SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
Phòng KT&KĐCLGD
Mã số: ................................
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
SỬ DỤNG PHẦN MỀM QUEST, CONQUEST
ĐỂ PHÂN TÍCH ĐỀ THI TỰ LUẬN
Người thực hiện: VÕ LONG
Lĩnh vực nghiên cứu:
- Quản lý giáo dục
- Phương pháp dạy học bộ môn:
- Lĩnh vực khác: (Đánh giá đề thi)
Có đính kèm: Các sản phẩm không thể hiện trong bản in SKKN
Mô hình
Đĩa CD (DVD)
Phim ảnh Hiện vật khác
(các phim, ảnh, sản phẩm phần mềm)
Năm học: 2015-2016
Năm học: 2015-2016
Trang 1
SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
––––––––––––––––––
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1. Họ và tên: VÕ LONG
2. Ngày tháng năm sinh: 01/07/1982
3. Nam, nữ: Nam
4. Địa chỉ: Lô I34-KDC Phú Gia-Tổ 1 -Kp3-Phường Trảng Dài -BH-ĐN
5. Điện thoại:
0947373437
6. Fax:
E-mail:
7. Chức vụ: Chuyên viên
8. Nhiệm vụ được giao (quản lý, đoàn thể, công việc hành chính, công việc chuyên
môn, giảng dạy môn, lớp, chủ nhiệm lớp,…): Công việc hành chính
9. Đơn vị công tác: Phòng KT&KĐCLGD-Sở GD&ĐT Đồng Nai
II. TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
- Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: Thạc sĩ
- Năm nhận bằng: 2014
- Chuyên ngành đào tạo: Đo lường và đánh giá chất lượng giáo dục
III. KINH NGHIỆM KHOA HỌC
- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Giảng dạy tin học
Số năm có kinh nghiệm: 10 năm
- Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây:
+ Xây dựng chương trình chấm thi thực hành Word
+ Sử dụng phần mềm Quest, Conquest để phân tích câu hỏi trắc nghiệm
khách quan
Năm học: 2015-2016
Trang 2
Tên SKKN: SỬ DỤNG PHẦN MỀM QUEST, CONQUEST ĐỂ PHÂN
TÍCH ĐỀ THI TỰ LUẬN
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Đánh giá (ĐG) kết quả học tập (KQHT) của học sinh (HS) là một hoạt động rất
quan trọng trong quá trình giáo dục. Đánh giá kết quả học tập là quá trình thu thập và xử
lí thông tin về trình độ, khả năng thực hiện mục tiêu học tậpcủa học sinh nhằm tạo cơ sở
cho những điều chỉnh sư phạm của giáo viên, các giải pháp của các cấp quản lí giáo dục
và cho bản thân học sinh, để học sinh học tập đạt kết quả tốt hơn.
Việc ra đề kiểm tra đánh giá kết quả học tập của người học là việc làm thường
xuyên trong công tác giảng dạy. Đây là phương pháp nhằm đánh giá học lực, giám sát
quá trình học tập của người học, quá trình giảng dạy của người dạy và quá trình quản lý
đào tạo của nhà trường. Tuy được sử dụng rộng rãi và có tầm quan trọng, song thực tế rất
ít người dạy được đào tạo cơ bản về vấn đề này.Đa số người dạy thường dựa vào kinh
nghiệm chủ quan của mình để thực hiện hoạt động này, cho nên dẫn đến việc đánh giá
học sinh không đúng như mục tiêu của môn học.
Trong kiểm tra đánh giá ở các trường THPT hiện nay đa số sử dụng phương pháp
đánh giá kết quả học tập của học sinh thông qua các dạng đề thi: tự luận, trắc nghiệm và
số ít kết hợp cả trắc nghiệm và tự luận. Với mỗi dạng thức ra đề như vậy đều có những
ưu và nhược điểm, tuy nhiên việc xây dựng hệ thống các câu hỏi (ngân hàng câu hỏi) đối
với đề thi trắc nghiệm và đánh giá các nội dung của đề thi tự luận theo năng lực của học
sinh (thông qua kết quả làm bài) là một vấn đề rất cần thiết cho mỗi kỳ thi từ đó có thể
sửa đổi hoặc loại bỏ các câu, các ý không phù hợp. Chính vì vậy việc sử dụng các phần
mềm nhằm đánh giá đề thi là tự luận là rất cần thiết.
II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1. Mục đích của đề tài:
Nghiêncứu sửdụngphần mềm QUEST, CONQUEST để đánhgiáchấtlượngđề thi tự luận,
năng lực của học sinh và sự phù hợp của chúng.
2. Đối tượ ng và phạm vi nghiên cứu:
Nội dung chương trình kiểm tra môn toán1 tiết lớp 11 ban cơ bản.
Kết quả thi của 100 HS khối 11lấy theo kết quả kiểm tra của 2 lớpmôn Toán, với
dạng thức đề thi tự luận ( gồm 4 câu, được chia thành 10 ý nhỏ) của trường trung học
phổ thông chất lượng cao Trấn Biên -Biên Hòa-Đồng Nai.
Năm học: 2015-2016
Trang 3
3. Phương pháp (PP) nghiên cứu:
Trong quá trình tiến hành nghiên cứu làm đề tài, chúng tôi đã sử dụng các PP
nghiên cứu sau đây: PP Nghiên cứu lý thuyết, PP lấy ý kiến chuyên gia, PP thực
nghiệm sư phạm, phương pháp thống kê.
III. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1. Giới thiệu về lý thuyết đáp ứng câu hỏi (IRT-Item Response theory)
Để xây dựng hệ thống các đề thi tự luận dùng trong kiểm tra đánh ,việc sử dụng
trong các kỳ thi đạt yêu cầu của mục tiêu dạy học thì phải nắm vững qui trình viết và
phân tích thống kê từng ý trong các câu hỏi thi,cũng như trên cả bài thi tự luận . Nguyên
tắc chung để phân tích các Item, một bài tự luận là chúng ta thường so sánh câu trả lời
của học sinh ( HS) ở mỗi Item với điểm số chung của toàn bài với mong muốn có nhiều
HS khá giỏi làm được , đồng thời có ít HS yếu làm được Item đó, nghĩa là phổ các điểm
của một lớp HS trải càng rộng càng tốt.Việc phân tích thống kê Item trong câu tự luận
nhằm xác định các chỉ số như: độ khó, độ phân biệt, hệ số độ tin cậy...của Item.
Từ sau thập niên 70 đến nay một lý thuyết phân tích câu hỏi trắc nghiệm hiện đại
ra đời dựa trên thuyết đáp ứng câu hỏi của Georg Rasch thường gọi là lý thuyết IRT.
Thuyết IRT được phát triển rất nhanh nhờ khả năng tính toán bằng máy vi tính.
Để khắc phục nhược điểm nêu trên, Hội đồng nghiên cứu giáo dục Australia dựa
trên thuyết IRT đã xây dựng phần mềm Quest để phân tích số liệu thống kê của câu hỏi
thi. Thuyết đáp ứng câu hỏi của Rasch mô hình hoá mối liên hệ giữa mức độ khả năng
của người làm bài và đáp ứng của người ấy với một câu Item. Mỗi ý trong câu được mô
tả bằng một thông số (độ khó) ký hiệu là δ và mỗi người làm bài được mô tả cũng bằng
một thông số (khả năng) ký hiệu là β. Mỗi khi một người cố gắng làm bài, các thông số
độ khó và khả năng tác độn g lẫn nhau, để cho một xác suất đáp ứng của người làm bài
ấy. Dạng toán học của mô hình này là:
Pnil =exp(βn−δi)
1+exp(β n −δ i)
Trong đó Pnil là xác suất của một người với khả năng βn làm đúng Item đó có độ
khó δ.
Năm học: 2015-2016
Trang 4
2. Xử lý số liệu bằng phần mềm QUEST; CONQUEST:
Sau khi thi xong, bài thi được chấm theo thang điểm quy định . Những người trực
tiếp tham gia vào tổ chấm thi phải chấm theo đúng đáp án và thang điểm đã đưa ra. Chấm
chính xác đến từng ý nhỏ của câu.Sau đó, kết quả chấm sẽ được nhập vào máy tính (từ
phiếu chấm). Dữ liệu sẽ được xử lý bằng phần mềm Quest và Conquest và cho ta các kết
quả như: mức độ phù hợp của các câu hỏi với mô hình Rasch, năng lực của thí so với độ
khó của Item, độ tin cậy của đề thi và các chỉ số đặc trưng cho từng câu hỏi như : độ
khó, độ phân biệt, hệ số tương quan giữa câu hỏi thi với toàn bài, độ tin cậy, sai số.
Bảng 1: Các chỉ số thống kê các Item trong đề thi:
...........................................................................
Item
2: item 2
Infit MNSQ = 1.02
Categories
0
Disc =
1
2
3
3
10
35
52
0
Percent (%)
3.0
10.0
35.0
52.0
.0
Pt-Biserial
-.22
-.53
-.11
.50
NA
p-value
.015
.000
.132
.000
NA
Mean Ability
-.27
-.63
.94
1.72
NA
Count
9
.62
missing
0
NA
...........................................................................
Item
10: item 10
Infit MNSQ =
Categories
0
Count
1
.90
2
Disc =
3
9
92
8
0
0
0
Percent (%)
92.0
8.0
.0
.0
.0
Pt-Biserial
-.36
.36
NA
NA
NA
p-value
.000
.000
NA
NA
NA
Mean Ability
1.03
2.79
NA
NA
NA
.36
missing
0
NA
...........................................................................
Trongđó: Item: ý số trong biểu chấm; Categories: Điểm đạt được của ý; Count: Số
HS đạt được điểm tương ứng. Percent (%): Phần trăm số HS đạt điểm tương ứng; Ptbiserial =Rpbis: Độ phân biệt, P-Value: Độ tin cậy thống kê của độ phân biệt; Đáp án 0:
Số HS không làm được bài.
- Với Item 2 có rất nhiều học sinh làm được (52% đạt điểm tối đa, chỉ có 3% học
sinh là ko làm được), ngượ c lại với Item 10 thì đây là câu hỏi rất khó đối với học sinh (có
đến 92% học sinh không làm được).
Bài thi này có điểm trung bình là 6,7- Độ tin cậy của đề thi 0,90
* Mức độ phù hợp với mô hình Rasch:
Khi dữ liệu liệu phù hợp với mô hình Rasch thì trị số kỳ vọng của bình phương trung
bình (mean square) xấp xỉ bằng 1 và độ lệch chuẩn SD xấp xỉ bằng 0 .
Summary of item Estimates
=========================
Năm học: 2015-2016
Trang 5
Mean
SD
SD (adjusted)
Reliability of estimate
.00
1.80
1.71
.90
Summary of case Estimates
=========================
Mean
1.15
SD
1.23
SD (adjusted)
1.01
Reliability of estimate .67
Với Mean: độ khó câu hỏi. SD: độ lệch chuẩn, Reliability of estimate: độ tin cậy
đề thi.
Từ kết quả trên ta thấy năng lực tr ung bình của mẫu thí sinh (case estimate) tham
gia bài kiểm tra (1,15) cao hơn nhiều so với độ khó chung của bài kiểm tra. Độ tin cậy
của đề thi rất đáng tin cậy là 0.9.
* Phân bố độ khó câu hỏi và năng lực của học sinh:
Sơ đồ phân bố độ khó câu hỏi và năn g lực thí sinh cho thấy mức độ phù hợp của
đề thi đối với học sinh dự thi.Kết quả xử lý bằng phần mềm QUEST cho một bản đồ
phân bố năng lực học sinh và độ khó câu hỏi thi.
PHAN TICH DE THI TOAN HKI_2012
-----------------------------------------------------------------------------Item Estimates (Thresholds)
5/ 9/13 11: 2
all on toan_tl (N = 100 L = 10 Probability Level= .50)
-----------------------------------------------------------------------------4.0
|
10
RẤT KHÓ
XX
|
|
|
|
|
|
|
3.0
|
XXXXXXXXXXXXXX
|
|
|
9.2
|
|
|
XXXXXXXXXXXXX
|
2.0
|
NĂNG LỰC
|
|
3.3
TƯƠNG ĐỐI
XXXXXXXXXXXXXXXX
|
|
29%
|
XXXXXXXXXXXXX
|
2.3
8.2
1.0
|
6.2
NĂNG LỰC
XXXXXXXXXX
|
9.1
|
TRUNG
|
XXXXXX
|
BÌNH
|
20%
|
.0
XXXX
|
3.2
|
|
XXXXXXXX
|
NĂNG LỰC
CAO
Năm học: 2015-2016
NĂNG
LỰC
CAO
29%
Trang 6
|
|
4
7.2
|
2.2
|
5.2
NĂNG LỰC
-1.0
XXXX
|
|
THẤP
|
1
|
3.1
22%
|
X
|
|
|
2.1
-2.0
|
|
|
|
|
|
|
|
5.1
8.1
RẤT DỄ
-3.0
|
----------------------------------------------------------------------------XXXXXXXX
NĂNG LỰC
THẤP
Mỗi dấu X đại diện cho 1 học sinh
===============================================================================
Dựa vào bảng trên ta thấy đề thi là tương đối phù hợp với năng lực của nhóm học
sinh tham gia, tuy nhiên đối với nhóm học s inh có năng lực thấp thì vẫn còn nhiều đối
với đề thi này chiếm (22%). Vì vậy nên điều chỉnh lại đề thi dễ hơn do đây là bài kiểm tra
1 tiết và cần ra đề thi phù hợp với đối tượng học sinh có năng lực thấp hơn.
Chú ý: Sơ đồ trên cho thấy thang đo chia làm 4 mức rõ ràng, ứng với các mức độ
năng lực: Năng lực cao (29% học sinh), năng lực tương đối ( 29% học sinh), năng lực
trung bình (20% học sinh), năng lực thấp (22% học sinh). Do đó, học sinh cũng chưa làm
4 nhóm rõ ràng.
Ngoài ra, dựa vào điểm cực đại củ a hình 1 của đường công đề thi thu được khi
phân tích bằng Conquest ta có thể thấy đề thi đề thi thể hiện sự tương đồng đều giữa các
nhóm.
Hình 1: Đường công đặc trưng thông tin của cả bài thi
Đồ thị biểu thị xác suất trả lời đúng câu hỏi với năng lực của học sinh khi phân tích
bằng Conquest ở hình 2 dưới đây cho thấy Item 2 khá dễ (với đường màu xanh đậm (0): học
Năm học: 2015-2016
Trang 7
sinh không làm được bài, đường xanh lá (1): học sinh làm được 0,5 điểm, đường xanh da trời
(2): học sinh làm được 1 điểm, đường hồng (3): học s inh làm được 1,5 điểm)
Từ đồ thị của Item 2 ta thấy, Năng lực của học sinh tỷ lệ thuận với điểm của câu hỏi,
tỷ lệ đạt điểm tối đa (3) của câu hỏi này tăng dần theo năng lực, tuy nhiên với mức năng lực
tương ứng số học sinh trên vẫn chưa đạt điểm tối đa do nhiều lý do: phương pháp trình bày
cũng như chưa chi tiết với các điều kiện khi giải toán, vì thế số học sinh làm không được câu
này rất ít, được thể hiện cụ thể qua đường cong đặc trưng Hình 3.
Hình 2: Biểu diễn mối tương quan xác suất trả lời đúng Item 2 và năng lực
Item này đánh giá tốt đối với nhóm học sinh có năng lực tương đối thấp, đa số các
học sinh có năng lực từ trung bình trở lên đều làm được thể hiện qua điểm cực trị của đồ
thị qua hình sau:
Năm học: 2015-2016
Trang 8
Hình 3: Đường cong đặc trưng thông tin Item 2
Đánh giá từng mức điểm cho từng ý của câu hỏi ( ứng với mỗi mức được đánh số là
1,2,3 tương ứng với điểm đạt được là: 0.5,1,1.5)
Năm học: 2015-2016
Trang 9
KẾT LUẬN
Chúng ta có thể sử dụng rất nhiều phần mềm chuyên dụng phục vụ cho việc đánh
giá đề thi, tuy nhiên 2 phần mềm Quest và Conquest được sử dụng khá phổ biến và cung
cấp hầu như tất cả các chỉ số cũng như bảng biểu phục vụ cho công việc đánh giá đề thi.
Công việc biên soạn, thiết kế đề thi là giai đoạn hết sức quan trọng trong quy trình
thiết kế đề thi, thực tế ở các trường phổ thông hầu như giáo viên thiếu kinh nghiệm ra đề
thi, giáo viên ít xác định mục tiêu đánh giá hoặc chưa phù hợp với mục tiêu đề ra.Việc
xây dựng bảng trọng số chưa hợp lý và chưa được coi trọng đúng mức. Đề thi chưa bao
phủ hết nội dung chương trình giảng dạy cũng như chưa phù hợp với mục tiêu đề ra.
Việc ra đề thi tự luận là một công việc hết sức khó khăn nếu như giáo viên không
xác định trước, lập kế hoạt cũng như xác định nội dung kiến thức sẽ dễ dẫn đến việc
không thể đánh giá đúng năng lực của học sinh cũng như phát hiện những học sinh có
năng lực cao cụ thể.
Từ đề thi trên sử dụng phần mềm để nhận xét có thể thấy đề thi là tương đối phù
hợp với năng lực của học sinh, độ tin cậy của đề thi cao tuy nhiên vẫn có rất nhiều học
sinh được đánh giá thấp đối với đề thi này (có 22% ) vì vậy cần xem xét chỉnh sửa lại đề
thi để phù hợp hơn (ví dụ Item 10).
Năm học: 2015-2016
Trang 10
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.
Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS, Đại học kinh tế Tp.Hồ Chí Minh,
Hoàng Trọng-Châu Nguyễn Mộng Ngọc tập 1, tập 2
2.
Đo lường và đ ánh giá hoạt động học tập trong nhà trường, Nhà xuất bản Đại
học Sư Phạm, GS.TSKH. Lâm Quang Thiệp.
3.
Xử lý và phân tích số liệu nghiên cứu với phần mềm SPSS, PGS.TS.
Nguyễn Công Khanh
4.
Website:
/> />5.
Bài giảng lý thuyết đánh giá cổ điển và hiện đạ i của TS Phạm Xuân Thanh.
6. APPLYING THE RASCH MODEL TO PSYCHO-SOCIAL
MEASUREMENTA PRACTICAL APPROACH-Margaret Wu & Ray
Adams
Năm học: 2015-2016
Trang 11
PHỤ LỤC
1. File .Ctl chạy trong chương trình Quest
Header PHAN TICH DE THI TOAN HKI_2012
set width =132 ! page
set logon >- toan_TL.log
data_file toan_TL.dat
codes 01239
format items (t1,10a1)
recode (01239) (01000) ! 1,4
recode (01239) (01200) ! 5,6,7,8,9,10
recode (01239) (01230) ! 2,3
scale 1-10 ! toan_TL
estimate ! iter=100;scale=toan_TL
show ! scale=toan_TL >- toan_TL.map
show cases!scale=toan_TL;form=export; delimiter=tab >-toan_TL.cas
itanal ! scale=toan_TL >- toan_TL.ita
quit
2. File .Cqc chạy trong chương trình ConQuest:
Title PHAN TICH DE THI TOAN HKI_2012;
Datafile toan_TL.dat;
format responses 1-10;
codes 0,1,2,3,9;
recode (0,1,2,3,9) (0,1,0,0,0) ! items(1,4);
recode (0,1,2,3,9) (0,1,2,0,0) ! items(5,6,7,8,9,10);
recode (0,1,2,3,9) (0,1,2,3,0) ! items(2,3);
model item + step;
Estimate;
Show ! estimates=latent>> toan_TL.shw;
Itanal >> toan_TL.itn;
plot icc;
plot ccc;
3. File kết quả đánh giá đề thi bằng Quest:
PHAN TICH DE THI TOAN HKI_2012
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Current System Settings
5/ 9/13 11: 2
all on toan_tl (N = 100 L = 10 Probability Level= .50)
Năm học: 2015-2016
Trang 12
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Data File
= toan_TL.dat
Data Format = items (t1,10a1)
Log file
= toan_TL.log
Page Width
= 132
Page Length = 65
Screen Width = 78
Screen Length = 24
Probability level = .50
Maximum number of cases set at 60000
VALID DATA CODES
01239
GROUPS
1 all
( 100 cases ) : All cases
SCALES
1 all
( 10 items ) : All items
2 toan_tl
( 10 items ) : 1-10
DELETED AND ANCHORED CASES:
No case deletes or anchors
DELETED AND ANCHORED ITEMS:
No item deletes or anchors
RECODES
1
item 1
(01239) TO (01000)
2
item 2
(01239) TO (01230)
3
item 3
(01239) TO (01230)
4
item 4
(01239) TO (01000)
5
item 5
(01239) TO (01200)
6
item 6
(01239) TO (01200)
7
item 7
(01239) TO (01200)
8
item 8
(01239) TO (01200)
9
item 9
(01239) TO (01200)
10
item 10
(01239) TO (01200)
===========================================================================
PHAN TICH DE THI TOAN HKI_2012
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Item Estimates (Thresholds)
5/ 9/13 11: 2
all on toan_tl (N = 100 L = 10 Probability Level= .50)
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Summary of item Estimates
=========================
Mean
SD
.00
1.80
SD (adjusted)
Reliability of estimate
1.71
.90
Fit Statistics
===============
Infit Mean Square
Năm học: 2015-2016
Outfit Mean Square
Trang 13
Mean
.99
SD
Mean
.15
.96
SD
Infit t
.44
Outfit t
Mean
.03
SD
Mean
1.08
SD
.02
1.05
0 items with zero scores
0 items with perfect scores
==========================================================================
PHAN TICH DE THI TOAN HKI_2012
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Case Estimates
5/ 9/13 11: 2
all on toan_tl (N = 100 L = 10 Probability Level= .50)
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Summary of case Estimates
=========================
Mean
1.15
SD
1.23
SD (adjusted)
1.01
Reliability of estimate
.67
Fit Statistics
===============
Infit Mean Square
Mean
Outfit Mean Square
1.01
SD
Mean
.63
SD
Infit t
Outfit t
Mean
SD
.96
.90
.00
Mean
1.03
SD
.17
.67
0 cases with zero scores
1 cases with perfect scores
=============================================================================
PHAN TICH DE THI TOAN HKI_2012
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Item Estimates (Thresholds)
5/ 9/13 11: 2
all on toan_tl (N = 100 L = 10 Probability Level= .50)
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------4.0
|
10
XX |
|
|
|
|
|
|
3.0
|
XXXXXXXXXXXXXX |
|
|
Năm học: 2015-2016
9.2
Trang 14
|
|
|
XXXXXXXXXXXXX |
2.0
|
|
|
3.3
XXXXXXXXXXXXXXXX |
|
|
XXXXXXXXXXXXX |
|
1.0
2.3
|
8.2
6.2
XXXXXXXXXX |
9.1
|
|
XXXXXX |
|
|
.0
XXXX |
3.2
|
|
XXXXXXXX |
|
XXXXXXXX |
-1.0
|
2.2
|
5.2
4
7.2
XXXX |
|
|
1
|
3.1
|
X |
|
|
-2.0
2.1
|
|
|
|
|
|
|
|
-3.0
5.1
8.1
|
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Each X represents
1 students
====================================================================
Năm học: 2015-2016
Trang 15
PHAN TICH DE THI TOAN HKI_2012
---------------------------------------------------------------------------------------------------------Item Fit
5/ 9/13 11: 2
all on toan_tl (N = 100 L = 10 Probability Level= .50)
-------------------------------------------------------------------------------------------------------INFIT
MNSQ .63
1.50
.67
.71
.77
.83
.91
1.00
1.10
1.20
1.30
1.40
1.60
--+---------+---------+---------+---------+---------+---------+---------+---------+---------+---------+1 item 1
.
2 item 2
|
.
.
|*
.
3 item 3
.
|
4 item 4
.
5 item 5
.
|
6 item 6
.
|
7 item 7
.
8 item 8
.
9 item 9
.
10 item 10
*
*
*
.
|
*
*
*
.
*
.
*
.
* .
|
.
|
.
|
.
|
.
===================================================
PHAN TICH DE THI TOAN HKI_2012
---------------------------------------------------------------------------------------------------------Item Analysis Results for Observed Responses
5/ 9/13 11: 2
all on toan_tl (N = 100 L = 10 Probability Level= .50)
--------------------------------------------------------------------------------------------------------Item 1: item 1
Categories
Infit MNSQ = .90
0
1
2
3
9
Count
12
88
0
0
0
Percent (%)
12.0
88.0
.0
.0
missing
0
.0
Pt-Biserial
-.48
.48
NA
NA
NA
p-value
.000
.000
NA
NA
NA
Mean Ability
-.33
1.35
Step Labels
1
Thresholds
-1.22
Error
NA
Count
Năm học: 2015-2016
NA
NA
NA
.34
Item 2: item 2
Categories
Disc = .48
Infit MNSQ = 1.02
0
3
1
2
3
10
35
52
9
0
Disc = .62
missing
0
Trang 16
Percent (%)
3.0
10.0
35.0
52.0
Pt-Biserial
-.22
-.53
-.11
.50
p-value
.015
.000
.132
.000
Mean Ability
-.27
-.63
Step Labels
1
Thresholds
-1.89
Error
.94
2
.73
NA
1.72
-.73
.56
NA
NA
1.04
.41
Infit MNSQ = 1.16
0
Count
7
Percent (%)
7.0
1
2
3
19
37
37
19.0
37.0
9
37.0
-.36
-.33
-.08
.54
p-value
.000
.000
.203
.000
-.39
.31
Step Labels
1
Thresholds
-1.38
Error
1.00
2
.56
Disc = .63
missing
0
Pt-Biserial
Mean Ability
NA
3
Item 3: item 3
Categories
.0
0
.0
NA
NA
2.04
NA
NA
3
.05
.44
1.73
.41
PHAN TICH DE THI TOAN HKI_2012
--------------------------------------------------------------------------------------------------------Item Analysis Results for Observed Responses
5/ 9/13 11: 2
all on toan_tl (N = 100 L = 10 Probability Level= .50)
Item 4: item 4
Categories
Infit MNSQ = .81
0
1
2
3
9
Count
20
80
0
0
0
Percent (%)
20.0
80.0
.0
.0
missing
0
.0
Pt-Biserial
-.60
.60
NA
NA
NA
p-value
.000
.000
NA
NA
NA
Mean Ability
-.24
1.50
Step Labels
1
Thresholds
-.55
Error
NA
0
1
Percent (%)
1.0
p-value
Mean Ability
Năm học: 2015-2016
NA
NA
Infit MNSQ = 1.19
Count
Pt-Biserial
NA
.28
Item 5: item 5
Categories
Disc = .60
1
2
3
9
14
85
0
0
14.0
85.0
.01
-.31
.30
.444
.001
.001
1.17
.27
1.30
.0
NA
NA
NA
Disc = .27
missing
0
.0
NA
NA
NA
NA
Trang 17
Step Labels
1
Thresholds
-2.88
Error
2
-.84
1.19
.70
Item 6: item 6
Categories
Infit MNSQ = 1.25
0
1
2
3
9
53
0
0
missing
Count
0
47
Percent (%)
.0
47.0
53.0
.0
Pt-Biserial
NA
-.36
.36
NA
NA
p-value
NA
.000
.000
NA
NA
Mean Ability
NA
.71
Step Labels
1.55
1
Disc = .00
0
.0
NA
NA
NA
2
Thresholds
.99
Error
.23
PHAN TICH DE THI TOAN HKI_2012
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------Item 7: item 7
Categories
Infit MNSQ = .86
0
Count
1
Percent (%)
1.0
1
2
3
9
18
81
0
0
18.0
81.0
Pt-Biserial
-.16
-.53
.56
p-value
.058
.000
.000
Mean Ability
-.63
-.17
Step Labels
1
Thresholds
-3.00
Error
0
2
Percent (%)
2.0
NA
NA
1
2
3
9
47
51
0
0
47.0
51.0
-.20
-.53
.58
p-value
.023
.000
.000
-.46
.47
Step Labels
1
Thresholds
-2.88
Error
.94
.0
NA
Disc = .60
missing
0
.0
NA
NA
NA
1.86
NA
NA
NA
NA
2
1.08
.48
Item 9: item 9
Năm học: 2015-2016
NA
.62
Pt-Biserial
Count
NA
Infit MNSQ = .89
Count
Categories
NA
-.55
Item 8: item 8
Mean Ability
0
.0
NA
1.47
missing
2
1.19
Categories
.0
Disc = .56
Infit MNSQ = .92
0
1
2
44
35
21
3
0
9
0
Disc = .65
missing
0
Trang 18
Percent (%)
44.0
35.0
21.0
Pt-Biserial
-.66
.32
.43
p-value
.000
.001
.000
Mean Ability
.25
1.66
2
Thresholds
.88
2.54
NA
NA
2.24
1
.44
.0
NA
Step Labels
Error
.0
NA
NA
NA
NA
.47
PHAN TICH DE THI TOAN HKI_2012
--------------------------------------------------------------------------------------------------------Item
Analysis Results for Observed Responses
5/
9/13 11: 2
all on toan_tl (N = 100 L = 10 Probability Level= .50)
Item 10: item 10
Categories
Infit MNSQ = .90
0
1
2
3
9
Count
92
8
0
0
0
Percent (%)
92.0
8.0
.0
.0
missing
0
.0
Pt-Biserial
-.36
.36
NA
NA
NA
p-value
.000
.000
NA
NA
NA
Mean Ability
1.03
2.79
Step Labels
1
Thresholds
3.99
Error
.41
Mean test score
12.59
Standard deviation
NA
Disc = .36
NA
NA
NA
2.90
Internal Consistency .68
NGƯỜI THỰC HIỆN
(Ký tên và ghi rõ họ tên)
VÕ LONG
Năm học: 2015-2016
Trang 19
SỞ GD&ĐT ĐỒNG NAI
Đơn vị Phòng KT&
–––––––––––
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
––––––––––––––––––––––––
Đồng Nai , ngày 25 tháng 05 năm 2016
PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Năm học: 2015-2016
–––––––––––––––––
Tên sáng kiến kinh nghiệm: SỬ DỤ NG PHẦN MỀ M QUEST, CONQUEST ĐỂ PHÂN
TÍCH ĐỀ THI TỰ LUẬN
Họ và tên tác giả: VÕ LONG
Chức vụ: Chuyên viên
Đơn vị: Phòng Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục
Lĩnh vực: (Đánh dấu X vào các ô tương ứng, ghi rõ tên bộ môn hoặc lĩnh vực khác)
- Quản lý giáo dục
- Phương pháp dạy học bộ môn: ...............................
- Phương pháp giáo dục
- Lĩnh vực khác: ........................................................
Sáng kiến kinh nghiệm đã được triển khai áp dụng: Tại đơn vị
Trong Ngành
1. Tính mới (Đánh dấu X vào 1 trong 3 ô dưới đây)
- Đề ra giải pháp thay thế hoàn toàn mới , bảo đảm tính khoa học, đúng đắn
ã
có
ề
ra
ế
một
phần
ải
pháp
đ
ảo
đảm
tính
khoa
học,
đúng
đắn
-Đ
giải pháp thay th
gi
,b
- Giải pháp mới gần đây đã áp dụng ở đơn vị khác nhưng chưa từng áp dụng ở đơn vị mình,
nay tác giả tổ chức thực hiện và có hiệu quả cho đơn vị
2. Hiệu quả (Đánh dấu X vào 1 trong 5 ô dưới đây)
- Giải pháp thay thế hoàn toàn mới , đã được thực hiện trong toàn ngành có hiệu quả cao
- Giải pháp thay thế một phần giải pháp đã có, đã được thực hiện trong toàn ngành có hiệu
quả cao
- Giải pháp thay thế hoàn toàn mới, đã được thực hiện tại đơn vị có hiệu quả cao
- Giải pháp thay thế một phần giải pháp đã có , đã được thực hiện tại đơn vị có hiệu quả
- Giải pháp mới gần đây đã áp dụng ở đơn vị khác nhưng chưa từng áp dụng ở đơn vị mình,
nay tác giả tổ chức thực hiện và có hiệu quả cho đơn vị
năng
áp
dụng
X
vào
1
trong
3
ô
mỗi
dòng dưới đây)
3. Khả
(Đánh dấu
- Cung cấp được các luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối, chính sách:
Trong Tổ/Phòng/Ban Trong cơ quan, đơn vị, cơ sở GD&ĐT
Trong ngành
- Đưa ra các giải pháp khuyến nghị có khả năng ứng dụng thực tiễn, dễ thực hiện và dễ đi vào cuộc
sống: Trong Tổ/Phòng/Ban
Trong cơ quan, đơn vị, cơ sở GD&ĐT
Trong ngành
- Đã được áp dụng trong thực tế đạt hiệu quả hoặc có khả năng áp dụng đạt hiệu quả trong phạm vi rộng:
Trong Tổ/Phòng/Ban
Trong cơ quan, đơn vị, cơ sở GD&ĐT
Trong ngành
ếp
loại
ất
sắc
ạt
ếp
loại
X
chung: Xu
Khá
Đ
Không x
Cá nhân viết sáng kiến kinh nghiệm cam kết và chịu trách nhiệm không sao chép tài liệu của
người khác hoặc sao chép lại nội dung sáng kiến kinh nghiệm cũ của mình.
Tổ trưởng và Thủ trưởng đơn vị xác nhận đã kiểm tra và ghi nhận sáng kiến kinh nghiệm này
đã được tổ chức thực hiện tại đơn vị, được Hội đồng chuyên môn trường xem xét, đánh giá; tác
giả kh ông sao chép tài liệu của người khác hoặc sao chép lại nội dung sáng kiến kinh nghiệm cũ
của chính tác giả.
Phiếu này được đánh dấu X đầy đủ các ô tương ứng, có ký tên xác nhận của tác giả và người
có thẩm quyền, đóng dấu của đơn vị và đóng kèm vào cuối mỗ i bản sáng kiến kinh nghiệm.
NGƯỜI THỰC HIỆN SKKN
XÁC NHẬN CỦA
(Ký tên và ghi rõ họ tên)
LÃNH ĐẠO PHÒNG
VÕ LONG
Năm học: 2015-2016
NGUYỄN VĂN HẢI
Trang 20
Năm học: 2015-2016
Trang 21