BÁO CÁO KẾT QUẢ GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG
1. KẾT QUẢ GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KCN TÂN TẠO
2012 - 2013:
1.1. Tần suất, số lượng mẫu và chỉ tiêu giám sát:
-
Tần suất giám sát: 2 đợt/năm (6 tháng đầu năm và 6 tháng cuối năm);
-
Số lượng mẫu và chỉ tiêu giám sát:
Vị trí
giám
KCN
Nước thải
SL
mẫ
u
2
Không khí xung quanh
Chỉ tiêu giám sát
pH, COD, BOD5, TSS, T-N, T-P, Cr3+, Cr6+,
Zn2+, Fe, CN-, Pb, S2-, Cl2 dư, Màu, N-NH4+,
dầu mỡ khoáng, Coliform (18 chỉ tiêu).
SL
mẫu
Chỉ tiêu giám sát
5
Độ ồn, bụi, SO2, NOx,
CO, NH3, H2S, Toluene,
Xylene (9 chỉ tiêu).
1.2. Vị trí giám sát:
-
Vị trí giám sát: được mô tả trong bảng sau.
Vị trí lấy mẫu
Nước thải
- 1 điểm sau HTXLNT khu hiện hữu
- 1 điểm sau HTXLNT khu mở rộng
Không khí xung
quanh
5 điểm trong phạm vi
và xung quanh khu
1.3. Tình hình xử lý nước thải tại KCN Tân Tạo
Theo số liệu thống kê năm 2013 của Ban quản lý KCN Tân Tạo, tổng số doanh
nghiệp thuộc khu công nghiệp Tân Tạo là 224 doanh nghiệp với các ngành nghề: dệt
nhuộm, sản xuất giấy, bìa carton, mỹ phẩm, thực phẩm, nước uống đóng chai, thức ăn
thủy hải sản, bàn ghế sofa, xi mạ…. Khu công nghiệp Tân Tạo gồm 2 khu vực:
− Khu hiện hữu: đã hoàn chỉnh 100% việc đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải
tập trung. Công suất hệ thống xử lý nước thải của khu hiện hữu này là 4.500
m3/ngàyđêm.
− Khu mở rộng: đã hoàn chỉnh việc đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải tập
trung đạt 100%. Công suất hệ thống xử lý nước thải của khu mở rộng này là
1
3.000 m3/ngàyđêm ở giai đoạn 1. Giai đoạn 2 sẽ nâng lên thành 6000
m3/ngàyđêm.
1.4. Chất lượng môi trường tại KCN Tân Tạo:
a. Chất lượng không khí xung quanh:
Tất cả các chỉ tiêu phân tích tại các vị trí giám sát năm 2013 đều nằm trong giới
hạn cho phép theo Quy chuẩn QCVN 05:2008/BTNMT.
b. Chất lượng nước thải sau HTXL nước thải tập trung:
So sánh với Quy chuẩn QCVN40:2011/BTNMT (cột B), kết quả giám sát chất
lượng nước thải sau HTXL nước thải tập trung như sau :
Kết quả giám sát năm 2013 thì chất lượng nước thải đều nằm trong giới hạn cho
phép theo Quy chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT, cho thấy hệ thống xử lý nước thải của
KCN đã đi vào hoạt động ổn định.
Bảng 1. Kết quả giám sát chất lượng nước thải sau hệ thống xử lý của KCN Tân
Tạo 2012 – 2013
Năm
Đợt
1/2012
Đợt
2/2012
Đợt
1/2013
Đợt
2/2013
Chỉ tiêu đạt
Tỉ lệ (%)
Chỉ tiêu không đạt
Chỉ tiêu thông thường
Chỉ tiêu độc hại
100% (18/18)
-
-
100% (18/18)
-
-
-
-
-
-
100% (18/18)
100% (18/18)
Chỉ tiêu
QCVN
40:2011/BTNMT
mẫu sau
HTXL
khu
KCN
hiện hữu
Tân
Tạo
mẫu sau
HTXL khu
mở rộng
Giá trị A
Giá trị B
Tb năm
2012
Tb năm
2013
Tb năm
2012
Tb năm
2013
pH
6-9
5,5 - 9
COD BOD5 TSS
75
30
50
150
50
100
Tổng N
20
40
Tổng P
4
6
7,9
46,5
18,5
14,0
8,3
0,4
7,6
37,5
14,0
20,0
6,7
0,3
7,9
55
27
19
8,0
0,2
7,4
35,0
14,0
18,5
7,8
0,6
2
So với năm 2012, kết quả giám sát nước thải năm 2013 của KCN Tân Tạo, các
chỉ tiêu ô nhiễm thông thường như COD, BOD, TSS, Tổng N, Tổng P đều giảm và
đạt quy chuẩn cho phép QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B).
2. GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG NƯỚC RẠCH NƯỚC LÊN – SÔNG CHỢ ĐỆM
Rạch Nước Lên - Sông Chợ Đệm nằm phía Tây Nam khu trung tâm thành phố,
trên địa bàn quận Bình Tân, từ ngã ba kênh Đôi đến ngã ba sông Bến Lức. Rạch Nước
Lên - Sông Chợ Đệm đóng vai trò rất lớn trong việc tiêu thoát nước thải từ các nhà
máy công nghiệp trên địa bàn quận Bình Tân (đặc biệt là KCN Tân Tạo) và nước thải
sinh hoạt của dân cư sống dọc 2 bên rạch.
Vị trí và mục đích lựa chọn điểm lấy mẫu
STT
Tọa độ
X
Tọa độ
Y
Mô tả
Mục đích
Tần suất
Chỉ tiêu
Điểm nền
CD6
676840
1184398
Sông Chợ Đánh giá ảnh hưởng của
Đệm (bến rạch Nước Lên đến sông
Phú Định)
Chợ Đệm (theo chiều nước
ròng)
CD5
675315
1185772
Rạch Nước Đánh giá chất lượng nước tại
Lên
(cầu hạ nguồn của rạch Nước Lên
Nước Lên)
trước khi ra sông Chợ Đệm
CD1
673364
1189685
Sông Chùa
(sau hợp lưu
sông Chùa
và
kênh
19/5 - hẻm
1560, tỉnh lộ
10)
Đánh giá ảnh hưởng của
nước rỉ rác từ bãi rác Gò Cát
đến thượng nguồn rạch
Nước Lên
Rạch Nước
Lên
(Cầu
An Lập –
đường Quốc
lộ 1A)
Đánh giá chất lượng nước
của rạch Nước Lên tại điểm
cuối trong KCN Tân Tạo
Khu vực này chịu ảnh hưởng
của nước thải KCN Tân Tạo
và của cống xả trạm xử lý
nước thải KCN Tân Tạo.
16 lần/năm
(4 đợt/năm
x2
ngày/đợt x
2 lần/ngày)
pH, SS, DO,
BOD5, COD,
Phosphat
(PO4)3,
Nitrat (NO3-)
,
Amoniac
(tính theo N),
Cd, Fe, Pb,
Coliform (12
chỉ tiêu)
Điểm giám sát ô nhiễm
CD4
674723
1186723
2 tháng/lần
vào ngày
nước ròng
3
STT
Tọa độ
X
Tọa độ
Y
CD3
673605
CD2
673769
Mô tả
Mục đích
1188583
Rạch Nước
Lên
(Cầu
đường A –
tại vị trí
hướng
về
điểm 7)
Đánh giá chất lượng nước
rạch Nước Lên trước khi
chịu ảnh hưởng của cống xả
của trạm xử lý nước thải
KCN Tân Tạo cũ và mới.
1188636
Rạch
nhỏ Đánh giá chất lượng nước
nối với rạch của nhánh rạch nhỏ nối với
Nước Lên
rạch
Nước
Lên
Khu vực này tiếp nhận nước
thải của dân cư phường Tân
Tạo A, phường Bình Trị
Đông B và nước thải KCN
Tân Tạo.
1186723
Rạch Nước Đánh giá tích tụ ô nhiễm
Lên
(Cầu
An Lập –
đường Quốc
lộ 1A)
Tần suất
Chỉ tiêu
Mẫu bùn
CD4
674723
1 lần/quý
Pb, Cd, As,
Hg (4 chỉ
tiêu)
Sơ đồ vị trí lấy mẫu:
Khu vực khảo sát thuộc địa bàn quận Bình Tân
Tần suất lấy mẫu
Tần suất lấy mẫu:
3 điểm nền khu vực (điểm 1,2,3): 2 lần/ngày (thời điểm nước lớn và nước
ròng).
2 điểm giám sát ô nhiễm CN (điểm 4,5): 1 lần/ngày nước ròng (thời điểm nước
ròng).
Bùn đáy (điểm 4,5): 1 lần/ngày nước ròng (thời điểm nước ròng).
4
Bản đồ vị trí lấy mẫu khu vực rạch Nước Lên – sông Chợ Đệm.
5
Đánh giá mức độ ô nhiễm tại các điểm giám sát:
• Đánh giá chất lượng nước đoạn thượng nguồn (Điểm CD1): Đây là khu vực
bắt đầu của Rạch Nước Lên, rạch tiếp nhận nước thải từ các nhánh rạch nhỏ rồi
chảy về phía hạ lưu ra sông Chợ Đệm. Khu vực có rất đông dân cư và các cơ sở
sản xuất vừa và nhỏ xen cài. Chất lượng nước năm 2013 có chỉ tiêu kim loại nặng
(Fe, Cd-, Pb) đều đạt quy chuẩn cho phép. Chất lượng nước khu vực chỉ bị ô
nhiễm ô nhiễm hữu cơ (BOD5 vượt 2,6 lần và COD vượt 2,2 lần) và chỉ tiêu dinh
dưỡng (NH4+ vượt 23 lần, PO43- vượt 5 lần ) và chỉ tiêu DO (DO thấp hơn 1,8
lần).
Mức độ ô nhiễm tại khu vực năm từ 2012 đến 2013 tăng đối với chỉ tiêu DO (DO
tăng 6 lần), giảm đối với các chỉ tiêu dinh dưỡng, hữu cơ (NH4+ giảm 1,2 lần,
COD giảm 1,7 lần, BOD giảm 1,4 lần) và các chỉ tiêu TSS, Coliform (TSS giảm
1,1 lần, Coliform giảm 1,3 lần).
• Đánh giá chất lượng nước đi qua KCN Tân Tạo (Điểm CD2): Đây là nguồn
tiếp nhận nước thải sinh hoạt và sản xuất của khu vực KCN Tân Tạo và khu dân
cư xung quanh. Chất lượng nước năm 2013 có chỉ tiêu kim loại nặng (Cd -, Pb)
đều đạt quy chuẩn cho phép. Chất lượng nước khu vực chỉ bị ô nhiễm hữu cơ
(BOD5 vượt 2,3 lần và COD vượt 2 lần) và chỉ tiêu dinh dưỡng (NH4+ vượt 21,3
lần, PO43- vượt 4 lần ) và chỉ tiêu DO (DO thấp hơn 1,8 lần), chỉ tiêu Fe vượt 1,3
lần
Mức độ ô nhiễm tại khu vực năm từ 2012 đến 2013 tăng đối với chỉ tiêu TSS, DO
(TSS tăng 1,2 lần, DO tăng 2,6 lần), giảm đối với chi tiêu dinh dưỡng, hữu cơ
(NH4+ giảm 1,4 lần, COD giảm 2,1 lần, BOD giảm 2,2 lần), giảm đối với các chỉ
tiêu Coliform (Coliform giảm 1,5 lần).
• Đánh giá chất lượng nước đi qua KCN Tân Tạo (Điểm CD 3): Đây là nguồn
tiếp nhận nước thải sinh hoạt và sản xuất của khu vực KCN Tân Tạo và khu dân
cư xung quanh. Chất lượng nước năm 2013 có chỉ tiêu kim loại nặng (Cd -, Pb)
đều đạt quy chuẩn cho phép. Chất lượng nước khu vực chỉ bị ô nhiễm hữu cơ
(BOD5 vượt 2,6 lần và COD vượt 2 lần) và chỉ tiêu dinh dưỡng (NH4+ vượt 24,3
lần, PO43- vượt 3,6 lần ) và chỉ tiêu DO (DO thấp hơn 1,9 lần), chỉ tiêu Fe vượt
1,2 lần
Mức độ ô nhiễm tại khu vực năm từ 2012 đến 2013 tăng đối với chỉ tiêu DO (DO
tăng 4,3 lần), giảm đối với chi tiêu dinh dưỡng, hữu cơ (NH4+ giảm 1,2 lần, COD
giảm 1,9 lần, BOD giảm 1,9 lần), giảm đối với các chỉ tiêu TSS, Coliform (TSS
giảm 1,1 lần, Coliform giảm 3,4 lần).
• Đánh giá mức độ ô nhiễm của Rạch Nước Lên sau khi đi qua KCN Tân Tạo
(Điểm CD4): Khu vực này chịu ảnh hưởng của nước thải KCN Tân Tạo và của
6
cống xả trạm xử lý nước thải KCN Tân Tạo. Chất lượng nước năm 2013 có chỉ
tiêu kim loại nặng (Cd-, Pb) đều đạt quy chuẩn cho phép. Chất lượng nước khu
vực chỉ bị ô nhiễm ô nhiễm hữu cơ (BOD5 vượt 2,3 lần và COD vượt 2,1 lần) và
chỉ tiêu dinh dưỡng (NH4+ vượt 24 lần, PO43- vượt 4,2 lần ) và chỉ tiêu DO (DO
thấp hơn 1,8 lần), chỉ tiêu Fe vượt 1,3 lần
Mức độ ô nhiễm tại khu vực năm từ 2012 đến 2013 tăng đối với chỉ tiêu DO (DO
tăng 5,9 lần), giảm đối với chi tiêu hữu cơ (COD giảm 1,5 lần, BOD giảm 1,6 lần),
giảm đối với các chỉ tiêu TSS, Coliform (TSS giảm 1,6 lần, Coliform giảm 3,9
lần).
• Đánh giá mức độ ô nhiễm khu vực cầu Rạch Nước Lên (Điểm CD 5): Đánh giá
chất lượng nước tại hạ nguồn của rạch Nước Lên trước khi ra sông Chợ Đệm. Chất
lượng nước năm 2013 chỉ có chỉ tiêu kim loại nặng (Pb) đều đạt quy chuẩn cho
phép. Chất lượng nước khu vực chỉ bị ô nhiễm ô nhiễm hữu cơ (BOD5 vượt 2,6
lần và COD vượt 1,6 lần) và chỉ tiêu dinh dưỡng (NH4+ vượt 21,7 lần, PO43vượt 3 lần ) và chỉ tiêu DO (DO thấp hơn 1,6 lần), chỉ tiêu kim loại Cd (Cd vượt
1,3 lần).
Mức độ ô nhiễm tại khu vực năm từ 2012 đến 2013 tăng đối với chỉ tiêu DO,
Amoni (DO tăng 1,9 lần, NH4+ tăng 1,6 lần), giảm đối với chi tiêu hữu cơ (COD
giảm 1,5 lần), giảm đối với các chỉ tiêu TSS, Coliform (TSS giảm 1,6 lần,
Coliform giảm 4,1 lần).
• Đánh giá mức độ ô nhiễm khu vực sông Chợ Đệm (Điểm CD 6): Đánh giá chất
lượng nước tại sông Chợ Đệm. Chất lượng nước năm 2013 chỉ có chỉ tiêu kim loại
nặng (Cd,Pb) đều đạt quy chuẩn cho phép. Chất lượng nước khu vực chỉ bị ô
nhiễm ô nhiễm hữu cơ (BOD5 vượt 2,5 lần và COD vượt 1,4 lần) và chỉ tiêu dinh
dưỡng (NH4+ vượt 13,7 lần, PO43- vượt 2,1 lần ) và chỉ tiêu DO (DO thấp hơn
1,6 lần), chỉ tiêu kim loại Fe (Cd vượt 1,1 lần).
Mức độ ô nhiễm tại khu vực năm từ 2012 đến 2013 tăng đối với chỉ tiêu DO,
Amoni (DO tăng 16 lần, NH4+ tăng 1,4 lần), giảm đối với chi tiêu hữu cơ (COD
giảm 1,7 lần), giảm đối với các chỉ tiêu TSS, Coliform (TSS giảm 2 lần, Coliform
giảm 2,9lần).
7
(a) Chất lượng nước Rạch nước lên – sông Chợ Đệm theo chỉ số WQI năm 2013
Chỉ số WQI tại các điểm giám sát
Điểm
Màu
Giá trị
WQI
CD1
Đỏ
9
Nước ô nhiễm nặng
CD2
Đỏ
9
Nước ô nhiễm nặng
CD3
Đỏ
8
Nước ô nhiễm nặng
CD4
Đỏ
8
Nước ô nhiễm nặng
CD5
Đỏ
10
Nước ô nhiễm nặng
CD6
Đỏ
10
Nước ô nhiễm nặng
Mức đánh giá
Qua kết quả giám sát năm 2013 cho thấy:
-
Chỉ tiêu kim loại nặng (Pb) tại rạch Nước Lên – sông Chợ Đệm đều đạt quy
chuẩn cho phép.
-
Chất lượng nước khu vực rạch Nước Lên – sông Chợ Đệm chỉ bị ô nhiễm bởi chỉ
tiêu hữu cơ (COD, BOD), dinh dưỡng (Amoni, Photphat) và các chỉ tiêu TSS,
DO, Coliform. Chỉ tiêu hữu cơ (COD vượt 1,1÷32 lần, BOD vượt cao nhất 2,6
lần), chỉ tiêu dinh dưỡng (NH4+ vượt 1÷47 lần, Photphat vượt cao nhất 7,3 lần).
Chỉ tiêu TSS vượt nhẹ 1,28 lần (2/5 điểm vượt quy chuẩn), DO tại tất cả các
điểm thấp hơn 1.3 ÷ 2.7 lần, Coliform tại 6/6 điểm vượt cao nhất 306 lần so với
quy chuẩn QCVN 08:2008.
8
Đánh giá chất lượng nước rạch Nước Lên – sông Chợ Đệm năm 2012 đến 2013:
-
Các chỉ tiêu kim loại nặng (Pb, Cd) tại rạch Nước Lên – sông Chợ Đệm vẫn đạt
quy chuẩn cho phép.
-
Chất lượng nước rạch Nước Lên – sông Chợ Đệm năm 2012 đến 2013 có mức độ
ô nhiễm hữu cơ giảm (COD giảm từ 1,5 ÷2,1 lần, BOD giảm từ 1,3 đến 2,9 lầm),
đối với chỉ tiêu dinh dưỡng thì không thay đổi nhiều.
3. KIẾN NGHỊ:
Qua đợt khảo sát năm 2013, khu vực Rạch Nước Lên – sông Chợ Đệm bị ô
nhiễm nặng, mức độ ô nhiễm có giảm so với đợt cùng kỳ năm 2012, do đó chúng ta
cần phải tiếp tục theo dõi diễn biến ô nhiễm nhằm có khắc phục kịp thời hiện trạng tại
khu vực này. Sau đây là một số đề xuất đối với các ban ngành:
-
Đề nghị Ban quản lý Khu công nghiệp Tân Tạo thường xuyên theo dõi việc thu
gom và xử lý nước thải cục bộ tại mỗi nhà máy, đảm bảo nước thải đầu ra của
từng nhà máy đạt tiêu chuẩn trước khi thải vào HTXLNTTT;
-
Đề nghị Ban quản lý Khu công nghiệp Tân Tạo xem xét hiệu quả xử lý nước
thải tại Nhà máy xử lý nước thải, đảm bảo tính ổn định và đạt tiêu chuẩn xả thải
theo quy định;
-
Đề nghị phòng Tài nguyên Môi trường quận Bình Tân tiến hành kiểm tra việc
xử lý nước thải của các cơ sở sản xuất nằm ngoài KCN Tân Tạo có phát sinh
nước thải, yêu cầu các cơ sở này phải xây dựng HTXLNT và giám sát việc vận
hành HTXLNT; nâng cao chất lượng vệ sinh đô thị cho các khu dân cư.
-
Đề nghị các đơn vị có chức năng thường xuyên thực hiện công tác nạo vét lòng
kênh, khai thông cống rãnh, nhằm giảm thiểu sự tích tụ chất ô nhiễm; đồng thời
thường xuyên vớt bỏ rác và lục bình trên bề mặt kênh nhằm tăng sự hòa tan oxy
vào trong nước, giúp tăng khả năng tự làm sạch của kênh.
-
Đề nghị chính quyền địa phương nỗ lực tuyên truyền, giáo dục người dân nâng
cao nhận thức, hạn chế xả nước thải và rác thải sinh hoạt vào khu vực rạch
Nước Lên – sông Chợ Đệm; nâng cao ý thức vận hành HTXLNT cục bộ tại mỗi
nhà máy, cơ sở.
-
Tiếp tục triển khai theo dõi và giám sát chất lượng nước mặt tại rạch Nước Lên
– sông Chợ Đệm.
9
DANH SÁCH ĐỀ XUẤT ĐƠN VỊ GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG QUẬN BÌNH TÂN NĂM 2014 (của Chi cục BVMT)
TT
Tên cơ sở
Địa chỉ cơ sở
Địa chỉ
Phường
1
Công ty TNHH SX TM
Hoàng Cầm
109A Hồ Học
Lãm
phường
An Lạc
2
Công ty TNHH SX TM
DV XNK Đại Dương
VN
92 Hồ Học
Lãm
phường
An Lạc
Quận/Huyện
Cơ quan phê
duyệt báo
cáo ĐTM
hoặc
CKBVMT
Lý do đưa vào danh sách
Đề xuất thời
gian thực
hiện xử lý
Đề xuất biện pháp
xử lý
Bình Tân
UBND quận
Bình Tân
- Nước thải tại hố ga cuối sau
HTXL: NH4+ vượt 2,68 lần so
với QCVN 40:2011/BTNMT
(cột B)
30/05/2014
cải tạo hệ thống xử
lý nước thải
Bình Tân
UBND quận
Bình Tân
- Nước thải sau HTXL: TSS
vượt 2,81 lần so với QCVN
40:2011/BTNMT (cột B)
30/05/2013
cải tạo hệ thống xử
lý nước thải
10