Tải bản đầy đủ (.docx) (60 trang)

TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH VĂN HÓA KIM OANH

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (319.27 KB, 60 trang )

1

MỤC LỤC


2

DANH MỤC SƠ ĐỒ


3

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BHXH
BHYT
KPCĐ
TSCĐ
TK
NH
BH&CCDC
NLĐ

Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm y tế
Kinh phí công đoàn
Tài sản cố định
Tài khoản
Ngân hàng
Bán hàng và cung cấp dịch vụ
Người lao động



4
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ
MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH
VĂN HÓA KIM OANH
1.1

Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH văn hóa Kim Oanh
Tên công ty: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN VĂN HÓA KIM
OANH
Tên giao dịch tiếng Anh: KIM OANH CULTURE COMPANY LIMITED
Tên viết tắt: KIM OANH CULTURE CO., LTD
Địa chỉ trụ sở chính: P308, G4 Thành Công, phường Thành Công,
quận Ba Đình, thành phố Hà Nội
Điện thoại
: 04.37734560
Mã số doanh nghiệp
: 0102697252
Công ty TNHH văn hóa Kim Oanh được thành lập theo giấy phép đăng
ký kinh doanh lần đầu số 0104002834 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà
Nội cấp ngày 27 tháng 03 năm 2008. Đến ngày 24 tháng 09 năm 2010 Công ty
đã đăng ký thay đổi lần 2 với mã số doanh nghiệp 0102697252 do phòng đăng
ký kinh doanh – Sở kế hoạch đầu tư Hà Nội cấp. Công ty TNHH văn hóa Kim
Oanh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh của cơ quan có thẩm quyền, hạch toán kinh tế độc lập, có con dấu riêng,
có tài khoản tại ngân hàng bằng tiền Việt Nam và ngoại tệ. Chịu trách nhiệm với
các khoản nợ và nghĩa vụ khác bằng toàn bộ vốn và tài sản thuộc quyền sở hữu
của Công ty.
Công ty TNHH văn hóa Kim Oanh có vị trí địa lý thuận lợi nằm ngay tại

quận trung tâm thành phố Hà Nội với trang thiết bị được Công ty đầu tư khang
trang hiện đại, với đội ngũ cán bộ giàu kinh nghiệm và chuyên nghiệp. Công ty
TNHH văn hóa Kim Oanh là địa chỉ đáng tin cậy về các thiết bị giáo dục, phát
hành sách, văn phòng phẩm với chất lượng và dịch vụ tốt nhất tới tay khách
hàng.
Trải qua hơn 7 năm phát triển và trưởng thành, Công ty đã liên tục
khẳng định vị thế và uy tín trên thương trường, trở thành một trong những công
ty tin cậy, cung cấp và phân phối đến các đại lý một cách chuyên nghiệp. Công


5

1.2
1.2.1
a.

-

-

-

ty không ngừng mở rộng quan hệ với mọi thành phần kinh tế, các hình thức mua
bán hàng hóa, ngoài ra Công ty còn nhận làm đại lý, nhận gửi bán hàng độc
quyền sản phẩm cho các đơn vị trong nước, không ngừng nghiên cứu thị trường,
đẩy mạnh công tác bán hàng, liên doanh, liên kết với các đơn vị khác. Doanh
thu, lợi nhuận và các khoản nộp ngân sách Nhà nước ngày càng tăng. Đó cũng là
những đóng góp tích cực, thiết thực của Công ty trong công cuộc đổi mới nền
kinh tế đất nước.
Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH văn hóa Kim Oanh

Chức năng, nhiệm vụ của công ty
Chức năng
Công ty có chức năng kinh doanh thương mại, bán buôn, bán lẻ các
mặt hàng văn phòng phẩm cho các đại lý, cá nhân có nhu cầu. Công ty luôn
phấn đấu đáp ứng đủ và đúng nhu cầu của người tiêu dùng, luôn lấy chữ tín làm
đầu, tăng sự cạnh tranh trên thị trường.
Xây dựng, tổ chức và thực hiện các mục tiêu kế hoạch do Nhà nước đề ra, sản
xuất kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký, đúng mục đích thành lập doanh
nghiệp.
Tuân thủ chính sách, chế độ pháp luật của Nhà nước về quản lí thực hiện kinh
doanh và tuân thủ các quy định trong các hợp đồng kinh doanh với khách hàng
trong và ngoài khu vực.
Quản lý và sử dụng vốn đúng quy định và đảm bảo có lãi.
Thực hiện việc nghiên cứu phát triển nhằm nâng cao năng suất lao động cũng
như thu nhập của người lao động, nâng cao sứa cạnh tranh của Công ty.
Chịu sự thẩm tra và thanh tra của các cơ quan Nhà nước, tổ chức có thẩm quyền
theo quy định của pháp luật.
Tham gia các hoạt động nhằm mở rộng hoạt động kinh doanh.
Thực hiện những quy định của Nhà nước về bảo vệ quyền lợi của người lao
động, an toàn lao động, bảo vệ môi trường sinh thái, đảm bảo phát triển bền
vững, thực hiện đúng các tiêu chuẩn mà Công ty áp dụng cũng như những quy
định có liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp.


6
b.
-

-


-

-

Nhiệm vụ
Xây dựng thực hiện kế hoạch, không ngừng nâng cao hiệu quả và mở rộng kinh
doanh, đáp ứng ngày càng nhiều hàng hóa, dịch vụ cho xã hội.
Tổ chức tốt công tác phân phối, tiêu thụ sản phẩm.
Tổ chức tốt công tác bảo quản sản phẩm, hàng hóa, đảm bảo lưu thông hàng hóa
thường xuyên, liên tục và ổn định trên thị trường.
Tổ chức bán buôn bán lẻ hàng hóa cho các đại lý và các cá nhân trên toàn quốc.
Thực hiện phân phối theo lao động và công bằng xã hội, tổ chức đời sống và
hoạt động xã hội, không ngừng nâng cao trình độ văn hóa và nghề nghiệp của
công nhân viên.
Quản lý, khai thác, sử dụng có hiệu quả nguồn, đảm bảo đầu tư mở rộng kinh
doanh, làm tròn nghĩa vụ với Nhà nước thông qua việc giao nộp ngân sách hàng
năm.
Tuân thủ các chế độ, chính sách quản lý kinh tế của Nhà nước.
1.2.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty
Công ty TNHH văn hóa Kim Oanh kinh doanh, đầu tư các mặt hàng
thuộc các ngành phục vụ nhu cầu người tiêu dùng, các đại lý với ngành, nghề
kinh doanh:
Kinh doanh văn phòng phẩm.
Đại lý phát hành sách, xuất bản phẩm được lưu hành.
Kinh doanh thiết bị giáo dục.
Đại lý mua, bán, ký gửi hàng hóa.
Với chính sách đa dạng hóa trong kinh doanh với mục tiêu tồn tại và phát
triển Công ty đã có những định hướng đúng đắn phù hợp với tình trạng hiện
thời. Các thành viên trong Công ty luôn nỗ lực hết mình cùng với sự phát triển
của Công ty cũng như định hướng và mục tiêu kinh doanh.



7
1.2.3 Đặc điểm quy trình tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty
a. Quy trình hoạt động kinh doanh chung
1. Tìm kiếm nhà cung cấp, khách hàng
2a. Ký kết hợp đồng với NCC
3a. Nhập kho
2b. Ký hợp đồng với KH

3b. Triển khai
4. Thống kê

Sơ đồ 1-1: Sơ đồ quy trình chung của Công ty
- Bước 1: Tìm kiếm nhà cung cấp, khách hàng
+ Phòng kinh doanh của Công ty tìm kiếm đối tác chiến lược là các nhà
cung cấp trong ngành kinh doanh văn phòng phẩm, thiết bị giáo dục... với
phương châm uy tín và chất lượng. Công ty luôn ưu tiên các nhà xuất bản, các
hãng có tên tuổi, kinh nghiệm trong việc sản xuất chế tạo mặt hàng mang tính
chuyên ngành cao này đồng thời sẵn sàng hợp tác với các hãng mới có tiềm lực
và tiềm năng phát triển cũng như chất lượng sản phẩm tốt.
+ Bên cạnh đó, công ty còn tìm kiếm các khách hàng trên địa bàn. Tổ
chức các hoạt động marketing nhằm quảng bá tên tuổi, thương hiệu và mặt hàng
của công ty tới các tổ chức trong và ngoài ngành cùng các cá nhân có mối quan
tâm tới hoạt động kinh doanh của công ty.
- Bước 2:
+ 2a. Ký kết hợp đồng với nhà cung cấp: Giám đốc sẽ trực tiếp ký kết hợp
đồng lớn và tạo mối quan hệ bền vững lâu dài với nhà cung cấp có tên tuổi và
thâm niên nhằm tạo được ưu thế trong cạnh tranh và tranh thủ được các ưu đãi
của nhà cung cấp.

+ 2b. Ký kết hợp đồng với khách hàng: Sau khi có một thời gian trao đổi
qua lại giữa công ty và khách hàng hai bên đi đến thống nhất là ký kết hợp đồng
mua, bán…cho khách hàng.
- Bước 3:


8
+ 3a. Nhập kho: Nhập hàng về, phòng Kế toán kiểm tra hóa đơn vận tải,
kiểm kê số lượng, kiểm tra chất lượng, mức độ thiệt hại của hàng hóa trong quá
trình vân chuyển (nếu có) trước khi nhập kho.
+ 3b. Triển khai: Sau khi có quá trình tìm hiểu các sản phẩm phù hợp với
thị hiếu của khách hàng mà thị trường đang cần, phòng kinh doanh của Công ty
tiến hành vận chuyển thiết bị đến theo yêu cầu đơn đặt hàng của khách hàng.
- Bước 4: Thống kê
Cuối mỗi tháng kế toán sẽ thống kê hoạt động và lập báo cáo tình hình
nhập hàng, xuất hàng, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho giám đốc.
b. Quy trình đặt và nhận hàng của Công ty TNHH văn hóa Kim Oanh:
Bước 1: Yêu cầu đặt hàng với nhà cung cấp
Bước 2: Ký kết với nhà cung cấp
Bước 3: Thanh toán hay ghi nhận nợ với nhà cung cấp
Bước 4: Nhận hàng từ nhà cung cấp
Sơ đồ 1-2: Quy trình đặt và nhập hàng của Công ty TNHH văn hóa
Kim Oanh
Bước 1: Yêu cầu đặt hàng với nhà cung cấp

-

-

Sau khi cán bộ phòng kinh doanh và kế toán báo cáo với giám đốc về

lượng hàng hoá tồn kho, cùng phương án kinh doanh mới, hay do yêu cầu cung
cấp từ phí khách hàng. Chủ nhiệm sẽ chỉ đạo phòng kinh doanh cho cán bộ phụ
trách đặt hàng một bản “Yêu cầu đặt hàng” với đầy đủ các nội dung về số lượng
hàng hoá, cũng như thời gian giao hàng.
Bước 2: Ký kết với nhà cung cấp
Sau khi nhận yêu cầu từ phòng kinh doanh kinh doanh, cán bộ phụ trách
đặt hàng tiến hành việc đàm phán hoặc đặt hàng ngay với nhà cung cấp. Hợp
đồng sẽ được tiến hành ký kết giữa hai bên do giám đốc ký hay uỷ quyền sau khi
đã thống nhất tất cả các điều khoản và được chuyển giao bằng bản fax.
Bước 3: Thanh toán hay ghi nhận nợ với nhà cung cấp
Căn cứ theo điều khoản thanh toán của hợp đồng ký kết, cán bộ phụ trách
đặt hàng sẽ chuyển yêu cầu thanh toán cho phòng tài chính kế toán hay thực


9

-

1.3

hiện việc ghi nhận nợ. Nếu thực hiện thanh toán ngay thì kế toán sẽ sẽ thực hiện
các nghiệp vụ chuyển tiền cho nhà cung cấp thông qua tài khoản ngân hàng. Còn
là việc ghi nhận nợ sẽ được kế toán theo dõi trên sổ sách.
Bước 4: Nhận hàng từ nhà cung cấp
Sau khi nhận được thanh toán hoặc chấp nhận nợ từ phía Công ty TNHH
văn hóa Kim Oanh nhà cung cấp sẽ tiến hành việc chuyển hàng và bàn giao
hàng tại trụ sở hay tại kho hàng của nhà cung cấp và nhập kho (mọi giấy tờ liên
quan đến giao dịch sẽ được bàn giao cho bộ phận kế toán).
Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH văn hóa
Kim Oanh

Tổ chức bộ máy quản lý trong bất kỳ doanh nghiệp nào cũng cần thiết và
không thể thiếu, nó đảm bảo giám sát chặt chẽ tình hình kinh doanh của Công ty.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường cạnh tranh vô cùng khắc nghiệt, một
doanh nghiệp muốn tồn tại, đứng vững và phát triển đòi hỏi cơ cấu quản lý phải
khoa học và hợp lý. Đó là nền tảng, là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp quản
lý vốn cũng như quản lý con người được hiệu quả, từ đó quyết định việc doanh
nghiệp có hoạt động hiệu quả và có tạo ra đuợc lợi nhuận hay không. Để phù
hợp với quy mô của công ty và quản lý tốt công ty, vận hành trong quá trình
hoạt động kinh doanh nên công ty đã thành lập một cơ cấu quản lý doanh nghiệp
khá gọn và đơn giản. Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty đã được tổ chức theo
mô hình trực tuyến - chức năng:

Giám đốc

Phó giám đốc 1

Phòng
Marketing

Phòng
hành chính
tổng hợp

Phó giám đốc 2

Phòng
kinh
doanh

Phòng

kế toán


10

Sơ đồ 1-3: Tổ chức bộ máy quản lý

-

+

+
+

+
+
-

-

-

Chức năng và nhiệm vụ của từng lãnh đạo, từng phòng ban được quy định
cụ thể như sau:
Giám đốc: Là người đại diện hợp pháp của Công ty, cũng như các mối quan hệ
giữa công ty với các cơ quan trong và ngoài nước và chịu trách nhiệm về mọi
hoạt động của công ty trước pháp luật. Quyết định chiến lược, kế hoạch phát
triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hằng năm của Công ty và nhiều vấn đề
quan trọng khác.
Giám đốc có các quyền và nghĩa vụ sau:

Kiến nghị phương án, cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty trong điều
hành kinh doanh. Tổ chức thực hiện, điều hành và kiểm tra mọi hoạt động theo
kế hoạch kinh doanh và phương án kinh doanh của Công ty.
Quản lý toàn bộ tài sản của công ty.
Nghiên cứu và đề nghị các phương án, biện pháp giải quyết các vấn đề phát sinh
trong hoạt động và phát triển của công ty. Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ
chức và quy chế quản lý nội bộ.
Bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng và xử lý vi phạm đối với các chức danh
quản lý trong công ty.
Quyết định lương và phụ cấp (nếu có) đối với người lao động trong Công ty.
Phó Giám đốc thứ 1: Hỗ trợ cho Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc
về các hoạt động quản lý, điều hành, tổ chức thực hiện công tác tài chính của
Công ty.
Phó Giám đốc thứ 2: Hỗ trợ, tham mưu cho Giám đốc, chịu trách nhiệm trước
Giám đốc về các hoạt động quản lý, điều hành công tác đảm bảo chất lượng,
giao nhận, vận chuyển hàng hóa và một số công tác khác của Công ty.
Phòng kế toán: Tham mưu với Giám đốc trong công tác quản lý tài chính và tổ chức
chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác hạch toán kế toán của Công ty.

+
+
+

Lập kế hoạch tài chính giúp Giám đốc định hướng đưa ra các phương án sản
xuất kinh doanh của Công ty.
Tổ chức công tác tài chính kế toán của Công ty theo quy định của Nhà nước.
Kiểm duyệt toàn bộ các chứng từ ban đầu và báo cáo của Công ty trước khi
trình Giám đốc.



11
+
+
+
+
+
-

+

+

+
+

+

+

+

-

-

Theo dõi, tổng hợp các khoản chi tiêu lớn như: Doanh thu, chi phí, tổng công
nợ, các khoản nộp ngân sách...
Kết hợp với các phòng ban liên quan tham mưu cho Giám đốc xây dựng giá
thành sản phẩm.
Kế toán tổng hợp, lập báo cáo tài chính vào cuối tháng mỗi quý, cuối năm. Đánh

giá chung được tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Tổ chức thực hiện, quản lý nghiệp vụ hành chính, lao động tiền lương.
Tham mưu cho Giám đốc xây dựng, thực hiện và giám sát mọi chế độ, chính
sách, nội quy khen thưởng, kỷ luật của Công ty theo quy định của nhà nước.
Phòng Kinh doanh: Tham mưu cho lãnh đạo trong công tác định hướng kinh
doanh cũng như định hướng khách hàng, trực tiếp xây dựng kế hoạch, triển khai,
tổ chức các hoạt động mua và bán hàng theo kế hoạch, mục tiêu đề ra. Chủ động
khảo sát, nghiên cứu việc mở rộng thị trường phân phối các sản phẩm cho công
ty đến các đại lý.
Mua sắm máy móc thiết bị phù hợp phục vụ cho việc kinh doanh đạt hiệu quả
cao.
Tiếp nhận nhu cầu và ý kiến phản ảnh của khách hàng, kết hợp với các phòng
ban liên quan để đánh giá đồng thời báo cáo đề xuất với lãnh đạo đưa ra cách
giải quyết hợp lý nhằm thoả mãn nhu cầu khách hàng.
Lập các hợp đồng kinh tế trình giám đốc phê duyệt.
Tiếp nhận tư vấn cho khách hàng các vấn đề liên quan đến sử dụng sản phẩm.
Định kỳ lấy ý kiến khách hàng về sản phẩm và dịch vụ.
Kết hợp với các phòng ban liên quan tham mưu cho Giám đốc xây dựng giá
thành sản phẩm.
Kết hợp với phòng kế toán tổng hợp, đánh giá khả năng, năng lực thanh toán
của khách hàng, theo dõi đôn đốc thu hồi công nợ.
Tổ chức các cuộc hội thảo, hội chợ, quảng cáo tiếp thị sản phẩm, đề xuất và thực
hiện áp dụng các hình thức tiếp thị tiên tiến.
Phòng Marketing: Nắm bắt nhu cầu thị trường, tham mưu cho Giám đốc về
chiến lược phát triển, mở rộng thị trường. Xây dựng mục tiêu nhiệm vụ và chiến
lược marketing cho công ty trong từng giai đoạn. Căn cứ vào nhu cầu của khách
hàng, dự báo biến động của thị trường và xu hướng phát triển để xây dựng chính
sách sản phẩm, giá, phân phối và xúc tiến bán.
Phòng Hành chính tổng hợp: Tổ chức và quản lý hành chính quản trị, tổ chức
tuyển dụng, đào tạo lao động, phân công sắp xếp nhân sự bố trí đều cho lao



12

1.4

động trực tiếp cách tổ chức sản xuất, lưu giữ hồ sơ, lý lịch và soạn thảo các
quyết định của Công ty. Giải quyết các vấn đề liên quan đến quyền lợi và nghĩa
vụ của người lao động. Chăm lo bồi dưỡng nghiệp vụ, chế độ chính sách mới
của Đảng và Nhà nước đối với cán bộ công nhân viên.
Mỗi phòng ban là một hệ thống, là một mắt xích của công ty. Các phòng
ban không thể tách rời nhau và đặt dưới sự chỉ đạo, điều hành của ban giám đốc,
bên cạnh đó các phòng ban có chức năng nhiệm vụ cụ thể, không chồng chéo để
tăng cường các biện pháp và đảm bảo cho công ty hoạt động đúng kỷ luật, kinh
doanh có hiệu quả theo cơ chế thị trường chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
được quy định.
Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty
Qua quá trình phân tích kết quả kinh doanh của Công ty giúp cho doanh
nghiệp có được những thông tin chính xác và kịp thời giúp Công ty có những
định hướng cho những bước đi tiếp theo của doanh nghiệp trong chặng đường
phát triển của Công ty. Những thông tin của quá trình này mang lại có nghĩa rất
quan trọng đối với các nhà quản trị vì họ là những người quản lý vĩ mô của công
ty, từ những số liệu được phân tích các nhà quản trị sẽ nhận thấy được những
vấn đề khó khăn cũng như thuận lợi cho quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh và tìm ra được những khâu xung yếu trong quá trình hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty.
Theo phụ lục số 1 ta có nhận xét:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Qua báo cáo kết quả kinh
doanh cho thấy hiện tại doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty có
xu hướng tăng mạnh năm 2014 của công ty là 6.254.282.607 VNĐ. Như vậy

doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty năm 2014 tăng khá nhiều
so với năm 2012 và 2013, mức tăng tương ứng lần lượt là 86,58% và 52,92%.
Điều này cho thấy Công ty đã tích cực nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng
cường quảng cáo và mở rộng các mối quan hệ để ký thêm nhiều hợp đồng mới.
Nhờ tăng doanh thu mà khả năng thanh toán, tính thanh khoản, quay vòng vốn
của công ty tăng theo, chứng tỏ công ty đang ngày càng làm ăn có hiệu quả.
- Giá vốn hàng bán: Năm 2014 là 3.503.094.462VNĐ, năm 2013 là
1.852.737.917VNĐ, năm 2012 là 998.095.638VNĐ. Mức độ gia tăng của năm
2014 là 1.650.356.545VNĐ, tương ứng tăng khoảng 89,08% so với năm 2013.


13
Mức độ gia tăng của năm 2013 là 854.642.279VNĐ, tương ứng tăng khoảng
85,63% so với năm 2012. Mức độ tăng của giá vốn hàng bán tăng mạnh hơn
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ điều này cho thấy: do lượng hàng bán
và cung cấp dịch vụ đang phát triển, gia tăng dẫn đến giá vốn hàng bán tăng rất
nhanh.
- Lợi nhuận sau thuế: Năm 2014 là 103.384061VNĐ, năm 2013 là
72.876.752VNĐ. Như vậy lợi nhuận năm 2013 tăng so với năm 2012 là
30.507.309VNĐ, ứng với mức gia tăng 41,86%. Còn mức tăng lợi nhuận năm
2013 so với 2012 là 21,77%. Mức tăng này chủ yếu là do tốc độ gia tăng của
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ nhanh hơn tốc độ giảm chi phí quản lý
kinh doanh của công ty. Lợi nhuận sau thuế tăng cho thấy tình hình hoạt động
của công ty đang có chiều hướng đi lên tích cực. Việc tăng này sẽ tạo điều kiện
thuận lợi để Công ty thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội khác như: nộp ngân
sách, trích lập các quỹ, bổ sung các thêm vốn, cải thiện đời sống vật chất và văn
hóa cho công nhân viên. Đây là tín hiệu tốt ngày càng khẳng định vị thế của
Công ty trên thị trường.
Thông qua bảng cân đối kế toán phụ lục 2 có thể nhận xét, nghiên cứu và
đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó, có thể

phân tích tình hình sử dụng vốn, khả năng huy động nguồn vốn vào quá trình
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Qua bảng cân đối kế toán của doanh
nghiệp năm 2013 – 2014: Về tình hình tài sản: Tổng tài sản năm 2014 tăng
11,35% tương đương 944.098.002đồng so với năm 2013. Trong đó tài sản ngắn
hạn năm 2014 tăng 17,52% tương đương 1.237.512.172đồng, tài sản dài hạn
giảm 23,44% tương đương 293.414.170đồng so với năm 2013. Trong tương lai,
nếu quy mô sản xuất của doanh nghiệp tiếp tục mở rộng thì cần đầu tư thêm vào
trang thiết bị, tài sản cố định và các tài sản khác, hướng tới mục tiêu đảm bảo
chất lượng, lợi nhuận lâu dài. Về tình hình nguồn vốn: Nợ phải trả năm 2014
giảm 22,18%. tương đương 1.326.701.013 đồng so với năm 2013, cho thấy độ
phụ thuộc về tài chính của doanh nghiệp giảm. Nguồn vốn chủ sở hữu tăng từ
2.335.420.504 đồng năm 2013 lên 2.606.219.519 đồng năm 2014, tăng 11,60%.
Vốn chủ sở hữu tăng chứng tỏ khả năng độc lập về tài chính của doanh nghiệp


14
tốt và thể hiện tình hình kinh doanh của doanh nghệp tương đối ổn định và có sự
phát triển khá mạnh mẽ.

-

-

Hoạt động kinh doanh của Công ty tăng đáng kể từ năm 2012 đến năm
2014 có được kết quả này là do rất nhiều nguyên nhân trong quá trình kinh
doanh của công ty, bao gồm cả nguyên nhân chủ quan và nguyên nhân khách
quan.
Nguyên nhân chủ quan đầu tiên là do bộ phận quản lý đã có những bước tiến dài
về mặt chuyên môn cũng như năng lực, đội ngũ cán bộ đã được tăng cường với
kiến thức và chuyên môn cao hơn cùng với những nhân viên đã làm việc với

công ty lâu năm. Đồng thời đó là sự giúp đỡ và ủng hộ của các cơ quan quản lý
tỉnh như: ngân hàng, sở đầu tư ….có những sự giúp đỡ về mặt pháp lý cũng như
địa bàn kinh doanh.
Nguyên nhân khách quan đầu tiên là phải kể đến nhu cầu về thiết bị giáo dục,
văn phòng phẩm đang ngày một tăng nhanh cùng với sự phát triển của các
ngành khác. Thứ hai do các chính sách phát triển đất nước của Đảng và Nhà
nước trong giai đoạn đi lên chủ nghĩa xã hội đã tạo điều kiện thuận tiện cho quá
trình phát triển với Công ty TNHH văn hóa Kim Oanh.


15
CHƯƠNG 2
TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH VĂN HÓA
KIM OANH
Công ty TNHH văn hóa Kim Oanh là Công ty về Thương mại, quy mô
vừa, hoạt động kinh doanh không quá phức tạp, tổ chức hạch toán độc lập. Cùng
với sự hoàn thiện bộ máy quản lý trong công ty thì bộ máy kế toán cũng được
hoàn thiện, tổ chức toàn diện đáp ứng yêu cầu quản lý nhằm phục vụ tốt hơn
trong công tác kế toán. Bộ máy kế toán của Công ty có nhiệm vụ tổ chức, hương
dẫn và kiểm tra thực hiện toàn bộ công tác thu thập, xử lý thông tin kế toán.
Kiểm tra, giám sát tình hình tài chính, tình hình quản lý và sử dụng tài sản trong
Công ty, phân tích thông tin, số liệu kế toán, đề xuất các giải pháp phục vụ yêu
cầu quản trị và quyết định kinh tế tài chính của Công ty. Cung cấp số liệu kế
toán theo quy định của pháp luật để thực hiện tốt nhiệm vụ đảm bảo sự chuyên
môn hóa lao động của cán bộ kế toán, đồng thời căn cứ vào đặc điểm tổ chức
sản xuất, tổ chức quản lý bộ máy kế toán, Công ty đã trang bị và ứng dụng các
phương tiện kỹ thuật trong việc ghi chép, tính toán, thông tin hiện đại nên Bộ
máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung.
Vì vậy, để có được một bộ máy kế toán hiệu quả nhất, Công ty TNHH
văn hóa Kim Oanh đã xây dựng bộ máy kế toán dựa trên các nguyên tắc tập

trung đảm bảo sự lãnh đạo thống nhất của kế toán trưởng.
Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH văn hóa Kim Oanh
Dựa trên các nguyên tắc đã được xây dựng, cơ cấu bộ máy quản lý của
Công ty đã được tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng.


16

KẾ TOÁN TRƯỞNG

KẾ TOÁN TỔNG HỢP

Kế toán
bán hàng

Kế toán
thanh toán

Thủ
quỹ

Sơ đồ 2-1: Sơ đồ bộ máy kế toán
-

-

Kế toán trưởng: Là người đứng đầu bộ máy kế toán, chịu trách nhiệm cao
nhất về hoạt động kế toán của công ty trước giám đốc. Tổ chức điều hành, kiểm
tra chỉ đạo bộ máy kế toán thực hiện đúng pháp lệnh kế toán về ghi chép, luân
chuyển chứng từ, quyết toán xây dựng chiến lược tài chính. Tham mưu cho giám

đốc để có quyết định đúng đắn để đạt đựơc hiệu quả kinh doanh cao nhất thông
qua những phân tích trên sổ sách chứng từ hoặc các ý kiến từ các kế toán thành
phần. Đồng thời kế toán trưởng là người quản lý vốn, tài sản, hàng hoá, kiểm tra
đối chiếu sự phù hợp về số liệu, lập báo cáo định kỳ, cung cấp thông tin tài
chính định kỳ hoặc theo yêu cầu cho đối tượng có liên quan. Hàng ngày ký
duyệt tất cả các giấy tờ của các nghiệp vụ kế toán phát sinh, đôn đốc kiểm tra
công việc của từng kế toán riêng. Kế toán trưởng có trách nhiệm cập nhật các
chế độ kế toán mới để phổ biến cho nhân viên văn phòng, đào tạo trình độ nhân
viên nếu cần thiết.
Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ so sánh, đối chiếu, tổng hợp số liệu từ các
phần hành kế toán, tính giá thành sản xuất, đồng thời là kế toán tiêu thụ, lập báo


17

-

-

-

cáo tài chính như Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo
lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính.
Kế toán bán hàng: Viết hoá đơn bán hàng, kiểm kê hàng hoá thanh toán với
người mua lập báo cáo tiêu thụ và xác định số thuế phải nộp của công ty. Tổ
chức sổ sách kế toán phù hợp với phương pháp kế toán bán hàng trong Công ty.
Căn cứ vào các chứng từ hợp lệ theo dõi tình hình bán hàng và biến động tăng
giảm hàng hoá hàng ngày, giá hàng hoá trong quá trình kinh doanh.
Kế toán thanh toán: Có nhiệm vụ giúp kế toán trưởng xây dựng và quản lý
kế hoạch tài chính của doanh nghiệp, ghi chép, phản ánh số hiện có và tình hình

biến động của các khoản vốn bằng tiền (tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền
đang chuyển), ghi chép, theo dõi công tác thanh toán với các ngân hàng, khách
hàng, với nhà cung cấp. Tổng hợp, phân bổ đúng tiền lương, tiền thưởng,
BHYT, BHXH, KPCĐ...của cán bộ, công nhân viên. Đồng thời còn tính và phân
bổ khấu hao TSCĐ, theo dõi tình hình tăng, giảm TSCĐ toàn Công ty.
Thủ quỹ: Mở sổ quỹ tiền mặt, theo dõi tình hình thu chi tiền mặt hàng ngày
và phải thường xuyên đối chiếu với kế toán thanh toán, chịu trách nhiệm chấm
công cho bộ phận văn phòng công ty, cuối tháng lập bảng tổng hợp công các
công trình để lập bảng tính lương và thanh toán lương.
Việc bố trí sắp xếp nhân sự ở phòng kế toán như vậy đã tạo cho bộ máy
kế toán của công ty hoạt động nhịp nhàng ăn khớp. Đảm bảo cho hoạt động của
công ty theo đúng kế hoạch đã vạch ra.
2.1 Tổ chức hệ thống kế toán tại Công ty TNHH văn hóa Kim Oanh
2.1.1 Các chính sách kế toán áp dụng tại Công ty TNHH văn hóa Kim Oanh.
+ Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc cuối ngày 31/12.
+ Đơn vị tiền tệ: được sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam.
+ Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ.
+ Phương pháp kế toán hàng tồn kho : Theo phương pháp kê khai thường
xuyên
+ Tính giá trị hàng xuất kho: Theo phương pháp nhập trước – xuất trước.
+ Khấu hao TSCĐ: Theo phương pháp đường thẳng.
- Chế độ kế toán áp dụng:
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định
số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006, thay thế bởi Thông tư


18

-


-

200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính với hệ thống tài
khoản và các chuẩn mực kế toán theo quy định do Nhà nước ban hành.
- Hình thức kế toán áp dụng:
Danh nghiệp áp dụng hình thức sổ kế toán “Nhật ký Chung”.
2.1.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán
Hệ thống chứng từ kế toán được Công ty sử dụng bao gồm:
- Chứng từ liên quan đến lao động tiền lương gồm: Bảng chấm công,
Bảng chấm công làm thêm giờ, Bảng thanh toán tiền lương, Bảng thanh toán
tiền thưởng, Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương...
- Chứng từ liên quan đến tiền tệ gồm: Phiếu thu, Phiếu chi, Biên lai thu
tiền, Giấy báo có...
- Chứng từ liên quan đến mua, bán hàng gồm: Phiếu thu, Phiếu chi, Hóa
đơn GTGT, Hóa đơn bán hàng...
* Lập chứng từ:
Chứng từ được lập phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Tên và số hiệu của chứng từ kế toán;
Ngày, tháng, năm lập chứng từ kế toán;
Tên, địa chỉ của công ty;
Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ kế toán;
Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh
Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bằng số; tổng số
tiền của chứng từ kế toán dùng để thu, chi tiền ghi bằng số và bằng chữ
Chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt và những người có liên quan đến
chứng từ kế toán
Những chứng từ dùng làm căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán phải có
thêm chỉ tiêu định khoản kế toán.
* Trình tự luân chuyển chứng từ :
Bước 1: kế toán viên, nhà cung cấp, người chịu trách nhiệm mua hàng lập

các chứng từ kế toán tuỳ theo mục đích của mình, sau đó chuyển các chứng từ
về phòng kế toán. Nội dung chứng từ kế toán phải đầy đủ các chỉ tiêu, phải rõ
ràng, trung thực với nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh, chữ viết rõ
ràng, không tẩy xoá, viết tắt. Số tiền viết bằng chữ phải khớp, đúng với số tiền
viết bằng số, lập đủ số liên theo quy định cho mỗi chứng từ. Đối với chứng từ


19
lập nhiều liên phải được lập một lần cho tất cả các liên theo cùng một nội dung
bằng máy tính, máy chữ hoặc viết lồng bằng giấy than, đảm bảo thống nhất nội
dung và tính pháp lý của tất cả các liên chứng từ.
Bước 2: kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra tra tính rõ ràng, trung thực,
đầy đủ, hợp pháp của các chỉ tiêu, các yếu tố ghi chép trên chứng từ kế toán đối
chiếu chứng từ kế toán với các tài liệu khác có liên quan và ký chứng từ kế toán
hoặc trình Giám đốc doanh nghiệp ký duyệt. Khi kiểm tra chứng từ kế toán nếu
phát hiện có hành vi vi phạm chính sách, chế độ, các quy định về quản lý kinh
tế, tài chính của Nhà nước, phải từ chối thực hiện, đồng thời báo ngay cho Giám
đốc doanh nghiệp biết để xử lý kịp thời theo pháp luật hiện hành. Chẳng hạn khi
kiểm tra một Phiếu chi phát hiện có vi phạm chế độ, kế toán không xuất quỹ.
Bước 3: Bộ phận kế toán kiểm tra những chứng từ kế toán đó và chỉ sau
khi kiểm tra và xác minh tính pháp lý của chứng từ thì mới dùng những chứng
từ đó phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán.
Bước 4: Kế toán viên lưu trữ, bảo quản quản đầy đủ, an toàn chứng từ kế
toán. Chứng từ kế toán lưu trữ phải là bản chính. Trường hợp tài liệu kế toán bị
tạm giữ, bị tịch thu thì phải có biên bản kèm theo bản sao chụp có xác nhận; nếu
bị mất hoặc bị huỷ hoại thì phải có biên bản kèm theo bản sao chụp hoặc xác
nhận.
2.1.3. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Công ty sử dụng hệ thống tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ban
hành ngày 22/12/2014 của bộ tài chính. Công ty hạch toán hàng tồn kho theo

phương pháp kê khai thường xuyên.
Căn cứ vào quy mô và nội dung nghiệp vụ phát sinh tại đơn vị mình mà
kế toán đã xây dựng được danh mục tài khoản cụ thể và chi tiết các tài khoản tài
các tiểu khoản theo đối tượng hạch toán để đáp ứng nhu cầu thông tin và quản lý
tài chính.
Bảng danh mục hệ thống tài khoản công ty sử dụng theo phụ lục 3.
2.1.4. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán
Hình thức sổ kế toán: Căn cứ vào luật Kế toán, các chế dộ, chuẩn mực kế
toán hiện hành và yêu cầu quản lý. Công ty áp dụng hình thức kế toán “ Nhật ký
chung ”.
Quy trình hạch toán được thể hiện qua sơ đồ sau:

Chứng từ gốc


20

Sổ nhật ký đặc
biệt

Sổ nhật
ký chung

SỔ CÁI

Sổ (thẻ) chi tiết
đối tượng

Bảng tổng hợp
chi tiết TK


Bảng cân đối
tài khoản

Báo cáo kế toán

Sơ đồ 2-2: Trình tự ghi sổ kế toán
Ghi chú:
: Ghi thường xuyên trong kỳ.
: Ghi ngày cuối kỳ.
: Đối chiếu số liệu cuối kỳ.
Hệ thống sổ kế toán:
Công ty sử dụng một hệ thống sổ kế toán chính thức và duy nhất cho một
kỳ kế toán năm theo đúng quy định của Luật Kế Toán và Chế độ kế toán hiện
hành gồm:
Sổ nhật ký chung: quản lý toàn bộ số liệu kế toán của đơn vị trong một
niên độ kế toán, được sử dụng để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
không phân biệt các đối tượng nào, theo thứ tự thời gian và ghi kết chuyển vào
số liệu của các nhật ký đặc biệt để quản lý chung.
Sổ nhật ký đặc biệt: tại công ty sử dụng sổ nhật ký mở riêng cho đối
tượng thu và chi tiền. Tuy nhiên, sổ này được mở ra nhưng chưa được sử dụng
theo đúng quy định và chức năng của nó.
Sổ cái trong hình thức nhật ký chung: là sổ tổng hợp dùng để hệ thống
các nghiệp vụ phát sinh theo từng tài khoản mở cho mỗi đối tượng hạch toán.


21
Bảng cân đối tài khoản: là bảng đối chiếu số dư và số phát sinh.
Trình tự ghi sổ:
Trình tự ghi sổ tại công ty được thực hiên tương đối đầy đủ theo đúng quy

định của chế độ kế toán hiện hành, cụ thể:
Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã được kiểm tra được sử dụng làm
căn cứ ghi sổ, đầu tiên ghi các nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó
căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo các tài khoản
kế toán phù hợp. Đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát
sinh được ghi vào các sổ (thẻ) kế toán chi tiết từng đối tượng liên quan.
Cuối tháng cộng số liệu trên Sổ cái, khóa sổ và lập Bảng cân đối số phát
sinh sao cho Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên bảng cân đối số
phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật
ký chung.
Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp đúng, Số liệu ghi trên Sổ cái và Bảng
tổng hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các
báo cáo kế toán.
2.1.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán
Các báo cáo của doanh nghiệp được lập theo đúng quyết định số
15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính.
- Bảng cân đối kế toán: Đây là một báo cáo tài chính chủ yếu phản ánh
khái quát tình hình tài sản của doanh nghiệp theo giá trị ghi sổ của tài sản và
nguồn hình thành tài sản tại một thời điểm. Báo cáo này được lập theo Mẫu số
B01-DN.
- Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: đây là báo cáo tổng
hợp, phản ánh tóm lược các khoản doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của
doanh nghiệp trong một thời kì. Báo cáo này được lập theo Mẫu số 02-DN.
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: đây là báo cáo tài chín tổng hợp, phản ánh
việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kì của doanh nghiệp. Báo
cáo này được lập theo Mấu số 03-DN.
- Thuyết minh báo cáo tài chính: đây là báo cáo nhằm thuyết minh và giải
thích bằng lời, bằng số liệu một số chỉ tiêu kinh tế - tài chính chưa được thể hiện
trên các báo cáo tài chính ở trên. Báo cáo này được lập theo Mẫu số 09-DN.



22
Hệ thống báo cáo này được lập vào cuối kì kế toán và nộp cho cơ quan
chức năng theo quy định của Nhà nước (Cơ quan thuế, bộ phận kiểm toán Nhà
nước,...) để kiểm tra theo dõi hoạt động của doanh nghiệp.
Những báo cáo này được lập căn cứ vào nghiệp vụ kinh tế phát sinh của
doanh nghiệp, các sổ chi tiết và sổ tổng hợp của doanh nghiệp.
Hệ thống báo cáo tài chính kế toán được sử sụng trong công ty bao gồm:
Hệ thống báo cáo tài chính và hệ thống báo cáo quản trị:
- Hệ thống báo cáo tài chính được lập theo quý, năm. Báo cáo gồm Bảng
cân đối kế toán; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; Báo cáo lưu chuyển tiền
tệ; Thuyết minh báo cáo tài chính. Công ty lập báo cáo tài chính theo kỳ kế toán
năm là năm Dương lịch và kỳ lập báo cáo tài chính giữa niên độ là mỗi quý của
năm tài chính. Báo cáo tài chính năm của công ty được nộp cho Cục thuế, Cục
thống kê và Sở Kế hoạch - Đầu tư Thành phố Hà Nội theo đúng các quy định
hiện hành. Riêng Báo cáo tài chính gửi Cục thuế Thành phố Hà Nội được lập
thêm phụ biểu, gồm: Bảng cân đối tài khoản, kết quả hoạt động kinh doanh, tờ
khai thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Hệ thống báo cáo quản trị bao gồm: Báo cáo giá thành sản xuất, Báo
cáo tình hình công nợ, Báo cáo tình hình tăng giảm doanh thu, lợi nhuận,… Các
báo cáo này được lập nhằm cung cấp thông tin nhanh, thông tin thường xuyên
về hoạt động kinh tế, tài chính của công ty. Nội dung báo cáo phụ thuộc vào yêu
cầu quản lý trong công ty tại những thời điểm nhất định giúp Ban giám đốc đưa
ra các quyết định đầu tư kinh doanh, và cung cấp thông tin cho những người có
lợi ích liên quan như các nhà đầu tư, người góp vốn, … của công ty.
Cùng với hệ thống báo cáo tài chính nêu trên, doanh nghiệp còn sử dụng
nhiều báo cáo quản trị nội bộ phục vụ cho công tác quản lý, theo dõi, tổng hợp
số liệu,...
2.2. Tổ chức kế toán các phần hành cụ thể tại Công ty TNHH văn hóa Kim
Oanh

2.2.1. Tổ chức hạch toán kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty TNHH văn hóa
Kim Oanh
2.2.1.1 Tổ chức công tác kế toán tiền mặt
2.2.1.1.1 Chứng từ
Theo chế độ hiện hành và theo quy định quản lý của công ty thì mọi
khoản thu chi tiền mặt đều phải có Phiếu thu và Phiếu chi. Tất cả các phiếu thu,


23
phiếu chi đều phải đi kèm với các chứng từ chứng minh được nội dung của các
khoản thu hoặc khoản chi:
- Phiếu lĩnh tiền mặt
- Giấy đề nghị nộp tiền
- Giấy nộp tiền bảo hiểm xã hội
- Bảng thanh toán lương...
2.2.1.1.2 Tài khoản
Công ty sử dụng Tài khoản 111 “Tiền mặt” . Tài khoản này được
chi tiết thành Tài khoản 1111 “ Tiền Việt Nam”.
2.2.1.1.3 Hạch toán chi tiết
Các nghiệp vụ thu, chi tiền mặt
Tiền mặt tại quỹ được xây dựng nên bởi nhiều nguồn cũng có thể là do
khách hàng trả tiền, đi vay tài chính, dịch vụ cho thêu giàn giáo, cung cấp cốt
pha,….Dưới đây là quy trình luân chuyển chứng từ:
Kiểm tra xem xét, ký
duyệt

Người nộp
(rút) tiền

Lập phiếu thu

(chi)

Kế toán vốn bằng
tiền

Thủ quỹ

Kế toán
Trưởng

Sơ đồ 2-3: Quy trình luân chuyển chứng kế toán vốn bằng tiền
+Người nộp tiền (xin chi) tiền có thể là nộp giấy nộp tiền hay giấy xin
chi tiền cho kế toán.
+ Khi kế toán tiền mặt nhận được giấy nộp (xin chi) tiền sẽ kiểm tra,
xem xét sự đúng đắn của chứng từ. Sau đó, xác nhận chứng từ và tiến hành
lập Phiếu thu (chi) được lập thành 2 liên: liên 1 lưu tại cuốn, liên hai và giấy
nộp ( xin chi) tiền được chuyển cho kế toán trưởng.


24
+ Kế toán trưởng xem xét, kiểm tra chứng từ và ký xét duyệt. Sau khi
phiếu thu được ký duyệt sẽ chuyển sang cho Thủ quỹ.
+ Khi này Thủ quỹ tiến hành (thu) chi tiền cho người nộp tiền hoặc
người nhận tiền. và thủ quỹ tiến hành lưu trữ, bảo quản phiếu thu (chi).
2.2.1.1.4 Hạch toán tổng hợp
Kế toán hạch toán tổng hợp theo sơ đồ hạch toán sau:
TK1121
TK1111
TK1121
Rút TGNH về quỹ tiền mặt


Gửi tiền mặt vào NH

TK131

TK152,211

Khách hàng thanh toán
hoặc ứng trước
K311

Chi mua hàng hóa,
TSCĐ
TK334,338

Vay ngắn hạn ngân hàng

Chi trả lương, BHXH

TK711

TK333

Thu nhập tài chính,

Chi nộp ngân sách

bất thường
TK511


TK331

Thu TM từ hđ bán hàng

Chi trả nhà cung cấp

và cung cấp dịch vụ
Sơ đồ 2-4: Hạch toán tổng hợp kế toán tiền mặt
* Sổ sách tổng hợp
Sổ sách tổng hợp mà Công ty áp dụng là: Sổ Nhật ký chung và Sổ cái tài
khoản 1111, không áp dụng nhật ký thu – chi tiền mặt.
Hàng ngày căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi kế toán vốn bằng tiền sẽ ghi
chép vào sổ nhật ký chung, đồng thời phản ánh vào TK1111. Cuối ngày kế toán
vốn bằng tiền sẽ tiến hành đối chiếu so sánh với thủ quỹ về số tiền để kiểm tra


25
tính hợp lý. Cuối tháng, hoặc cuối quý kế toán tiến hành cộng dồn xác định số
dư để đưa lên báo cáo kế toán.
* Sổ sách chi tiết:
Công ty sử dụng các sổ chi tiết: báo cáo quỹ và sổ quỹ tiền mặt. Sổ quỹ
tiền mặt bao gồm các tờ rơi (các báo cáo quỹ hàng ngày) đến cuối năm được
đóng thành sổ.
Trình tự ghi sổ kế toán được thực hiện như sơ đồ sau:
Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy tạm ứng tiền, giấy nộp tiền,…
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Bảng cân đối số phát sinh
Sổ chi tiết tiền mặt
Bảng tổng hợp chi tiết tiền mặt
SỔ CÁI TK1111

BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Sơ đồ 2-5: Trình tự ghi sổ kế toán tiền mặt

-

Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Ví dụ minh họa: Nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty như sau: Nộp
tiền vào tài khoản ngân hàng ngày 24/01/2014 số tiền là 100.000.000đồng.
Nợ TK 1121
100.000.000
Có TK 1111
100.000.000
Trình tự ghi sổ: Từ chứng từ gốc này, kế toán tiến hành ghi chép vào sổ
Nhật ký chung và đồng thời phản ánh vào Sổ cái TK 1111. Cuối ngày, kế toán
tiến hành đối chiếu so sánh với Bảng tồng hợp chi tiết tiền mặt và thủ quỹ để
kiểm tra tính hợp lý.
2.2.1.2 Tổ chức công tác kế toán tiền gửi ngân hàng
2.2.1.2.1 Chứng từ
Giấy báo Có


×