Đề cương ôn tập môn văn
A.PHẦN TIẾNG VIỆT:
I.Đặc điểm các loại câu:
1.Câu rút gọn:
* Khi nói hoặc viết, có thể lược bỏ một số thành phần của câu. Việc
lược bỏ một số câu thường nhằm những mục đích sau:
-Làm cho câu gọn hơn, vừa thông tin được nhanh, vừ tránh lặp
những từ ngữ đã xuất hiện trong câu trước.
-Ngụ ý hành động, đặc điểm nói trong câu là của chung mọ người
(lược bỏ chủ ngữ).
* Khi rút gọn câu, cần chú ý:
-Không làm cho người nghe, người đọc hiểu sai hoặc hiểu không
đầy đủ nội dung câu nói.
-Không biến câu nói thành một câu cộc lốc, khiếm nhã.
VD: “Người ta là hoa đất” thành phần rút gọn là chủ ngữ làm cho
câu gọn hơn dễ thuộc vì câu trên là tục ngữ (tục ngữ thường ngắn
gọn).
*Còn nhiều VD nữa các bạn tự tìm và cố gắng luyện tập nhé!
2.Câu đặc biệt:
*Câu đặc biệt là loại câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ-vị ngữ.
*Câu đặc biệt thường được dùng để:
-Xác định thời gian, nơi chốn diễn ra sự việc được nói đến trong
đoạn.
-Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật, hiện tượng.
-Bộc lộ cảm xúc.
- Gọi đáp.
VD: “Ba giây… Bốn giây… Năm giây… Lâu quá !” xác định thời
gian quá lâu để bộc lộ cảm xúc ở câu “Lâu quá !”
*Còn nhiều VD nữa các bạn tự tìm và cố gắng luyện tập nhé!
II.Chuyển đổi câu:
1.Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động:
*Cách đổi:
-Chuyển từ (hoặc cụm từ) chỉ đối tượng của hoạt động lên đầu câu
và thêm các từ bị hay được vào sau từ (cụm từ) ấy.
-Chuyển từ (cụm từ) chỉ đối tượng của hoạt động lên đầu câu, đồng
thời lược bỏ hoặc biến từ (cụm từ) chỉ chủ thể của hoạt động thành
một bộ phận không bắt buộc trong câu.
VD: Một nhà sư vô danh đã xây ngôi chùa ấy từ thế kỉ XVIII.
Ngôi chùa ấy được nhà sư vô danh xây từ thế kỉ XVIII.
Ngôi chùa ấy xây từ thế kỉ XVIII.
*Còn nhiều VD nữa các bạn tự tìm và cố gắng luyện tập nhé!
2.Chuyển đổi câu bị động thành câu bị động:
*Cách đổi:
-Ngược lại so với cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động.
VD:Ngược lại so với VD trên.
*Còn nhiều VD nữa các bạn tự tìm và cố gắng luyện tập nhé!
III.Mở rộng câu:
1.Bằng trạng ngữ:
*Về ý nghĩa, trạng ngữ được thêm vào câu để xác định thời gian, nơi
chốn, nguyên nhân, mục đích, phương tiện, cách thức diễn ra sự việc
nêu trong câu.
*Về hình thức:
-Trạng ngữ có thể đứng ở đầu câu, cuối câu hay giữa câu.
-Giữa trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ thường có một quãng nghỉ
khi nói hoặc một dấu phẩy khi viết.
*Trạng ngữ có những công dụng như sau:
-Xác định hoàn cảnh, điều kiện diễn ra sự việc nêu trong câu, góp
phần làm cho nội dung của câu được đầy đủ, chính xác.
-Nối kết các câu, các đoạn với nhau, góp phần làm cho đoạn văn,
bài văn được mạch lạc.
-Trong một số trường hợp, để nhấn mạnh ý, chuyển ý hoặc thể hiện
những tình huống, cảm xúc nhất định, người ta có thể tách trạng
ngữ, đặc biệt là trạng ngữ đứng cuối câu, thành những câu riêng.
VD:Khi mùa xuân đến, chim hót líu lo. xác định thời gian là mùa
xuân thì chim hót líu lo.
*Còn nhiều VD nữa các bạn tự tìm và cố gắng luyện tập nhé!
2.Bằng cụm chủ vị:
*Khi nói hoặc viết, có thể dùng những cụm từ có hình thức giống câu
đơn bình thường, gọi là cụm chủ-vị (cụm C-V), làm thành phần của
câu hoặc của cụm từ để mở rộng câu.
*Các thành phần câu như chủ ngữ, vị ngữ và các phụ ngữ trong cụm
danh từ, cụm động từ, cụm tính từ đều có thể được cấu tạo bằng C-V.
VD:Khí hậu ở nước ta/ấm áp// cho phép ta quanh năm trồng trọt.
C
V
C
V
*Còn nhiều VD nữa các bạn tự tìm và cố gắng luyện tập nhé!
IV.Biện pháp tu từ liệt kê:
1.Khái niệm:
*Liệt kê là cách xắp xếp nối tếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để
diễn ta được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của
thực tế hay của tư tưởng, tình cảm.
2.Các kiểu liệt kê:
*Xét theo cấu tạo, có thể phân biệt kiểu liệt kê theo từng cặp với kiểu
liệt kê không theo từng cặp.
*Xét theo ý nghĩa, có thể phân biệt kiểu liệt kê tăng tiến với kiểu liệt
kê không tăng tiến.
VD:Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời
đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,…
kiểu liệt kê không theo từng cặp và tăng tiến (tăng tiến ở chỗ tên các
vị anh hùng được xắp sếp theo thời gian từ xưa đến nay).
*Còn nhiều VD nữa các bạn tự tìm và cố gắng luyện tập nhé!
V.Công dụng của các dấu câu:
1.Dấu chấm lửng:
*Tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng tương tự chưa liệt kê hết.
*Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng.
*Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ
ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm.
VD:Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời
đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung…
thể hiện còn nhiều vị anh hùng nữa mà chưa kể ra.
*Còn nhiều VD nữa các bạn tự tìm và cố gắng luyện tập nhé!
2.Dấu chấm phẩy:
*Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức
tạp.
*Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức
tạp.
VD:Dưới ánh trăng này, dòng thác nước sẽ đổ xuống làm chạy máy
phát điện; ở giữa biển rộng, cờ đỏ sao vàng phấp phới bay trên
những con tàu lớn. ngăn cách các vế của câu ghép mà giữa các vế
có quan hệ gần gũi với nhau về mặt ý nghĩa và kết cấu ngữ pháp.
*Còn nhiều VD nữa các bạn tự tìm và cố gắng luyện tập nhé!
3.Dấu gạch ngang:
*Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu.
*Đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc để
liệt kê.
*Nối các từ nằm trong một liên danh.
VD:Ngài quay mặt vào, lại hỏi thầy đề:
-Thầy bốc quân gì thế ?
đánh dấu lời nói trực tiếp của tên quan phủ.
*Còn nhiều VD nữa các bạn tự tìm và cố gắng luyện tập nhé!
B.PHẦN VĂN:
I.Tục ngữ:
*Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất:
1.Những câu tục ngữ về thiên nhiên:
a)Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng,
Ngày tháng mười chưa cười đã tối.
*Nội dung (Nd):Cách sử dụng thời gian trong cuộc sống con người
sao cho hợp lí với mỗi mùa hạ với đông.
b)Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa.
*Nd:Giúp con người có ý thức biết nhìn sao để dự đoán thời tiết, sắp
xếp công việc.
c)Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ.
*Nd:Giúp con người có ý thức chủ động giữ gìn nhà cửa, hoa màu.
d)Tháng bảy kiến bò, chỉ lo lại lụt.
*Nd:Giúp con người chủ động phòng chống lũ lụt.
2.Những câu tục ngữ về lao động sản xuất:
a)Tấc đất tấc vàng.
*Nd:-Đất được coi như vàng, quý như vàng.
-Đề cao giá trị của đất và phê phán hiện tượng lãng phí đất.
b)Nhất canh trì, nhị canh viên, tam canh điền.
*Nd:Giúp con người biết khai thác tốt các điều kiện, hoàn cảnh tự
nhiên để tạo ra của cải vật chất.
c)Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống.
*Nd:Giúp người nông dân thấy được tầm quan trọng của từng yếu
tố trong nghề trồng lúa nước.
d)Nhất thì, nhì thục.
*Nd:Khẳng định tầm quan trọng của thời vụ và của đất đai đã dược
khai phá, chăm bón đối với nghề trồng trọt.
*Nghệ thuật (Nt) :Lối nói ngắn gọn, có nhịp điệu, giàu hình ảnh.
*Ý nghĩa (Yn) :Những câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản
xuất đã phản ánh, truyền đạt những kinh nghiệm của nhân dân trong
việc quan sát các hiện tượng tự nhiên và trong lao động sản xuất.
Những câu tục ngữ ấy là “túi khôn” của nhân dân nhưng chỉ có tính
chất tương đối chính xác vì không ít kinh nghiệm được tổng kết chủ
yếu là dựa vào quan sát.
*Tục ngữ về con người và xã hội:
a)Một mặt người bằng mười mặt của.
*Nd:Tiền của rất quý nhưng đáng quý hơn là tình người, giá trị con
người.
*Nt:-So sánh.
-Nhân cách hóa từ “của”.
*Giá trị sử dụng (Gtsd) :Phê phán trường hợp xem của hơn người,
an ủi, động viên trong trường hợp mất của.
b)Cái răng, cái tóc là góc con người.
*Nd:Không chỉ nêu lên nét đẹp con người, tình trạng sức khỏe mà
suy rộng ra những gì thuộc hình thức con người đều thể hiện tính
cách của người đó.
*Nt:-Lời khẳng định.
-Từ có nhiều nghĩa.
*Gtsd:-Nhắc nhở giữ gìn răng, tóc.
-Thể hiện cách nhìn nhận, đánh giá, binh phẩm con người của nhân
dân ta.
c)Đói cho sạch, rách cho thơm.
*Nd:Nghĩa bóng: Dù nghèo khổ, thiếu thốn nhưng phải sống trong
sạch, không vì nghèo khổ mà làm điều xấu xa tội lỗi.
*Nt:Có hai vế quan hệ đẳng lập vừa bổ sung.
*Gtsd:Giáo dục con người dù trong bất kì hoàn cảnh nào phải có
lòng tự trọng.
d)Học ăn, học nói, học gói, học mở.
*Nd:Phải sống lịch sự, tế nhị, văn minh trong lời ăn, tiếng nói, trong
mọi cử chỉ.
*Nt:Điệp từ, kết cấu đẳng lập nhưng bổ sung về nghĩa.
*Gtsd:Bài học giao tiếp ứng sử.
e+f)Không thầy đố mày làm nên.
Học thầy không tày học bạn.
*Nd:e)Phải biết kính trọng thầy.
f)Phải biết khiêm nhường học bạn.
-Xem thêm: SGK/20.
*Nt:e)Khẳng định.
f)So sánh.
*Gtsd: e)Biết ơn thầy, cô.
f)Khuyến khích học bạn.
g)Thương người như thể thương thân.
*Nd:Phải biết yêu thương người khác như chính bản thân mình.
*Nt:Dùng cách nói so sánh cụ thể.
*Gtsd:Triết lí về cách sống, cách ứng xử trong quan hệ giữa con
người với con người.
h)Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
*Nd:Khi hưởng thành quả phải nhớ đến người gây dựng nên. Phải
biết ơn người đã giúp mình.
*Nt:Diễn đạt bằng hình ảnh ẩn dụ.
*Gtsd:Giáo dục về lòng biết ơn.
i)Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
*Nd:Một người không thể làm nên được việc lớn, nhiều người lập
sức mới làm được.
*Nt:Diễn đạt bằng hình ảnh ẩn dụ và sự đối lập giữa hai vế.
*Gtsd:Giáo dục về tinh thần đoàn kết.
*Nghệ thuật:Tục ngữ về con người và xã hội thường rất giàu hình
ảnh so sánh, ẩn dụ, hàm súc về nội dung.
*Ý nghĩa:Những câu tục ngữ này luôn chú ý tôn vinh giá trị con
người, đưa ra nhận xét, lời khuyên về những phẩm chất và lối sống
mà con người cần có.
II.Văn bản nghị luận:
*Tinh thần yêu nước của nhân dân ta:
1.Giá trị nội dung:
a)Luận điểm:Tinh thần yêu nước của nhân dân ta.
b)Nhận định chung về lòng yêu nước:
-So sánh, nhân hóa.
-Động từ mạnh.
*Cách nêu vấn đề rõ ràng, dứt khoác mang tính khẳng định: Yêu
nước là truyền thống quý báu của ta.
c)Những biểu hiện của lòng yêu nước:
*Trong lịch sử: nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại của dân tộc.
*Trong hiện tại:-Lứa tuổi.
-Địa bàn cư trú.
-Nghề nghiệp.
-Giai cấp.
*Dẫn chứng tiêu biểu, toàng diện làm sáng tỏ yêu nước là truyền
thống.
d)Nhiệm vụ của Đảng: Khơi dậy lòng yêu nước trong mỗi người.
-So sánh.
-Cách kết thúc vấn đề tự nhiên, hợp lí.
2.Nghệ thuật:
*Dẫn chứng cụ thể, phong phú, giàu sức thuyết phục
*Bài văn là mẫu mực về lập luận, bố cục và cách dẫn chứng của thể
văn nghị luận.
*Đức tính giản dị của Bác Hồ:
1.Giá trị nội dung:
a)Luận điểm:Đức tính giản dị của Bác Hồ.
*Câu mang luận điểm: “Sự nhất quán giữa đời hoạt động chính trị
lay trời chuyển đất với đời sống bình thường vô cùng giản dị và
khiêm tốn của Hồ Chủ tịch”.
b)Chứng minh:
*Trong đời sống:cách ăn, cách ở, cách làm việc.
Dẫn chứng:-Cách ăn: “Bữa cơm chỉ có vài ba món rất giản đơn,
lúc ăn Bác không để rơi vãi một hột cơm, ăn xong, cái bát bao giờ
cũng sạch và thức ăn còn lại thì được sắp xếp tươm tất.”
-Cách ở: “Cái nhà sàn của Bác vẻn vẹn chỉ có vài ba phòng, và
trong lúc tâm hồn Bác lộng gió thời đại, thì cái nhà nhỏ đó luôn luôn
lộng gió và ánh sáng, phảng phất hương thơm của vườn.”
-Cách làm việc:+ “Bác suốt đời làm việc, suốt ngày làm việc, từ
việc rất lớn: việc cứu nước, cứu dân đến việc rất nhỏ, trồng cây
trong vườn.”
+ “Trong đời sống của mình, việc gì Bác tự làm được thì không
cần người giúp, cho nên bên cạnh Bác người giúp việc và phục vụ
có thể đếm trên đầu ngón tay.”
*Trong quan hệ với mọi người:
Dẫn chứng: + “Bác đã đặt cho số đồng chí đó những cái tên mà
gộp lại là ý chí chiến đấu và chiến thắng : Trường, Kì, Kháng,
Chiến, Nhất, Định, Thắng, Lợi!”
+ “Viết một bức thư cho một đồng chí, nói chuyện với các cháu
miền Nam, đi thăm nhà tập thể của công nhân, từ nơi làm việc
đến phòng ngủ, nhà ăn…”
*Trong lời nói, bài viết:ngắn gọn, dễ hiểu.
Dẫn chứng: “Giản dị trong đời sống, trong quan hệ với mọi
người, trong tác phong, Hồ Chủ tịch cũng rất giản dị trong bài
viết,vì muốn cho quần chúng nhân dân hiểu được, nhớ được, làm
được.”
*Đức tính giản dị thể hiện phẩm chất cao đẹp của Hồ Chí Minh với
đời sống tinh thần phong phú, hiểu biết sâu sắc, quý trọng người lao
động với tư tưởng và tình cảm làm nên tầm vóc của Người.
2.Nghệ thuật:
*Bài văn vừa có những chứng cứ cụ thể và nhận xét, vừ thấm đượm
tình cảm chân thành.
*Ý nghĩa văn chương:
1.Giá trị nội dung:
a)Nguồn gốc cốt yếu của văn chương:
* “Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người và rộng
ra là thương cả muôn vật, muôn loài.” Đó là một quan niệm.
b)Ý nghĩa và công dụng của văn chương:
*Ý nghĩa:
*Văn chương phản ánh cuộc sống con người và xã hội.
*Văn chương dựng lên những hình ảnh, đưa ra những ý tưởng.
*Công dụng:
*Khơi dậy những cảm xúc cao thượng của con người.
*Bồi dưỡng tình cảm.
*Làm đẹp, làm giàu cho cuộc sống.
2.Nghệ thuật:
*Một lối văn nghị luận vừa có lí lẽ, vừa có cảm xúc và hình ảnh.
III.Truyện ngắn:
*Sống chết mặc bay:
1.Giá trị hiện thực: Phản ánh sự đối lập giữa cuộc sống của của bọ
quan lại và sinh mạng của nhân dân.
2.Giá trị nhân đạo: Tố cáo sự vô nhân tính của bọn quan lại đồng
thời thể hiện niềm thương cảm của tác giả trước cuộc sống lầm than,
cơ cực của người dân.
3.Giá trị nghệ thuật: Vận dụng thành công hai phép nghệ thuật
tương phản và tăng cấp : ngôn ngữ khá sinh động.
C.PHẦN TẬP LÀM VĂN:
I.Nghị luận chứng minh:
1.Kiến thức:
*Trong đời sống, người ta dùng sự thật (Chứng cứ xác thực) để
chứng tỏ một điều gì đó là đáng tin.
*Trong văn nghị luận, chứng minh là một phép lập luận dùng những
lí lẽ, bằng chứng chân thực, đã được thừa nhận để chứng tỏ luận
điểm mới (cần được chúng minh) là đáng tin cậy.
*Các lí lẽ, bằng chứng dùng trong lập luận chứng minh phải được
lựa chọn, thẩm tra, phân tích thì mới có sức thuyết phục.
2.Kĩ năng và tạo lập:
*Muốn làm bài văn lập luận chứng minh thì phải thực hiện bốn
bước: tìm hiểu đề tìm ý, lập dàn bài, viết bài, đọc lại và sữa chữa.
*Dàn bài:
-Mở bài: Nêu luận điểm cần được chứng minh.
-Thân bài: Nêu lí lẽ và dẫn chứng để chứng tỏ luận điểm là đúng
đắn.
-Kết bài: Nêu ý nghĩa của luận điểm đã được chúng minh. Chú ý lời
văn phần Kết bài nên hô ứng với lời văn phần Mở bài.
*Giữa các phần và các đoạn văn cần có phương tiện liên kết.
II.Nghị luận giải thích:
1.Kiến thức:
*Trong đời sống, giải thích là làm cho hiểu rõ những điều chưa biết
trong mọ lĩnh vực.
*Giải thích trong văn nghị luận là làm cho người đọc hiểu rõ các tư
tưởng, đạo lí, phẩm chất, quan hệ,… cần được giải thích nhằm nâng
cao nhận thức, trí tuệ, bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm cho con người.
*Người ta thường giải thích bằng các cách : Nêu định nghĩa, kể ra các
biểu hiện, so sánh, đối chiếu với các hiện tượng khác, chỉ ra các mặt
lợi, hại, nguyên nhân, hậu quả, cách đề phòng hoặc noi theo,… của
hiện tượng hoặc vấn đề được giải thích.
*Bài văn giải thích phải có mạch lạc, lớp lang, ngôn từ trong sáng, dễ
hiểu. Không nên dùng những điều không ai hiểu để giải thích những
điều người ta chưa hiểu.
*Muốn làm được bài giải thích tốt, phải học nhiều, đọc nhiều, vận
dụng tổng hợp các thao tác giải thích phù hợp.
2.Kĩ năng và tạo lập:
*Muốn làm bài văn lập luận giải thích thì phải thực hiện các bước :
tìm hiểu đề tìm ý, lập dàn bài, viết bài, đọc lại và sữa chữa.
*Dàn bài:
-Mở bài:Giới thiệu điều cần giải thích và gợi ra phương hướng giải
thích.
-Thân bài:Lần lượt trình bày các nội dung giải thích. Cần sử dụng các
cách lập luận giải thích phù hợp.
-Kết bài:Nêu ý nghĩa của điều được giải thích đối với mọi người.
*Lời văn giải thích cần sáng sủa, dễ hiểu. Giữa các phần, các đoạn
cần có liên kết.
*Đề tham khảo:
1.Chứng minh nội dung câu tục ngữ : “Có chí thì nên”.
*Dàn bài:
I/MB:
- Giới thiệu vấn đề: Nêu vai trò quan trọng của lí tưởng, ý chí và nghị
lực trong cuộc sống.
- Hoàn cảnh: Từ xưa đến nay.
- Tục ngữ.
II/TB:
1. Lí lẽ:
- Dùng hình ảnh "sắt, kim" để nêu lên một vấn đề "Kiên trì".
- Kiên trì là điều rất cần thiết để con người vượt qua mọi trở ngại.
- Không có kiên trì thì không làm được gì.
2. Dẫn chứng: Những người có đức tính kiên trì đề thành công:
- Dẫn chứng 1 (xưa): Trần Minh khố chuối...
- Dẫn chứng 2 (ngày nay): Tấm gương Bác Hồ...
3. Lí lẽ: Kiên trì giúp người ta vượt qua những khó khăn tưởng chừng
không thể vượt qua được.
4. Dẫn chứng:
- Dẫn chứng 3 (ngày nay): Thầy Nguyễn Ngọc Kí bị liệt hai tay...
- Dẫn chứng 4 (thơ văn): Xưa nay đều có những câu thơ văn tương
tự:
"Không có việc gì khó
Chỉ sở lòng không bền
Đào núi và lấp biển
Quyết chí ắt làm nên"
III/KB:
- Nêu nhân xét chung: Đó là chân lí.
- Rút ra bài học: Mọi người nên tu dưỡng đức tình kiên trì, bắt đầu từ
những việc nhỏ. để khi ra đời làm được việc lớn.
2.Chứng minh rằng : “Bảo vệ môi trường là bảo vệ chính cuộc
sống của chúng ta”.
Dàn bài:
1/MB:
- Giới thiệu vấn đề nghị luận
- Sự sống con người gắn bó chặt chẽ với thiên nhiên.
- Thiên nhiên, môi trường và con người gắn bó lẫn nhau (tích cực và
tiêu cực)
2/TB:
- Nêu vắn tắt khái niệm về môi trường (cái này có trong sách GDCD
đó bạn)
- Chứng minh việc phá rừng là tổ hại rất lớn đối với đời sống của con
người (mất nguồn lâm sản quý, mất cân bằng sinh thái, gây lũ lụt... )
- Chứng minh việc ô nhiễm không khí cũng ảnh hưởng ko nhỏ tới
con người và xã hội (không có nước sạch, không có khong khí trong
lành, thực vật héo khô... )
- Liên hệ tới việc bảo vệ rừng, môi trường ở địa phương
- Trách nhiệm và bổn phận của con người trước nguy cơ môi trường,
thiên nhiên bị xâm hại
3/KB:
- Khẳng định lại việc phá rừng là tổn hại rất lớn
- Khuyến khích, vận động mọi người bảo vệ rừng, môi trường chính
là bảo vệ bản thân mình.
3.Giải thích nội dung câu tục ngữ : “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”.
Dàn bài:
I.Mở bài : Nêu vấn đề cần giải thích câu tục ngữ "Ăn quả nhớ kẻ
trồng cây" .
II . Thân bài
* Giải thích câu tục ngữ :
- Về nghĩa đen : Khi ăn quả phải nhớ tới công lao của người trồng
trọt và chăm bón cây đó cho ta quả ngọt .
- Về nghĩa bóng : Khi được hưởng một thành quả nào đó trong cuộc
sống phải nhớ đến công lao của những người đó tạo ra thành quả đó ,
phải biết đền ơn người đó giúp đỡ mình chớ nên vong ân bội nghĩa .
* Những biểu hiện của lòng biết ơn và chịu ơn thể hiện trong câu tục
ngữ :
- Cần trân trọng , biết ơn người đó tạo ra thành quả cho mình hưởng
thụ .
- Học trò phải biết ơn thầy cô
- Con cái phải biết ơn cha mẹ , ông bà .
- Nhân dân phải biết ơn các anh hùng liệt sĩ chiến đấu , hy sinh để
bảo vệ Tổ Quốc và những người đó đã mang lại đời sống ấm no cho
mình .
=> Ông cha ta thường dùng câu tục ngữ này để dạy con cháu về đạo
lí làm người , sống có tình nghĩa . Từ đó , nhận được sự yêu quý và
kính trọng của mọi người . Phê phán những kẻ vong ân bội nghĩa .
* So sánh với nội dung câu tục ngữ "Uống nước nhớ nguồn" .
III.Kết bài : Khẳng định lại giá trị của câu tục ngữ trong đời sống
hiện đại hiện nay .
4.Giải thích câu nói của Lê-nin : “Học, học nữa, học mãi”.
Dàn bài:
I/MB:
1. Cách 1: - Dẫn vào đề: Phong trào học tập hiện nay.
- Giới thiệu câu nói của Lênin:"Học, học nữa, học mãi"
2. Cách 2: - Dẫn vào đề: Giới thiệu về Lênin
- Giới thiệu câu nói của Lênin
II/TB:
A. Giải thích ý nghĩa lời khuyên:"Học, học nữa, học mãi"
1. - Học (nghĩa đen) là hoạt động thu nhận kiến thức và tái hiện kiến
thức của học sinh dưới sự hứơng dẫn và truyền đạt của giáo viên
trong nhà trường...
- Học (nghĩa bóng) là người múôn theo kịp đà phát triển của xã hội
thì phải học tập, học không ngừng nghỉ, học tập súôt đời, không chỉ
học trong trường học mà cần học mọi lúc, mọi nơi...
2. Học nữa: học thêm, nâng cao, bổ sung thêm vào những điều đã học
được
3. Học mãi: học không ngừng, học súôt đời
B. Tại sao ta cần phải "Học, học nữa, học mãi"
1. Kiến thức nhân loại phát triển từng ngày, khoa học kĩ thuật ngày
cáng cao, nếu không học sẽ bị lạc hậu, không phù hợp với sự phát
triển của xã hội.
2. Học tập để nâng cao trình độ hiểu biết, nâng cao chuyên môn để
làm việc có hiệu quả hơn...
C. Ta phải học tập như thế nào để đạt kết quả?
1. Phải xác định đựơc mục đích học tập, nội dung học tập và phương
pháp học tập...
2. "Học, học nữa, học mãi" là mục đích của tất cả mọi người, đặc biệt
là đối với thanh niên, học sinh...
3. Ta phải học tập trong sách vở, nhà trường, trong thực tế cuộc
sống...
III/KB:
- Khẳng định sự sâu sắc và đúng đắn của câu nói:"Học, học nữa, học
mãi"
- Rút ra bài học cho bản thân.
5.Giải thích câu ca dao :
“Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn”.
Dàn bài:
I.
Mở bài:
- Giới thiệu về vai trò của ca dao trong đời sống tình
cảm của người dân Việt Nam
- Khái quát mảng ca dao nói về tình cảm gia đình, tình
cảm dân tộc.
- Trích dẫn câu ca dao:
"Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn"
II. Thân bài
1. Giải thích ý nghĩa câu nói:
- Nghĩa đen: Bầu, bí là loại cây leo khác nhau về hình
dáng, màu sắc nhưng cùng là loại thân mềm, tuy khác
nhau về giống nhưng cùng chung điều kiện sống, cùng
chung một số phận ( cùng trên một dàn).
- Nghĩa bóng: Sống ở trên đời không ai giống ai, mỗi
người một số phận, nhưng không nên vì vậy mà chia
rẽ, mọi người hãy biết đùm bọc, nhường nhịn, chia sẻ,
yêu thương nhau.
2. Nêu nguyên nhân của lời khuyên.
- Yêu thương, gắn bó, đoàn kết là đạo lý, truyền thống
lâu đời của người dân Việt Nam:
+ "Nhiếu điều phủ lấy giá gương
Người trong một nước thì thương nhau cùng."
+ "Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ"
+ "Lá lành đùm lá rách"
- Thực tiễn chứng minh nếu yêu thương đoàn kết sẽ
làm cho cuộc sống tốt đẹp hơn
+ Xã hội sẽ bớt đi những người phải sống trong bất
hạnh.
+ Góp phần mang lại nhiều giá trị nhân đạo trong cuộc
sống.
+ Tạo ra một cộng đồng, một xã hội phồn vinh cùng
phát triển.
3. Cách thức để thực hiện lời khuyên đó.
- Tự nguyện, chân thành, kịp thời, không tính toán vụ
lợi.
- Giúp đỡ cả về vật chất lẫn tinh thần.
4. Chứng minh tính chất đúng đắn của lời khuyên đó.
- Các phong trào nhân đạo, tình nguyện ( mùa hè
xanh, hiến máu nhân đạo, trại trẻ mồ côi, nhà tình
thương...)
- Toàn dân tham gia nhiệt tình, trở thành nếp sống tự
nhiên.
III. Kết bài:
- Khái quát lại nội dung câu ca dao và khẳng định lại
giá trị của nó: luôn luôn đúng trong mọi hoàn cảnh,
mọi dân tộc và thời đại.
*Tất cả những dàn bài trên đều là mẫu các bạn hãy dựa vào và
viết một bài văn theo lời, ý văn của mình nhé!
GOOD LUCK!