TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
KHOA ĐỊA LÍ - ĐỊA CHÍNH
BÁO CÁO
KHU ĐỒNG BẰNG BÌNH - TRỊ - THIÊN
Lớp
: Sư phạm Địa lí – K36
Học phần : Địa Lí Tự Nhiên Việt Nam 2
GVHD
: PGS.TS. Lương Thị Vân
Quy Nhơn, 10/2015
1
CẤU TRÚC
Ranh giới khu
Đặc điểm chung
Đặc điểm các hợp phần tự nhhiên
Phương hướng sử dụng tự nhiên
của khu về mặt kinh tế
Địa chất
Địa hình
Khí hậu
Thủy văn
Thổ nhưỡng
và Sinh vật
Ranh giới khu
- Phía bắc : dãy Hoành
Sơn (phía nam đèo Ngang
18°B).
- Phía nam: dãy Bạch Mã
(bắc đèo Hải Vân 16°B).
- Phía Tây: men theo chân
khu Bắc Trường Sơn.
- Phía đông: giáp Biển
Đông.
3
Đặc điểm chung
- Là dải đồng bằng ven biển hẹp ngang nhất
- Có sự phân chia tự nhiên thành các ô, đồng thời có sự
phân chia thành 3 dải theo chiều dọc:
+ Dải thềm và đồi lượn sóng chuyển tiếp từ vùng núi xuống
+ Dải cát ven biển nằm ngoài cùng
+ Vùng giữa là dải đồng bằng hẹp
4
Đặc điểm chung
- Khí hậu mang tính chất nhiệt đới gió mùa, không có mùa
đông lạnh khô thật sự.
+ Ảnh hưởng gió mùa Đông Bắc giảm.
+ Nền nhiệt lượng cao, mưa nhiều, mùa mưa kéo dài và dịch
sang thu đông; mùa khô ngắn chịu ảnh hưởng gió tây khô
nóng.
- Khu vực chịu ảnh hưởng của bão rõ rệt.
- Địa hình Trường Sơn Bắc tạo điều kiện nhiễu động gây
mưa cho các khối khí di chuyển từ Biển Đông vào.
5
Đặc điểm các hợp phần tự nhiên
1. Địa chất
Quá trình hình thành đồng bằng liên quan đến sự nâng lên theo
từng đợt của đường bờ biển trong vận động Himalaya
- Vào đầu đệ tứ, các đường bờ biển cũ được nâng lên, nó trở
thành điểm tựa cho sóng biển theo thời gian bồi vật liệu mới vào
chân thềm.
- Dải vật liệu này là cơ sở để dải cồn cát mới được hình thành.
- Giữa các dải cồn cát mới thường có những vùng trũng phát triển
thành đầm.
- Đầm ăn thông ra biển tạo thành các phá, như phá Tam Giang.
- Đầm – phá dần được lấp đầy phù sa sông suối từ dải Trường Sơn
xuống hoặc từ cát biển lên, tạo thành đồng ruộng.
Trong quá trình hình thành đồng bằng, quá trình mài mòn và bồi tụ
do biển đóng vai trò chủ yếu.
6
Đặc điểm các hợp phần tự nhiên
1. Địa chất
Liên quan đến quá trình địa chất, khu ĐB có một số
loại khoáng sản như: các mỏ chì, kẽm, quặng bôxit
(Quảng Bình); mỏ titan có nguồn gốc sa khoáng
(Cửa Tùng – Quảng trị, đầm Cầu Hai – Thừa Thiên
Huế); mỏ vàng (A Lưới – Thừa Thiên Huế).
7
Đặc điểm các hợp phần tự nhiên
2. Địa hình
- Hình thành trên nền đá gốc có cấu tạo nham thạch và độ sâu
khác nhau
bề mặt đồng bằng rất không bằng phẳng.
- Đồng bằng có nhiều núi sót, những bộ phận của dãy trường
sơn bắc nổi lên trên bề mặt và chạy ra sát biển
chia cắt
đồng bằng thành từng ngăn hẹp, bờ biển cao, khúc khuỷu.
- Đồng bằng bị chia cắt thành các dải theo chiều dọc:
Các cồn cát, đụn cát.
+ Nằm ở ngòai cùng, sát biển.
+ Hình thành do gió đông bắc ( cả gió mùa đông bắc và tín
phong đông bắc) đẩy thường xuyên và liên tục mang cát dồn
vào bờ.
8
Đặc điểm các hợp phần tự nhiên
2. Địa hình
Các cồn cát, đụn cát.
- Chiều rộng nhiều nơi đạt
tới 6 km
- Chiều dài lớp cát đạt tới
hàng trăm mét, thường ở
độ sâu 20 m.
- Có xu hướng di chuyển
theo mùa gió và đang lấn
dần.
- Đụn cát cao nhất là từ
Đồng Hới tới Vĩnh Linh:
cao trung bình 20 – 30
m, tối đa 50 – 60 mét,
rộng tới 2 – 3 km, có nơi
5 – 6 km.
Đụn cát ở Đồng Hới
9
Đặc điểm các hợp phần tự nhiên
2. Địa hình
Vùng đồng bằng thấp trũng và đầm phá.
+ Nằm ở giữa trung tâm
+ Dải đồng bằng hẹp, độ cao chỉ từ 3 – 6 m
+ Các đồng bằng không có khả năng mở rộng, kém phì nhiêu,
có xu hướng bị thu hẹp.
10
Đặc điểm các hợp phần tự nhiên
2. Địa hình
Vùng đồng bằng thấp trũng và đầm phá.
• ĐB
Thừa
– Huế
Đồng
bằngThiên
Lệ Thủy
(từ sông
Phong
Được
NhậtĐiền
Lệ bồitrở
đắp
• ĐB
Hảinhưng
tiêu nước
vào):
nhỏ,hẹp
ngang,
kháBến
rộng,
trũng,tốt
hơn
phì
nhiêu
hơn.
nhưng
khá
phì
nhiêu;
kín,vàcửa
sông
thắt
hẹp,
nổi
thủy bật
triềubởi
vàocác
sâu,đầm
úng
phá
dài nước
rộngkhó.
nhất
mặn, tiêu
nước như: phá Tam
Giang, phá Cầu Hai ,
và vịnh Lăng Cô Là
• ĐB Quảng
một vịnhTrịgần(Phong
như bị
Hà, đóng
Phongkín.Điền): đất
xấu, thường bị bỏ hoang
do có nhiều cồn cát.
Đồng bằng
Lệ Thủy
Đồng bằng
Bến Hải
Đồng bằng
Quảng Trị
Đồng bằng
Thừa Thiên –
Huế
Hình: Lược đồ đồng bằng Bình – Trị - Thiên
11
Đặc điểm các hợp phần tự nhiên
2. Địa hình
Vùng đồng bằng thấp trũng và đầm phá.
Đồng bằng Nhật Lệ
Đồng bằng Thừa Thiên Huế 12
Đặc điểm các hợp phần tự nhiên
2. Địa hình
Vùng đồng bằng thấp trũng và đầm phá.
- Chiều dài 24km, diện
tích 52km2.
- Từ cửa sông Ô Lâu đến
sông Hương, ra cửa
biển Thuận An.
- Thuộc địa phận 12 xã
của 3 huyện: Phong
Điền, Quảng Điền,
Hương Trà, (tỉnh Thừa
Thiên-Huế).
“ Thương em anh cũng muốn vô
Sợ truông nhà Hồ, sợ phá Tam Giang”
Phá Tam Giang
13
Đặc điểm các hợp phần tự nhiên
2. Địa hình
Vùng đồng bằng thấp trũng và đầm phá.
- Lăng
Cô là
một
thị trấn của
huyện
Phú Lộc,
tỉnh
Thừa Thiên-Huế
- Kéo
dài
khoảng
10km, sát quốc lộ 1A,
gần đèo Hải Vân.
- Lăng Cô thơ mộng
với những cồn cát
trắng.
Vịnh Lăng Cô
14
Đặc điểm các hợp phần tự nhiên
2. Địa hình
Dải thềm và đồi lượn sóng.
+ Nằm ở phía tây, chuyển tiếp từ vùng núi xuống.
+ Cấu tạo chủ yếu từ thềm biển cổ với độ cao trung bình từ 20
– 30 m (có các đồi cao 200 – 300 m).
+ Đất cằn cỗi, bao phủ cỏ tranh , cây bụi.
15
Đặc điểm các hợp phần tự nhiên
3. Khí hậu
Chế độ nhiệt
- Khí hậu mang tính chất chuyển tiếp giữa hai đới và hai á
đới khí hậu phía bắc và phía nam.
- Khí hậu không mang đặc điểm nhiệt đới gió mùa điển
hình.
16
Đặc điểm các hợp phần tự nhiên
Tại sao khí hậu khu Bình – Trị - Thiên không mang đặc
điểm nhiệt đới gió mùa điển hình?
17
Đặc điểm các hợp phần tự nhiên
3. Khí hậu
Chế độ nhiệt
+ Tần số front cực là 14 lần ( Lạng Sơn: 22 lần).
+ Nhiệt độ trung bình năm đạt 24 – 25°C.
+ Nhiệt độ trung bình tháng 1 trên 19°C ( Đồng Hới 19°C,
Quảng Trị 19,4°C, Huế 20,0°C).
18
Đặc điểm các hợp phần tự nhiên
3. Khí hậu
Chế độ nhiệt
Bảng: Nhiệt độ trung bình tháng và năm ở khu đồng bằng Bình – Trị - Thiên (°C)
Tháng
I
II
III
IV
V
VI
VII
VIII
IX
X
XI
XII
Năm
21,7
22,6
23,2
24,9
25,6
26,0
28,0
28,1
28,0
29,7
29,4
29,2
29,7
29,5
29,4
29,
1
29,
0
28,
8
27,
0
27,
1
27,
0
24,8
25,1
25,1
22,
4
23,
2
23,
2
19,9
20,8
20,8
24,6
25,0
25,1
Địa điểm
Đồng Hới
Quảng Trị
Huế
29, 29,
0
3
29, 20,
4
4
20,
Mùa29,đông
7
9
•Ấm và tới chậm
•Vẫn còn thời tiết lạnh < 10°C
•Nhiệt độ tối thấp tuyệt đối > 5°C (Đồng Hới 8,3°C, Huế 8,8°C)
Mùa hè
•Nóng và kéo dài, từ tháng 4 – tháng 10
•Các tháng nóng nhất là 6, 7, 8, gần tới 30°C
19
Đặc điểm các hợp phần tự nhiên
3. Khí hậu
Chế độ nhiệt
+ Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối khoảng 40°C (Đồng Hới
42,2°C, Quảng Trị, Huế 39,5°C)
+ Số giờ nắng trung bình năm đạt 1800- 1900 giờ
+ Cán cân bức xạ lớn, đạt tới 110,5 kcal/ cm²/ năm
+ Biên độ nhiệt năm > 10°C, càng về phía nam càng giảm
20
Đặc điểm các hợp phần tự nhiên
3. Khí hậu
Chế độ nhiệt
Cháy
rừng
Thiếu
Hạn hán
nước sinh hoạt
21
Đặc điểm các hợp phần tự nhiên
3. Khí hậu
Chế độ mưa
- Lượng mưa trung bình năm > 2000 mm/năm (Đồng Hới 2159
mm, Quảng Trị 2563,8 mm, Huế 2868 mm)
- Số ngày mưa trong năm từ 120 – 160 ngày
Đặc điểm các hợp phần tự nhiên
3. Khí hậu
Chế độ mưa
Bảng: Lượng mưa trung bình tháng và năm ở khu đồng bằng Bình – Trị - Thiên (mm)
II
III
IV
V
VI
VII
VIII
IX
X
XI
XII
Năm
Tháng I
Địa điểm
Đồng Hới
Quảng Trị
Huế
62,64
56,5
161,3
43,4
66,2
62,6
43,8
65,7
47,1
56,1
57,6
51,6
106,0
111,1
82,1
84,2
81,1
116,7
86,9
86,5
95,3
140,4
110,4
104,0
444,6
436,0
473,4
596,5
620,5
795,6
366,2
490,9
580,6
128,9
281,3
297,4
2159
2563,8
2868
- Mùa mưa kéo dài và dịch hẳn sang thu đông: từ tháng 8 – tháng 12,
1; lớn nhất vào tháng 9, 10 hay trùng với bão.
- Mùa khô từ tháng 2- tháng 7, các tháng ít mưa nhất là tháng 2, 3
hoặc 4.
- Mưa phân bố không đều trong năm, ba tháng mưa ít là tháng 2, 3, 4
chỉ đạt 130 – 200 mm.
- Biến trình mưa có 2 cực đại, cực đại chính vào tháng 10; cực đại
phụ vào tháng 5, là thời kì sinh lũ Tiểu mãn.
- Mùa đông ở Huế có mưa phùn và mưa lớn.
- Lượng mưa phân phối với cường độ tập trung rất lớn.
23
- Chỉ có thời tiết khô chứ không có tháng khô.
Đặc điểm các hợp phần tự nhiên
3. Khí hậu
Chế độ mưa
Ảnh hưởng của bão
24
Đặc điểm các hợp phần tự nhiên
3. Khí hậu
Thủy văn
- Mạng lưới sông ngòi khá phát triển, giảm dần từ tây sang
đông.
- Các sông chính: sông Ròn, sông Gianh, sông Bố Trạch,
sông Định, sông Kiến Giang, sông Bến Hải, sông Quảng
Trị, sông Hương.
- Sông ngắn, dốc mạnh, sông nhỏ, nước chảy xiết.
- Thủy chế:
+ Mùa lũ từ tháng 9 – tháng 12 hoặc tháng 1. Lũ lớn nhất
vào tháng 10.
+ Mùa cạn từ tháng 1, 2 – tháng 7, 8
- Mức độ thoát nước rất chậm, nạn lũ lụt xảy ra tương đối
khắc nghiệt
25