1
MỞ ĐẦU
Đất nước ta đang trong giai đoạn phát triển nền kinh tế thị trường định hướng
Xã Hội Chủ Nghĩa. Phát triển nền kinh tế thị trường và hội nhập vào nền kinh tế thế
giới là một tất yếu. Cùng với sự phát triển của đất nước các doanh nghiệp cũng
không ngừng vươn lên từ chỗ thực hiện sản xuất kinh doanh thủ công sang xản xuất
kinh doanh hiện đại. Doanh nghiệp đã tự mình làm chủ hoạt động sản xuất kinh
doanh, tự tạo vốn, tự lập chiến lược kinh doanh, kế hoạch sản xuất kinh doanh phù
hợp với đặc điểm của công ty mình và thoả mãn tốt nhất nhu cầu của thị trường. Có
thể nói cơ chế thị trường đã tạo ra rất nhiều cơ hội cho doanh nghiệp, tạo cho danh
nghiệp tính tự chủ trong khai thác cơ hội kinh doanh nhưng nó cũng đem đến không
it những khó khăn.Vì thế muốn thu được lợi nhuận cao các công ty phải bằng mọi
cách thu hút khách hàng về phía mình. Tuy nhiên, không phải doanh nghiệp nào
cũng thành công trong việc tiếp cận thị trường và dành thắng lợi trong cạnh tranh.
Vì thế các công ty phải thiết lập hệ thống marketing-mix trong quá trình hoạt động
của mình. Cuộc chạy đua đang sôi nổi hơn lúc nào hết. Phần thắng thuộc về những
công ty có chính sách kinh doanh đúng đắn, trong đó có chính sách về marketing.
Vì trong cơ chế thị trường, để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển được thì
doanh nghiệp phải có chính sách marketing hiệu quả như là cầu nối liền giữa doanh
nghiệp với thị trường và công ty TNHH Vận Tải Thương Mại Hà Anh cũng không
nằm ngoài cuộc đua đó.
Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH Vận Tải Thương Mại Hà Anh
được sự hướng dẫn của anh chị phòng kinh doanh và thầy giáo hướng dẫn TH.S
Nguyễn Trí Long em đã chọn đề tài “Hoàn thiện công tác Marketing-Mix tại công
ty TNHH Vận Tải Thương Mại Hà Anh” làm chuyên đề thực tập. Kết cấu của đề tài:
ngoài phần mở đầu và phần kết luận, đề tài được kết cấu thành 3 phần:
Chương 1: Tổng quan về công ty TNHH vận tải Hà Anh
Chương 2: Thực trạng công tác Marketing-Mix tại công ty TNHH Vận Tải
Thương Mại Hà Anh
Chương 3: Biện pháp nhằm hoàn thiện công tác Marketing-mix tại công ty
TNHH Vận Tải Thương Mại Hà Anh.
2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH VẬN TẢI
THƯƠNG MẠI HÀ ANH
1.1. Quá trình ra đời và phát triển của Công Ty TNHH Vận Tải Thương
Mại Hà Anh.
Trong thời đại ngày nay, ngành kinh tế dịch vụ dã mang lại lợi nhuận cao và
ngày càng chiếm vị trí quan trọng trong GDP của hầu hết các nước trên thế giới
nhát là những nước có trình độ phát triển cao. Nước ta sau hơn 10 năm đỏi mới đã
đạt được những thành tựu rất đáng khích lệ. Trong dó có một phần đóng góp không
nhỏ của ngành kinh tế dịch vụ. Dịch vụ giao nhận vận tải là một ngành kinh doanh
có vị trí rất quan trọng trong nền kinh tế mở và hội nhập sâu sắc của kinh tế thế giớ
cũng như Việt Nam. Vói nhu cầu ngày càng lớn, thị trường ngày càng mở rộng triển
vọng của ngành là rất sáng sủa. Hoà cùng dòng chảy với sự ra đời và phát triển của
nhiều doanh nghiệp kinh doanh vận tải và dịch vụ giao nhận vận tải, Công ty
TNHH Vận tải Thương mại Hà Anh được thành lập và hoạt động theo luật doanh
nghiệp đã được Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa X thông
qua ngày 12/6/1999 (gọi là luật doanh nghiệp ) và đăng ký kinh doanh tại Sở kế
hoạch và Đầu tư Hải Phòng.
Công ty có tư cách pháp nhân đầy đủ, có con dấu và được mở tài khoản tại
ngân hàng. Công ty được Nhà nước công nhận tồn tại lâu dài và tính sinh lợi hợp
pháp của việc kinh doanh. Mọi hoạt động của Công ty tuân thủ theo các quy định
của pháp luật, Công ty có quyền kinh doanh và chủ động trong mọi hoạt động kinh
doanh, được quyền sở hữu về tư liệu sản xuất, quyền thừa kế về vốn, tài sản và các
quyền lợi hợp pháp khác.
Tên gọi của Công ty: Công ty TNHH Vận tải Thương mại Hà Anh
Tên giao dịch: Hà Anh trade transport co.ltd
Địa điểm trụ sở chính của Công ty: Hạ Đoạn 2 - Đông Hải – Hải An- Hải Phòng.
Từ khi xóa bỏ cơ chế quản lý kinh tế tập chung bao cấp chuyển sang nền
kinh tế hàng hóa vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước, công
3
ty đã nhanh chóng đi vào ổn định hoạt động kinh doanh, bắt kịp với sự biến động
của nền kinh tế, công ty đã luôn luôn đề ra những phương hướng phát triển theo kịp
cơ chế thị trường.
Năng lực về tài chính lành mạnh .Trong những năm qua với sự quản lý sản
xuất của cán bộ lãnh đạo của Công ty và sự nhiệt tình của cán bộ công nhân viên đã
đưa công ty ngày một phát triển, đáp ứng được nhu cầu của con người. Công ty
ngày càng mở rộng qui mô hoạt động, đời sống công nhân được nâng cao.
Ra đời trong điều kiện luật doanh nghiệp đã có hiệu lực với nhiều quy định
mới, xúc tích hơn, đầy đủ hơn phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế của Việt
Nam và gắn liền với cấc thông lệ quốc tế, tạo sự thông thoáng cho môi trường đầu
tư kinh doanh. Điều này đã tạo cơ hội tốt cho các công ty có những quyết định linh
hoạt, không ngừng mở rộng quy mô kinh doanh, tự do tìm kiếm bạn hàng, cạnh
tranh lành mạnh tạo chỗ đứng vững chắc trên thị trường.
Lúc đầu khi mới thành lập Công ty TNHH Vận Tải Thương Mại Hà Anh chỉ
hoạt động với một quy mô nhỏ bé và thị trường chủ yến là các thị trường ngõ
ngách. Với các khách hàng xuất nhập khẩu hàng hoá với số lượng rất hạn chế. Đội
ngũ nhân viên của Công ty rất ít và phải đảm nhận trách nhiệm và phần lớn đều
phải đi tìm kiếm khách hàng cho Công ty trên những đoạn thị trường nhỏ hẹp và ít
(màu mỡ). Trải qua hơn10 năm hoạt động, hiện nay Công ty đã có những bước phát
triển nhảy vọt cả về quy mô, tổ chức và chất lượng sản phẩm của Công ty. Với
mảng thương mại Công ty không ngừng mở rộng mạng lưới phân phối hàng hoá do
Công ty nhập về từ nước ngoài; xây dựng các kênh phân phối trung thành và vươn
tới nhiều tỉnh thành trong cả nước. Trong mảng kinh doanh chính là giao nhận vận
tải thì Công ty đã có được đội ngũ nhân viên ưu tú năng động, sáng tạo, đoàn kết,
cùng hết lòng vì Công ty.
1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty Công Ty TNHH Vận Tải
Thương Mại Hà Anh.
Như chúng ta đã biết, loại hình Công ty TNHH có từ 2 thành viên trở lên là
loại hình công ty đối vốn, các thành viên góp vốn cùng nhau thành lập nên công ty
và công ty chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ bằng chính tài sản của mình. Do
4
vậy tổ chức quản lý của Công ty gồm có: Hội đồng thành viên gồm các thành viên
góp vốn thành lập Công ty, vị giám đốc do hội đồng thành viên bổ nhiệm để điều
hoạt động hàng ngày của Công ty. Để giúp đỡ cho giám đốc là những người trợ lý
do chính giám đốc đề cử và lựa chọn. Phía dưới là các phòng ban trực thuộc theo
chức năng hoạt động:
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Phòng kế toán
tài chính
Phòng kinh
doanh
Phòng kỹ
thuật thi công
Phòng
hành chính
(Nguồn: Phòng hành chính)
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
(trong mảng dịch vụ)
* Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban.
- Ban giám đốc: Bao gồm giám đốc và phó giám đốc.
+ Giám đốc: là người có quyền cao nhất và phải chịu trách nhiệm trước nhà
nước và công ty về mọi kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
+ Phó giám đốc: Hoạt động theo sự phân công ủy quyền của giám đốc và
chịu trách nhiệm trước giám đốc về các lĩnh vực được giao. Ngoài ra còn phải giúp
đỡ giám đốc quản lý công ty.
- Các phòng ban có nhiệm vụ theo dõi, hưỡng dẫn và đôn đốc việc thực hiện
tiến độ công việc, lập kế hoạch cho ban giám đốc để từ đó ban giám đốc sẽ nắm
được tình hình sản xuất kinh doanh của công ty và đưa ra các chính sách, chiến lược
mới.
5
+ Phòng kế toán tài chính: Có nhiệm vụ tổ chức thực hiện bảo toàn vốn cho
kinh doanh và công tác chi phí trong toàn công ty, theo dõi thanh toán các khoản chi
phí phát sinh, hạch toán kinh tế, tổng kết và báo cáo thanh toán tiền lương, lập quyết
định,v.v…
+ Phòng kinh doanh: Lên kế hoạch và phương án kinh doanh, tìm kiếm đối
tác hợp tác kinh doanh. Lập kế hoạch làm việc, theo dõi và hướng dẫn cho đội ngũ
lái xe thực hiện các quy định của công ty.
+ Phòng kỹ thuật thi công: Theo dõi quản lý vật tư thiết bị, cung cấp đầy đủ, kịp
thời đúng chủng loại, chất lượng vật tư cho các công trình theo kế hoạch, quản lý tham
mưu sử dụng toàn bộ máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải cho toàn công ty.
+ Phòng hành chính: Có nhiệm vụ quản lí doanh nghiệp, lo toan cho công
nhân về tất cả mọi việc như họp bàn, liên hoan, nghỉ mát v.v…
1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Tuy mới đi vào hoạt động được hơn 5 năm và chủ yếu vẫn là khai thác thị
trường nội địa, như thị trường còn nhỏ bé nhưng công ty TNHH vận tài thương mại
Hà Anh với mảng cung cấp dịch vụ giao nhận vận tải đã đạt được những kết quả
khá khả quan và đang tiến dần từng bước vững chắc vào những đoạn thị trường
rộng lớn hơn, chứng tỏ ta thấy rõ điều đó qua một số bảng biểu sau.
Bảng 1.1: Kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2012- 2014
6
chỉ tiêu
Mã số
Năm 2012
Năm 2013
Năm 2014
Chênh lệch
(%)
1
2
3
4
5
Năm 20122013
Năm 20
2014
1. Doanh thu
thuần bán hàng và
cung cấp dịch vụ
2. Giá vốn hàng
bán
3. Lợi nhuận gộp
về bán hàng và
cung cấp dịch vụ
4. Doanh thu từ
hoạt động tài
chính
5. Chi phí tài
chính
Trong đó:
Chi phí lãi vay
6. Chi phí quản lý
kinh doanh
7. Lợi nhuận từ
hoạt động kinh
doanh
8. Thu nhập khác
9. Chi phí khác
10. Lợi nhuận
khác
11. Tổng lợi
nhuận kế toán
trước thuế
12. Chi phí thuế
thu nhập doanh
nghiệp
13. Lợi nhuận
doanh nghiệp sau
thuế
11
59.826.105.337 67.195.298.870 109.451.208.137
12.26%
62.89
12
55.578.642.551 62.499.846.150 101.527.946.685
12.45%
62.45
20
4.247.462.786
4.695.452.720
7.923.261.452
10.54%
68.74
21
41.145.108
30.526.490
25.429.518
-25.81%
-16.69
22
539.232.107
495.221.513
328.445.089
-8.16%
-66.32
23
539.232.107
495.221.513
328.445.089
-8.16%
-66.32
24
5.038.307.580
5.671.424.217
3.322.635.317
12.57%
-41.41
(297.610.564)
11.77%
-79.34
-53.45
30
(1.288.931.793) (1.440.666.520)
31
81.575.250
528.758.923
246.089.434
548.2%
32
266.631.999
350.996.455
366.684.523
31.64%
40
(185.056.749)
(177.762.468)
(120.595.089)
-3.94%
-32.15
(177.015.475)
-14.32%
-85.98
50
(1.473.988.542) (1.262.904.052)
51
60
4.47%
0
(1.473.988.542) (1.262.904.052)
177.015.475
-14.32%
( Nguồn: phòng kế toán tài chính)
Qua bảng phân tích khái quát kết quả kinh doanh của doanh nghiệp ta thấy:
-85.98
7
- Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2013 tăng so với năm
2012 là 12.26% tương ứng với số tiền là: 7.369.193.540 đồng (nguyên nhân do sự tác
động tích cực của thị trường và cách thức bán hàng của Doanh nghiệp). Giá vốn hàng
bán năm 2013 so với năm 2012 tăng 12.45% tương ứng với số tiền tăng là
6.921.203.600 đồng, Chi phí từ hoạt động tài chính giảm 44.010.594 đồng tương ứng
giảm 8.16%, chi phí quản lý kinh doanh năm 2013 tăng so với năm 2012 với số tiền là
633.116.637 đồng. Do đó tổng lợi nhuận trước thuế năm 2013 so với năm 2012 của
doanh nghiệp là giảm với số tiền 211.084.490 đồng tương ứng 14.32% chủ yếu do
doanh thu bán hàng và doanh thu hoạt động tài chính trong năm 2013 là chưa cao trong
khi đó chi phí quản lý kinh doanh thì lại lớn làm cho lợi nhuận sau thuế giảm
211.084.490 đồng tương ứng 14.32%.
- Qua bảng 1.1 ta lại thấy doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ năm
2014 tăng so với năm 2013 là 62.89%, tương ứng với số tiền 42.000.000.000 đồng
( nguyên nhân do chất lượng dịch vụ của doanh nghiệp ngày càng được nâng cao), giá
vốn bán tăng 62.45% tương ứng với số tiền là 39.000.000.000 đồng. Doanh thu từ hoạt
động tài chính năm 2014 so với năm 2013 giảm 25.81% tương ứng với số tiền
5.096.972, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh giảm 79.34% ứng với số tiền
1.143.055.956 đây cũng là nguyên do khiến cho lợi nhuận trước thuế và sau thuế của
công ty năm 2014 giảm 85.98% tương đương số tiền 1.085.888.577 so với năm
2013.Qua đây, ta thấy được tốc độ tăng trưởng của lợi nhuận kế toán trước thuế tăng
chậm hơn so với tốc độ tăng của doanh thu điều đó chứng tỏ các khoản chi phí của
doanh nghiệp tăng, tốc độ tăng của chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính đều
cao hơn tốc độ tăng của doanh thu, chứng tỏ doanh nghiệp chưa có những biện pháp
hợp lý trong việc sử dụng các chi phí trong quá trình hoạt động.
8
1.4. Đặc điểm kinh tế kĩ thuật.
1.4.1. Đặc điểm sản phẩm dịch vụ của công ty.
Tuy chức năng nhiệm vụ kinh doanh của công ty là rộng lớn. Song trên thực tế
do điều kiện của doanh nghiệp còn hạn chế về việc công nghệ, nhân lực, kinh nghiệm
nên hoạt động của công ty thưch sự chỉ đặc biệt chú ý đến một lĩnh vực chính và công
ty luôn nỗ lực cung cấp cho khách hàng những dịch vụ có chất lượng cao nhất.
Dịch vụ là là vô hình không tồn tại dưới dạng vật thể.
Dịch vụ có tính không đồng nhất, sản phẩm dịch vụ không tiêu chuẩn hoá được,
các nhân viên cung cấp dịch vụ không tạo được dịch vụ như nhau trong những thời
gian làm việc khác nhau. đồng thời khách hàng tiêu dùng là người quyết định chất
lượng dịch vụ đưa vào cảm nhận của họ.
Dịch vụ có tính không tách rời, sản phẩm dịch vụ gắn lền với hoạt động cung
cấp dịch vụ.
Sản phẩm dịch vụ mau hỏng, dịch vụ không thể tồn kho cất giữ và không thể
vận chuyển tới các khu vực khác nhau được.
Dịch vụ đại lý vận tải, đặc biệt là container công ty làm đại lý cho một số hãng
tải lớn trên thế giới với nhiệm vụ là mở rộng thị trường khai thác nguồn hàng, thay
mặt cho chủ tàu cho giá cước và phát hành vận đơn.
1.4.2 Tình hình tiền lương nhân viên
Quỹ tiền lương của công ty là toàn bộ số tiền lương trả cho cán bộ công nhân
của Công ty. Hiện nay, công ty xây dựng quỹ tiền lương trên tổng số tiền lương cơ bản,
các khoản tiền phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp thâm niên, tiền thưởng của công nhân
viên trong một tháng.
Kế toán tiền lương tại công ty áp dụng đơn giá tiền lương theo thời gian cho
toàn bộ cán bộ công nhân trong Công ty.
9
- Đơn giá tiền lương theo thời gian:
Mức lương thời gian
(1 ngày công)
Mức lương cơ bản
=
Số ngày làm việc theo chế độ
- Đơn giá tiền lương làm thêm giờ ngày thường x 1.5, ngày nghỉ x 2, ngày lễ, tết
x 3(theo mức lương ngày làm việc theo chế độ)
Công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian. Công thức tính:
Mức lương cơ bản
Lương
=
thời gian
Số ngày làm
x việc thực tế x
Số ngày làm việc theo chế độ
Hệ số lương
trong tháng
Mức lương cơ bản tháng 1 năm 2016 là 3.500.000đ/tháng.
Các khoản trích theo lương
+ Quỹ BHXH: Dùng để chi trả cho 1 người lao động trong thời gian nghỉ do ốm
đau theo chế độ hiện hành. BHXH phải được tính là 26% trên tổng quỹ lương trong đó:
- 18% tính vào chi phí kinh doanh của công ty
- 8% do người lao động góp trừ vào lương.
Công ty sẽ nộp hết 26% cho cơ quan bảo hiểm.
+ Quỹ BHYT: Dùng để chi trả cho người tham gia đóng góp trong thời gian
khám chữa bệnh. BHYT được tính 4,5% trên tổng quỹ lương trong đó:
- 3% tính vào chi phí của công ty
- 1,5% tính vào lương của công nhân viên
+ Quỹ BHTN: Dùng để chi trả cho người lao động bị thất nghiệp trong thời
gian quy định của Nhà Nước về hưởng trợ cấp BHTN. BHTN được tính trên tổng quỹ
lương trong đó: 1% người lao động góp tính trừ vào lương, 1% Công ty đóng góp tính
vào chi phí.
10
+ KPCĐ: Dùng để duy trì hoạt động của công đoàn doanh nghiệp được tính
2% trên tổng quỹ lương, 1% nộp cho công đoàn cấp trên, 1% giữ lại tại doanh nghiệp,
2% này được tính hết vào chi phí của Công ty.
Cách tính: Các khoản trích theo lương = quỹ lương * tỷ lệ % các khoản trích
theo lương.
Công ty luôn tạo điều kiện cho nhân viên bằng các chế độ đãi ngộ khác
+ Công ty không ngừng đào tạo, bồi dưỡng, năng cao trình độ cán bộ, xây dựng
chiến lược phát triển nguồn nhân lực.
+ Công ty thực hiện đóng BHXH, BHYT cho toàn thể cán bộ, nhân viên theo
quy định.
+ Ngoài việc bố trí lao động phù hợp với năng lực của từng người, công ty còn
xây dựng chế độ lương bổng, thưởng, phạt phân minh hợp lý.
+ Lực lượng lao động của công ty không phải là lớn do đó công tác quản lý có
nhiều thuận lợi. Để phát triển công ty không ngừng thu hút thêm lao động mới và
không ngừng bồi dưỡng nâng cao trình độ, tay nghề cho đội ngũ nhân viên hiện có
trong công ty, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng và để nâng cao khả
năng cạnh tranh trên thị trường.
1.4.3. Tình hình vật tư, tài sản cố định
Bảng 1.2: Đánh giá giá trị của tài sản cố định giai đoạn 2012-2014(ĐVT: đồng)
S
T
T
Tài sản
cốđịnh
2013
2014
1
Nhà cửa,
kiến trúc
286.382.429
2
Phương tiện
vận tải
3
TSCĐ khác
So sánh
2015
So sánh
2014/2013
(%)
2015/2014
(%)
254.281.329
202.110.286
(11.2)
(20.5)
10.517.588.634
15.209.460.628
18.368.383.529
44.6
20.7
832.588.325
753.692.588
632.528.345
(9.4)
(16.1)
( Nguồn: phòng tài chính)
11
Nhận xét:.
Qua bảng trên ta thấy giá trị của tài sản cố định có sự biến động qua các năm.Cụ
thể là:
- Nhà cửa,vật kiến trúc: năm 2013 nguyên giá là 286.382.429 đồng giảm
32.101.100 đồng so với năm 2012 tương ứng là 11.2%, năm 2014 giảm 52.171.043
đồng so với năm 2013 tương ứng là 20.5 %.
- Phương tiện vận
tải: năm 2013 nguyên giá là 10.517.588.634 tăng
4.691.871.990 đồng so với năm 2012 tương ứng là 44.6% , năm 2014 nguyên giá là
18.368.383.529 tăng
đồng tương ứng là 20.7%.
- TSCĐ khác: năm 2013 nguyên giá của TSCĐ là 753.692.588 đồng so với năm
2012 giảm 78.895.737 đồng tương ứng là 9.4%, năm 2014 giảm 121.164.243 đồng so
với năm 2013 tương ứng là 16.1 %.
Gía trị của tài sản cố định giảm chủ yếu do sự hao mòn tài sản trong quá trình
sản xuất, do điều kiện tự nhiên,…
1.4.4.Tình hình quản lý chi phí kinh doanh của doanh nghiệp
Bảng 1.3: Tình hình chi phí kinh doanh của doanh nghiệp giai đoạn 2012-2014
Đơn vị: triệu đồng
ST
T
Các khoản mục chi
phí
2012
1
Chi phí nhân công
trực tiếp
223.110
2
Chi phí bán hàng
300
3
Chi phí quản lý
doanh nghiệp
90.494
4
Tổng chi phí
313.904
So sánh
2013/2012
So sánh
2014/2013
(+/-)
(%)
(+/-)
(%)
22.022
20
7.013
2.8
32
10.7
15
4.5
139.243 147.582
48.749
53.9
8.237
6
382.707 398.074
68.803
21.9
15.367
4
2013
2014
243.132 250.145
332
347
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
12
Nhận xét:
Nhìn vào kết quả so sánh ta thấy tình hình chi phí kinh doanh của công Công Ty
TNHH Vận Tải Thương Mại Hà Anh.có xu hướng tăng cụ thể:
+ Chi phí nhân công trực tiếp: năm 2013 là 243.132 triệu đồng tăng 22.022
triệu so với năm 2012 tương ứng với 20%. Năm 2014 tăng 7.013 triệu so với năm 2013
tương ứng với 2.8%
+ Chi phí bán hàng: năm 2013 tăng 32 triệu đồng so với năm 2012 tương ứng
với 10.7% và năm 2013 tăng 15 triệu đồng tương ứng với 4.5%
. + Chi phí quản lý doanh nghiệp: năm 2013 là 90.494triệu đồng tăng 48.749
triệu đồng so với năm 2012 tương ứng với 53.9%. Năm 2014 là 147.58 triệu đồng tăng
8.237 triệu đồng tương ứng với 6% so với năm 2013.
13
Chương 2: Thực trạng công tác Marketing-Mix tại công ty TNHH
Vận Tải Thương Mại Hà Anh
2.1 Cơ sở lý luận về công tác Marketing-mix.
2.1.1 Khái niệm
Marketing hỗn hợp (marketing mix) là tập hợp các công cụ tiếp thị được doanh
nghiệp sử dụng để đạt được trọng tâm tiếp thị trong thị trường mục tiêu (theo Neil
Borden, là chủ tịch của hiệp hội Marketing Hoa Kỳ-1953)
Vai trò và sự cần thiết của việc áp dụng Marketing trong doanh nghiệp
Ngoài các hoạt động chức năng như sản xuất, tài chính, nhân lực thì công ty
phải thực sự chú trọng đến chức năng kết nối doanh nghiệp với thị trường đó là chức
năng quản trị Marketing. Marketing đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc quản trị
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thể hiện:
- Tối đa hoá sản lượng bán thông qua triển khai hệ thống chính sách về sản
phẩm, giá, phân phối, khuyếch trương
- Tối đa hoa sự thoả mãn của ngời tiêu dùng
- Tối đa hoá sự lựa chọn của người tiêu dùng
Tóm lại với các vai trò cơ bản trên, hoạt động Marketing đã trở nên hết sức cần
thiết với cả người bán và người mua trong mọi lĩnh vực của cuộc sống xã hội nói
chung và lĩnh vực kinh doanh điện tử nói riêng. Đặc biệt trong môi trường cạnh tranh
giữa nhiều doanh nghiệp trên cùng một thị trường, nếu không có sự trợ giúp của các
hoạt động Marketing thì doanh nghiệp sẽ rất khó nắm bắt nhu cầu thị trường. Khi thiết
hiểu biết về thị trường sẽ không có cơ sở đề ra chính sách tiếp cận thị trường, tối đa
hoá lượng bán để tối đa hoá lợi nhuận, thậm chí sẽ không thoả mãn được khách hàng
dẫn đến nguy cơ mất dần khách hàng và cuối cùng là thất bại trong cạnh tranh.
Xu thế tất yếu của thị trường hiện nay là những đòi hỏi của khách hàng về chất
lượng sản phẩm, chất lượng phục vụ ngày một tăng lên và đa dạng hơn, việc áp dụng
tư duy Marketing tiếp cận thị trường sẽ giúp nhận thấy yêu cầu đa dạng của từng nhóm
14
người tiêu dùng là gì và sẽ có chính sách phân biệt để thỏa mãn tất cả các đoạn thị
trường mục tiêu.
Tóm lại, với khả năng giải quyết hầu hết các vấn đề của thị trường, đặc biệt là
những vướng mắc trong vấn đề dự trữ, tiêu thụ, vận chuyển…Marketing được xem như
là một chức năng quan trọng trong quản trị doanh nghiệp.
2.1.2 Nội dung công tác Marketing-mix
2.1.2.1 Nghiên cứu thị trường
Nghiên cứu thị trường là một nghiệp vụ quan trọng, giúp người làm marketing
đưa ra một chiến lược phù hợp và từ đó mang lại hiệu quả cao
Vai trò
+ Nhận dạng,xác định cơ hội và vấn đề của Marketing
+ Thiết lập, điều chỉnh và đánh giá các hoạt động Marketing
+ Theo dõi việc thực hiện các hoạt động Marketing
+ Phát triển sự nhận thức về Marketing
2.1.2.2 Xác định thị trường mục tiêu
Khi lựa chọn thị trường mục tiêu doanh nghiệp cần xem xét yếu tố như:
- Công ty có khả năng đáp ứng nhu cầu đó
- Lượng cầu của thị trường mục tiêu tuwong đối phù hợp với khối lượng sản
phẩm mà công ty có khả năng cung cấp.
- Đảm bảo mục tiêu doanh số và lợi nhuận
- Thị trường có triển vọng phát triển
- Không phải nơi tập trung cạnh tranh
2.1.2.3Xây dựng hệ thống Marketing-Mix:
Marketing là một nội dung chủ chốt trong quá trình quản trị Marketing, đó là tập
hợp các công cụ mà công ty sử dụng để theo đuổi mục tiêu của mình trên thị trường đã
chọn. Trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh hàng hoá, các công cụ Marketing được xem
xét bao gồm 4P:
15
- Giá cả: gồm chính sách và thông lệ áp dụng cho giảm giá, trợ cấp, các thời hạn
thanh toán và thời hạn tín dụng.
- Sản phẩm: Gồm các thuộc tính của hàng hoá hay dịch vụ cung cấp cho người
mua kể cả chuỗi sản phẩm và chất lượng của chúng, tên nhãn hiệu, …
- Phân phối: Gồm hoạt động lập kế hoạch, thực hiện và kiểm tra việc vận tải và
lưu kho hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng cuối cùng nhằm phục vụ nhu cầu
của người tiêu dùng ở thị trường mục tiêu và thu được lợi nhuận cao nhất.
Quyết định phân phối dịch vụ vật chất
+ Xử lý đơn đặt hàng ký kết hợp đồng
+ Quyết định kho bãi dự trữ hàng
+ Quết định về vận tải: gồm thời gian lịch vận chuyển và quá trình vận chuyển
- Xúc tiến hỗn hợp: Gồm quảng cáo, bán hàng và thúc đẩy bán hàng, dịch vụ
sau bán hàng…
Qua nghiên cứu lý luận cũng như thực tế cho thấy rằng trong ngành dịch vụ thì
các nhân tố trên là hạn hẹp, nó hạn chế sự năng động và đa dạng của kinh tế dịch vụ.
Vì vậy chiến lược marketing – mix phải bổ sung thêm 3 nhân tố khác là:
- Con người: Chúng ta biết được những điểm khác biệt của dịch vụ với hàng hoá
thông thường. Trong đó con người là nhân tố vô cùng quan trọng trong sản xuất cung
ứng và chuyển giao dịch vụ khách hàng, làm tăng khác biệt hóa và hơn tất cả là làm
tăng giá trị dịch vụ và ưu thế cạnh tranh của doanh nghiệp.
- Quá trình dịch vụ: các hoạt động của quá trình gồm việc thiết kế, sáng tạo và
thử nghiệm dịch vụ theo thủ tục cơ chế và thách thức của một dịch vụ để tạo ra dịch vụ
chuyển giao cho khách hàng bao gồm các chính sách các quyết định trong quan hệ giao
tiếp với khách hàng và làm việc thận trọng trong các mối quan hệ đã thiết lập và duy trì
tất cả các mối quan hệ đó.
- Dịch vụ khách hàng thực chất là các hoạt động của doanh nghiệp vào khách
hàng, đó là quá trình phân tích tìm hiểu và giải quyết các mối quan hệ giữa tổ chúc
16
dịch vụ và khách hàng mục tiêu. Khách hàng ngày càng trở nên phức tạp, nhu cầu
mong muốn của họ càng trở nên chi tiết, tinh tế cho nên nhiều công ty nghiên cứu cải
tiến dịch vụ khách hàng nhằm giành lợi thế cạnh tranh trong kinh doanh.
2.1.3 Chỉ tiêu đánh giá công tác Marketing-mix.
2.1.3.1 Chỉ tiêu định lượng
- Mức độ tăng trưởng khi triển khai các hoạt động Marketting
- Mức độ đầu tư cho hoạt động Marketing
- Doanh thu và lợi nhuận của các hoạt động đã mang lại
2.1.3.2 Chỉ tiêu định tính
- Hình ảnh thương hiệu trước và sau khi tiến hành chương trình Marketing.
- Uy tín của doanh nghiệp.
- Mức độ nổi tiếng của nhãn hiệu hàng hoá (liên quan đến đăng ký nhãn hiệu
hay thương hiệu của doanh nghiệp, hàng hoá). Khác với các chỉ tiêu định lượng, để đo
lường được chỉ tiêu này đòi hỏi người phân tích cần phải thu thập được nhiều thông tin
phản hồi từ khách hàng, xem xem sự đánh giá của họ đối với các nhãn hiệu sản phẩm,
dịch vụ của doanh nghiệp như thế nào. Nếu một doanh nghiệp có uy tín cao thì các sản
phẩm, dịch vụ của nó cũng được khách hàng tín nhiệm và đánh giá cao và do đó các
sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp đó sẽ có khả năng cạnh tranh cao trên thị trường.
2.1.4 Nhân tố ảnh hưởng công tác Marketing-mix.
2.1.4.1 Nhân tố thuộc môi trường Marketing vĩ mô
* Môi trường tự nhiên
Việt nam có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú, đây là lợi thế tuyệt đối
của Việt Nam. Môi trường tự nhiên nước ta có một cách nhiều thuận lợi cho việc thực
hiện các kế hoạch kinh doanh hàng năm.
Vị trí nước ta rất thuân lợi cho việc phát triển kinh tế, có đường giao thông
đường biển, đường hàng không Quốc tế đi qua và là cửa ngõ ra biển của các nước
Đông Nam Á, vị trí này tạo điều kiện phát triển việc xuất khẩu hàng hóa. Bên cạnh đó
17
những rào cản môi trường tự nhiên cũng có thể ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động
marketing, thông tin liên lạc và phân phối sản phẩm.
* Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế là tập hợp gồm nhiều yếu tố có ảnh hưởng sâu rộng theo
nhiều chiều hướng khác nhau đến doanh nghiệp. Các yếu tố gồm: Tốc độ tăng trưởng
kinh tế, tỷ giá, lạm phát. Các yếu tố kinh tế tác động tích cực hoặc tiêu cực đến doanh
nghiệp. Nếu doanh nghiệp nắm bắt thời cơ sẽ phát triển nếu không sẽ phải điều chỉnh
cho phù hợp tình hình mới của doanh nghiệp.
* Môi trường văn hóa xã hội
Môi trường văn hóa xã hội bao gồm thể chế xã hội, giá trị xã hội, truyền thống
dân tộc, văn hóa, xã hội. Các yếu tố văn hóa xã hội ảnh hưởng hành vi tiêu dùng và
hành vi kinh doanh. Các hoạt động Marketing ở một khu vực trên thị trường trong một
nền văn hóa, xã hội sẻ phải tuân thủ các quy tắc, theo giá trị vốn có, phù hợp văn hóa
kinh doanh.
* Môi trường chính trị pháp luật
Các yếu tố chính trị pháp luật đều tác động mạnh đến doanh nghiệp, nếu pháp
luật của một nước khoa học rõ ràng thí sẽ có nhiều nhà đầu tư vào nước đó và tăng khả
năng cạnh tranh các doanh nghiệp. Ngược lại nếu pháp luật một nước không rõ ràng sẽ
là rào cản doanh nghiệp tham gia tiến hành kinh doanh.
* Môi trường công nghệ kỹ thuật
Môi trường công nghệ kỹ thuật gồm các yếu tố nhu tốc độ phát triển và đỏi mới
công nghệ kỹ thuật, chi phí dành cho nghiên cứu phát triển, khả năng ứng dụng công
nghệ…khoa học kỹ thuậttrường ảnh hưởng lớn đến toàn ngành, các doanh nghiệp trong
ngành này phải theo dõi thay đổi điều chỉnh Marketing-mix cho phù hợp tạo ưu thế
cạnh tranh.
18
2.1.4.2 Nhân tố thuộc môi trường Marketing vi mô,
* Đối thủ cạnh tranh hiện tại
Cạnh tranh trong nội bộ ngành là cạnh tranh giữa các đối thủ cạnh tranh trong
cùng một ngành nghề trong cùng một khu vực thị trường. Các nhà quản trị Marketing
phân tích đối thủ cạnh tranh nhất đối thủ cạnh tranh trực tiếp để biết sức mạnh khả
năng phản ứng của từng đối thủ trước quyết định Marketing của mình.
* Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
Mức độ cạnh tranh trong tương lai bị chi phối bởi nguy cơ xâm nhập của đối thủ
cạnh tranh tiềm ẩn. Doanh nghiệp phải đối mặt với đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn ở mức
đọ cao trong điều kiện:
- Chi phí gia nhập ngành thấp
- Khác biệt hóa doanh nghiệp thấp
- Còn nhiều lỗ hổng hay khoảng trống trên thị trường.
Mối de dọa từ đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn cũng cần quan tâm, nhiều khi cán cân
cạnh tranh có thể thay đổi khi có đối thủ mới nhất trong tương lai với môi trường thuận
lợi thì việc xuất hiện một vài đối thủ mới là điều rất dễ xảy ra.
* Nhà cung cấp
Nhà cung cấp tạo áp lực với doanh nghiệp bằng cách đe dọa doanh nghiệp về
khả năng không giao hàng đúng hạn làm lợi nhuận doanh nghiệp giảm do ảnh hưởng
chi phí sản xuất cũng như khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng.
* Sản phẩm, dịch vụ thay thế
Mối đe dọa từ sản phẩm thay thế có thể là áp lực cạnh tranh, người làm
Marketing biến sản phẩm dịch vụ của mình thành cái khó bị thay thế có cái khác biệt sẽ
giúp doanh nghiệp thành công trên thị trường.
* Khách hàng
Dưới góc độ cạnh tranh khách hàng gây sức ép tới công ty cung ứng sản phẩm
cho mình khi có điều kiện. Họ thường đòi giảm giá hay nâng cao chất lượng sản phẩm,
cung cấp nhiều dịch vụ miễn phí hơn. Doanh nghiệp cần tránh phu thuộc vào số ít
19
khách hàng, đồng thời cần lập hồ sơ theo dõi quản lý, thiết lập Marketing quan hệ bền
vững.
2.1.4.3 Phân tích môi trường nội bộ
Phân tích yếu tố nội bộ của doanh nghiệp bao gồm đánh giá tất cả khả năng
nguồn lực của doanh nghiệp, nguồn gốc tạo nên lợi thế cạnh tranh cùa doanh nghiệp
trên thị trường bao gồm:
- Đánh giá nguồn lực hiện có phục vụ kế hoạch Marketing: công nghệ, nguồn
vốn sẵn có hoặc có thể huy động được, chất lượng lao động.
- Nguồn lực huy động từ bên ngoài: nguồn lực đi vay, nguồn lực thông qua kiên
kết hoặc thuê ngoài…
- Phân tích năng lực theo chức năng quản trị: tài chính, sản xuất, nhân sự,
marketing, nghiên cứu phát triển, năng lực ban giám đốc và hội đồng quản trị.
- Phân tích mối quan hệ giữa bộ phận chức năng trong doanh nghiệp
- Đánh giá quan hệ bên ngoài doanh nhiệp: quan hệ khách hàng, cơ quan quản lý…
2.2 Phân tích thực trạng công tác Marketing-mix tại công ty TNHH Vận
Tải Thương Mại Hà Anh.
2.2.1 Nội dung công tác Marketing-mix tại công ty TNHH Vận Tải Thương
Mại Hà Anh.
2.2.1.1 Hoạt động nghiên cứu thị trường.
Không có phòng ban marketing riêng biệt, các hoạt động nghiên cứu đến các
yếu tố môi trường, nghiên cứu khách hàng được coi là nhiệm vụ của phòng kinh
doanh.Toàn bộ nhân viên có nhiệm vụ xem xét nhu cầu thị trường, sự thay đổi nhu cầu
khách hàng theo thời gian, theo mùa vụ, vào các dịp lễ tết, quan tâm tới sự thay đổi giá
cước vận tải, giá của đối thủ cạnh tranh, cũng như các chương trình nhằm thu hút
khách hàng từ đó ban giám đốc sẽ có những kế hoạch cụ thể và quyết định kịp thời,
thực hiện việc học tập kinh nghiệm từ các công ty khác, cũng như đưa ra các giải pháp
đối phó với đối thủ cạnh tranh và phù hợp với sự biến đổi của nhu cầu thị trường.
20
Nhân viên phòng kinh doanh có nhiệm vụ tìm hiểu phân tích, so sánh các nhà
cung ứng khác nhau, để tìm ra nhà cung ứng đạt tiêu chuẩn, chất lượng đáp ứng những
nhu cầu phong phú về chủng loại hàng hoá cần chuyên chở của khách hàng. Và tất
nhiên giá cước mà công ty sử dụng phương tiện vận tải của nhà cung ứng phải đảm bảo
lợi nhuận khi cung cấp dịch vụ cho khách hàng.
2.2.1.2 Thị trường mục tiêu.
Sau khi đã tìm hiểu, phân tích thị trường vận tải biển, cùng với chức năng,
nhiệm vụ và mục tiêu, công ty vận tải Hà Anh đã tập trung khai thác thị trường. Khách
hàng có nhu cầu vận chuyển hàng hoá bằng các tuyến nội địa chủ yếu tập trung ở các
khu công nghiệp, cảng…Khách hàng của công ty chủ yếu:
- công ty TNHH kinh doanh thép Mỹ
- công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Thành Vũ
- công ty TNHH công nghiệp nhựa Kyowa
Đây là những khách hàng công nghiệp, sản phẩm của họ không phải cho tiêu
dùng cuối cùng mà cho quá trình sản xuất tiếp theo. Nhu cầu vận chuyển của nhóm
khách hàng này rất lớn và thuờng xuyên. Công ty cần phải khai thác triệt để thị trường
có những chính sách ưu đãi cho khách hàng.
2.2.1.3 Xây dựng hệ thống Marketing-Mix:
A.Chính sách giá
* Giá tính theo chi phí từng khâu.
Đây là phương pháp định giá được áp dụng nhiều nhất tại công ty, theo đó giá
sẽ được tính dựa vào hợp đồng vận chuyển đã ký với khách hàng, phụ lục hợp đồng và
khối lượng công việc đã hoàn thành, cùng với đó là tổng chi phí từng khâu được tính
trực tiếp dựa trên các hóa đơn giá trị gia tăng. Sau đây sẽ là chi tiết của cách tính giá
này (có bảng kê chi tiết các khâu thanh toán, quyết toán của công ty với khách hàng
trong một giao dịch vận tải). Ví dụ cách tính giá của dịch vụ xếp dỡ lô hàng hạt ngô rời
– tầu M/v TESS BULKER – tại cầu 5.
21
Bảng 2.1: Hóa đơn giá trị gia tăng dịch vụ xếp dỡ lô hàng hạt ngô rời
STT
1
Tên hàng hóa, dịch vụ
Đơn vị
2
1 Cước dỡ hàng
tính
3
Tấn
2 Cước lưu kho
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền
4
7.765,993
5
23241
6=4×5
180.490.487
Tấn
52,230
10400
543.192
3 Cước giao nhận kiểm đếm
Tấn
7.765,903
1.100
8.542.592
4 Phí hàng hóa thông qua
Tấn
7.600,011
3.500
26.600.039
5 Cước cân hàng
Tấn
7.765,993
4000
31.063.972
6 Cước giám định
Tấn
7.600,000
900
6.840.000
7 Cước bảo vệ hàng
Tấn
7.600,011
1.000
7.600.011
Cộng tiền hàng:
261.680.293
Thuế suất GTGT: 10%, Tiền thuế GTGT:
26.168.02
Tổng cộng tiền thanh toán:
287.848.322
(Nguồn: Phòng kinh doanh)
* Giá được tính theo cước vận chuyển chạy đủ tải
Theo phương pháp này thì giá sẽ được tính theo từ 1 tuyến vận chuyển đến các
điểm khác nhau Tuyến vận chuyển khác nhau thì giá cũng khác.
Cách tính giá dựa vào các yếu tố:
+Khối lượng hàng hóa vừa đủ với tải của phương tiện vận chuyển
+Khoảng cách cần vận chuyển.
Phương pháp tính này được sử dụng đối với các đơn hàng mà quá trình vận
chuyển đơn giản và đồng bộ (ví dụ các đơn hàng vận chuyển hàng hóa đơn thuần chỉ
bằng đường bộ/đường sông/đường biển) và khối lượng hàng hóa cần vận chuyển là
xấp xỉ dưới với các tải quy định của các phương tiện vận tải mà công ty cung cấp.
Bảng dưới đây là báo giá của một số tuyến vận chuyển chạy đủ tải:
Bảng 2.2: Báo giá một số tuyến vận chuyển chạy đủ tải
22
(Nguồn: Phòng kinh doanh)
Điểm xuất phát của các tuyến vận tải trong bảng trên là Hải Phòng. Từ Hải
Phòng đi các điểm, tùy thuộc vào quãng đường vẫn chuyển, sẽ có các mức giá khác
nhau, ví dụ từ Hải Phòng đến ANT, đối với các loại container 40’, tải trọng trên 27 tấn,
thì mức cước sẽ là 3600Đ/tấn/km, còn đối với các loại container40’ tải trọng từ 25-27
tấn, mức cưới là 3500Đ/tấn/km, và đối với các loại container 20’, 40’ tải trọng dưới
25T thì mức cước đều là 3400Đ/tấn/km
- Thanh toán giá trị hợp đồng vận chuyển hàng hóa
+ Đối với khách hàng vận chuyển nội địa: thông thường khách hàng phải thành
toán 30% (tiền đặt cọc) sau khi ký kết hợp đồng. Phần còn lại là 70% khách hàng phải
thanh toán khi hàng hoá được bốc xếp xong lên tàu. Với khách hàng đã làm ăn lâu dài
với công ty thường nhận được những ưu đãi trong việc thanh toán.
+ Khách hàng là nhà xuất nhập khẩu thì việc thanh toán hợp đồng sau khi quá
trình dịch vụ kết thúc. Khi làm các thủ tục nhận hàng, có hoá đơn và biên lai nhận hàng
thì khách hàng phải thanh toán toàn bộ chi phí đã ghi trong bản hợp đồng.
+ Khách hàng có thể thanh toán cho công ty bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản. Công
ty luôn có hình thức chiết khấu cho khách hàng vận chuyển với khối lượng lớn, khách hàng
sử dụng dịch vụ của công ty nhiều lần và những hợp đồng không bị vi phạm.
23
B. Chính sách sản phẩm
Hiện nay công ty cung cấp dịch vụ vận tải hàng hóa và cho thuê kho bãi.Khách
hàng là nhàxuất nhập khẩu nhỏ và vận chuyển hàng nội địa. Công ty cung cấp dịch vụ
vận chuyển hàng hoá cho hai nhóm khách hàng trên là những cá nhân hay tổ chức với
bất cứ loại hàng hoá nào mà nhà nước cho phép được vận chuyển.
Bảng 2.3: Danh mục loại sản phẩm (Đơn vị tính: tấn)
So sánh(%)
Loại sản
2012
phẩm
2013
2014
2013/2012
2014/2013
Gạo
Nông sản
Xi măng
7.587.239
10.679.253
20.215.369
9.761.247
12.678415
25.639.458
12.621.423
18.453.412
26.842.125
28.6
18.7
26.8
29.3
45.6
9.5
Than đá
25.236428
28.351.420
30.124.736
12.3
6.3
(Nguồn: phòng kinh doanh)
- Chính sách sản phẩm của công ty chưa có sự tập trung cho một loại hàng hay
sản phẩm chủ đạo. Trong khi hàng hoá của nhóm khách hàng vận chuyển nội địa rất đa
dạng như vận chuyển: gạo, than đá, xi măng, nông sản... Mỗi một nhóm hàng hoá khác
nhau đòi hỏi tàu chuyển chở có những đặc điểm kỹ thuật khác nhau như: tàu chở hàng
bằng container, tàu chở hàng rời... nhưng công ty đáp ứng đựợc hầu hết các nhu cầu
vận chuyển của khách hàng. Tuy còn nhiều khó khăn về vốn cho đội tàu nhưng công ty
khắc phục khó khăn đó để phù hợp đặc điểm tính năng kỹ thuật nhu cầu vận chuyển
của khách hàng.
Công ty hoạch định một chiến lược về sản phẩm mục tiêu mỗi danh mục hàng
hoá phù hợp trọng tải tối đa cho phép. Công ty ký kết với khách hàng về những điều
khoản vận chuyển không bị ảnh hưởng tới chất lượng cung ứng dịch vụ, tới doanh thu
cũng như uy tín của công ty.
24
Mặc dù là một công ty cung cấp dịch vụ vận tải biển, vận chuyển hàng hoá chủ
yếu là từ cảng → cảng, song để cho sản phẩm dịch vụ của công ty được hoàn hảo, thoả
mãn nhu cầu vận chuyển hàng hoá của khách hàng, Công ty liên kết với một số công ty
vận chuyển đường bộ để tạo ra một dịch vụ vận chuyển khép kín theo quy trình:
Kho → cảng đi → cảng đến → kho.
Với dịch vụ này, công ty đã tạo thuận lợi cho khách hàng tập trung vào quá trình
sản xuất kinh doanh của mình, giảm bớt chi phí, thời gian và những thủ tục giấy tờ,
không phải ký kết hợp đồng với nhiều nhà cung ứng. Như vậy tuỳ theo nhu cầu của
khách hàng mà công ty sẽ cung ứng các dịch vụ vận chuyển hàng hoá khác nhau. Nói
chung chất lượng dịch vụ của công ty trong mấy năm qua là khá tốt, tạo được lòng tin,
trách nhiệm với khách hàng. Bên cạnh việc đảm bảo về thời gian giao hàng, số lượng
hàng đầy đủ, công ty còn tổ chức các dịch vụ hỗ trợ cho các chuyến hàng như dịch vụ
đóng hàng, dịch vụ bốc xếp giúp khách hàng, giải quyết những khó khăn khi có sự cố
về hàng hoá. Công ty luôn nỗ lực hoàn thành trách nhiệm, nghĩa vụ của mình sao cho
dịch vụ cung ứng cho khách hàng là tốt nhất.
C.Phân phối
- Xử lý đơn đặt hàng, ký kết hợp đồng
Sau khi giá cả và các yếu tố khác như bảo hiểm, các chính sách cho khách
hàng... được thoả thuận thì hai bên sẽ tiến hành ký kết hợp đồng để đảm bảo tính pháp
lý và bảo vệ quyền lợi cho mỗi bên khi có tranh chấp xảy ra.
Trong trường hợp khách hàng là bạn hàng đã tiêu dùng dịch vụ của Công ty thì
hai bước đầu trở nên không cần thiết. Hai bên sẽ tiến hành soạn thảo và ký kết hợp
đồng tiếp theo.
- Quyết định kho bãi dự trữ hàng
25
Năm 2004, công ty đầu tư xây dựng văn phòng, kho bãi, mua xe ô tô. Kho bãi
Hà Anh I với diện tích 2ha được xây dựng hiện đại, các đội xe, xưởng sửa chữa cũng
được thành lập, qua đó chủ động mở rộng sản xuất kinh doanh, sản lượng qua kho đến
20 ngàn tấn/tháng, đáp ứng đủ yêu cầu của khách hàng có nhu cầu thuê kho...
Từ năm 2006-2008, công ty tiếp tục đầu tư bãi Hà Anh II, đây là khu liên hợp
cho thuê đỗ xe, xưởng sửa chữa, bàn cân, cây xăng dầu phục vụ cho hoạt động vận tải
tại Hải Phòng. Với diện tích gần 10ha có sức chứa trên 1.000 xe, 30 xưởng sửa chữa,
bãi Hà Anh II đã mang lại doanh thu trên 10 tỷ đồng/năm.
- Quyết định về vận tải
+ Xác định thời gian, lịch vận chuyển
Thường thì khách hàng sẽ đưa ra hay xác dịnh thời gian cần vận chuyển và lịch
vận chuyển để công ty lên kế hoạch cũng như sắp xếp lịch trình vận chuyển. Nếu như
thời gian mà khách hàng đưa ra công ty cần phải có sự điều chỉnh thì sẽ tiến hành đàm
phán để thương lượng với khách hàng trong khoảng thời gian ngắn nhất. Thời gian và
lịch vận chuyển phải được thống nhất giữa công ty và khách hàng. Tránh trường hợp
hàng hoá phải nằm chờ ở kho bãi trong trường hợp chưa có tàu hoặc tàu phải chờ trong
cảng khi chưa có hàng để vận chuyển hoặc chưa có phương tiện để bốc dỡ hàng hoá
khỏi tàu. Như vậy nếu ai vi phạm hợp đồng sẽ phải thanh toán các chi phí phát sinh do
việc vi phạm hợp đồng gây ra
+ Quá trình vận chuyển
Qúa trình vận chuyển sẽ diễn ra khi đủ số lượng hàng hóa cần thiết cho việc vận
chuyển. Có nghĩa là chi phí vận chuyển hàng hóa phải nhỏ hơn mức mà khách hàng trả
cho công ty.
D. Xúc tiến hỗn hợp
Xuất phát từ nhu cầu thực tế của ngành khách hàng ít có sự biến động lớn, đồng
thời hiểu được quy luật chi phí để có được khách hàng mới lớn gấp nhiều lần so với chi
phí giữ chân khách hàng hiện tại. Do vậy công ty đã đánh giá rất cao và có chính sách