Tải bản đầy đủ (.pdf) (41 trang)

Spartan-3E Starter Kit.pdf

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.22 MB, 41 trang )

Spartan-3E Starter Kit

Biên soạn: thavali
ĐH Khoa Học Tự Nhiên TP.Hồ Chí Minh.
I. CÁC THÀNH PHẦN CỦA KIT

1.
Xilinx XC3S500E Spartan-3E FPGA : con chính của KIT
2. Xilinx 4 Mbit Platform Flash configuration PROM
3. Xilinx 64-macrocell XC2C64A CoolRunner CPLD
4. 64 MByte (512 Mbit) of DDR SDRAM, x16 data interface, 100+ MHz
5. 16 MByte (128 Mbit) of parallel NOR Flash (Intel StrataFlash)
6. 16 Mbits of SPI serial Flash (STMicro)
7. 2-line, 16-character LCD screen
8. PS/2 mouse or keyboard port
9. VGA display port
10. 10/100 Ethernet PHY (requires Ethernet MAC in FPGA)
11. Two 9-pin RS-232 ports (DTE- and DCE-style)
12. On-board USB-based FPGA/CPLD download/debug interface
13. 50 MHz clock oscillator
14. SHA-1 1-wire serial EEPROM for bitstream copy protection
15. Hirose FX2 expansion connector
16. Three Digilent 6-pin expansion connectors
17. Four-output, SPI-based Digital-to-Analog Converter (DAC)
18. Two-input, SPI-based Analog-to-Digital Converter (ADC) with programmable-gain
19. pre-amplifier
20. ChipScope™ SoftTouch debugging port
21. Rotary-encoder with push-button shaft
22. Eight discrete LEDs
23. Four slide switches


II. SƠ ĐỒ CHÂN CỦA XC3S500E

XC3S500E có kiểu chân BGA, 320 chân như hình:
Cách đánh số chân:
Vị trí của 1 chân được xác định theo qui tắc ma trận 2 chiều. Chiều ngang (dòng) là số từ 0 tới 18. Chiều dọc
(cột) là chữ từ A tới V.
Ví dụ: chân A1, là chân ở dòng A, cột 1. Đây là chân GND của FPGA.
Tài nguyên: 10000 logic cells, có 232 chân I/O cho người dùng tự định nghĩa.



III. BỘ TẠO DAO ĐỘNG TRÊN KIT

Có 3 nguồn cập xung clk cho FPGA:
1. Dùng thạch anh có sẵn 50 MHz trên board.
Ngõ ra của thạch anh nối với chân C9 của chip.
2. Cấp xung clk thông qua chân cắm 8 pin trên board (hình 3.1)
Ngõ ra của thạch anh nối với chân B8 của chip.
3. Cấp Cấp xung clk thông qua chân cắm SMA, chân cắm này chỉ nhận clk từ máy phát clk, không dùng
trực tiếp thạch anh được .
Ngõ ra clk nối với chân A10 của chip.


IV. CÁC NÚT CHUYỂN, NÚT NHẤN, LED

4 nút chuyển (hình 2-1) theo thứ tự là : SW0, SW1, SW2, SW3 kết nối với chân tương ứng của chip là : L13,
L14, H18, N17 của chip FPGA. Để ý: đây là các chân ngõ vào của FPGA. Trên Chip chỉ có 232 chân I/O tùy
chọn. Khi các nút SWx (x =0,3) ON (bật lên) thì chân FPGA tương ứng ở mức cao (3.3V) và ngược lại.
(hình)



4 nút nhấn (hình 2-3) theo thứ tự là
BTN_EAST
(phải),
BTN_NORTH
( trên),
BTN_SOUTH

(dưới),
BTN_WEST

(trái)
kết nối tương ứng với các chân H13, K14, V17, D18 , là các chân input của FPGA.
Khi nhấn các nút trên thì chân tương ứng với nó sẽ lên mức cao. Khi không nhấn, cần dùng 1 điện trở nội
pull-down để tạo mức thấp. (bắt buộc).
Nút Encoder : có 3 ngõ ra:
ROT_A, ROT_B, ROT_CENTER
: nối

với chân K18, G18, V16 của FPGA. Nút Encoder có
2 chức năng : Như nút nhấn : nhấn xuống sẽ đưa chân V16 của FPGA lên mức cao. Xoay phải (hay trái) sẽ tạo
xung encoder ngõ ra tương ứng (hình 2-8). Cả 3 chân ngõ ra của encoder điều cần dùng điện trở pull-up nội.


8 Led (góc dưới cùng bên phải) LD0, …, LD7 nối với 8 chân tương ứng F9, E9, D11, C11, F11, E11, E12,
F12 của FPGA. Đầu còn lại của các Led nối với GND thông qua điện trở 290 ohm. (hình 2-10).


V. CẤP NGUỒN


Tất cả các chân của FPGA điều có 2 lựa chọn nguồn cấp 2.5 v hoặc 3.3V thông qua jumper JP9. (cắm bên trái
2.5 V, cắm bên phải 3.3 V).

VI. CẤU HÌNH FPGA.

Có 4 cách để nạp chương trình cho FPGA (hình 4-1).
1. Nạp trực tiếp vào FPGA thông qua cổng JTAG hay cổng USB.
2. Nạp vào Platform Flash PROM XCF04S (4Mbit), rồi cấu hình cho FPGA ở chế độ Master Serial
Mode.
3. Nạp vào serial Flash PROM ST Microelectronics (16 Mbit), rồi cấu hình cho FPGA ở chế độ
SPI
Mode.
4. Nạp vào StrataFlash parallel PROM Intel (128 Mbit), rồi cấu hình cho FPGA ở chế độ BPI Up
Mode hay BPI Down Mode.


Để thiết lập các chế nạp cho FPGA, ta set jumper JP 30 như bảng 4-1. Mỗi lần thay đổi chế độ cấu hình phải
nhấn nút PROG (hình) để restart lại cấu hình.




1. Nạp trực tiếp vào FPGA thông qua cổng JTAG hay cổng USB.

Set Jumper như bảng 4-1 trên. Mở Tool iMPACT rồi nạp bình thường như với CPLD. Nếu dùng cổng USB
sẽ có cảnh báo:

Chọn OK, rồi nạp bình thường (file có đuôi .bit).




Để ý: Chương trình cấu hình cho FPGA bị mất khi cắt nguồn.

2. Nạp vào Platform Flash PROM XCF04S (4Mbit), rồi cấu hình cho FPGA ở chế độ
Master Serial Mode.

Đây là PROM cấu hình của xilinx. PROM này sẽ giữ cấu hình của FPGA nên khi cắt nguồn , file cấu hình sẽ
không bị mất. Thực hiện:
Set Jumper như bảng 4-1 trên. Cắm cổng USB. Cài drive nếu máy (window) yêu cầu.
a. Tạo file bitstream (.bit) cho FPGA :
Click phải vào Generator Programming File, chọn Properties (hình 4-10).



Chọn Configuration Options, chọn Configuration Rate là 25 (để tốc độ nạp vào PROM là nhanh nhất 25
MHz). Cuối cùng nhấn OK để hoàn tất lựa chọn (hình 4-11).



Click đúp vào Generate Programming File để tạo file .bit. (hình 4-12).



b. Tạo file cấu hình cho PROM

File để nạp cho FPGA là .bit, file để nạp vào Flash PROM XCF04S của là .mcs. Do đó file .mcs được được
tạo ra từ file .bit đã tạo được ở bước a. Thực hiện:
Click đúp vào Generate PROM, ACE, or JTAG File để khởi động chương trình iMPACT (hình 4-13).



Click đúp vào PROM File Formatter (hình 4-14).

Phần target PROM type chọn Xilinx PROM.
Phần PROM File Formats chọn MCS. (chọn định dạng khác cũng được, nhưng MCS là phổ biến).
Phần PROM File Name

đặt tên cho file nạp vào PROM. (hình 4 -15).



Tiếp tục click Next, chọn xcf04s.
Click Add, rồi click Next và Finish để hoàn tất lựa chọn.
Chương trình sẽ hỏi file .bit , chọn file .bit rồi click OK.

Tiếp tục click NO rồi OK để bắt đầu format và config PROM (hình 4-18).



Kết quả sẽ như hình 4-19. Giá trị % ở PROM là dung lượng file so với tổng dung lượng của PROM.

Để tạo file thật sự cho PROM ta chọn : Operations -> Generate File (hình 4-20).



Đến đây đã hoàn tất việc tạo file cấu hình cho PROM (hình 4-21).



C. Nạp Chương Trình Vào PROM


Ở bước a và b đã tạo ra các file cần thiết cho việc cấu hình FPGA. Bước này là nạp file cấu hình vào PROM.
Trong cửa sổ iMPACT, chọn Boundary Scan (hình 4-22).


Gán file PROM vào XCF04S bằng cách click phải vào biểu tượng của XCF04S và chọn Assign New
Configuration File, chọn file PROM được tạo ở bước trên rồi click OK (hình 4-23).



Tiếp tục click phải vào biểu tượng của XCF04S và chọn Program (hình 4-24).


Chương trình sẽ hỏi kiểu PROM mà ta cần nạp vào, lựa chọn XCF04S và click OK (hình 4-25).

Trước khi nạp vào PROM ta nên thêm tùy chọn sau:
Đánh chéo (check) vào các ô: Erase Before Programming, Verify, Load FPGA rồi click OK (hình 4-26).

Cuối cùng click OK để hoàn thành. Quá trình nạp vào PROM và cấu hình lại FPGA sẽ được thực hiện và
chương trình sẽ cho biết quá trình nạp có thành công hay không. Nếu không chéo vào ô Load FPGA (hình
4-26) thì phải nhấn nút PROG_B (hình 4-2) để reset lại cấu hình cho FPGA. Nếu thành công led DONE
(hình 4-2) sẽ sáng.
--- --- --- --- --- --- --- --- --- --- --- --- --- --- --- --- --- --- --- ---
Hai cách nạp còn lại thực hiện phức tạp hơn, soạn sau.

VII. Tổng Quan Cấu Trúc SPARTAN - 3E

Các thành phần:

- Input/Output Blocks (IOBs) : các khối vào ra
- Configurable Logic Blocks (CLBs) : được cấu tạo từ Look-Up Tables (LUTs).

- Block RAM : Hỗ trợ 16 Kb RAM trên mỗi Block RAM, số lượng các Block RAM tùy thuộc vào mỗi
chip , với XC3S500E có 20 Block RAM.
- Multiplier Blocks : Khối nhân 2 lối vào 18 bit.
- Digital Clock Manager (DCM) Blocks : khối điều khiển xung clk.
- Interconnect : Các kết nối.

VII.1. Input/Output Blocks (IOBs) : các khối vào ra

Bao gồm các khối vào ra 2 chiều I/O và các khối ngõ vào input path (không thể làm ngõ ra). Ngõ vào là một
khối chức năng có tác dụng làm trì hoãn tín hiệu vào trước khi nó được đưa vào các khối bên trong. Cũng có
thể thiết lập sự trì hoãn cho các ngõ I/O. Ta có thể không dùng chức năng trì hoãn này.
Sau khi cấu hình cho FPGA, các chân không sử dụng, theo mặc định được thiết lập thành ngõ vào với một
điện trở nội pull-down.
Cấp nguồn cho IOBs :
V
CCO
: Cấp nguồn cho ngõ ra, tức điện thế ngõ ra sẽ bằng với V
CCO.
Khoảng 3.3 V
V
CCINT
: Cấp nguồn cho các khối bên trong FPGA. Khoảng 1.2 V.
V
CCAUX
: Nguồn hỗ trợ. Ít quan trọng. Khoảng 2.5 V.



VII.2. Configurable Logic Blocks (CLBs) : Khối Chức Năng Logic


Khối này thực hiện các chức năng logic và lưu trữ. Mỗi CLBs có 8 bảng tìm kiếm LUTs (Look-Up Table) và
8 phần tử nhớ. LUTs là một khối có chức năng thực hiện các biểu thức logic, ngoài ra mỗi LUTs có thể cấu
hình thành một RAM 16 bit hay một thanh ghi 16 bit. Phần tử nhớ là một khối mà có thể chỉ định để trở thành
một Flip-Flop hay latch.
XC3S500E có 1164 CLBs. Tương ứng với 9312 LUTs và 9312 Flip-Flop.
Logic Cell : Mỗi một LUTs kết hợp với một phần phần tử nhớ gọi là một “Logic Cell”.
XC3S500E có 10476 Logic Cell (hình 14).



VII.3. Block RAM : Khối Nhớ

Các LUTs ở phần CLBs (VII.2) có thể cấu hình như RAM, nhưng RAM này thường dùng như một bộ buffer
dữ liệu, trong khi các Block RAM thường dùng cho việc chứa dữ liệu có kích thước lớn hơn.
XC3S500E có chứa 20 Block RAM. Mỗi Block RAM có thể chứa 18 Kbit data (hình 1).



VII.4. Dedicated Multipliers : Bộ Nhân Chuyên Dụng

Các bộ nhân được đặt cùng với các Block RAM thành một khối. Bô nhân hỗ trợ 2 ngõ vào 18 bit và ngõ ra 36
bit. Có thể ghép chồng (cascade) các bộ nhân để tăng số ngõ vào (hình 36).

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×