BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
o0o
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TNHH
IN VÀ THƢƠNG MẠI VIỆT ANH
SINH VIÊN THỰC HIỆN : CHU ANH PHÚC
MÃ SINH VIÊN : A14936
CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH
HÀ NỘI – 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
o0o
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TNHH
IN VÀ THƢƠNG MẠI VIỆT ANH
Giáo viên hƣớng dẫn : T.s Trần Đình Toàn
Sinh viên thực hiện : Chu Anh Phúc
Mã sinh viên : A14936
Chuyên ngành : Tài chính
HÀ NỘI – 2014
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, em xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới giáo
viên hướng dẫn – T.s Trần Đình Toàn. Thầy giáo không chỉ là người đã trực tiếp giảng
dạy em một số môn học chuyên ngành trong thời gian học tập tại trường, mà còn là
người luôn bên cạnh, tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, hỗ trợ cho em trong suốt thời gian
nghiên cứu và thực hiện khóa luận này. Em xin chân thành cám ơn thầy vì những kiến
thức mà thầy đã truyền dạy cho em, đó chắc chắn sẽ là những hành trang quý báu cho
em bước vào đời.
Thông qua khóa luận này, em cũng xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến tập thể
các thầy cô giáo đang giảng dạy tại trường Đại Học Thăng Long, những người đã trực
tiếp truyền đạt và trang bị cho em đầy đủ các kiến thức về kinh tế, từ những môn học cơ
bản nhất, giúp em có được một nền tảng về chuyên ngành học như hiện tại để có thể
hoàn thành đề tài nghiên cứu này.
Bên cạnh đó, em cũng xin chân thành cám ơn các cô, các chú, các anh chị thuộc
phòng Tài chính – Kế toán của Công ty TNHH In và Thương mại Việt Anh đã tạo điều
kiện, giúp đỡ, hỗ trợ cung cấp số liệu, thông tin và tận tình hướng dẫn em trong suốt
thời gian thực hiện bài khóa luận này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Chu Anh Phúc
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ
trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người
khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được
trích dẫn rõ ràng.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
Chu Anh Phúc
MỤC LỤC
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
TRONG DOANH NGHIỆP 1
1.1. Những vấn đề cơ bản về vốn trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 1
1.1.1. Khái niệm vốn 1
1.1.2. Vai trò của vốn đối với doanh nghiệp 2
1.1.2.1 . Vốn là điều kiện tiền đề của quá trình sản xuất kinh doanh. 2
1.1.2.3 . Vốn đối với sự phát triển của doanh nghiệp 3
1.1.3. Các đặc trưng cơ bản của vốn 3
1.1.4. Phân loại vốn của doanh nghiệp 3
1.1.4.1 . Căn cứ vào thời hạn luân chuyển, vốn được chia thành các loại sau: 3
1.1.4.2 . Xuất phát từ nguồn hình thành ban đầu 4
1.1.4.3 . Căn cứ vào phương thức luân chuyển giá trị 4
1.1.4.4 . Căn cứ vào hình thái biểu hiện 4
1.1.5. Hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp 5
1.1.5.1 . Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn 5
1.1.5.2 . Tầm quan trọng và sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
trong doanh nghiệp 5
1.1.6. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 6
1.2. Các nội dung phân tích tình hình sử dụng vốn 7
1.2.1. Cơ cấu vốn 7
1.2.2. Các chỉ tiêu sinh lời 8
1.2.3. Các chỉ tiêu khác đánh giá hiệu quả sử dụng vốn 9
1.2.3.1 . Các chỉ tiêu đánh giá tài sản cố định và vốn cố định 9
1.2.3.2 . Các chỉ tiêu đánh giá tài sản lưu động và vốn lưu động 10
1.2.4. Các nội dung phân tích khác 15
1.2.4.1 . Phân tích diễn biến nguồn tạo vốn và sử dụng vốn trong doanh nghiệp. . 15
1.2.4.2 . Nhu cầu vốn lưu động và Vốn lưu động thường xuyên 15
1.3. Tổng quan nghiên cứu thực tiễn 15
1.4. Kết luận chƣơng 1 16
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TNHH VIỆT
ANH 18
2.1. Khái quát về công ty TNHH In và Thƣơng mại Việt Anh 18
2.2. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 20
2.3. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn 23
2.3.1. Cơ cấu vốn 23
2.3.2. Các chỉ tiêu sinh lời 25
2.3.3. Phân tích các chỉ số đánh giá hiệu quả sử dụng vốn 26
2.3.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá tài sản cố định và vốn cố định 26
2.3.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá tài sản lưu động và vốn lưu động 29
2.3.4. Các nội dung phân tích khác 35
2.3.4.1 Phân tích diễn biến nguồn tạo vốn và sử dụng vốn trong doanh nghiệp. 35
2.3.4.2 Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên và Vốn lưu động thường xuyên 37
2.4. Các vấn đề còn tồn tại 39
CHƢƠNG 3. . GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG
TY TNHH IN VÀ THƢƠNG MẠI VIỆT ANH 40
3.1. Giải pháp khắc phục 40
3.1.1. Về doanh thu thuần 40
3.1.2. Về giá vốn hàng bán 41
3.2. Kiến nghị với công ty 41
3.2.1. Vấn đề các khoản phải thu và phải trả 41
3.2.2. Quản lý tốt hơn vốn lưu động trong khâu sản xuất 43
3.2.3. Các giải pháp huy động vốn 43
3.2.4. Các giải pháp phát triển con người 44
3.2.5. Các giải pháp về TSCĐ 45
3.2.6. Trích lập các quỹ dự phòng theo đúng quy định 46
3.2.7. Về sản phẩm và thị trường tiêu thụ 46
DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt
Tên đầy đủ
CP
Chi phí
DN
Doanh nghiệp
DNNN
Doanh nghiệp nhà nước
GVHB
Giá vốn hàng bán
HTK
Hàng tồn kho
KD
Kinh doanh
NHTM
Ngân hàng thương mại
NV
Nguồn vốn
NVCSH
Nguồn vốn chủ sở hữu
SXKD
Sản xuất kinh doanh
TB
Trung bình
TCTD
Tổ chức tín dụng
TG
Thời gian
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
TS
Tài sản
TSCĐ
Tài sản cố định
TSDH
Tài sản dài hạn
TSLĐ
Tài sản lưu động
VCĐ
Vốn cố định
VCSH
Vốn chủ sở hữu
VLĐ
Vốn lưu động
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 2.1. Báo cáo Kết quả Sản xuất Kinh doanh năm 2011, 2012, 2013 20
Bảng 2.2. Cân đối kế toán – Bảng Nguồn vốn 23
Bảng 2.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tổng vốn 25
Bảng 2.4. Các chỉ tiêu đánh giá TSCĐ và VCĐ trong giai đoạn 2011 – 2013 26
Bảng 2.5. Các chỉ tiêu đánh giá tài sản lưu động và vốn lưu động 29
Bảng 2.6. Các chỉ tiêu về lưu kho, khoản phải thu, phải trả 31
Bảng 2.7. Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán 33
Bảng 2.8. Bảng tài trợ trong giai đoạn 2012 – 2013 35
Bảng 2.9. Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên và Vốn lưu động thường xuyên
trong giai đoạn 2011-2013 38
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Trang
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty TNHH In và Thương mại Việt Anh
18
Biểu đồ 2.1. Biểu đồ thể hiện doanh thu, giá vốn hàng bán và lợi nhuận trước thuế 21
Biểu đồ 2.2. Cơ cấu Nguồn vốn trong giai đoạn 2011-2013 24
LỜI MỞ ĐẦU
Vốn trong các doanh nghiệp là yếu tố quan trọng quyết định tới sự tồn tại và
phát triển của doanh nghiệp. Bởi vậy bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và
phát triển phải quan tâm đến vấn đề tạo lập vốn, quản lý và sử dụng vốn sao cho có
hiệu quả nhằm mang lại lợi nhuận cao nhát cho doanh nghiệp trên cơ sở tôn trọng các
nguyên tắc quản lý tài chính, tín dụng và chấp hành đúng pháp luật của Nhà nước.
Sự phát triển kinh doanh với quy mô ngày càng lớn của các doanh nghiệp đòi
hỏi phải có một lượng vốn ngày càng nhiều. Mặt khác ngày nay sự tiến bộ của khoa
học công nghệ với tốc độ cao và các doanh nghiệp hoạt động kih doanh trong điều
kiện của nền kinh tế mở với xu thế quốc tế hoá ngày càng mở rộng, sự cạnh tranh trên
thị trường ngày càng mạnh mẽ thì nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh và
nhất là nhu cầu vốn dài hạn của doanh nghiệp cho sự đầu tư phát triển ngày càng lớn.
Điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải có những biện pháp huy động vốn hiệu quả để
đáp ứng nhu cầu đầu tư và phát triển cho doanh nghiệp
Chính vì thế, quản lý và sử dụng vốn kinh doanh như thế nào để đạt được hiệu
quả cao nhất có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp, là điều kiện để
các doanh nghiệp khẳng định được vị thế của mình trong cơ chế thị trường.
Nhận thức được ý nghĩa và tầm quan trọng đó, qua tìm hiểu về thực trạng quản
lý và sử dụng vốn tại doanh nghiệp nơi em thực tập, em quyết định chọn đề tài: “Giải
pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH Việt Anh” làm đề tài khoá luận
tốt nghiệp.
Bằng phương pháp nghiên cứu kết hợp lý luận với thực tiễn trên cơ sở phân tích
các hoạt động tài chính của Công ty, đề tài nhằm phân tích thực trạng quản lý và sử
dụng vốn tại công ty TNHH Việt Anh.Từ đó nêu ra những kết quả đạt được và đưa ra
một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn tại công ty.
Khoá luận được chia thành 3 phần như sau:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
Chƣơng 2: Thực trạng sử dụng vốn tại công ty TNHH Việt Anh
Chƣơng 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH Việt Anh
1
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Những vấn đề cơ bản về vốn trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm vốn
Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp trong bất cứ lĩnh vực nào đềugắn
liền với vốn, không có vốn thì không thể tiến hành hoạt động sản xuất kinhdoanh
được, chính vì vậy người ta thường nói vốn là chìa khoá để mở rộng vàphát triển kinh
doanh.
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp tự chủ và tuỳ thuộc vàohình thức
sở hữu doanh nghiệp mà quyền tự chủ trong kinh doanh được mở rộng trong mức độ
cho phép.Trong bình diện tài chính, mỗi doanh nghiệp tự tìm kiếmnguồn vốn trên thị
trường và tự chủ trong việc sử dụng vốn. Nhu cầu về vốn củadoanh nghiệp được thể
hiện ở khâu thành lập doanh nghiệp, trong chu kì kinhdoanh và khi phải đầu tư thêm.
Giai đoạn nào doanh nghiệp cũng có nhu cầu vềvốn.
Vậy vốn là gì? Dưới các giác độ khác nhau, khái niệm vốn cũng khác nhau(theo
luật Tài chính Việt Nam năm 2000)
- Về phương diện kỹ thuật
+ Trong phạm vi doanh nghiệp, vốn là các loại hàng tham gia vào quá trìnhsản
xuất kinh doanh cùng với các nhân tố khác nhau (như lao động, tài nguyênthiên
nhiên )
+ Trong phạm vi nền kinh tế, vốn là hàng hóa để sản xuất ra hàng hóa kháclớn
hơn chính nó về mặt giá trị.
- Về phương diện tài chính
+ Trong phạm vi doanh nghiệp, vốn là tất cả tài sản bỏ ra lúc đầu, thườngbiểu
hiện bằng tiền dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mục
đích lợi nhuận.
+ Trong phạm vi kinh tế, vốn là khối lượng tiền tệ đưa vào lưu thông nhằmmục
đích sinh lời.
Vốn là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản của doanh nghiệp được sửdụng
vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời.Vốn kinh doanh trong các
doanh nghiệp là một quỹ tiền tệ đặc biệt.Vốnkinh doanh của doanh nghiệp phải nhằm
mục đích kinh doanh và phải đạt tớimục tiêu sinh lời.Vốn luôn thay đổi hình thái biểu
hiện, vừa tồn tại dưới hìnhthái tiền tệ, vừa tồn tại dưới hình thái vật tư hoặc tài sản vô
hình, nhưng kết thúcvòng tuần hoàn phải là hình thái tiền.Cùng với quá trình sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp, vốn vận độngkhông ngừng, có thể thay đổi hình thái
biểu hiện nhưng điểm cuối cùng là giá trịtiền nên ta thấy vốn là toàn bộ giá trị của tài
2
sản doanh nghiệp ứng ra ban đầu vàtrong các giai đoạn tiếp theo của quá trình sản xuất
kinh doanh nhằm mục đíchtăng giá trị tối đa cho chủ sở hữu của doanh nghiệp.
1.1.2. Vai trò của vốn đối với doanh nghiệp
Trước hết vốn là tiền đề cho sự ra đời của doanh nghiệp.Về phía nhà nước, bất kỳ
một doanh nghiệp nào cũng phải đăng ký vốn điều lệ nộp cùng hồ sơ xin đăng ký kinh
doanh.Vốn đầu tư ban đầu này sẽ là một trong những cơ sở quan trọng để cơ quan nhà
nước có thẩm quyền xem xét liệu doanh nghiệp có tồn tại trong tương lai được không
và trên cơ sở đó, sẽ cấp hay không cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Về phía
doanh nghiệp, vốn điều lệ sẽ là nền móng cho doanh nghiệp đặt những viên gạch đầu
tiên cho sự hình thành của doanh nghiệp trong hiện tại và phát triển trong tương lai.
Nếu nền móng vững chắc, vốn điều lệ càng lớn thì doanh nghiệp càng có cơ hội
phát triển. Vốn thấp, nền móng yếu, doanh nghiệp phải đấu tranh với sự tồn tại của
mình và dễ rơi vào tình trạng phá sản. Nói tóm lại, vốn là lượng tiền đại diện cho yếu
tố đầu vào của doanh nghiệp. Có yếu tố đầu vào của doanh nghiệp mới tiếp tục sản
xuất kinh doanh. Trong giai đoạn sản xuất, doanh nghiệp phải trả lương cho công nhân
viên, chi phí bảo trì máy móc , thành phẩm khi chưa bán được cũng đều cần đến vốn
của doanh nghiệp. Khách hàng khi mua chưa thanh toán ngay cũng chiếm dụng vốn
của doanh nghiệp.
1.1.2.1 . Vốn là điều kiện tiền đề của quá trình sản xuất kinh doanh.
Một quá trình sản xuất kinh doanh sẽ được diễn ra khi có yếu tố: yếu tố vốn, yếu
tố lao động, và yếu tố công nghệ. Trong ba yếu tố đó thì yếu tố vốn là điều kiện tiền đề
có vai trò rất quan trọng. Nó quyết định đầu tiên việc sản xuất kinh doanh có thành
công hay không.
Khi sản xuất, doanh nghiệp cần phải có một lượng vốn để mua nguyên liệuđầu
vào, thuê công nhân, mua thông tin trên thị trường, mua bằng phát minh sáng chế
Bởi vậy, có thể nói vốn là điều kiện đầu tiên cho yếu tố cầu về lao động và công nghệ
được đáp ứng đầy đủ.
1.1.2.2. Vốn quyết định sự ổn định và liên tục của quá trình sản xuất kinh doanh
Khi yêu cầu về vốn, lao động, công nghệ được đảm bảo, để quá trình sảnxuất
được diễn ra liên tục thì vốn phải được đáp ứng đầy đủ, kịp thời và liên tục. Ta thấy có
rất nhiều loại hình doanh nghiệp nên có nhu cầu về vốn cũng khác nhau. Hơn nữa, các
quá trình sản xuất kinh doanh cũng khác nhau nên việc dùng vốn lưu động cũng khác
nhau. Nhu cầu vốn lưu động phát sinh thường xuyên như mua thêm nguyên vật liệu,
mua thêm hàng để bán, để thanh toán, để trả lương, để giao dịch Hơn nữa trong quá
trình sản xuất kinh doanh của mình thì các doanh nghiệp không phải lúc nào cũng có
đầy đủ vốn. Có khi thiếu, có khi thừa vốn, điều này là do bán hàng hóa chưa được
3
thanh toán kịp thời, hoặc hàng tồn kho quá nhiều chưa tiêu thụ được, hoặc do máy móc
hỏng hóc chưa sản xuất được Những lúc thiếu hụt như vậy thì việc bổ sung vốn kịp
thời là rất cần thiết vì nó đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được liên hoàn.
1.1.2.3 . Vốn đối với sự phát triển của doanh nghiệp
Ngày nay việc nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường đã xuất hiện nhiều loại
hình doanh nghiệp khác nhau. Kinh doanh trên các lĩnh vực khác nhau.Vì vậy, muốn
tồn tại thì doanh nghiệp phải phát triển, cạnh tranh được với các doanh nghiệp khác.
Trong khi các đối thủ cạnh tranh ngày càng gay gắt và khốc liệt. Hơn nữa đòi hỏi của
khách hàng ngày càng cao. Vì vậy cần phải đầu tưcho công nghệ hiện đại, tăng quy mô
sản xuất, hạ giá thành nhưng vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm ngày càng tốt hơn
Những yêu cầu tất yếu ấy đòi hỏi doanh nghiệp phải cạnh tranh để phát triển thì cần
phải có vốn. Qua những phân tích trên ta thấy được tầm quan trọng của vốn. Vốn tồn
tại trong mọi giai đoạn trong quá trình sản xuất.
Nhận thức được vai trò quan trọng của vốn như vậy thì doanh nghiệp mới có thể
sử dụng vốn tiết kiệm, có hiệu quả hơn và luôn tìm cách nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn
1.1.3. Các đặc trưng cơ bản của vốn
- Vốn phải đại diện cho một lượng tài sản nhất định: có nghĩa là vốn được biểu hiện
bằng giá trị của tài sản hữu hình và tài sản vô hình của doanh nghiệp
- Vốn phải vận động sinh lời, đạt được mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp
- Vốn phải được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định thì mới có thể phát huy
tác dụng để đầu tư vào sản xuất kinh doanh
- Vốn có giá trị về mặt thời gian
- Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định, không thể có đồng vốn vô chủ
- Vốn được quan niệm như một hàng hoá, và là một hàng hoá đặc biệt có thể mua bán
quyền sử dụng vốn trên thị trường.
1.1.4. Phân loại vốn của doanh nghiệp
Có nhiều cách để sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả. Để phân loại nguồnvốn
khác nhau, người ta thường phân loại vốn theo các tiêu thức sau:
1.1.4.1 . Căn cứ vào thời hạn luân chuyển, vốn được chia thành các loại sau:
-Vốn ngắn hạn: là loại vốn có thời hạn luân chuyển dưới một năm.
-Vốn trung hạn: là loại vốn có thời hạn luân chuyển từ một năm đến năm năm.
-Vốn dài hạn: là loại vốn có thời hạn luân chuyển từ năm năm trở lên.
4
1.1.4.2 . Xuất phát từ nguồn hình thành ban đầu
Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp: là nguồn vốn do chủ sở hữu đầu tư,doanh
nghiệp được toàn quyền sử dụng mà không phải cam kết thanh toán.
Vốn chủ sở hữu (theo luật Tài chính Việt Nam năm 2000) bao gồm:
+ Nguồn vốn kinh doanh: thể hiện số tiền đầu tư mua sắm tài sản cố định, tàisản
lưu động sử dụng vào kinh doanh.
+ Các quỹ của doanh nghiệp: quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính,quỹ
khen thưởng phúc lợi
+ Nguồn vốn xây dựng cơ bản: là nguồn chuyên dùng cho việc đầu tư muasắm
tài sản cố định và đổi mới công nghệ.
+ Nguồn vốn từ lợi nhuận chưa phân phối.
- Vốn đi vay: Để bổ sung vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp có thể
sử dụng các khoản vốn đi vay từ các tổ chức tín dụng ngân hàng, tín dụng thương mại
và vay thông qua phát hành trái phiếu, vay từ các tổ chức xã hội, từ các cá nhân. Ta
thấy phần lớn vốn tự có của doanh nghiệp không thể đáp ứng hết nhu cầu về vốn nên
doanh nghiệp thường vay vốn dưới nhiều hình thức khác nhau. Việc vay vốn một mặt
giải quyết nhu cầu về vốn đảm bảo sự ổn định và sản xuất kinh doanh được liên tục.
Mặt khác, đó là phương pháp sử dụng hiệu quả các nguồn tài chính trong nền kinh tế.
1.1.4.3 . Căn cứ vào phương thức luân chuyển giá trị
+ Tài sản cố định hữu hình: là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể như nhà
xưởng, máy móc thiết bị trực tiếp hoặc gián tiếp phục vụ cho quá trình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
+ Tài sản cố định vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất cụ thể như
chi phí thành lập doanh nghiệp, bằng phát minh sáng chế, chi phí phát triển doanh
nghiệp, quyền đặc nhượng, bản quyền tác giả
1.1.4.4 . Căn cứ vào hình thái biểu hiện
-Vốn hữu hình: bao gồm tiền và các loại giấy tờ có giá và những loại tài sản biểu hiện
bằng hiện vật khác như đất đai
-Vốn vô hình: là giá trị những tài sản vô hình như: vị trí địa lý của doanh nghiệp, bí
quyết và công nghệ chế tạo sản phẩm, mức độ uy tín của nhãn hiệu, sản phẩm trên thị
trường Vốn vô hình có vai trò quan trọng trong việc tạo ra khả năng sinh lời của
doanh nghiệp. Vì khi góp vốn liên doanh, pháp luật cho phép các hội viên có thể góp
vốn liên doanh, góp vốn bằng tiền mặt, vật tư, máy móc, thiết bị, nhà xưởng khi góp
vốn các tài sản phải được lượng hóa để quy vềgiá trị.
5
1.1.5. Hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
1.1.5.1 . Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn
Trong điều kiện nền kinh tế chuyển đổi sang kinh tế thị trường có sự điều tiết vĩ
mô của nhà nước, hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp phải linh hoạt, thích
ứng với chế độ đó mới có thể tồn tài và phát triển trong môi trường cạnh tranh ngày
càng khó khăn khắc nghiệt. Và như vậy, vấn đề hiệu quả phải là mối quan tâm hàng
đầu của toàn xã hội là yêu cầu sống còn của mỗi doanh nghiệp
Hiệu quả sử dụng vốn là một phạm trù kinh tế phản ảnh trình độ sử dụng các
nguồn lực, vật lực, tài lực của doanh nghiệp để đạt kết quả cao nhất trong quá trình sản
xuất kinh doanh với tổng chi phí thấp nhất.
1.1.5.2 . Tầm quan trọng và sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong
doanh nghiệp
Các doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh thường đặt ra nhiều mục
tiêu và tuỳ thuộc vào giai đoạn hay điều kiện cụ thể mà có những mục tiêu được ưu
tiên thược hiện nhưng tất cả đều nhằm mục đích cuối cùng là tối đa hoá giá trị tài sản
của chủ sở hữu, đạt được mục tiêu đó doanh nghiệp mới có thể tồn tại và phát triển
được. Một doanh nghiệp muốn thực hiện tốt mục tiêu của mình thì phải làm tốt công
tác huy động, quản lý và sử dụng vốn hiệu quả. Bởi vậy, nâng cao hiệu quả quản lý và
sử dụng vốn có vị trí quan trọng hàng đầu của doanh nghiệp như:
- Đảm bảo an toàn tài chính cho doanh nghiệp.
- Nâng cao chất lượng sức cạnh tranh đối với các doanh nghiệp khác trong ngành và
trên cả thị trường.
- Giúp đạt được mục tiêu tăng giá trị tài sản của chủ sở hữu và các mục tiêu khác của
doanh nghiệp như nâng cao uy tín sản phẩm trên thị trường, nâng cao mức sống của
người lao động.
Như vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp không những
đem lại những hiệu quả thiết thực cho doanh nghiệp và người lao động mà nó còn ảnh
hưởng đến sự phát triển của nền kinh tế toàn xã hội. Do đó các doanh nghiệp phải luôn
tìm ra các biện pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Qua việc phân tích trên đây, có thể thấy rõ sự cần thiết mang tính tất yếu khách
quan phải bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp. Để thực
hiện được vấn đề này, một trong các phương pháp hết sức quan trọng là doanh nghiệp
phải thiết lập và nghiên cứu các đặc trưng tài chính của doanh nghiệp thông qua các
chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý và sử dụng vốn.
6
1.1.6. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Doanh nghiệp là một tế bào của nền kinh tế, sự tồn tại và phát triển của nó
không thể tách rời ảnh hưởng của các yếu tố ngoại cảnh cũng như đặc điểm của riêng
nó. Vì vậy, hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp cũng chịu tác động của các yêu tố
đó một cách chủ quan hoặc khách quan.
Sau đây là những nhân tố chủ yếu quyết định đến hiệu quả sử dụng vốn của
doanh nghiệp bao gồm:
- Cơ cấu vốn: bố chí cơ cấu vốn càng hợp lý bao nhiêu thì hiệu quả sử dụng vốn càng
được nâng cao. Bố trí cơ cấu vốn không phù hợp làm mất cân đối giữa tài sản lưu động
và tài sản cố định dẫn đến tình trạng thừa hoặc thiếu một loại tài sản nào đó sẽ làm
giảm hiệu quả sử dụng vốn.
- Việc huy động vốn cũng ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn: Huy động vốn là để
sử dụng vốn, do vậy nhu cầu sử dụng vốn đến đâu, doanh nghiệp huy động vốn đến đó
để không xảy ra tình trạng thừa hoặc thiếu vốn.Việc huy động vốn hợp lý sẽ đảm bảo
cho việc sử dụng vốn có hiệu quả cao hơn.
- Chi phí kinh doanh: là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn. Chí phí
tăng làm giá cả hàng hoá, dịch vụ tăng theo dẫn đến sức tiêu thụ giảm làm giảm hiệu
quả sử dụng vốn.
- Các mối quan hệ của doanh nghiệp: những mối quan hệ này thể hiện trên hai phương
diện là quan hệ giữa doanh nghiệp với khách hàng và giữa doanh nghiệp với nhà cung
cấp. Điều này rất quan trọng bởi nó ảnh hưởng tới nhịp độ sản xuất kinh doanh, khả
năng phân phối sản phẩm, lượng hàng hoá tiêu thụ và đặc biệt là ảnh hưởng trực tiếp
đến lợi nhuận của doanh nghiệp.
- Trình độ tổ chức và quản lý kinh doanh của doanh nghiệp: Đây là yếu tố vô cùng
quan trọng đối với kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Một bộ máy quản lý tốt có
trình độ quản lý cao sẽ giúp cho hoạt động của doanh nghiệp đạt kết quả cao và ngược
lại.
Bên cạnh các nhân tố chủ quan tác động tới doanh nghiệp còn có các nhân tố
khách quan như:
- Yếu tố khách hàng: Khách hàng là những người có nhu cầu mua và có khả năng
thanh toán khác nhau. Điều đó ảnh hưởng trực tiếp đến số tiền mà công ty thu được và
từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của công ty.
- Trạng thái của nền kinh tế: Trạng thái nền kinh tế có ảnh hưởng gián tiếp tới tình
hình tài chính của doanh nghiệp. Khi nền kinh tế phát triển vững mạnh và ổn định sẽ
tạo cho doanh nghiệp có nhiều cơ hội trong kinh doanh như: huy động vốn, đầu tư vào
các dự án lớn, có cơ hội lựa chọn bạn hàng
7
- Cơ chế quản lý và các chính sách của nhà nước: Ngày nay, nhu cầu sử dụng sản
phẩm của khách hàng ngày càng cao đòi hỏi nhà cung cấp phải tạo ra được những sản
phẩm độc đáo, hấp dẫn người mua. Doanh nghiệp sẽ phải bỏ ra chi phí hợp lý để
nghiên cứu thị trường tìm hiểu các mặt hàng đang được ưa chuộng, tìm hiểu mẫu mã,
bao bì đóng gói để từ đó có quyết định sản xuất cho hiệu quả. Nhu cầu đòi hỏi của
khách hàng càng cao thì doanh nghiệp càng phải tích cực hơn trong công tác tổ chức
thực hiện làm cho hiệu quả hoạt động tốt hơn cũng có nghĩa tình hình tài chính được
cải thiện.
- Nhà cung cấp: Muốn sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp phải có các yếu tố đầu
vào như: nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị, công nghệ thì doanh nghiệp phải mua ở
các doanh nghiệp khác. Việc thanh toán các khoản này sẽ tác động trực tiếp đến tình
hình nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.2. Các nội dung phân tích tình hình sử dụng vốn
1.2.1. Cơ cấu vốn
Nhìn vào bảng cân đối tài sản doanh nghiệp thì bên tay trái là tài sản có, bên tay
phải là nguồn gốc tạo ra tài sản có: gồm nợ (các loại) và vốn chủ sỡ hữu cùng với lợi
nhuận được giữ lại của chủ sỡ hữu. Tỷ lệ giữa nợ và vốn chủ sỡ hữu gọi là cấu trúc
vốn. Phần đông doanh nghiệp chúng ta, nhất là doanh nghiệp vừa và nhỏ, nhìn nhận
về tỷ lệ này khá đơn giản. Thường thì chúng ta tự nhẩm tính khi nào thì nên vay mượn
nợ, khi nào thì kêu gọi thêm vốn chủ sỡ hữu. Dĩ nhiên những tính toán đó phần nào
cũng có “lý” của người quyết định. Tuy vậy, nếu chúng ta biết rằng, việc xác định một
cấu trúc vốn để đạt hiệu quả cao nhất cho một doanh nghiệp là một vấn đề lớn, rất
quan trọng trong tài chính doanh nghiệp. Việc phân tích cơ cấu vốn có thể cho nhà
quản trị cũng như những đối tác kinh doanh của công ty biết được trong Tổng nguồn
vốn của công ty thì Nợ ngắn hạn và Vốn chủ sở hũu có số lượng và chiếm tỉ trọng như
thế nào trong Tổng nguồn vốn. Qua đây có thể biết được cách thức công ty cơ cấu vốn
như thế nào, cách sử dụng những nguồn vốn có hợp lý trong thời điểm hiện tại hay
không. Mỗi công ty với những tính chất và đặc điểm kinh doanh khác nhau sẽ có
những chiến thuật cơ cấu vốn khác nhau để phù hợp với lĩnh vực và tình hình kinh tế
hiện tại nhằm đạt được cơ cấu vốn tối ưu cho doanh nghiệp mình.
Các khoản Nợ: Ưu và khuyết điểm
Một trong những ưu điểm lớn nhất của việc dùng nợ thay cho vốn chủ sỡ hữu
đó là lãi suất mà doanh nghiệp phải trả trên nợ được miễn thuế. Tong khi đó thì cổ tức
hay các hình thức thưởng khác cho chủ sỡ hữu phải bị đánh thuế. Trên nguyên tắc mà
nói, nếu chúng ta thay vốn chủ sở hữu bằng nợ thì sẽ giảm được thuế doanh nghiệp
phải trả, và vì thế tăng giá trị của doanh nghiệp lên. Một điều cần lưu ý, với những
nước mà nhà đầu tư phải trả thuế thu nhập cá nhân với mức cao thì ưu điểm này của
nợ sẽ bị giảm hay trở thành yếu điểm.
8
Ưu điểm thứ hai của nợ, đó là thông thường nợ rẻ hơn vốn chủ sỡ hữu. – nói
đơn giản là lãi suất ngân hàng, hay lãi suất trái phiếu thấp hơn nhiều soi với lãi suất kỳ
vọng của nhà đầu tư. Do đó khi tăng nợ tức là giảm chi phí chi ra trên một đồng tiền
mặt và vì thế tăng cao lợi nhuận, cũng như gía trị của công ty. Vì tính chất này mà tỷ
số nợ trên vốn chủ sỡ hữu còn được gọi là tỷ số đòn bẩy.
Tuy vậy doanh nghiệp không thể tăng nợ lên mức quá cao so với chủ sỡ hữu.
Khi đó công ty sẽ rơi vào tình trạng tài chánh không lành mạnh, và dẫn đến những rủi
ro khác mà chúng ta sẽ bàn trong những phần sau.
Vốn chủ sở hũu: Ưu và khuyết điểm.
Một trong những điểm không thuận lợi của vốn chủ sỡ hữu đó là giá thành (hay
chi phí) của nó cao hơn chi phí của nợ. Điều này là dĩ nhiên vì không người đầu tư nào
bỏ tiền đầu tư vào công ty gánh chịu những rủi ro về họat động và kết quả kinh doanh
của công ty mà lại chịu nhận tiền lãi bằng lãi suất cho vay nợ. Việc này cùng với tính
chất không được miễn trừ thuế làm cho chi phí vốn càng cao hơn. Việc này này dẫn tới
một điểm không thuận lợi khác, là khi vốn chủ sỡ hữu càng cao, số lượng người chủ sỡ
hữu càng nhiều, thì áp lực về kỳ vọng của nhà đầu tư cũng như sự quản lý, giám sát
của họ lên các nhà điều hành công ty càng lớn.
Tuy vậy vốn chủ sỡ hữu sẽ vẫn phải tăng khi công ty cần tiền. Tăng để cân
bằng với nợ và giữ cho công ty ở trong tình trạnh tài chánh lành mạnh. Một lý do để
các nhà đầu tư tăng vốn nữa là khi thị trường định giá cổ phiếu của nó cao hơn giá trị
nội tại. Phát hành vốn trong trường hợp đó sẽ tạo ra lợi nhuận tài chánh cho công ty,
và thực chất là tăng phần lãi nhuận cho những nhà đầu tư hiện hữu.
1.2.2. Các chỉ tiêu sinh lời
- Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (Return on assets) (ROA):
Tỉ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) =
Lợi nhuận ròng
Tổng tài sản
(1)
Tỉ suất sinh lời trên tổng tài sản cho ta biết hiệu quả của Công ty trong việc sử
dụng tài sản để kiếm lời.Đây là chỉ tiêu tổng hợp nhất được dùng để đánh giá khả năng
sinh lời của một đồng vốn đầu tư (ROA). Tùy thuộc vào tình hình cụ thể của doanh
nghiệp được phân tích và phạm vi so sánh mà người ta lựa chọn lợi nhuận trước thuế
và lãi hay lợi nhuận sau thuế để so sánh với tổng tài sản. Về mặt ý nghĩa, ROA dùng
để đánh giá khả năng sinh lời trên một đồng vốn đầu tư, nghĩa là một đồng tài sản bỏ
ra có thể thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
- Tỷ suất sinh lời trên vốn cổ phần (Return on Equity) (ROE):
Tỉ suất sinh lời trên vốn cổ phần (ROE) =
Lợi nhuận ròng
Vốn cổ phần
(2)
9
Những nhà đầu tư thường quan tâm đến chỉ tiêu này vì họ quan tâm đến khả
năng thu được lợi nhuận so với vốn họ bỏ ra để đầu tư. Cứ một đồng vốn lợi nhuận tạo
ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Tỷ lệ càng lớn biểu hiện xu hướng tích cực, doanh
nghiệp có thể đi tìm vốn mới trên thị trường để tài trợ cho tăng trưởng của mình.
Ngược lại nếu nhỏ và dưới mức của tỷ lệ thị trường thì doanh nghiệp sẽ khó khăn
trong việc thu hút vốn. Tuy nhiên, tỷ lệ sinh lời vốn chủ sở hữu cao không phải lúc nào
cũng thuận lợi bởi lẽ có thể do vốn chủ sở hữu nhỏ, điều này thể hiện mức độ mạo
hiểm càng lớn.
1.2.3. Các chỉ tiêu khác đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
1.2.3.1 . Các chỉ tiêu đánh giá tài sản cố định và vốn cố định
Như trong phần trước ta đã trình bày, tài sản cố định là hình thái biểu hiện vật
chất của vốn cố định. Vì vậy, để đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn cố định thì cần
phải đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định qua các chỉ tiêu sau:
- Hiệu suất sử dụng TSCĐ
Hiệu suất sử dụng TSCĐ =
Doanh thu thuần
Tổng tài sản cố định
(3)
Chỉ tiêu này cho biết bình quân một đồng TSCĐ tham gia vào quá trình kinh
doanh tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần. TSCĐ ở đây được tính theo giá trị
còn lại đến thời điểm lập báo cáo. Doanh nghiệp chú ý đến chỉ tiêu này để đánh giá
mức độ cần thiết cho việc đầu tư vào TSCĐ có tạo ra doanh thu lớn hay không để có
hướng nâng cấp hay mua sắm mới.
Tài sản cố định là một trong những loại tài sản không thể thiếu đối với một
doanh nghiệp kể từ khi doanh nghiệp được thành lập cho tới khi daonh nghiệp giải
thể.Mức độ tài sản cố định thể hiện quy mô doanh nghiệp là lớn hay nhỏ, khả năng sử
dụng tài sản cố định phụ thuộc vào nhu cầu của doanh nghiệp cũng như ngành nghề
mà doanh nghiệp đang kinh doanh hay khả năng quản lý, sử dụng tài sản cố định của
doanh nghiệp. Đối với các doanh nghiệp thương mại thì có lẽ tài sản cố định không
quá quan trọng vì đặc thì của doanh nghiệp này chủ yếu là làm đại lý mua bán trao tay
hàng hoá. Nhưng đối với một doanh nghiệp sản xuất thì tài sản cố định là yếu tố cấu
thành hay tác động trực tiếp tới giá trị của hàng hoá. Vì vậy nếu lượng tài sản cố định
lớn, khả năng biến các tài sản cố định vào sản phẩm của mình thông qua khấu hao máy
móc càng lớn cũng như khả năng quản lý sử dụng tài sản cố định một cách hợp lý giúp
việc đầu tư tài sản cố định tạo ra lợi nhuận vô cùng lớn cho doanh nghiệp.
- Sức sinh lợi của TSCĐ:
Sức sinh lợi của TSCĐ =
Lợi nhuận
Nguyên giá TSCĐ
(4)
10
Chỉ tiêu sức sinh lợi của tài sản cố định cho biết một đồng nguyên giá bình
quân TSCĐ sử dụng trong năm đem lại mấy đồng lợi nhuận.
- Suất hao phí TSCĐ:
Suất hao phí của TSCĐ =
Nguyên giá TSCĐ
Doanh thu thuần
(5)
Chỉ tiêu này cho thấy để có một đồng doanh thu thì cần bỏ vào sản xuất kinh
doanh bao nhiêu đồng nguyên giá tài sản cố định.
Để trực tiếp phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định, người ta sử dụng hai chỉ
tiêu sau:
- Hiệu suất sử dụng vốn cố định:
Hiệu suất sử dụng vốn cố định =
Doanh thu thuần
Vốn cố định bình quân trong kỳ
(6)
Trong công thức trên vốn cố định bình quân trong kỳ là bình quân giá trị còn lại
của tài sản cố định đầu kỳ và cuối kỳ. Hiệu suất sử dụng vốn lưu động phản ánh một
đồng vốn cố định trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu tiêu thụ sản phẩm hàng
hoá trong kỳ. Đối với doanh nghiệp chỉ tiêu này càng lớn càng tốt.
- Hiệu quả sử dụng vốn cố định:
Hiệu quả sử dụng vốn cố định =
Lợi nhuận
Vốn cố định bình quân trong kỳ
(7)
Chỉ tiêu này phản ánh bình quân một đồng vốn cố định tham gia vào hoạt động
sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận, chỉ tiêu này càng cao
càng tốt.
1.2.3.2 . Các chỉ tiêu đánh giá tài sản lưu động và vốn lưu động
Như trong phần trước ta đã trình bày, tài sản lưu động là hình thái biểu hiện vật
chất của vốn lưu động. Vì vậy, để đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn lưu động thì
cần phải đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản lưu động qua các chỉ tiêu sau:
- Hiệu suất sử dụng tài sản lưu động
Hiệu suất sử dụng tài sản lưu động =
Doanh thu thuần
Tổng tài sản lưu động
(8)
Chỉ tiêu này cho biết bình quân một đồng tài sản lưu động tham gia vào quá
trình kinh doanh tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Hiệu suất sử dụng tài
sản lưu động chịu tác động của doanh thu thuần và tổng tài sản ngắn hạn của công ty
trong kỳ.
Hiệu suất sử dụng tài sản lưu động của doanh nghiệp tăng khi tốc độ tăng của
doanh thu thuần trong năm của doanh nghiệp đạt được cao hơn so với tốc độ tăng của
11
tổng tài sản ngắn hạn. Số lượng hàng hoá và dịch vụ cung cấp tăng, trong khi đó các
khoản tiền, hàng tồn kho, của công ty tăng với tốc độ chậm hơn.
- Sức sinh lợi của vốn lưu động
Sức sinh lợi của vốn lưu động =
Lợi nhuận
Vốn lưu động bình quân trong kì
(9)
Sức sinh lợi của vốn lưu động cho biết một đồng vốn lưu động bình quân trong
kì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận
- Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động
Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động =
Vốn lưu động bình quân trong kì
Doanh thu thuần
(10)
Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động cho biết để tạo ra một đồng doanh thu thuần cần
bao nhiêu đồng vốn lưu động. Nó được đo bằng tỉ lệ giữa vốn lưu động bình quân
trong kì và tồng doanh thu thuần
- Số vòng quay vốn lưu động
Số vòng quay của vốn lưu động =
Doanh thu thuần
Vốn lưu động bình quân
(11)
Chỉ tiêu này đánh giá tốc độ luân chuyển vốn lưu động và cho biết trong một
năm vốn lưu động quay được mấy vòng. Nếu số vòng quay càng nhiều chứng tỏ hiệu
quả sử dụng vốn lưu động càng tăng và ngược lại.
- Thời gian 1 vòng luân chuyển
Thời gian một vòng luân chuyển =
360
Số vòng quay của vốn lưu động
(12)
Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết để vốn lưu động quay được một
vòng.Thời gian luân chuyển càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển vốn càng lớn, đảm bảo
nguồn vốn lưu động tránh bị hao hụt mất mắt trong quá trình sản xuất kinh doanh.
- Hệ số lưu kho
Hệ số lưu kho =
Giá vốn hàng bán
Hàng tồn kho
(13)
Hệ số lưu kho (Vòng quay hàng tồn kho) là chỉ tiêu quan trọng không chỉ nhà
quản trị quan tâm mà các nhà đầu tư, chủ nợ cũng rất coi trọng. Vì chỉ tiêu này đo
lường khả năng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Bình quân một đơn vị sản phẩm
hàng hoá dự trữ tham gia vào quá trình kinh doanh thì tạo ra được bao nhiêu đồng giá
vốn. Hệ số này càng cao phản ánh hoạt động kinh doanh càng tốt và ngược lại có
nghĩa là có sự bất hợp lý trong khâu dự trữ, sản xuất làm hàng hóa kém chất lượng hay
yếu kém trong khâu tiêu thụ. Tuy nhiên, khi phân tích cũng cần phải chú ý đến những
nhân tố khác ảnh hưởng đến hệ số quay vòng tồn kho như việc áp dụng phương thức
12
bán hàng, kết cấu hàng tồn kho, thị hiếu tiêu dùng, tình trạng nền kinh tế, đặc điểm
theo mùa vụ của doanh nghiệp, thời gian giao hàng của nhà cung cấp
- Thời gian luân chuyển kho trung bình
Thời gian luân chuyển kho trung bình =
360
Hệ số lưu kho
(14)
Thời gian luân chuyển hàng tồn kho có ý nghĩa hàng tồn kho sẽ lưu trong kho
của doanh nghiệp bao nhiêu ngày. Chỉ số này càng thấp càng tốt bởi doanh nghiệp sẽ
tốn ít chi phí lưu kho, giảm vốn bị ứ đọng tại kho, làm tăng hiệu quả sinh lời của
doanh nghiệp.
- Hệ số thu nợ
Hệ số thu nợ =
Doanh thu thuần
Phải thu khách hàng
(15)
Hệ số này cho biết một năm khoản phải thu quay được bao nhiêu vòng. Hệ số
này càng cao càng được đánh gía càng tốt, cho thấy công tác thu hồi vốn của doanh
nghiệp càng hiệu quả. Điều này làm giảm rủi ro cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp
tiết kiệm được chi phí đòi nợ.Tuy nhiên nó sẽ làm giảm tính cạnh tranh, khả năng mở
rộng thị trường của doanh nghiệp. Hệ số này cao hay thấp còn phụ thuộc vào chính
sách bán chịu của doanh nghiệp. Chỉ số này lớn hơn 1 tức là doanh nghiệp đang áp
dụng chính sách tín dụng thắt chặt.Điều này sẽ làm giảm rủi ro cho doanh nghiệp, giúp
doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí đòi nợ.Tuy nhiêu điều đó sẽ làm giảm tính cạnh
tranh, giảm khả năng mở rộng thị trường so với các doanh nghiệp cùng ngành.
- Thời gian thu nợ trung bình
Thời gian thu nợ trung bình =
360
Hệ số thu nợ
(ngày)(16)
Thời gian thu nợ trung bình cho biết 1 đồng doanh nghiệp bán chịu sau bao lâu
sẽ thu hồi lại được. Chỉ tiêu này càng thấp, chứng tỏ tốc độ thu hồi tiền càng nhanh,
doanh nghiệp ít bị chiếm dụng vốn và ngược lại, nếu thời gian của 1 vòng quay càng
dài, chứng tỏ tốc độ thu hồi tiền hàng càng chậm, số vốn doanh nghiệp bị chiếm dụng
nhiều.
- Hệ số trả nợ
Hệ số trả nợ =
GVHB + CP chung + CP bán hàng + CP quản lý
Phải trả người bán + Lương + Thưởng + Thuế phải trả
(17)
Hệ số này có ý nghĩa trong 1 năm những khoản phải trả quay được bao nhiêu
vòng. Hệ số này càng cao thì làm tăng rủi ro tài chính, tăng rủi ro thanh khoản của
doanh nghiệp.
13
- Thời gian trả nợ trung bình
Thời gian trả nợ trung bình =
Thời gian của kì phân tích
Hệ số trả nợ
(18)
Thời gian trả nợ TB có ý nghĩa 1 đồng doanh nghiệp mua chịu thì sau bao lâu
mới thanh toán hết.Nếu chỉ số này cao tức là doanh nghiệp đang có lợi thế chiếm dụng
vốn của đối tác.Điều này làm giảm thiểu chi phí sử dụng vốn nhưng cũng đi kèm với
rủi ro tài chính, rủi ro thanh toán và uy tín của của doanh nghiệp.
- Khả năng thanh toán ngắn hạn
Khả năng thanh toán ngắn hạn =
Tài sản ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
(19)
Tỷ số khả năng thanh toán hiện hành cho biết mức độ các khoản nợ của các chủ
nợ ngắn hạn được trang trải bằng các tài sản có thể chuyển thành tiền trong một giai
đoạn tương đương với thời hạn của các khoản nợ đó.
Công thức tính khả năng thanh toán hiện hành cho thấy 1 đồng nợ ngắn hạn của
doanh nghiệp được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn.Hệ số này càng
cao, khả năng trả nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng lớn.Nếu hệ số này nhỏ hơn 1 thì
doanh nghiệp có khả năng không hoàn thành được nghĩa vụ trả nợ của mình khi tới
hạn. Mặc dù với tỷ lệ nhỏ hơn 1, có khả năng không đạt được tình hình tài chính tốt,
nhưng điều đó không có nghĩa là công ty sẽ bị phá sản vì có rất nhiều cách để huy
động thêm vốn.
Cũng theo công thức trên, khả năng thanh toán của doanh nghiệp sẽ là tốt nếu
tài sản ngắn hạn và đầu tư ngắn hạn chuyển dịch theo xu hướng tăng lên và nợ ngắn
hạn chuyển dịch theo xu hướng giảm xuống; hoặc đều chuyển dịch theo xu hướng
cùng tăng nhưng tốc độ tăng của tài sản ngắn hạn và đầu tư ngắn hạn lớn hơn tốc độ
tăng của nợ ngắn hạn; hoặc đều chuyển dịch theo xu hướng cùng giảm nhưng tốc độ
giảm của tài sản ngắn hạn và đầu tư ngắn hạn nhỏ hơn tốc độ giảm của nợ ngắn hạn.
Tuy nhiên:
- Như đã phân tích ở trên, TSNH bao gồm tiền, các chứng khoán ngắn hạn dễ chuyển
nhượng (tính lỏng cao), các khoản phải thu và hàng tồn kho. TSNH tăng tức là tiền
mặt tăng, các khoản phải thu tăng do các khoản nợ khó đòi vẫn còn lớn, hàng tồn kho
lớn: thành phẩm chưa bán được, nguyên vật liệu dư thừa chưa sử dụng hết, Đây đều
là những tài sản không có khả năng sinh lời, do vậy việc tăng TSNH quá lớn sẽ dẫn
đến các chi phí chìm phát sinh mạnh, rủi ro sẽ tăng, dẫn đến khả năng thanh toán chưa
chắc đã tốt nếu chưa nói rằng doanh nghiệp sẽ mất khả năng thanh toán.
- TSNH có thể được hình thành từ vốn vay dài hạn như tiền trả trước cho người bán;
hoặc được hình thành từ nợ khác (như các khoản ký quỹ, ký cược…) hoặc được hình
14
thành từ nguồn vốn chủ sở hữu. Chính vì thế có thể vốn vay ngắn hạn của doanh
nghiệp nhỏ nhưng nợ dài hạn và nợ khác lớn. Nếu lấy tổng tài sản ngắn hạn chia cho
nợ ngắn hạn để nói lên khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp thì không
chính xác, nó sẽ giống như việc dùng nợ để trả nợ.
- Khả năng thanh toán nhanh
Khả năng thanh toán nhanh =
Tổng tài sản ngắn hạn - Kho
Tổng nợ ngắn hạn
(20)
Hệ số thanh toán nhanh được sử dụng như một thước đo để đánh giá khả năng
thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn bằng việc chuyển hóa tài sản ngắn hạn thành
tiền mà không cần phải bán đi hàng tồn kho. Hệ số thanh toán nhanh được tính bằng
cách lấy tổng các tài sản có tính thanh khoản cao nhất (tiền mặt, đầu tư ngắn hạn và
khoản phải thu) chia cho tổng nợ ngắn hạn. Lý do hàng tồn kho không được tính vào
công thức vì nó khó có thể chuyển thành mặt một cách dễ dàng hay khó thu hồi nhanh
được.
Nếu khả năng thanh toán nhanh nhỏ hơn 1 thì doanh nghiệp không thể đáp ứng
được các khoản nợ ngắn hạn đến hạn nếu không sử dụng đến một phần dự trữ. Tuy
nhiên nếu khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp lớn hơn 1 cũng chưa thể nói là
khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp là tốt vì trong tài sản ngắn hạn chỉ có tiền
là loại tài sản đáng tin cậy nhất còn các khoản phải thu thì rất có thể không thu được vì
nhiều lý do khác nhau vì thế tình hình thanh toán nhanh của doanh nghiệp có thể khác
so với kết quả tính toán được bằng công thức trên.
- Khả năng thanh toán tức thời
Khả năng thanh toán tức thời =
Tiền + Các khoản tương đương tiền
Nợ ngắn hạn
(21)
Tỷ số khả năng thanh toán tức thời cho biết khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
ngay một cách nhanh nhất của doanh nghiệp. Trong công thức tính toán, hàng tồn kho
và các khoản phải thu đã bị loại bỏ, chỉ còn lại tài sản có tính lỏng cao nhất là tiền và
các khoản tương đương tiền như tín phiếu kho bạc,…
Nếu tỷ số này lớn hơn 1, tức là tiền và các khoản tương đương tiền lớn hơn nợ ngắn
hạn hiện thời của doanh nghiệp thì khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn cao mà
không phải sử dụng đến hàng tồn kho và các khoản phải thu. Tuy nhiên nếu tiền và các
khoản tương đương tiền quá lớn cũng không tốt, cho thấy doanh nghiệp sử dụng tài
sản kém hiệu quả, tích trữ quá nhiều tài sản không sinh lời hoặc sinh lời kém, qua đó
ảnh hưởng đến lợi nhuận đạt được của doanh nghiệp. Nếu tỷ số nhỏ hơn 1, doanh
nghiệp buộc phải sử dụng đến các tài sản khác của mình để thanh toán các khoản nợ
ngắn hạn và các khoản nợ dài hạn đến hạn.
15
1.2.4. Các nội dung phân tích khác
1.2.4.1 . Phân tích diễn biến nguồn tạo vốn và sử dụng vốn trong doanh nghiệp.
+ Doanh nghiệp tạo nguồn tiền bằng cách: Giảm tài sản hoặc tăng nguồn vốn
+ Doanh nghiệp sử dụng tiền theo 2 cách: Tăng tài sản hoặc giảm nguồn vốn
Chỉ tiêu
Năm N
Năm
N+1
Tạo vốn
Tỉ trọng
Sử dụng
vốn
Tỉ trọng
A. Tài sản
I. TSLĐ
II. TSCĐ
B. Nguồn vốn
I. Nợ ngắn hạn
II. Nợ dài hạn
III. Vốn chủ sở hữu
1.2.4.2 . Nhu cầu vốn lưu động và Vốn lưu động thường xuyên
Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên là lượng vốn ngắn hạn mà doanh nghiệp
cần phải tài trợ cho một phần tài sản lưu động, đó là hàng tồn kho và các khoản phải
thu (TSLĐ không phải là tiền).
Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên = HTK và các khoản phải thu - Nợ ngắn hạn (22)
VLĐTX = Nguồn vốn dài hạn - TSCĐ và đầu tư dài hạn
= TSLĐ - Nguồn vốn ngắn hạn (23)
Nếu VLĐTX > 0, tức là nguồn vốn dài hạn dư thừa đầu tư vào taì sản cố định,
phần dư thừa đó đầu tư vào tài sản lưu động. Đồng thời, tài sản lưu động > nguồn vốn
ngắn hạn, do vậy khả năng thanh toán của doanh nghiệp tốt.
Nếu VLĐTX = 0, tức là nguồn vốn dài hạn đủ tài trợ cho tài sản cố định và tài
sản lưu động đủ cho doanh nghiệp trả cho các khoản nợ ngắn hạn, tình hình tài chính
như vậy là lành mạnh.
Nếu VLĐTX < 0, nguồn vốn dài hạn không đủ để tài trợ cho tài sản cố định.
Doanh nghiệp phải đầu tư vào tài sản cố định một phần nguồn vốn ngắn hạn, tài sản
lưu động không đáp ứng đủ nhu cầu thanh toán nợ ngắn hạn, cán cân thanh toán của
doanh nghiệp mất thăng bằng, doanh nghiệp phải dùng một phần tài sản cố định để
thanh toán nợ ngắn hạn đến hạn trả.
1.3. Tổng quan nghiên cứu thực tiễn
Sau quá trình tìm kiếm các bài nghiên cứu được chia sẻ, công bố rộng rãi trên các
trang thông tin em có chọn ra 3 khoá luận cấp cử nhân có cùng đề tài nghiên cứu với
chủ đề khoá luận của mình để tham khảo. Qua quá trình tìm hiểu và nghiên cứu những
16
vấn đề được trình bày trong 3 khoá luận trên em có đưa ra những ưu điểm và nhược
điểm của cả 3 bài để từ đó rút ra những kinh nghiệm cho bài luận văn của mình. Cụ thể
3 khoá luận: [8], [9], [10].
Ưu điểm chung của các bài khoá luận này là các bài nghiên cứu đều đưa ra được
những lý luận chung về vốn và hiệu quả sử dụng vốn chính xác. Các bài được sử dụng
các phương pháp phân tích tài chính phổ biến nhất giai đoạn đó như phương pháp tỷ
lệ, phương pháp so sánh hay phương pháp Dupont. Số liệu được các tác giả thu thập
và trình bày một cách rõ ràng chính xác, các phân tích cũng sắc bén thuyết phục người
đọc. Các giải pháp được các tác giả đưa ra chưa từng được áp dụng tại các công ty mà
tác giả nghiên cứu, có tính thực tiễn cao.
Nhược điểm chung của các đề tài nghiên cứu: Tác giả trước đó đang đứng trên
góc độ là nhà quản lý mà chưa đề cập tới vấn đề dưới nhiều khía cạnh khác nhau. Một
điểm yếu nữa đó là khả năng cập nhật dữ liệu, dữ liệu có tính chất thời gian vì vậy mà
để cập nhật được nó cần phải có một sự đầu tư rất lớn. Chủ yếu các nghiên cứu trước
đây đều được lấy số liệu tại thời điểm vấn đề mới nảy sinh cụ thể là số liệu năm 2003
– 2005 mà chưa có tính cập nhật vấn đề đang xảy ra tại thời điểm hiện tại là năm 2014
khi tình hình kinh tế đã khác giai đoạn trước rất nhiều.
Tác giả sử dụng phương pháp so sánh vào đề tài của mình còn một số nhược
điểm: Phương pháp này yêu cầu số liệu phải thống nhất với nhau về mặt không gian,
thời gian, nội dung, tính chất. Tác giả chỉ tập trung so sánh theo số liệu của kỳ này với
kỳ trước theo báo cáo của công ty mà chưa có sự mở rộng so sánh số liệu của công ty
với các công ty khác cũng như trung bình toàn ngành hay so sánh số liệu mới nhất
trong năm 2006 để đối chiếu với kế hoạch của năm 2006. Nếu chỉ sử dụng phương
pháp này thì các phân tích quá đơn giản, không nêu rõ được tình hình tài chính cũng
như khó tìm được nguyên nhân gây ra những biến động bất thường.
Tác giả cũng sử dụng phương pháp tỷ lệ nhưng cũng gặp phải một số nhược
điểm như: Việc tính toán các chỉ số riêng rẽ là không có ý nghĩa vì tình hình tài chính
của công ty được quyết định bởi nhiều chỉ tiêu có tính chất liên kết chặt chẽ với nhau
không tách rời và có tính tương tác cao. Nếu chỉ nhìn vào một chỉ số cụ thể thì khó kết
luận tình hình tài chính tốt hay xấu.
1.4. Kết luận chƣơng 1
Dựa vào những ưu điểm, khuyết điểm mà các tác giả trên gặp phải, em đề xuất
sử dụng các phương pháp phân tích tài chính phổ biến sẽ sử dụng trong khoá luận của
mình là các phương pháp tỷ lệ, phương pháp so sánh. Đây là những phương pháp cơ
bản nhưng hoàn toàn phù hợp để phân tích hiệu quả quản lý và sử dụng vốn tại công ty
TNHH Việt Anh. Khi áp dụng vào công ty sẽ phải khắc phục các yếu điểm của các