt quá trình: polymer hóa, alkyl hóa, đồng phân
hóa…Nhờ các phản ứng ứng này có thể nhận được nhiều sản phẩm có giá trị. Bằng
Alkyl hóa và polymer hóa nhận được xăng octan cao (xăng alkyl) và nhiều bán sản
phẩm khác.
Ngoài ra, việc phát triển của công nghệ Cracking xúc tác làm gia tăng hàm
lượng các sản phẩm nhẹ như C3, C4 và C5 (iso và olefin) cũng góp phần cung cấp
nguồn nguyên liệu và thúc đẩy sự phát triển của quá trình Alkyl hóa.
Đây là quá trình dùng sản xuất phân đoạn xăng (C5 – C12 ) từ các nguyên liệu nhẹ.
Thành phần chủ yếu của sản phẩm là các iso–parafin có độ phân nhánh cao
nhờ vào phản ứng alkyl hóa các olefin (butylen) bằng các nhóm alkyl (isobutan).
Phân đoạn sản phẩm này gọi là ankylat có chỉ số octan khá cao (RON 93 – 95).
3. Nguyên liệu và sản phẩm
Nguyên liệu cho quá trình alkyl hóa bằng xúc tác axit sulfuric là phân đoạn
butan-butylen. Trong thành phần của phân đoạn này có 80 ÷ 85% là hydrocarbon C4,


phần còn lại là hỗn hợp C3 và C5. Phân đoạn butan-butylen thu được từ các cụm
phân đoạn khí của các nhà chế biến dầu, trong đó có các quá trình xúc tác nhiệt và
cracking xúc tác. Tốt nhất đối với phản ứng là cứ 1% butylen có 1,2% isobutan.

GVHD: TS. LÊ THANH THANH

Page 1


QUÁ TRÌNH ALKYL HÓA

Propan, butan và các hợp chất khác chứa trong nguyên liệu tuy không tham
gia vào phản ứng nhưng có ảnh hưởng đến quá trình; chúng chiếm chỗ trong vùng
phản ứng và giảm hàm lượng isobutan. để tạo điều kiện tốt hơn cho alkyl hóa nên
loại n-parafin càng triệt để càng tốt. Trong cụm alkyl hóa cũng có tháp chưng cất
(tháp butan), trong đó n-butan tách một phần ra khỏi isobutan và tuần hoàn lại trong
hệ. Tháp propan cũng được sử dụng để loại propan. Nguyên liệu cho alkyl hóa
không được chứa etylen và butadien, vì khi tiếp xúc với axit sulfuric chúng tạo
thành sulphat etyl, butyl và polymer từ olefin, hòa tan trong axit và hòa loãng axit.
Trong nguyên liệu cũng không nên chứa hợp chất lưu huỳnh, nitơ và nước. Nếu
trong nguyên liệu có hợp chất lưu huỳnh, nitơ chúng phải được kiềm hóa và trước
khi tiếp xúc với axit sulfuric cần loại nước ra khỏi nguyên liệu. Hàm lượng và
thành phần olefin cũng có vai trò quan trọng.
Trong alkyl hóa isobutan bằng butylen sự hiện diện của olefin nhẹ trong
nguyên liệu làm tăng chi phí axit và giảm trị số octan. Các olefin cao có xu thế tạo
polymer, cũng làm giảm trị số octan của alkylat. Nguyên liệu cần chứa lượng
isoparafin lớn hơn olefin, do isoparafin mất mát khi tuần hoàn. để nhận được alkylat
chất lượng cao hàm lượng isobutan trong dòng hydrocarbon ra khỏi lò phản ứng
không thấp hơn 55 ÷ 60%. Sự phụ thuộc của chất lượng và hiệu suất alkylat vào
nguyên liệu olefin C3-C5 liệt kê trong bảng. Ta thấy, alkylat chất lượng cao nhận

được trong alkyl hóa isobutan bằng butylen.
Số liệu về sản xuất alkylat cho xăng ôtô
Nguyên liệu
Tham số
Hiệu

suất

alkylat

so

với

olefin, %t.t.
Chi phí isbutan, %t.t so với olefin
nguyên

liệu

Trị số octan của alkylat:
Theo phương pháp động cơ
Theo phương pháp nghiên cứu

Propylene

Butylene

Amilen


175-187

170-172

160*

127-135

111-117

96-140

87-90

92-94

87-89

89-91

92-96

88-90

(*) hiệu suất alkylat loại pentan

GVHD: TS. LÊ THANH THANH

Page 2



QUÁ TRÌNH ALKYL HÓA

Trong những năm sau này nguồn olefin tăng nhờ nguồn propylen và amilen
tăng. điều kiện để alkyl hóa isobutan diễn ra thuận lợi khi nồng độ propylen không
quá 55% t.t.; nhũ tương axit-hydrocarbon phân bố cao nhờ khuấy trộn; tăng hàm
lượng axit trong nhũ tương (đến 60 ÷ 65% t.t.). Các điều kiện khác tương tự như
trong alkyl hóa bằng butylen.
Ngay cả khi sử dụng nguyên liệu với 97% propylen cũng có thể nhận được
alkylat có chất lượng đạt tiêu chuẩn. Nhưng khi đó phải thay đổi chế độ, đặc biệt là
nhiệt độ và nồng độ axit sulfuric trong nhũ tương và tăng đáng kể chi phí axit.
Chất lượng alkylat phụ thuộc chủ yếu vào thành phần nguyên liệu olefin. Trị
số octan của sản phẩm khi sử dụng propylen, butylen và amilen tương ứng là
(RON): 89 ÷ 91; 92 ÷ 96 và 86 ÷ 90.
Trong alkyl hóa isobutan bằng butylen trong nguyên liệu luôn có một lượng
olefin khác, không thể loại bỏ hoàn toàn, do đó cần chia sản phẩm phản ứng thành
alkylat máy bay trị số octan cao nhất và alkylat ôtô trị số octan thấp nhất.
Alkyl hóa bằng axit sulfuric chất lượng alkylat giảm khi giảm độ axit của
xúc tác. Giảm độ axit do hai nguyên nhân: bị nước chứa trong nguyên liệu hòa
loãng; phản ứng của axit sulfuric với sản phẩm của polymer hóa và các sản phẩm
phụ khác.
Trong thực tế, trị số octan của alkylat càng cao khi nồng độ isobutan trong
pha hydrocarbon trong lò phản ứng càng cao và càng thấp khi tốc độ nạp olefin
càng cao. Khuấy trộn cũng đóng vai trò to lớn.
Ngoài sản phẩm lỏng (alkylat) trong quá trình alkylat còn nhận được khí khô
(propan, trong một số trường hợp có thể được sử dụng như sản phẩm độc lập), phân
đoạn butan-butadien sau phản ứng và axit sulfuric. Các hydrocarbon đó được sử
dụng trong các quá trình khác, còn axit sulfuric được hoàn nguyên hoặc sử dụng để
làm sạch sản phẩm.


GVHD: TS. LÊ THANH THANH

Page 3


QUÁ TRÌNH ALKYL HÓA

4. Phản ứng ankyl hóa.
a. Ankyl hóa các hợp chất dẫn xuất halogen:
Cơ chất: hợp chất thơm.
Chất xúc tác: axit Lewis (AlCl3> FeCl3> SnCl3> BF3> ZnCl2).
Tác nhân: RCl, ROCl.
Thế electrophin vào trong nhân thơm bằng nhóm ankyl hoặc axyl ( phản ứng
Friedel-crafts).
C6H6 + RCl

AlCl

C6H6 + RCOCl

3

RC6H5 + HCl

AlCl
3

C6H5COR + HCl

Điều kiện phản ứng:

 Ngưng tụ với hợp chất nhân thơm khi có mặt AlCl3
 Tốc độ phản ứng phụ thuộc vào bản chất của halogen và giảm theo dãy F >
Cl > Br > I.
 Bản chất của gốc ankyl cũng có ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng. Tốc độ
phản ứng theo dãy R3C > R2CH > RCH2 > CH3.
b. Ankyl hóa các hợp chất olefin và ancol:
Ngoài các ankyl halogenua ra có thể dùng olefin và ancol làm tác nhân ankyl hóa:
C6H6 + CH2=CH2

C6H5CH2CH3

Điều kiện:
-

Nhóm clorua cũng là chất xúc tác tốt cho phản ứng.

-

Khi ancol hóa bằng ankyl thì phải dùng 1 mol nhôm clorua cho một ancol, vì
giữa nhóm nhôm clorua và nhóm ancol xảy ra phản ứng trong cả hai cấu tử
tham gia với tỉ số bằng nhau.

Olefin thay thế cho RX.
Tác nhân: olefin và ancol.
Xúc tác: AlCl3, acid sunfuaric ( tác nhân ancol).
Lượng xúc tác thay đổi theo tác nhân:
 1 mol nhôm clorua, 1 mol ancol.
 Olefin chỉ cần một lượng xúc tác không lớn.

GVHD: TS. LÊ THANH THANH


Page 4


QUÁ TRÌNH ALKYL HÓA

c. Ankyl hóa benzene và dẫn xuất:
Đặc điểm: phụ thuộc vào bản chất của nhóm thế có ở hợp chất aren ban đầu:
 Nhóm thế loại 1: tăng khả năng ankyl hóa và sản phẩm thu được là ở vị trí
octo or para.
 Nhóm thế loại 2: giảm khả năng ankyl hóa và sản phẩm thu được là ở vị trí
meta.
Vị trí nhóm thế được đưa vào trong nhân bezene phụ thuộc vào điều kiện phản
ứng và bản chất của xúc tác ( acid lewis)
Ví dụ: FeCl3 hoặc BF3 thì chủ yếu sẽ tạo thành p-diankylbenzene, ở nhiệt độ
cao và khi dùng với một lượng lớn AlCl3 thì sẽ tạo thành m- diankylbenzene.
 Ảnh hưởng của xúc tác mạnh: dưới ảnh hưởng của nhôm clorua:
 Lượng dung: 0.1-0.4 mol đối với 1 mol RX
 Chiều hướng phản ứng: xảy ra 2 loại phản ứng.
 Sự cộng hợp.
 Tách loại gốc ankyl khỏi nhân thơm → nguyên nhân tạo thành hỗn hợp các
sản phẩm có mức độ ankyl hóa khác nhau khi tiến hành phản ứng
d. Ankyl hóa bằng ancol với sự có mặt của acid sunfuaric:
Chất ban đầu: hidro cacbon thơm.
Tác nhân: ancol.
Xúc tác: axit sufuaric.
Phản ứng phụ thuộc vào:
 Bản chất của ancol: tang theo dây cacbon
Ancol bezylic (C6H5CH2OH)> ancol béo> ancol etylic> ancol metylic
 Nồng độ xúc tác: axit sunfuaric> oleum (dẫn xuất sunfuaric).

Hạn chế: xảy ra quá trình sự dồng phân hóa gốc ancol.
C6H6 + CH3CH2 CH2OH

acid sunfuric

C6H5CH(CH3)2 + H2O

Thế vào aren thu được sản phẩm là para → sản phẩm tinh khiết nhất.
5. Các phản ứng hóa học của quá trình Alkyl hóa
a. Cơ chế phản ứng Alkyl hóa isoparafin bằng olefin
Phản ứng alkyl hóa isoparafin bằng olefin được mô tả bằng phương trìnhphản ứng:
CnH2n+2+ CmH2m = Cn+mH(n+m)+2
Theo cơ chế của Smerling, phản ứng diễn ra theo 5 bước sau:

GVHD: TS. LÊ THANH THANH

Page 5


QUÁ TRÌNH ALKYL HÓA

-Olefin kết hợp với proton:
CH3CH=CH-CH3 +H+ = CH3-C+H-CH2-CH3
-Ion mới xuất hiện phản ứng với isoparafin nhận được ion mới và
parafin:

-Liên kết ion mới với phân tử olefin thứ hai, tạo thành ion có phân tử lượng cao hơn

GVHD: TS. LÊ THANH THANH


Page 6


QUÁ TRÌNH ALKYL HÓA

-Chuyển nhóm trong ion mới nhờ chuyển dịch ion dọc theo mạch cacbon:

-Tương tác của ion mới hình thành với isoparafin tại liên kết tam cấp cacbon-hydro
và tạo thành sản phẩm cuối và ion cacboni mới, có khả năng phát triển mạch tiếp:

GVHD: TS. LÊ THANH THANH

Page 7


QUÁ TRÌNH ALKYL HÓA

b. Cơ chế phản ứng Alkyl hóa hydrocacbon thơm bằng olefin
Năm 1879 Friden Banson tiến hành tổng hợp hydrocacbon thơm béo bằng
cách

alkyl

hóa

hydrocacbon

thơm

bằng


hydrocacbon

không

no:

Hydrocacbon thơm không chỉ có thể alkyl hóa bằng olefin, mà cả bằng dien như
butadien:

GVHD: TS. LÊ THANH THANH

Page 8


QUÁ TRÌNH ALKYL HÓA

- Xúc tác cho alkyl hóa hydrocacbon thơm là clorua chì, axit phosphoric.Cũng có
thể

điều

chế

styren

bằng

phản


ứng

giữa

acetylen



benzen:

Trong thời gian hiện nay alkyl hóa benzen bằng etylen và propylen phát triển
mạnh. Bằng phương pháp này nhận được etylbenzen và propylbenzen:

GVHD: TS. LÊ THANH THANH

Page 9


QUÁ TRÌNH ALKYL HÓA

Etylbenzen là nguyên liệu để điều chế styren, được ứng dụng trong sảnxuất
cao su tổng hợp và chất dẻo. Alkylbenzen là phụ gia octan cao cho nhiên liệu môtơ.
Phản ứng alkyl hóa benzen không dừng lại ở giai đoạn tạo thànhmonoalkylbenzen,
mà luôn luôn kèm theo tạo thành polyalkylbenzen (di-, tri-tetraalkylbenzen và đôi
khi tạo thành penta- và hexaalkylbenzen):
C6H6 + CnH2n = C6H5-CnH2n+1
C6H5-CnH2n+1 + CnH2n = C6H4(CnH2n+1)2
C6H4(CnH2n+1)2 + CnH2n = C6H3(CnH2n+1)3
Dưới tác dụng của clorua nhôm diễn ra phản ứng nghịch-dealkyl hóa; trong
đó polyalkylbenzen với benzen dư chuyển hóa thành monoalkylbenzen:

C6H3(CnH2n+1)3 +2C6H6 = 3C6H5-CnH2n+1
C6H4(CnH2n+1)2 + C6H6 = 2C6H5(CnH2n+1)1
Không có cơ chế chung cho phản ứng alkyl hóa, các phản ứng này diễnra
khác nhau phụ thuộc vào bản chất của xúc tác và điều kiện phản ứng. Tuynhiên,
một điều chung cho các phản ứng alkyl hóa benzen trên các xúc tác axit (AlCl3, BF3,
HF, H2SO4, H3PO4) là diễn ra theo cơ chế ion.
c. Cơ chế phản ứng Alkyl hóa benzen có xúc tác axit sulfuric
Khi có axit (sulfuric, phosphoric) phản ứng alkyl hóa diễn ra với việc tạothành ion
cacboni trung gian:
H2SO4= H+ + HSO4+
CH3-CH=CH2+ H+= CH3-CH+-CH3
C6H6 + HSO4+ = C6H5- + H2SO4

GVHD: TS. LÊ THANH THANH

Page 10


QUÁ TRÌNH ALKYL HÓA

Quá trình alkyl hóa benzen bằng propylen với xúc tác axit sulfuric trong pha
lỏng đã thực hiện trong công nghiệp. Nồng độ axit sulfuric không vượtquá 88 ÷
90% để tránh polymer hóa propylen và sulfit hóa cumen tạo thành.Phản ứng tiến
hành ở nhiệt độ khoảng 40oC và nhờ trộn mạnh axit vàhydrocacbon trong lò phản
ứng ống và nhờ nước lạnh trong khoảng khônggiữa các ống nhiệt được giải phóng
nhanh. Sau khi ra khỏi lò phản ứng nhũtương chia thành hai lớp. Lớp dưới chứa axit
sulfuric và sản phẩm phụ(polymer propylen, sulphat, axit sulphuric, nước), được
đưa quay lại lò phản ứng một phần. Lớp trên, chứa sản phẩm chính đưa đi làm sạch.
Isopropylbenzen cũng có thể được điều chế bằng cách alkyl hóa
benzentrong pha lỏng với xúc tác axit sulfuric 90 ÷ 98% ở 34 ÷ 35oC và 12at.

Hỗnhợp benzen và propylen với tỷ lệ mol 5:1 hoặc 6:1 được trộn mãnh liệt với
axitsulfuric có tỷ lệ thể tích với hydrocacbon là 1:1. Sau khi tiến hành 1 giờ hỗn hợp
tách lớp; axit sulfuric được tái sử dụng còn hydrocacbon được rửa, trunghòa và
phân đoạn để trích benzen thừa. Sản lượng cumen (tính theo benzen) đạt 90 ÷ 92%
lý thuyết.

II. CÁC TÁC NHÂN ANKYL HÓA VÀ XÚC TÁC.
1. Các tác nhân ankyl hóa
a. Các ancol (R-OH).
Các ancol đều là tác nhân ankyl hóa, nhưng đặc biệt hay dùng và đơn giản
nhất là methanol và etanol.
Xúc tác: các acid vô cơ (acid chứa proton).
Thường dùng để ankyl hóa các amin hoặc một ancol khác, sản phẩm thường
là các amin hoặc ete.
b. Các ankyl halogenua (R-X).
Các ankyl halogenua có mạch cacbon ngắn (C=1/3) là những chất lỏng có độ
sôi thấp.
Tác nhân hay dùng là metyl, etyl halogen.
Thường dùng để ankyl hóa các amin thành các amin bậc cao hơn.
c. Các arakyl halogenua (Ar-(CH2)nX).
Chất hay được sử dụng trong nhóm này là benzyl clorua hoặc benzyl bromua.
Nó thường được dùng để đưa vào bảo vệ nhóm OH của đường hoặc xenluloseza.

GVHD: TS. LÊ THANH THANH

Page 11


QUÁ TRÌNH ALKYL HÓA


d. Các este của acid vô cơ chứa oxy.
Gồm các ankyl sunfat, ankyl nitrat, ankyl photphat, diankyl sunfat, diankyl
cacbonat. Chất hay sử dụng nhất là dimetyl sunfat.
Thường dùng để ankyl hóa các OH của phenol trong môi trường kiềm, nước,
thậm chí cả trong môi trường axit.
e. Các hợp chất muối bậc 4 của amin.
Trong số các acid hữu cơ của acid sunforic thì các sunfonat thơm là có ý
nghĩa sử dụng trong thực tế để làm tác nhân ankyl hóa.
Chất hay sử dụng là:

metyl và benzyl benzensunfonat hoặc p-toluen

sunfonat.
Thường được sử dụng để ankyl hóa OH phenol trong môi trường kiềm hoặc
NH của amin có mặt chất kiềm hấp thụ acid (tránh hiện tượng tạo ra muối amin).
Riêng metyl este của benzene sunfonic hoặc p-toluen sunfonic còn được sử
dụng để đi để điều chế các muối thuộc nhóm tetra ankyl amino của chúng (muối
amin bậc 4).
f. Các tác nhân ankyl hóa khác.
Chất thường được sử dung là: phenyl- trimetyl- amino clorua. Đây là một tác
nhân hóa chọn lọc, trong môi trường kiềm nó chỉ metyl hóa được OH phenol mà
không phản ứng với amin bậc 3 hoặc OH ancol.
Được sử dụng đặc hiệu để metyl hóa morphin thành codein.
Ngoài ra các tác nhân ankyl còn chia làm 3 nhóm khác:
Các hợp chất không no (olefin và axetylen), trong đó sẽ phá vỡ các lien kết
π của các nguyên tử cacbon.
Dẫn xuất clo với nguyên tử clo linh động có khả năng thế dưới ảnh hưởng
của các tác nhân khác nhau.
Rượu, ete, este, oxyt olefin là các tác nhân mà trong quá trình ankyl hóa liên
kết cacbon và oxy sẽ bị phá vỡ.

Olefin là các tác nhân ankyl hóa đặc biệt quan trọng. Do olefin có giá thành
rẻ, vi vậy người ta luôn cố gắng sử dụng chúng trong mọi trường hợp có thể. Các
olefin (etylen, propylen, buten và các olefin cao phân tử) chủ yếu được sử dụng để
C - alkyl hóa các parafin và các hợp chất thơm.
- Xúc tác: acid proton (a.Bronsted) hoặc acid phi proton (a.Lewis)

GVHD: TS. LÊ THANH THANH

Page 12


QUÁ TRÌNH ALKYL HÓA

- Cơ chế: chủ yếu xảy ra theo cơ chế ion qua giai đoạn trung gian hình thành
cacbocation. Khả năng phản ứng của các olefin được đánh giá bằng mức độ tạo ra
cacbocation:
RCH = CH2 + H+ ↔ RC+H - CH3
Quá trình này chịu ảnh hưởng của sự tăng chiều dài mạch, độ phân nhánh
của olefin:
CH2 = CH2 < CH3 - CH = CH2 < CH3 - CH2 - CH = CH2 < (CH3)2C = CH2
Tác nhân olefin có mạch càng dài, càng phân nhánh thì khả năng phản
ứng càng lớn.
Ngoài ra trong rất nhiều trường hợp, quá trình ankyl hóa bằng olefin có thể
xảy ra dưới tác dụng của các chất khơi mào phản ứng chuỗi gốc, hoặc tác
dụng của ánh sáng hoặc tác dụng của nhiệt độ cao. Khi đó các phần tử trung
gian là các gốc tự do và trong trường hợp này khả năng phản ứng của các Olefin có
cấu tạo khác nhau cũng không khác nhau nhiều.
2. Xúc tác sử dụng cho quá trình Alkyl hóa
Alkyl hóa có thể thực hiện với sự tham gia của xúc tác (axit sulfuric, axit
hydrophosphoric, clorua nhôm , ftorua bor…) và không có xúc tác cho phản ứng ở

nhiệt độ cao. Alkyl hóa nhiệt có thể diễn ra với hydrocarbon mạch thẳng và nhánh,
còn alkyl hóa xúc tác chỉ diễn ra với parafin có chứa nguyên tử cacbon tam cấp.
Hiện nay trong công nghiệp ứng dụng alkyl hóa hydrocarbon thơm bằng olefin với
sự tham gia của các xúc tác axit sulfuric, axit phosphoric, clorua nhôm và hỗn hợp
của ftorua bo với axit hydrophosphoric và các xúc tác khác. Do công nghệ đơn giản,
sản lượng alkylbenzen cao và nhu cầu sản phẩm tăng nhanh nên các quá trình phát
triển nhanh trong công nghiệp. để điều chế alkylbenzen bên cạnh xúc tác công
nghiệp clorua nhôm khan có thể sử dụng axit sulfuric, axit phosphoric, ftorua bo
alumo-silicat tự nhiên và tổng hợp. Phụ thuộc vào xúc tác quá trình alkyl hóa diễn
ra trong hệ đồng thể hoặc dị thể. Lựa chọn xúc tác cũng đồng thời xác định thông số
của qui trình công nghệ - nhiệt độ, áp suất, yêu cầu mức làm sạch nguyên liệu.
Alkyl hóa có thể diễn ra trong pha hơi hoặc pha lỏng.

GVHD: TS. LÊ THANH THANH

Page 13


QUÁ TRÌNH ALKYL HÓA

a. Xúc tác trên cơ sở clorua nhôm
Do có nhiều phản ứng phụ (polymer hóa và alkyl hóa phân hủy) và những
nhược điểm (hút ẩm, ăn mòn thiết bị....) của clorua nhôm, đồng thời sản phẩm của
phản ứng tương tác với axit clohidric, ftorsulfon, monoftor-phosphor và ftorbor, nên
alkyl hóa bằng xúc tác AlCl3 không được ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp.
Để tránh ảnh hưởng của oxy hóa axit sulfuric cần tiến hành phản ứng ở nhiệt
độ thấp (thường 5 ÷ 10 oC). Lò phản ứng sử dụng axit hydrofloric có nhiệt độ 20 ÷
40 oC. Sản phẩm khi sử dụng axit sulfuric có trị số octan cao hơn trong trường hợp
axit hydrofloric.
Hoạt độ của axit sulfuric trong môi trường hữu cơ cao hơn trong nước 450

lần. Do isobutan có độ phân ly rất thấp, nên hoạt độ của axit sulfuric khi tiếp xúc
với nó rất cao và tốc độ tương tác của axit và hydrocarbon được xác định bằng độ
hòa tan của hydrocarbon trong lớp axit bề mặt. Ở nồng độ axit thấp khả năng hòa
tan của isobutan giảm và tốc độ phản ứng alkyl hóa giảm. Do độ axit của axit
sulfuric trong dung dịch hydrocarbon cao hơn nhiều so với trong nước, do đó giảm
hoạt độ xúc tác trong alkyl hóa trước tiên phụ thuộc vào mức pha loãng axit bởi
nước và ít phụ thuộc vào dung dịch của hydrocarbon phân tử lượng cao trong xúc
tác. Do đó để giữ hoạt tính cao cần phải làm khan nguyên liệu trước khi đưa vào
vùng phản ứng. Trong hệ thường nạp axit có nồng độ 98%. Trong quá trình làm
việc nồng độ của axit giảm xuống đến 85%, được lấy ra ngoài. Sử dụng axit đậm
đặc hơn không nên vì sẽ diễn ra oxy hóa hydrocarbon và các quá trình phức tạp
khác, dẫn tới tạo nhựa từ sản phẩm, tách anhydric lưu huỳnh ra khỏi hỗn hợp phản
ứng và hiệu suất alkylat giảm. Cũng cần tránh sử dụng axit loãng vì chúng có khả
năng kích hoạt phản ứng polymer hóa olefin và tạo thành alkylsulphat. Thêm một số
phụ gia vào axit sulfuric trong điều kiện công nghiệp làm các tham số của quá trình
alkyl hóa tốt hơn - hiệu suất alkylat tăng, chi phí isobutan và axit giảm.
Ngoài axit sulfuric còn sử dụng axit hydrofloric làm xúc tác cho quá trình
alkyl hóa. đối với xúc tác axit hydrofloric khan được đặc trưng là không chỉ butylen
và amilen mà cả propylen đều alkyl hóa isobutan. Khi có HF, khác với phản ứng
với xúc tác axit sulfuric, phản ứng alkyl hóa diễn ra không kèm theo phản ứng phụ
ngay ở nhiệt độ cao. Mặc dù vậy, nhưng với khả năng bay hơi cao và tính độc cao
nên HF gặp khó khăn trong việc ứng dụng rộng rãi vào thực tế.

GVHD: TS. LÊ THANH THANH

Page 14


QUÁ TRÌNH ALKYL HÓA


Trong nhiều patent người ta sử dụng xúc tác florua bo hidrat hóa với HF cho
phản ứng alkyl hóa isoparafin bằng olefin. Phức BF 3.H 2O.HF khi được hoạt hóa
liên tục bằng florua bo có hoạt độ ổn định; 1 thể tích xúc tác cho 88 thể tích alkylat;
khi được hoạt hóa bằng florua bo khan – 195 thể tích.
Hỗn hợp florua bo với axit phosphoric cũng được sử dụng làm xúc tác alkyl
hóa. Xúc tác hiệu quả nhất được coi là hợp chất phức BF+ H 3PO 4 và BF 3.H
2O.HF. Các xúc tác này loại bỏ được các yếu điểm của xúc tác axit sulfuric và
hydrofloric, chúng không đòi hỏi thiết bị phức tạp và biện pháp đề phòng như khi
sử dụng axit hydrofloric và đặc biệt quan trọng là cho phép thu được alkylat hiệu
suất cao và hầu như không có sản phẩm phụ. Hai xúc tác này có thể được sử dụng
nhiều lần mà không mất hoạt tính, dẫn tối giảm chi phí xúc tác đến tối thiểu. Xúc
tác chứa zeolit. Hoạt độ của xúc tác zeolit do các tâm axit Bronsted qui định. Trên
các tâm axit này tạo thành ion carboni trung gian, có khả năng tham gia vào phản
ứng alkyl hóa hydrocarbon thơm. Trong thời gian sau đã xuất hiện quá trình alkyl
hóa mới để tăng trị số octan. Sử dụng nguyên liệu là buten-2 hiệu suất alkylat
debutan là 180 ÷ 220% so với olefin, còn trị số octan RON đạt 95,5 ÷ 98,5.
b. So sánh giữa xúc tác HF và H2SO4
Có hoạt tính tương tự nhau cho phản ứng Alkyl hóa. − Công nghệ alkyl hóa
với xúc tác H2SO4 đòi hỏi hoạt động ở nhiệt độ thấp (0 – 100C), còn công nghệ sử
dụng HF hoạt động ở nhiệt độ cao hơn (10 – 400C). − Lượng xúc tác tiêu hao vào
khoảng 40–100kg H 2SO4/1m3 alkylat và 1kg HF/1m3 alkylat.
Về tác động đến môi trường thì nồng độ H2SO

4

sử dụng là khá cao (90%) nên

phương pháp tinh chế rất khó, vì thế hiện nay phương pháp xử lý chủ yếu lượng xúc
tác đã qua sử dụng là đem đốt để thu hồi và tái sinh. Còn HF là hợp chất dễ bay hơi
ở điều kiện thông thường và có tính độc hại cao (2–10ppm gây mù mắt, lớn hơn

20ppm gây nguy hiểm đến tính mạng). Trong hai axit trên thì H2SO

4

thì thường

được sử dụng hơn HF bởi tác động đến môi trường được xem như yếu tố hàng đầu
cho việc chọn lựa xúc tác.

GVHD: TS. LÊ THANH THANH

Page 15


QUÁ TRÌNH ALKYL HÓA

III. CÁC LOẠI ANKYL HÓA, PHẠM VI SỬ DỤNG CỦA NÓ
1. O- Ankyl hóa.
O - ankyl hóa là các phản ứng dẫn đến tạo thành liên kết giữa nhóm ankyl và
nguyên tử O. Xảy ra theo cơ chế ái nhân và không cần xúc tác. Sản phẩm tạo thành
là các ete.
ArOH + RCl + NaOH

ArOR + NaCl + H2O

* Các ete thường được điều chế bằng các phương pháp sau:
Loại nước từ hai phân tử ancol (ete hóa).
Cho natri ancolat tác dung với ankyl halogenuua ( phản ứng Williamson).
Phản ứng cộng hợp của ancol tới nối ghép của olefin.
2. S- Ankyl hóa.

Là các phản ứng dẫn đến tạo thành liên kết giữa nhóm ankyl và nguyên tử S.
Người ta sử dụng S- Ankyl hóa để điều chế thioete.
R-SH + R’X

bazơ

R-S-R’

S- Ankyl hóa bằng dẫn xuất clo:
Các dẫn xuất clo khi tác dụng với hydrosulfide natri sẽ tạo ra mereaplant. Quá trình
này thuộc vào loại phản ứng thế ái nhân lưỡng phân tử.
NaSH + RCl

RSH + NaCl

3. N- Ankyl hóa.
N - ankyl hóa là thế các nguyên tử H trong amoniac hoặc trong amin bằng
các nhóm ankyl. Đây chính là một trong những phương pháp quan trọng nhất để
tổng hợp các amin.
ROH + NH3

RNH2 + H2

4. C- Ankyl hóa (ankyl hóa nhóm metyl hoạt động).
C - alkyl hóa là thế nguyên tử H gắn với C bằng các nhóm alkyl.
CnH2n+2 + CmH2m
ArH + RCl

Cn+mH2(n+m)+ 2
ArR + HCl


5. Ankyl hóa theo các nguyên tử khác.
Các quá trình Si -, Pb -, Al - ankyl hóa... là con đường quan trọng để tổng
hợp các hợp chất cơ nguyên tố hoặc cơ kim.
2 RCl + Si
4 C3H7Cl + 4 NaPb
3C2H4 + Al + 3/2 H2
GVHD: TS. LÊ THANH THANH

R2SiCl2 (xuc tac la Cu)
Pb(C3H7)4 + 4 NaCl + 3 Pb
Al(C2H5)3
Page 16


QUÁ TRÌNH ALKYL HÓA

IV. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH ALKYL HÓA
Thước đo chính dùng để đánh giá và so sánh sự thành công của các quá trình
Alkyl hóa khác nhau là: − Chỉ số octan của sản phẩm alkylat.
− Thể tích tiêu thụ của olefin và isobutan trên một thể tích sản phẩm.
− Mức độ xảy ra của các phản ứng phụ.
− Lượng axít tiêu thụ.
Tùy thuộc vào điều kiện phản ứng mà hiệu quả của các quá trình khác nhau
là khác nhau. Nhưng nhìn chung hiệu quả của quá trình alkyl hóa phụ thuộc chủ yếu
vào các điều kiện phản ứng sau:
− Nguồn olefin sử dụng (propylene, butylen hoặc penten).
− Nồng độ của isobutan.
− Phương pháp phun và phối trộn olefin.
− Nhiệt độ phản ứng.

− Loại và độ mạnh của chất xúc tác.
1. Loại olefin
Khi so sánh sản phẩm của các quá trình alkyl hoá trên các nguồn olefin khác
nhau ta nhận thấy nguồn nguyên liệu butylen là tốt nhất cho quá trình này, vì sản
phẩm của nó có chỉ số octan cao (RON = 93-95), lượng butylen tiêu thụ thấp và hạn
chế được các phản ứng phụ. Propylene thì cho sản phẩm có chỉ số octan không cao
(RON = 89-92) và tiêu thụ nhiều propylene và axít. Còn sản phầm từ olefin penten
là một hỗn hợp vì khả năng xảy ra các phản ứng phụ là rất cao.
2. Nồng độ của isobutan
Tỷ lệ của thể tích của isobutan/olefin trong nhập liệu thông thường dao động
trong khoảng từ 6 –10, khi nồng độ isobutan vượt quá mức yêu cầu thì nó sẽ hạn
chế khả năng tan của isobutan trong pha axit và làm tăng phản ứng polyme hóa các
olefin.
3. Sự khuấy trộn và phun isobutan/olefin
Sự khuấy trộn và phun nguyên liệu rất quan trọng đối với các hệ thống sử
dụng axít sunfuric, bởi vì độ nhớt của nó chịu ảnh hưởng rất nhiều bởi điều kiện
nhiệt độ của phản ứng. Các hệ thống thiết bị mới với thiết kế phun đa điểm có thể
giúp tăng tỷ lệ của isobutan/olefin, vì hệ thống phun này giúp tăng khả năng hòa tan
của isobutan. đối với các hệ thống phun một điểm thì rất dễ xảy ra hiện tượng quá

GVHD: TS. LÊ THANH THANH

Page 17


QUÁ TRÌNH ALKYL HÓA

tải olefin trong hệ nhũ tương, điều này làm giảm chất lượng sản phẩm vả tăng sự
tiêu hao axít do các phản ứng ester hóa.
4. Nhiệt độ phản ứng

Nhiệt độ là thông số rất dễ biến đổi trong cả hai bình phản ứng, sự gia tăng
nhiệt độ phản ứng tỷ lệ nghịch với chỉ số octan của sản phẩm. đối vớ hệ thống sử
dụng HF thường hoạt động ở nhiệt độ 95oF, còn hệ thống sử dụng axit sunfuric thì
hoạt động ở nhiệt độ 45oF.

V. MỘT SỐ SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ.
Sơ đồ công nghệ alkyl hóa với chất xúc tác là HF

Nguyên liệu dạng lỏng, gồm có olefin và izo-butan được nạp vào bộ phận lien hợp
reactor- ổn định 1. Pha hydrocacbon tách ra ở bộ phận ổn định là nguyên liệu nạp
cho cột phân đoạn chính 2. Tại đây tách ra propan, izo-butan tuần hoàn, n-butan cho
pha xăng và alkylat. Một lượng nhỏ HF hòa tan được loại ra khỏi propan ở tháp rửa
3 bằng KOH. Người ta cũng xữ lý như vậy với n-butan và alkylat để tách HF.

GVHD: TS. LÊ THANH THANH

Page 18


QUÁ TRÌNH ALKYL HÓA

Sơ đồ công nghệ alkyl hóa với chất xúc tác là H2SO4
C4 nguyên liệu
Khí C3
Butan

Xăng nhẹ

C3


Xăng alkyl
hóa
Nước
H2SO4
Iso-C4 tuần
hoàn
Thuyết minh sơ đồ công nghệ H2S04

Hỗn hợp C4 nguyên liệu đi vào hệ thống reactor nằm ngang gồm 5 bậc.
tại các bậc một phần hydrocacbon nặng sẽ bay hơi do đó hỗn hợp
nguyên liệu sẽ được làm lạnh. Sau khi làm lạnh thì nguyên liệu tiếp tục
đi vào tháp tách. Tại tháp tách 1 thì một phần C3 khí tách ra ở đỉnh một
phần hồi lưu về đỉnh tháp. Sản phẩm đáy là C4+ đưa qua tháp tách 2. i-C4
được tách ra ở đỉnh một phần hồi lưu về đỉnh tháp, một phần đưa ra
ngoài một phần hồi lưu về reactor thứ 5. Sản phẩm đáy là n-C4 và C5+
đưa qua tháp tách 3 tại đây n-C4 tách ra ở đỉnh một phần đưa ra ngoài
một phần hồi lưu về đỉnh tháp.sản phẩm đáy là C5+ qua thiết bị lắng.
xăng nhẹ qua bộ phận ngưng tụ ,làm lạnh ra ngoài một pần hồi lưu về
đỉnh tháp. Sản phẩm đáy là xăng alkyl hóa qua thiết bị ngưng tụ đưa ra
ngoài.

GVHD: TS. LÊ THANH THANH

Page 19



×