Tải bản đầy đủ (.pdf) (60 trang)

QUẢN LÝ SẢN XUẤT TRONG TRANG TRẠI NUÔI CÁ BIỂN QUY MÔ CÔNG NGHIỆP

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.24 MB, 60 trang )

BÀI GIẢNG
QUẢN LÝ SẢN XUẤT TRONG TRANG TRẠI NUÔI CÁ BIỂN
QUY MÔ CÔNG NGHIỆP

Biên soạn: Trần Thế Mƣu và Cao Văn Hạnh

Tài liệu tập huấn dành cho cán bộ quản lý trang trại
nuôi cá biển quy mô công nghiệp, hiện đại

BẮC NINH, 2015

1


MỤC LỤC
MỤC LỤC .............................................................................................................................. 2
DANH MỤC CÁC HÌNH ...................................................................................................... 4
DANH MỤC CÁC BẢNG..................................................................................................... 4
BÀI 1: QUẢN LÝ HIỆU QUẢ CÁC YẾU TỐ VẬT LÝ ĐẦU VÀO .................................. 5
1.1.Quản lý vật liệu – nhập khẩu hay sẵn có ...................................................................... 5
1.2 Sử dụng xăng, dầu, tàu thuyền hiệu quả ....................................................................... 6
1.3 Sử dụng thức ăn một cách có hiệu quả ......................................................................... 8
BÀI 2: QUẢN LÝ LAO ĐỘNG .......................................................................................... 10
2.1 Biểu đồ tổ chức (chức năng cần thiết và trách nhiệm) ............................................... 10
2.2 Tuyển dụng nhân viên ................................................................................................ 10
2.3 Nhu cầu đào tạo ......................................................................................................... 11
2.4 Mức lƣơng ................................................................................................................. 13
2.5 Giờ làm việc của công nhân trang trại và lịch làm việc thay đổi, làm đêm… ........... 15
2.6 Quản lý nhân viên (cách thúc đẩy động lực nhân viên, thông báo, giao công việc) .. 20
BÀI 3: KẾ HOẠCH SẢN XUẤT ........................................................................................ 23
3.1. Sử dụng phần mềm kế hoạch sản xuất....................................................................... 23


3.2. Ƣớc đoán nguồn lực con ngƣời và yếu tố đầu vào khác cần cho việc sản xuất đã lập
ra ....................................................................................................................................... 25
BÀI 4: DỰ KIẾN SẢN XUẤT ............................................................................................ 28
4.1. Phát triển đƣờng cong sinh trƣởng cho các loài cá liên quan tại trang trại nuôi ....... 28
4.2. Dự kiến kết quả sản xuất dựa vào đƣờng cong và năng suất sinh khối và ƣớc đoán
kích cỡ cá .......................................................................................................................... 29
4.3. Hoạch định kế hoạch sản xuất ................................................................................... 30
4.4. Các báo cáo cho mục đích đầu tƣ và bán sản phẩm .................................................. 30
4.5. Báo cáo hiệu quả sản xuất ......................................................................................... 31
BÀI 5: KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG HÀNG NĂM ................................................................. 32
5.1 Lập kế hoạch sản xuất: ............................................................................................... 32
5.2 Xác định quy mô và đánh giá hiệu quả đầu tƣ ........................................................... 32

2


BÀI 6: KINH PHÍ ĐẦU TƢ ................................................................................................ 35
6.1 Đặc điểm đầu tƣ cho trang trại nuôi cá biển ............................................................... 35
6.2 Chu trình của dự án đầu tƣ.......................................................................................... 35
BÀI 7: GIỚI THIỆU VỀ THỊ TRƢỜNG VÀ ĐẦU RA CỦA SẢN PHẨM ...................... 38
7.1. Tổng quan về phân tích thị trƣờng sản phẩm và dịch vụ của dự án đầu tƣ ............... 38
7.1.1. Khái niệm. ........................................................................................................... 38
7.1.2. Ý nghĩa của việc nghiên cứu thị trƣờng sản phẩm, dịch vụ. ............................... 39
7.2. Nghiên cứu thị trƣờng nội địa và xuất khẩu .............................................................. 40
7.2.1. Xác định quy mô thị trƣờng hiện tại và tƣơng lai ............................................... 40
7.2.2. Xác định vùng thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm ....................................................... 41
7.2.3 Xác định thị phần của dự án ................................................................................. 42
7.2.4. Khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trƣờng ............................................. 42
7.3 Kênh bán hàng ............................................................................................................ 45
7.3.1. Nguyên lí lựa chọn kênh bán hàng ...................................................................... 46

7.3.2. Tiêu chí để lựa chọn kênh bán hàng .................................................................... 46
7.3.3. Kênh phân phối sản phẩm ................................................................................... 46
BÀI 8: CHƢƠNG TRÌNH CHỨNG NHẬN ....................................................................... 48
8.1. Giải thích từ ngữ ........................................................................................................ 48
8.2. Nguyên tắc và yêu cầu tuân thủ thực hành tốt ........................................................... 49
8.2.1. Các yêu cầu chung.............................................................................................. 49
8.2.2. An toàn thực phẩm .............................................................................................. 51
8.2.3. Quản lý sức khỏe thủy sản .................................................................................. 52
8.2.4. Bảo vệ môi trƣờng ............................................................................................... 55
8.2.5. Các khía cạnh kinh tế-xã hội ............................................................................... 56
8.3. Thủ tục cấp chứng nhận VietGAP cho trang trại nuôi cá biển .................................. 59

3


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1. 1: Hiệu quả sử dụng thức ăn liên quan đến hệ số chuyển đổi FCR .......................... 9
Hình 4. 1: Xây dựng đƣờng cong sinh trƣởng của cá nuôi qua các tháng .......................... 28
Hình 4. 2: Xây dựng kế hoạch sản xuất trong trang trại nuôi biển ...................................... 30
Hình 8. 1: Đăng kí chứng nhận VietGAP theo mẫu Phụ lục II .......................................... 59
Hình 8. 2: Kết quả đánh giá của chuyên gia của tổ chức chứng nhận. mẫu phụ lục IV ...... 60
Hình 8. 3: Nhận giấy chứng nhận VietGAP cho trang trại nuôi cá biển, phụ lục III; ......... 60

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1. 1: Các thiết bị và vật liệu phục vụ trang trại nuôi cá trên biển ................................. 5
Bảng 1. 2: Nhật ký sử dụng nhiên liệu cho máy phát điện .................................................... 7
Bảng 1. 3: Nhật ký sử dụng nhiên liệu cho vận hành tàu/thuyền .......................................... 7
Bảng 2. 1 : Xác định nhu cầu đào tạo đối với công việc cụ thể .......................................... 12
Bảng 2. 2 : Quy định về Hợp đồng và tiền lƣơng đối với lao động hoạt động tại trang trại
nuôi cá biển công nghiệp...................................................................................................... 14

Bảng 2. 3 : Quy định về một số điều khoản trong sử dụng lao động ................................... 16
Bảng 4. 1 : Dự kiến sản xuất dựa theo các chỉ tiêu kỹ thuật của từng loại đối tƣợng nuôi ........ 29
Bảng 5. 1: Hạch toán chi phí nuôi cá biển công nghiệp ..................................................... 32
Bảng 5. 2: Các chỉ tiêu kỹ thuật nuôi thƣơng phẩm cá biển ................................................ 33
Bảng 6. 1: Hạng mục đầu tƣ theo Dự án nuôi cá bằng lồng trên biển ................................ 36
Bảng 8. 1: Các nguyên tắc cơ bản về thực hành nuôi tốt .................................................... 49
Bảng 8. 2: Nguyên tắc về thực hành An toàn thực phẩm .................................................... 51
Bảng 8. 3: Nguyên tắc về quản lý sức khỏe trong nuôi thủy sản ......................................... 53
Bảng 8. 4: Một số nguyên tắc bảo vệ môi trƣờng trong nuôi cá biển .................................. 55
Bảng 8. 5: Các nguyên tắc về quản lý kinh tế trong nuôi cá biển ....................................... 56

4


BÀI 1: QUẢN LÝ HIỆU QUẢ CÁC YẾU TỐ VẬT LÝ ĐẦU VÀO
1.1.Quản lý vật liệu – nhập khẩu hay sẵn có
Vật liệu đầu vào cho một trang trại nuôi cá biển công nghiệp bao gồm: khung lồng,
lồng lƣới, phao giữ nổi và các loại neo cố định (cố định khung lồng bè và cố định lƣới)
cùng các thiết bị phụ trợ khác nhƣ: thuyền vận chuyển, nhà nổi chăm sóc và bảo vệ…theo
bảng 1.
Các dụng cụ, vật tƣ, thiết bị phục vụ trang trại nuôi phải đƣợc bảo quản, lƣu giữ trong
môi trƣờng an toàn, vệ sinh. Kiểm tra dụng cụ, vật tƣ thiết bị trƣớc khi và sau khi lƣu giữ.
Bảng 1. 1: Các thiết bị và vật liệu phục vụ trang trại nuôi cá trên biển
TT

Tên thiế bị

Vật liệu

Nguồn gốc

Trong nƣớc
Nhập ngoại
x
x

1

Khung lồng lƣới

HD PVC

2

Lƣới và giây néo các loại

Nilon

x

3

Các loại phao nổi

Coposite/nhựa

x

4

Neo cố định lồng và lƣới


Bê tông/sắt

x

Nhà bảo vệ và kho đựng Gỗ/nhựa

x

x

thức ăn
5

Tàu công tác: công suất Vỏ coposite

x

trên 120 CV tuỳ theo vị
trí đặt lồng
6

Ca no

Vỏ Coposite

x

Máy


nhập

ngoai
7

Xuồng máy cỡ nhỏ: công Gỗ

x

suất khoảng 15-25 CV
8

Mủng tre: 02 chiếc

Tre/luồng

9

Máy bơm cao áp + vòi Kim loại

x
x

xịt: công suất tối thiểu
1200 Psi

5

Ghi chú



TT
10

Tên thiế bị

Vật liệu

Găng tay, quần áo bảo hộ Nhựa

Nguồn gốc
Trong nƣớc
Nhập ngoại
x

Ghi chú

lao động: theo tiêu chuẩn
Việt nam
11

Phao cứu sinh: theo tiêu Coposite

x

chuẩn Việt nam
12

Vợt lƣới


Nilon

khung

x

inox
13

Máy sục khí dùng điện/ắc Sắt

x

quy
14

Thƣớc đo kỹ thuật

Nhựa

x

15

Cân kỹ thuật

Sắt

x


16

Dụng cụ thu mẫu bảo Nhựa

x

quản mẫu
17

Khay đựng thức ăn

Inox

x

……

1.2 Sử dụng xăng, dầu, tàu thuyền hiệu quả
Để sử dụng hiệu quả xăng dầu cho việc vận hành tàu, thuyền và máy phát điện cho
trang trai nuôi cá trên biển. Trƣớc hết cần xác định đúng loại nhiên liệu cho vận hành từng
loại thiết bị để chống lãng phí đồng thời hạn chế ô nhiễm môi trƣờng. Ngày nay nhiên liệu
cho các máy diezen trên tàu thủy thƣờng dùng 2 loại dầu chính là dầu diezen DO (Diezen
Oil) và dầu nặng HFO (Heavy Fuel Oil). Cả hai loại dầu này đều có nguồn gốc từ dầu thô
chƣa chƣng cất có tên là FO (Fuel Oil). Độ nhớt là một đặc tính quan trọng của dầu. Độ
nhớt càng cao thì số càng cao. Độ nhớt của fuel oil No. 6 là cao nhất và của No. 1 là thấp
nhất.
Để tiết kiệm và sử dụng hợp lý xăng dầu vận hành trên biển cần lƣu ý mấy điểm
sau:
6



 Sử dụng đúng chủng loại nhiên liệu cho từng thiết bị
 Sử dụng phƣơng tiện (tàu/cano) phù hợp với tải trọng
 Các thiết bị cần đƣợc bảo dƣỡng thƣờng xuyên
 Đi đúng lịch trình
 Có nhật kí ghi chép thời gian vận hành theo bảng sau:
Bảng 1. 2: Nhật ký sử dụng nhiên liệu cho máy phát điện
SỔ NHẬT KÝ VẬN HÀNH TÀU/THUYỀN
Số hiệu tàu :

Ngƣời vận hành :

THỜI GIAN
Ngày

Hành

tháng

trình/ lý

năm

do

(h)
Bắt đầu

Kết thúc


Quãng

Nhiên liệu

đƣờng đi

tiêu thụ

(Đơn vị?)

(Đơn vị ?)

Tình trạng
máy trong
quá trình vận
hành

…..
……
…..
……

Kiến nghị/Đề xuất:……………………………………………………………...
NGƢỜI PHỤ TRÁCH CA TRỰC

NGƢỜI VẬN HÀNH

……………………………..
……………………………….
Bảng 1. 3: Nhật ký sử dụng nhiên liệu cho vận hành tàu/thuyền

SỔ NHẬT KÝ VẬN HÀNH MÁY PHÁT ĐIỆN TRÊN LỒNG NUÔI
Ngƣời vận hành :

Số hiệu máy:
Ngày tháng
năm

THỜI GIAN (h)

Giờ vận
hành

Mở

máy

Tắt máy

(h)
7

Năng lƣợng
tiêu thụ (l)

Công suất
Phát
(KVA)


……

…….

Kiến nghị/Đề xuất:……………………………………………………………...
NGƢỜI PHỤ TRÁCH CA TRỰC

NGƢỜI VẬN HÀNH

1.3 Sử dụng thức ăn một cách có hiệu quả
 Khẩu phần cho ăn:
Lƣợng thức ăn cho cá hàng ngày đƣợc tính từ 3-5% tổng trọng lƣợng đàn cá trong
lồng nuôi. Tuy nhiên, cách cho ăn hiệu quả là ngƣời cho ăn quan sát tình trạng của cá để
cho ăn với lƣợng thức ăn vừa đủ theo nhu cầu của chúng.
Tuỳ vào giai đoạn của cá để cho ăn cho phù hợp với nhu cầu dinh dƣỡng của
chúng. Cá giống đƣợc cho ăn bằng thức ăn công nghiệp với tần suất cho ăn 3 lần/ngày (7
giờ 30, 11 giờ và 15 giờ 30) ở giai đoạn nhỏ, sau đó giảm xuống 2 lần/ngày (7 giờ 30
và 16 giờ 30) khi cá đạt kích cỡ từ 200 g trở lên.
 Kỹ thuật cho cá ăn
Công nhân chăm sóc cá, hàng ngày cho cá ăn bằng máy cho ăn tự động hoặc bằng tay.
Tiêu chí để đánh giá hiệu quả vụ nuôi là hệ số thức ăn (FCR), vì thức ăn chiếm từ 55-60%
chi phí đầu tƣ trực tiếp cho mô hình nuôi công nghiệp.
Để đảm bảo hiệu quả sử dụng thức ăn cần quan tâm:
 Thức ăn: Chất lƣợng và giá cả
 Ngƣời cho ăn: Hiểu biết, có kinh nghiệm và trách nhiệm
 Tình trạng của cá: Sức khỏe của cá, kích cỡ đồng đều và không nhiễm bệnh
 Chất lƣợng môi trƣờng: Đảm bảo cho cá sinh trƣởng và phát triển tốt
 Kích cỡ thức ăn viên và hàm lƣợng dinh dƣỡng: Phù hợp với từng loài và giai đoạn
phát triển của cá.

8



Hình 1. 1: Hiệu quả sử dụng thức ăn liên quan đến hệ số chuyển đổi FCR

9


BÀI 2: QUẢN LÝ LAO ĐỘNG
2.1 Biểu đồ tổ chức (chức năng cần thiết và trách nhiệm)
 Giám đốc sản xuất: Chịu trách nhiệm chính về việc lập kế hoạch sản xuất, quy mô
sản xuất và tuyển dụng các vị trí nhân sự phục vụ việc sản xuất trên trang trại cá
biển. Giám đốc đốc sản xuất sẽ phân công công việc cụ thể cho các bộ phận tham
gia sản xuất.
 Phụ trách kỹ thuật: Lên kế hoạch về đối tƣợng nuôi và điều hành các công việc trực
tiếp tại trang trại nuôi cá
 Kỹ sƣ quản lý sức khỏe và theo dõi sinh trƣởng cá: Theo dõi tình trạng của cá, khả
năng sử dụng thức ăn và điều chỉnh hợp lý theo từng giai đoạn.
 Cán bộ theo dõi môi trƣờng bệnh: Hàng ngày theo dõi các vấn đề về môi trƣờng
bệnh tại trang trại nuôi cá đồng thời đƣa ra giải pháp phòng, trị bệnh tổng hợp cho
cá.
 Công nhân vận hành: Tham gia trực tiếp các công việc tại trang trại nuôi cá do giám
đốc kỹ thuật phân công.
 Bộ phận hậu cần: Đảm nhiệm vai trò hậu cần nhƣ vận hành tàu thuyền khi cần,
cung cấp nhu thiết yếu cho trang trại nuôi cá trên biển.
2.2 Tuyển dụng nhân viên
Để công tác tuyển dụng nhân viên vận hành trang trại nuôi cá lồng trên biển, kế hoạch
tuyển dụng nhân sự cần thực hiện theo các bƣớc:
Bƣớc 1: Cần phải xác định đƣợc nhu cầu công việc của một trang trại nuôi biển, xác định
các vị trí cần tuyển dụng nhƣ: kỹ thuật quản lý và chăm sóc cá, vận hành các phƣơng tiện
tàu thuyền, thành thạo các thao tác vận hành việc lắp đặt lồng, lƣới và thay lƣới trong quá
trình nuôi…từ đó đƣa ra nhu cầu dự báo về nguồn nhân lực cần tuyển

Bƣớc 2: Xây dựng các bản mô tả công việc rõ ràng. Các bản mô tả công việc phải có
những nhiệm vụ đặt ra cho từng vị trí, kỹ năng chuyên môn mà ứng viên phải có, cá tính,
phẩm chất quan trọng ứng viên cần có để hoàn thành nhiệm vụ và những kinh nghiệm
riêng có của một ứng viên so với các ứng viên khác.

10


Bƣớc 3: Soạn ra một mẫu hồ sơ điển hình. Ngoài việc xây dựng các bản mô tả công việc,
cần soạn ra một mẫu hồ sơ của một nhân viên điển hình cho các vị trí chủ chốt - những vị
trí có ý nghĩa quyết định đối với việc thực hiện các kế hoạch vận hành trang trại nuôi biển
Bƣớc 4: Phác thảo quảng cáo tuyển dụng, mô tả vị trí cần tuyển dụng và các yêu cầu đặt ra
cho ứng viên. Việc mô tả công việc và yêu cầu đặt ra cho ứng viên trên quảng cáo tuyển
dụng sẽ giúp giảm bớt số hồ sơ xin việc không phù hợp với vận hành trang trại nuôi cá
biển.
Bƣớc 5: Đăng quảng cáo tuyển dụng trên các phƣơng tiện có khả năng tiếp cận với các
ứng viên tiềm năng nhiều nhất.
Bƣớc 6: Xây dựng những câu hỏi sơ tuyển qua điện thoại. Biên soạn những câu hỏi sơ
tuyển qua điện thoại cũng giúp doanh nghiệp nhanh chóng xác định đƣợc các ứng viên đạt
yêu cầu và loại bỏ những ứng viên không đạt yêu cầu.
Bƣớc 7: Đánh giá kỹ năng và phẩm chất của các ứng viên tiềm năng thông qua các công
việc và vị trí trƣớc đây đã từng làm
Bƣớc 8: Lên các cuộc hẹn phỏng vấn và thực hiện phỏng vấn. Trong bƣớc này, nên dựa
trên một bảng câu hỏi gồm từ 10-12 câu hỏi thống nhất làm cơ sở để đánh giá các ứng
viên.
Bƣớc 9. Lựa chọn ứng viên. Việc chọn lựa thƣờng đƣợc dựa trên các hồ sơ mẫu của các cá
nhân. Những thông tin thu thập đƣợc trong quá trình phỏng vấn sẽ giúp cơ sở xác định vị
trí, mức lƣơng bổng cũng nhƣ các chƣơng trình đào tạo cần thiết cho ứng viên đƣợc tuyển
dụng.
2.3 Nhu cầu đào tạo

Xác định hay phân tích nhu cầu đào tạo là một trong những hoạt động tƣởng chừng
nhƣ đơn giản nhƣng lại không dễ chút nào; ngoài năng lực chuyên môn, cần có một chút
“cảm nhận” nghề nghiệp để có thể đánh giá đủ và đúng nhu cầu đào tạo của ngƣời lao
động.

11


Nhu cầu đào tạo phát sinh khi ngƣời lao động không đủ các kiến thức, kỹ năng cần
thiết để thực hiện công việc trong hiện tại cũng nhƣ tƣơng lai phù hợp với công việc đƣợc
giao.
Vấn đề phức tạp nằm ở đây, việc đánh giá đúng khả năng cá nhân, kỹ năng nghề
nghiệp luôn là hoạt động gặp nhiều khó khăn từ chính bản thân thiếu công cụ đánh giá, kỹ
năng hỗ trợ và tƣ vấn các cho cấp quản lý trong việc tìm giải quyết vấn đề,…), các nhân
viên (thái độ tích cực cũng nhƣ tiêu cực)…
Nhu cầu đào tạo là khoảng cách giữa những gì hiện có và những gì mong muốn trong
tƣơng lai xét về khía cạnh thái độ của ngƣời quản lý và ngƣời lao động trong các trang trại
nuôi cá biển. Phân tích nhu cầu đào tạo là một quá trình mang tính hệ thống nhằm xác định
và xếp thứ tự các mục tiêu, định lƣợng các nhu cầu và quyết định các mức độ ƣu tiên cho
các quyết định trong lĩnh vực đào tạo. Việc xác định nhu cầu đào tạo có thể đƣợc thực hiện
thông qua phƣơng pháp đánh giá nhu cầu cổ điển nhƣ phân tích công việc.
Bảng 2. 1 : Xác định nhu cầu đào tạo đối với công việc cụ thể
Lý do đào tạo

Bối cảnh nảy sinh nhu cầu đào tạo

Kết cục

Bổ sung các kỹ - Ngƣời lao động cần đào tạo điều gì?


Ngƣời học cần học điều

năng

gì?

chuyên Phân tích tổ chức:

ngành cơ bản

- Nảy sinh nhu cầu đào tạo có thứ tự ƣu Ai cần đào tạo?
tiên.
- Sự ủng hộ và hỗ trợ của giới quản lý và Loại hình đào tạo?

Thực hiện nhiệm đồng sự
vụ tới

- Chiến lƣợc của tổ chức đi đến đâu, Tần số đào tạo?
nhằm mục tiêu gì?
- Các nguồn lực cho đào tạo: Ngân sách, Đào tạo hay thực hiện

Công nghệ mới

thời gian, chuyên môn, trình độ

Đòi hỏi của kỹ Phân tích con người:
thuật

thông qua các hình thức
khác nhƣ tuyển lựa, thiết


- Đặc tính cá nhân: Kiến thức, kỹ năng và kế lại công việc?
thái độ.

12


Tiêu chuẩn thực - Đầu vào, đầu ra
hiện cao hơn

- Kết cục: ảnh hƣởng, năng suất, chất

Công việc mới, sản lƣợng.
phẩm mới

Phân tích nhiệm vụ:
Chọn công việc để phân tích
Phát triển danh mục các nhiệm vụ.
Khẳng định danh mục các nhiệm vụ.
Nhận dạng kiến thức, kỹ năng thái độ cần
thiết cho việc thực hiện thành công mỗi
nhiệm vụ

2.4 Mức lƣơng
-

Việt Nam không có Luật cụ thể nào về mức lƣơng ngoài Bộ luật Lao động, gần đây

nhất là Bộ Luật Lao động 2012 (Luật số: 10/2012/QH13, có hiệu lực từ 1.5.2013) có quy
định về lƣơng tối thiểu tại Điều 91. Theo đó, 'Mức lƣơng tối thiểu là mức thấp nhất trả cho

ngƣời lao động làm công việc giản đơn nhất, trong điều kiện lao động bình thƣờng và phải
bảo đảm nhu cầu sống tối thiểu của ngƣời lao động và gia đình họ. Tuy nhiên, theo đề nghị
của Chính phủ, Quốc hội khóa XIII sẽ xem xét, thông qua dự án Luật Tiền lƣơng tối thiểu
trong Chƣơng trình xây dựng luật và pháp lệnh nhiệm kỳ 2011-2016.
-

Ngày 11/11/2014, Chính phủ ban hành Nghị định số 103/2014/NĐ-CP quy định về

mức lƣơng tối thiểu vùng mới đối với NLĐ làm việc ở DN, HTX, tổ hợp tác, trang trại, hộ
gia đình, cá nhân và các cơ quan tổ chức có thuê mƣớn lao động. Theo đó, mức lƣơng tối
thiểu vùng áp dụng đối với doanh nghiệp từ ngày 1/1/2015 nhƣ sau: Vùng I: 3.100.000
đồng/tháng; vùng II: 2.750.000 đồng/tháng; vùng III: 2.400.000 đồng/tháng; vùng IV:
2.150.000 đồng/tháng.
-

Ngoài lƣơng tối thiểu đƣợc hƣởng theo Luật Lao động Việt Nam, ngƣời lao động

trong các trang trại nuôi cá biển còn đƣợc tính phụ cấp công việc cũng nhƣ phụ cấp khu
vực hoạt động trên biển. Tùy thuộc từng trƣờng hợp cụ thể, Doanh nghiệp sẽ quyết định

13


mức lƣơng của ngƣời lao động nhƣ không thấp hơn so với mức lƣơng đã đƣợc Luật Lao
động ban hành. Cụ thể, có thể áp dụng mức phụ cấp cho lao động trên biển từ 1,8-2 triệu
đồng/ngƣời/tháng.
Bảng 2. 2 : Quy định về Hợp đồng và tiền lƣơng đối với lao động hoạt động tại trang
trại nuôi cá biển công nghiệp

5.3


Nội dung
kiểm
Yêu cầu cần tuân thủ
soát
Hợp đồng và tiền lương (tiền công)

5.3.1

Thử việc Trang trại nuôi phải đảm bảo thời Ngƣời lao động xác nhận trang trại

Điều
khoản

Tiêu chí đạt đƣợc

và hợp

gian thử việc tối đa đối với ngƣời nuôi ký hợp đồng ngay sau lần thử

đồng

lao động không đƣợc vƣợt quá

việc đầu tiên khi họ đáp ứng yêu cầu.

thời gian quy định của Luật Lao Thời gian thử việc không quá thời
động:

gian quy định của Luật Lao động.


Cơ sở nuôi phải ký hợp đồng

Hợp đồng lao động đƣợc ký dƣới

bằng văn bản với ngƣời lao động dạng văn bản với tất cả ngƣời lao
trừ trƣờng hợp thuê ngƣời lao

động thƣờng xuyên, trong đó ngƣời

động thực hiện công việc tạm

lao động giữ 01 bản. Trƣờng hợp lao

thời có thời hạn dƣới 1 tháng.

động là thành viên trong gia đình của
chủ cơ sở nuôi thì không cần phải ký
hợp đồng lao động.

Cơ sở nuôi phải có thỏa thuận thử

Tuân thủ theo yêu cầu

việc, chứng từ về việc trả lƣơng
thử việc.
5.3.2

Tiền


Trang trại nuôi phải trả đủ tiền

Có hồ sơ/chứng từ chứng minh cơ sở

công và công, tiền lƣơng bằng tiền mặt và nuôi đã trả đủ tiền công, tiền lƣơng
tiền

theo phƣơng thức thuận tiện nhất bằng tiền mặt cho ngƣời lao động

lƣơng

cho ngƣời lao động.

ngay khi kết thúc tháng làm việc hoặc

Trƣờng hợp thuê ngƣời lao động khi kết thúc công việc tạm thời có thời

14


Điều
khoản

Nội dung
kiểm
soát

Yêu cầu cần tuân thủ

Tiêu chí đạt đƣợc


thực hiện công việc tạm thời có hạn dƣới 1 tháng.
thời hạn dƣới 1 tháng, cơ sở nuôi
phải trả đủ tiền công ngay sau khi
kết thúc công việc.
Tiền lƣơng tháng không đƣợc Ngƣời lao động xác nhận tiền lƣơng
thấp hơn mức lƣơng tối thiểu do thực nhận hàng tháng đúng nhƣ bảng
Nhà nƣớc quy định tại thời điểm lƣơng/danh sách trả lƣơng.
trả lƣơng và phải đƣợc trả
hàngtháng.
Cơ sở nuôi phải có hợp đồng lao Có

hợp

đồng

lao

động,

bảng

động, chứng từ về việc chi trả lƣơng/danh sách trả lƣơng thể hiện
tiền lƣơng/tiền công cho ngƣời tiền lƣơng/tiền công của ngƣời lao
lao động.

động.

2.5 Giờ làm việc của công nhân trang trại và lịch làm việc thay đổi, làm đêm…
Điều 104 Nghị định số 103/2014/NĐ-CP quy định về thời giờ làm việc bình thường:

(1). Thời giờ làm việc bình thƣờng không quá 08 giờ trong 01 ngày và 48 giờ trong 01
tuần.
(2). Ngƣời sử dụng lao động có quyền quy định làm việc theo giờ hoặc ngày hoặc tuần;
trƣờng hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thƣờng không quá 10 giờ trong 01 ngày,
nhƣng không quá 48 giờ trong 01 tuần . Nhà nƣớc khuyến khích ngƣời sử dụng lao động
thực hiện tuần làm việc 40 giờ.
Điều 106 quy định về làm thêm giờ:
(1). Làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thƣờng đƣợc
quy định trong pháp luật, thỏa ƣớc lao động tập thể hoặc theo nội quy lao động.

15


(2). Ngƣời sử dụng lao động đƣợc sử dụng ngƣời lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đủ
các điều kiện sau đây:
a) Đƣợc sự đồng ý của ngƣời lao động;
b) Bảo đảm số giờ làm thêm của ngƣời lao động không quá 50% số giờ làm việc bình
thƣờng trong 01 ngày, trƣờng hợp áp dụng quy định làm việc theo tuần thì tổng số giờ làm
việc bình thƣờng và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 30 giờ
trong 01 tháng và tổng số không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ một số trƣờng hợp đặc biệt
do Chính phủ quy định thì đƣợc làm thêm giờ không quá 300 giờ trong 01 năm;
c) Sau mỗi đợt làm thêm giờ nhiều ngày liên tục trong tháng, ngƣời sử dụng lao động phải
bố trí để ngƣời lao động đƣợc nghỉ bù cho số thời gian đã không đƣợc nghỉ.
Nhƣ bạn trình bày, có thể hiểu là công ty yêu cầu bạn phải làm việc kể cả ngày lễ tết và
ngày nghỉ. Trong hợp đồng lao động của bạn đã quy định thời gian làm việc là 8h/ngày,
theo giờ kho và theo yêu cầu công việc.
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 và 2 Điều 104 Bộ luật Lao động năm 2012, hợp
đồng lao động của công ty về phần thời giờ làm việc trong một ngày là 8 giờ và theo yêu
cầu làm việc là hợp pháp. Ngoài ra, công ty và ngƣời lao động còn có thể thỏa thuận về
việc làm thêm giờ, nhƣng không đƣợc quá 30 giờ trong một tháng, 200 giờ trong một năm,

trừ một số trƣờng hợp đặc biệt.
Bảng 2. 3 : Quy định về một số điều khoản trong sử dụng lao động

5.1

Nội dung
kiểm
Yêu cầu cần tuân thủ
soát
Sử dụng lao động

5.1.1

Tuổi

Điều
khoản

Tiêu chí đạt đƣợc

Cơ sở nuôi không sử dụng ngƣời Không có lao động làm thuê dƣới 18

ngƣời lao lao động làm thuê dƣới 18 tuổi. tuổi. Một số trƣờng hợp ngoại lệ, có thể
động

sử dụng lao động nhƣng không thấp hơn
15 tuổi.

16



Điều
khoản

Nội dung
kiểm
soát

Yêu cầu cần tuân thủ

Tiêu chí đạt đƣợc

Cơ sở nuôi phải có hồ sơ ngƣời - Có hợp đồng lao động với chữ ký xác
lao động

nhận của ngƣời đại diện theo pháp luật
của ngƣời lao động. Nội dung hợp
đồng cần thể hiện rõ: tổng số giờ làm
việc không quá 8h/ngày, thời gian làm
việc và nghỉ ngơi không ảnh hƣởng đến
sức khỏe và học tập.
- Có Bản mô tả công việc.
- Ngƣời lao động xác nhận về việc chủ
cơ sở tuân thủ các nội dung thực hiện
của hợp đồng.
Có danh sách và giấy tờ chứng minh
nhân thân của tất cả ngƣời lao động: Lý
lịch có xác nhận của địa phƣơng, Hộ
khẩu, CMTND…(bản sao)


5.1.2

Quyền và Ngƣời lao động đƣợc phép thành
chế độ

Tuân thủ nhƣ yêu cầu.

lập hoặc tham gia các tổ chức

của ngƣời đoàn thể hợp pháp để bảo vệ
lao động quyền lợi của họ mà không bị cơ
sở nuôi can thiệp và không phải
chịu hậu quả nào sau khi thực
hiện quyền này.
Ngƣời lao động có quyền góp ý, Cơ sở nuôi phải có hình, thức thích hợp
khiếu nại với cơ sở nuôi về các
vấn đề liên quan tới quyền lao

để tiếp nhận ý kiến của ngƣời lao động.
- Các góp ý, khiếu nại phải đƣợc giải

động và điều kiện làm việc. Cơ quyết thỏa đáng trong vòng 30 ngày tính

17


Điều
khoản

Nội dung

kiểm
soát

Tiêu chí đạt đƣợc

Yêu cầu cần tuân thủ
sở nuôi phải xem xét, phản hồi

từ thời điểm tiếp nhận và đƣợc ngƣời lao

hoặc giải quyết các kiến nghị,

động xác nhận.

khó khăn mà ngƣời lao động nêu - Có bảng thống kê các trƣờng hợp đã
góp ý, khiếu nại, thời điểm góp ý/khiếu

ra.

nại và phƣơng án giải quyết phản hồi đã
thực hiện kèm theo các bằng chứng.
Ngƣời lao động không bị phân

Tuân thủ nhƣ yêu cầu.

biệt đối xử về giới tính, tôn giáo,
dân tộc từ phía ngƣời sử dụng
lao động hoặc các lao động
khác.
Ngƣời lao động làm việc ngoài - Ngƣời lao động xác nhận thời gian làm

giờ trên cơ sở có sự thỏa thuận

việc ngoài giờ đảm bảo các điều kiện

với số giờ không vƣợt quá mức sau:
tối đa và đƣợc trả tiền làm thêm + Đƣợc sự đồng ý của ngƣời lao động;
giờ theo quy định hiện hành.

+ Không vƣợt quá mức tối đa theo quy
định,của Nhà nƣớc;
+ Đƣợc trả công theo quy định.
- Có bảng chấm công làm ngoài giờ và
tiền công làm thêm giờ theo quy
định hiện hành đƣợc nêu rõ trong hợp
đồng lao động.

5.2

An toàn lao động và sức khỏe người lao động

5.2.1

Điều kiện Cơ sở nuôi phải bố trí nơi làm

Có bố trí nơi làm việc, sinh hoạt, môi

làm việc việc, nơi nghỉ ngơi giữa giờ đảm trƣờng sống an toàn và hợp vệ sinh cho
bảo vệ sinh và an toàn cho ngƣời ngƣời lao động. Nhà vệ sinh đƣợc bố trí

18



Điều
khoản

Nội dung
kiểm
soát

Tiêu chí đạt đƣợc

Yêu cầu cần tuân thủ
lao động.

hợp lý để ngƣời lao động có thể sử dụng
trong quá trình làm việc tại nơi nuôi.

Cơ sở nuôi phải cung cấp miễn - Có trang thiết bị bảo hộ lao động cần
phí và sẵn có các trang bị bảo hộ thiết tại nơi nuôi.
cho ngƣời lao động để ngăn

- Có sẵn phƣơng tiện, trang bị cần thiết

ngừa tai nạn lao động và bệnh

để ứng phó với tình trạng khẩn cấp có

nghề nghiệp.

thể xảy ra và sơ tán/cấp cứu ngƣời bị

nạn.

5.2.2

Chăm sóc Cơ sở nuôi phải đóng bảo hiểm - Có bằng chứng chứng minh cơ sở nuôi
sức khỏe và tạo điều kiện để ngƣời lao

đã đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y

ngƣời lao động đƣợc hƣởng chế độ bảo

tế cho ngƣời làm việc theo hợp đồng lao

động

hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo động không xác định thời hạn, hợp đồng
quy định tại Bộ luật Lao động,

lao động có thời hạn từ đủ ba tháng trở

Luật Bảo hiểm xã hội, Luật Bảo lên.
hiểm y tế.

- Ngƣời lao động xác nhận là có đƣợc
nghỉ việc để chữa trị và nghỉ ngơi khi bị
ốm hoặc có giấy phép nghỉ ốm của
ngƣời lao động.

Cơ sở nuôi phải có các hành


- Có hồ sơ ghi chép tất cả tai nạn xảy ra,

động xử lý kịp thời khi xảy ra tai các hành động giải quyết cụ thể (bao
nạn và lƣu trữ giấy tờ liên quan gồm hóa đơn thanh toán tiền thuốc v.v...)
đến việc xử lý tai nạn. Cơ sở

và kế hoạch phòng ngừa tai nạn tƣơng

nuôi phải có biện pháp phòng

tự.

ngừa tai nạn tƣơng tự.

- Ngƣời lao động xác nhận về việc cơ sở
nuôi đã khẩn trƣơng cấp cứu ngƣời lao
động khi bị nạn.

19


2.6 Quản lý nhân viên (cách thúc đẩy động lực nhân viên, thông báo, giao công việc)
Quản lý nhân viên hoạt động trong các trang trại nuôi biển theo công việc và thời gian
đƣợc phân công, cách thúc đẩy động lực của mỗi ngƣời chủ cơ sở cần thiết phải thực hiện
các công việc sau:
(1). Giúp nhân viên cảm thấy họ đang làm những việc có ý nghĩa
Cách đầu tiên để khuyến khích nhân viên là làm cho họ cảm thấy rằng họ đang làm
một điều gì đó có ý nghĩa. Xây dựng tầm nhìn và mục tiêu của trang trại, đặc biệt kéo theo
sự tham gia của nhân viên trong việc tạo lập chúng - sẽ thúc đẩy họ đạt đƣợc những mục
tiêu và giúp họ cảm thấy rằng họ đang làm một cái gì đó có ý nghĩa.

(2). Giao tiếp hiệu quả và chia sẻ thông tin
Thƣờng xuyên chia sẻ những thông tin mới để đảm bảo rằng nhân viên đƣa ra quyết
định tốt.
Luôn phải cho nhân viên biết cách mà tổ chức đang tiến tới đạt mục tiêu. Thông báo
kết quả hàng tháng.
(3). Cung cấp cho nhân viên bản mô tả công việc và trách nhiệm rõ ràng
Điều quan trọng là cung cấp cho mỗi nhân viên bản mô tả công việc và trách nhiệm
rõ ràng. Sẽ là không đủ nếu chỉ nêu trách nhiệm của mỗi vị trí, đúng hơn là, phải chỉ rõ kết
quả mong đợi và các nhiệm vụ. Chỉ bằng cách xác định vai trò, kết quả dự kiến và trách
nhiệm, có thể có đƣợc những gì muốn từ nhân viên.
(4). Cho và nhận thông tin phản hồi kết quả làm việc liên tục
Khi mọi việc trở nên lạc hƣớng, đừng đổ lỗi. Cần thay thế câu hỏi “Ai?” cho câu
hỏi “Tại sao?”. Ví dụ, thay vì nói: "Ai làm ra thế này?" Nói, "Làm thế nào chúng ta có thể
cải thiện quá trình này hoặc tránh việc tƣơng tự diễn ra trong tƣơng lai?"
(5). Tin - và bộc lộ - sự tin tưởng
Hầu hết con ngƣời có lòng tự trọng tƣơng đối mong manh. Nếu không tin tƣởng
nhân viên có thể làm một cái gì đó, họ cũng sẽ không tin rằng họ có thể, và họ sẽ không
làm. Phải có niềm tin vào họ, cần bộc lộ để nâng cao sự tự tin của họ vào khả năng của
chính mình.

20


Để đạt đƣợc điều này, cho nhân viên một số quyền hạn để tự đƣa ra quyết định. Hãy
cho họ quyền sở hữu đối với các dự án mang tính thử thách và quyết định làm thế nào để
hoàn thành chúng. Mặc dù đó có thể là một thách thức cho bất kì ngƣời quản lý nào, phải
để cho họ thất bại đôi lần và không tức giận vì điều đó.
(6). Lắng nghe, tập trung, và tôn trọng nhu cầu của nhân viên
Có thể biết đến điều này trƣớc đây, nhƣng nó có giá trị lớn nếu lặp đi lặp lại
trong kỹ năng lãnh đạo, lắng nghe quan trọng hơn là nói. Đặt câu hỏi với nhóm sẽ khiến họ

tham gia, chỉ định các câu trả lời sẽ khiến họ hòa hợp.
(7). Đãi ngộ công bằng
Trƣớc tiên, phải trả một mức lƣơng mà các nhân viên cảm thấy hợp lý. Thứ hai,
phải trả thêm cho các công việc ngoài giờ. Điều này có nghĩa là thiết lập những kỳ vọng
cho mức lƣơng cơ bản trong khi cũng có các khoản tiền thƣởng và xác định rõ mục tiêu.
Điều này sẽ buộc nhân viên phấn đấu để đạt đƣợc các mục tiêu đã vạch ra.
(8). Khuyến khích làm việc nhóm
Hầu hết các dự án bạn hoàn thành sẽ yêu cầu đầu vào từ một số nhân viên trong tổ
chức của bạn. Khuyến khích các nhân viên làm việc nhƣ một nhóm chứ không phải là một
nhóm các cá nhân để hoàn thành dự án. Cách dễ nhất để làm điều này là lập một cuộc họp
ban đầu, giới thiệu họ nhƣ một đội, và cung cấp cho họ đủ quyền tự chủ để họ hoạt động
nhƣ một nhóm.
(9). Thay đổi phương pháp quản lý đối với các nhân viên khác nhau
Một số nhân viên có thể cần hoặc muốn dẫn dắt và huấn luyện, trong khi những
ngƣời khác yêu cầu ít hơn. Điều quan trọng là hiểu mỗi nhân viên và xác định cách tốt nhất
để lãnh đạo họ.
(10). Cho nhân viên cơ hội phát triển bản thân
Bởi vì những ngƣời có cơ hội để phát triển các kỹ năng và chuyên môn sẽ tự hào về
công việc, nên khuyến khích các nhân viên trong tổ chức đạt đƣợc những kỹ năng mới. Có
thể làm điều này bằng nhiều cách, chẳng hạn nhƣ cung cấp các Chƣơng trình đào tạo và
các cơ hội khác để phát triển những kỹ năng mới.

21


(11). Sa thải khi cần thiết
Công cụ cuối cùng để động viên nhóm của là sa thải nhân viên khi cần thiết. Nhân
viên kém có thể giết chết cả một tổ chức. Khi nhân viên khác nhìn thấy những cá nhân này
vẫn đƣợc tiếp tục với năng suất thấp, họ cũng sẽ bắt đầu hoạt động kém hiệu quả. Vì vậy,
sa thải - miễn là giải thích lý do tại sao - thực sự có thể khuyến khích nhân viên khác.


22


BÀI 3: KẾ HOẠCH SẢN XUẤT
3.1. Sử dụng phần mềm kế hoạch sản xuất
Trên thế giới, hiện nay các trang trại nuôi cá biển công nghiệp đang sử dụng phần
mềm sản xuất của Rinpoche, sẽ hỗ trợ từ việc lập quy trình sản xuất, xác định nhu cầu
nguyên vật liệu đến quản lý đơn hàng, kế hoạch sản xuất và thực hiện việc theo dõi tiến độ
sản xuất, những gì đang diễn ra tại các các ô lồng nuôi. Đây cũng là một trong các phân hệ
hay nhất của hệ thống Rinpoche.
Thiết kế quy trình sản xuất và thông tin về sản phẩm
 Quản lý nguồn lực sản xuất


Ghi nhận thông tin về các loại danh mục sản phẩm, nguyên vật liệu, nhóm sản
phẩm, đơn vị tính, đơn vị quy đổi, mẫu mã, bao bì đóng gói, nƣớc sản xuất, hãng
sản xuất,…



Theo dõi danh mục máy móc thiết bị, công cụ dụng cụ theo danh mục phân loại,
danh mục chi tiết.



Ghi nhận các quy định tiêu chuẩn chất lƣợng, mô tả đặc điểm cho sản phẩm, nguyên
vật liệu, xác định điều kiện môi trƣờng hoạt động của công đoạn sản xuất theo danh
mục do ngƣời dùng thiết lập.




Cập nhật giá thành nguyên vật liệu, chi phí nhân công và khấu hao máy móc thiết
bị.



Theo dõi thông tin lao động theo ngành nghề, chuyên môn, chức vụ.
 Mô phỏng quy trình công nghệ

Quy trình đƣợc thiết kế theo dạng cây thƣ mục đồng thời với dạng sơ đồ có hỗ trợ các
thuộc tính đồ họa. Cho phép ngƣời dùng:


Linh hoạt thiết kế và mô tả quy trình theo đặc điểm công nghệ của lĩnh vực hoạt
động.



Thực hiện các chức năng sao chép, cắt, dán và chỉnh sửa quy trình hiện có để tạo
quy trình mới.



Thiết kế danh sách hạng mục vật tƣ (BOM).

23





Thiết kế quy trình công nghệ cho từng sản phẩm theo các công đoạn chính, phân
tích công đoạn chính thành các công đoạn chi tiết.



Thiết kế quy trình dùng chung cho những sản phẩm cùng loại.



Kiểm tra quy trình thiết kế.

 Theo dõi thông tin tổng hợp về quy trình:


Tổng hợp thông tin chung về sản phẩm, tình trạng quy trình, yêu cầu số lƣợng, yêu
cầu về thời gian quy trình.



Thông tin về công cụ sử dụng chung cho quy trình.



Danh sách tổng hợp nguồn lực sử dụng cho toàn quy trình: số lƣợng nguyên vật
liệu, thời gian sử dụng nhân công, máy móc thiết bị.



Danh sách bán sản phẩm, sản phẩm tạo thành tại các công đoạn.




Cập nhật lại thông tin toàn quy trình khi có thay đổi thông tin quy trình trong quá
trình thiết kế.



Ghi nhận và tính toán lại chi phí quy trình tại các thời điểm.



Chi tiết chi phí toàn bộ quy trình.

 Ghi nhận thông tin liên quan đến công đoạn sản xuất:


Thông tin về thời gian thực hiện công đoạn.



Tài liệu tham khảo, tài liệu hƣớng dẫn đính kèm.



Sản phẩm đầu ra của công đoạn.



Tỷ lệ hao hụt, rủi ro




Thông tin quá trình chuyển giao sản phẩm giữa hai công đoạn với nhau.



Điều kiện môi trƣờng cho phép sử dụng nguyên vật liệu.



Khả năng chuyển đổi giữa các loại nguyên vật liệu trong cùng một công đoạn sản
xuất.



Thiết lập tiêu chuẩn chất lƣợng cho sản phẩm đầu ra của từng công đoạn trong quy
trình.



Thông tin về định mức nguyên vật liệu, định mức lao động, định mức sử dụng máy
móc, thiết bị.

 Chức năng tính toán
24


Dựa trên thông tin toàn quy trình, phần mềm sẽ tự động tính toán các yếu tố liên quan
đến quy trình theo thiết kế:



Thời gian tối đa thực hiện quy trình.



Chi phí sản xuất tại mỗi công đoạn trong quy trình và chi phí toàn quy trình bao
gồm: chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy móc thiết bị, chi phí
chuyển công đoạn…



Các loại báo cáo tổng hợp về định mức nguồn lực sử dụng trong quy trình thiết kế.



Tính chi phí sản xuất thực tế cho từng công đoạn.



Tính chi phí sử dụng nguyên vật liệu.



Tính chi phí sử dụng máy móc, thiết bị.



Tính chi phí sản xuất khác.


 Chức năng phân tích


Biểu đồ sản phẩm tạo thành theo thời gian.



Phân tích chi phí sử dụng cho từng lô sản phẩm.



Phân tích chi phí nhân công, nguyên vật liệu, máy móc sử dụng cho từng lô sản
phẩm.



Thống kê mức chất lƣợng theo từng lô hàng.



So sánh chi phí sử dụng giữa các quy trình.

3.2. Ƣớc đoán nguồn lực con ngƣời và yếu tố đầu vào khác cần cho việc sản xuất đã
lập ra
 Quản lý nhân công:
 Lên lịch làm việc, đi ca cho lao động trên biển
 Theo dõi quá trình vào – ra.
 Theo dõi, điều chuyển nhân công từ bộ phận này sang bộ phận khác
 Phân công công việc, phân công sản phẩm cho nhân viên theo nhóm hoặc chi tiết
đến từng ngƣời.

 Quản lý sản phẩm:

25


×