TRAO ĐỔI VĂN BẢN ĐIỆN TỬ
TRONG CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
TỈNH QUẢNG NINH
Trịnh Thị Phương – 0915108023
CHỨNG THƯ SỐ LÀ GÌ?
Chứng thư số là một cấu trúc dữ liệu chứa các thông tin cần thiết để thực hiện các giao dịch an
toàn qua mạng. Chứng thư số được lưu giữ trên máy tính dưới dạng một tập tin (file), bao gồm:
•Tên chủ thể chứng thư số.
•Khoá công khai.
•Một số thông tin khác như, tên của CA cấp chứng chỉ số đó, hạn dùng, thuật toán ký...
•Chữ ký số của CA cấp chứng thư số đó.
Với chứng thư số người dùng có thể:
•Xác định danh tính người dùng khi đăng nhập vào một hệ thống (xác thực).
•Ký số các tài liệu Word, PDF hay một tệp dữ liệu.
•Mã hóa thông tin để đảm bảo bí mật khi gửi và nhận trên mạng.
•Thực hiện các kênh liên lạc trao đổi thông tin bí mật với các thực thể trên mạng như thực hiện
kênh liên lạc mật giữa người dùng với webserver.
CHỮ KÝ SỐ LÀ GÌ?
Chữ ký số (Digital Signature) là thông tin đi kèm theo văn bản điện tử nhằm mục đích
xác nhận danh tính của tổ chức/cá nhân gửi, ký dữ liệu đó. Chữ ký số được sử dụng để
khẳng định dữ liệu có bị thay đổi hay không.
GIÁ TRỊ PHÁP LÝ CỦA CHỮ KÝ SỐ?
Tại Điều 8, Nghị định số 26/2007/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật
Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số:
•Trong trường hợp pháp luật quy định văn bản cần có chữ ký thì yêu cầu
đối với một thông điệp dữ liệu được xem là đáp ứng nếu thông điệp dữ
liệu đó được ký bằng chữ ký số.
•Trong trường hợp pháp luật quy định văn bản cần được đóng dấu của cơ
quan, tổ chức thì yêu cầu đó đối với một thông điệp dữ liệu được xem là
đáp ứng nếu thông điệp dữ liệu đó được ký bởi chữ ký số của người có
thẩm quyền theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng con dấu
và chữ ký số đó được đảm bảo an toàn theo quy định.
LỢI ÍCH SỬ DỤNG CHỮ KÝ SỐ TRONG VĂN BẢN ĐIỆN TỬ
Về lợi ích kỹ thuật:
•Xác định giá trị pháp lý của văn bản điện tử phục vụ cho
việc trao đổi với các cơ quan, đơn vị khác;
•Bảo mật nội dung thông tin khi gửi nhận qua mạng
Internet;
Về lợi ích xã hội:
•Giảm thiểu tối đa thời gian gửi nhận văn bản; chuyển tài
liệu, hồ sơ đã ký diễn ra tiện lợi và nhanh chóng qua
mạng Internet;
•Không phải in ấn các văn bản, hồ sơ tài liệu;
•Việc ký các văn bản điện tử có thể diễn ra ở bất kỳ đâu,
bất kỳ thời gian nào;
•Tiết kiệm chi phí hành chính.
QUYẾT ĐỊNH 979/QĐ-UBND NGÀY 13/4/2015 QUY ĐỊNH
TRAO ĐỔI VĂN BẢN ĐIỆN TỬ TRONG CÁC CƠ QUAN NHÀ
NƯỚC TỈNH QUẢNG NINH.
1. Khoản 2 Điều 4 : tuân thủ các quy định về Giao dịch điện tử, bảo vệ bí mật nhà
nước và quy định về văn thư, lưu trữ nhằm đảm bảo tính an toàn bảo mật, tin cậy,
xác thực của dữ liệu.
2. Khoản 3 Điều 4 : Văn bản điện tử đã được ký bởi chữ ký số hợp lệ có giá trị
pháp lý như văn bản giấy, được tiếp nhận và xử lý theo quy định; cơ quan phát
hành không cần gửi bản giấy.
3. Khoản 2 Điều 5: Các cơ quan nhà nước thuộc Tỉnh đã được cấp chứng thư số
hợp lệ dành cho đơn vị phải sử dụng để xác thực văn bản điện tử cuối cùng trước
khi chính thức phát hành.
Các hình thức ký số vào văn bản điện tử?
1) ký số bởi chứng thư số đơn vị:
Văn bản của các cơ quan, đơn vị sau khi được thông qua, người có thẩm quyền ký tên, chuyển tiếp văn thư
đóng dấu của cơ quan, quét (scan) và lưu dưới dạng tệp tin PDF để thực hiện ký số bởi chứng thư số còn
hiệu lực của đơn vị.
2) ký số đồng thời bởi chứng thư số của người có thẩm quyền và chứng thư số của đơn vị:
Văn bản của các cơ quan, đơn vị sau khi được thông qua, chuyển sang dạng tệp tin PDF, người có thẩm
quyền thực hiện ký số bởi chứng thư số cá nhân còn hiệu lực, chuyển tiếp văn thư đơn vị ký số bởi chứng
thư số còn hiệu lực của đơn vị và thực hiện gửi qua mạng Internet.
Phương thức để trao đổi văn bản điện tử?
1. Phương thức bắt buộc phải thực hiện đồng thời:
- Trao đổi qua hệ thống thư điện tử tỉnh Quảng Ninh.
- Trao đổi qua hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quản lý văn bản Tỉnh.
2. Phương thức bổ sung:
- Đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Tỉnh/trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị (truy cập với tên
miền .gov.vn) để phục vụ công tác tra cứu, tìm kiếm văn bản, tài liệu điện tử.
THỂ THỨC KỸ THUẬT
1. Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản điện tử.
•Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản điện tử thực hiện như văn bản hành chính
theo hướng dẫn tại Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ
hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính
•Sử dụng bộ ký tự và mã hóa cho tiếng Việt theo tiêu chuẩn TCVN 6909:2001 để thể
hiện các nội dung văn bản điện tử.
2. Định dạng tệp dữ liệu của văn bản điện tử
Sử dụng định dạng tệp dữ liệu Portable Document (.pdf), được tạo ra bằng cách quét
(scan) từ văn bản gốc hoặc sử dụng tính năng tạo tệp .pdf của các phần mềm soạn
thảo văn bản (như Microsof word, openoffice writer, libreoffice).
Tiếp nhận, xử lý, lưu trữ văn bản điện tử?
Văn thư tại các đơn vị có trách nhiệm kiểm tra thường xuyên thư điện tử của đơn vị và hệ thống
thông tin quản lý văn bản để tiếp nhận -> xác thực -> thực hiện quy trình xử lý -> lưu trữ.
Xác thực văn bản điện tử như thế nào?
Hệ thống chứng thực cung cấp các dịch vụ đảm bảo an toàn cho các giao dịch thông qua mạng.
Các dịch vụ cơ bản mà một hệ thống chứng thực cung cấp bao gồm:
•Dịch vụ xác thực: nhằm xác định tổ chức/cá nhân nào là chủ thể gửi văn bản điện tử.
•Dịch vụ bảo mật: đảm bảo tính bí mật của thông tin, người không có thẩm quyền không thể đọc
được nội dung của thông tin.
•Dịch vụ toàn vẹn: khẳng định nội dung văn bản có bị thay đổi hay không.
•Dịch vụ chống chối bỏ: cung cấp các bằng chứng chống lại việc chối bỏ một hành động đã thực
hiện hay đã diễn ra
Như vậy sử dụng hệ thống chứng thực sẽ đảm bảo, bí mật, toàn vẹn cho văn bản điện tử được
truyền qua mạng, xác thực được tổ chức/cá nhân gửi.
Lộ trình thực hiện trao đổi văn bản điện tử
TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!
Thông tin liên hệ: Phòng Công nghệ thông tin – Sở Thông tin và Truyền thông
Số điện thoại: 033 3638689
Email: