Tải bản đầy đủ (.doc) (67 trang)

CÂU hỏi ôn tập môn nồi hơi TUA BIN hơi tàu THỦY

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.16 MB, 67 trang )

KHOA MÁY TÀU BIỂN
BỘ MÔN: MÁY PHỤ TÀU BIỂN
CÂU HỎI ÔN TẬP
MÔN NỒI HƠI-TUA BIN HƠI TÀU THỦY
A-NHÓM CÂU HỎI MỨC A
Phần I: NỒI HƠI TÀU THỦY
Câu 1: Trình bày khái niệm và công dụng của nồi hơi tàu thủy?
Nồi hơi tua bin tàu thủy là thiết bị chịu áp lực dùng để biến nước
thành hơi nhờ việc sử dụng năng lượng của chất đốt như than
củi,dầu đốt,năng lượng khí xả hoặc năng lượng nguyên tử.
Nồi hơi tua bin cung cấp hơi nước cho các động cơ sử dụng hơi
như tua bin hơi, máy hơi nước, các thiết bị hâm sưởi và sinh hoạt
trên tàu.
Câu 2: Nêu và giải thích các yêu cầu đối với chất đốt nồi hơi tàu
thủy?
1) Lượng sinh nhiệt cao: Để tăng thêm trọng tải có ích và tăng
thêm bán kính hoạt động của tàu.
2) Không tự bén cháy trong hầm chứa trên tàu.
3) Không bị biến chất.
4) Ít tro bụi, ít lưu huỳnh và chất độc: Để ít hại đến sức khỏe nhân
viên trên tàu, để ít làm mục rỉ ống khói bộ hâm nước tiếtt kiệm,
bộ sưởi không khí lò.
5) Giá rẻ và chi phí về chất đốt chiếm tới 30 ÷ 40% chi phí sử
dụng tàu thủy.

1


Câu 3: Trình bày và giải thích các yêu cầu đối với nồi hơi tàu
thuỷ?
1) Sử dụng an toàn là yêu cầu quan trọng nhất, vì rằng không


những khi nồi hơi hỏng làm cho tàu không chạy được, thậm chí
gây ra tai nạn cho tàu, do đó nồi hơi chỉ được dùng các kiểu nồi
hơi cấu tạo bền, chắc, đã qua thử thách lâu dài.
2) Gọn, nhẹ, dễ bố trí lên tàu nhằm tăng trọng tải, mở rộng tầm xa
hoạt động của tàu. Do đó nồi hơi dùng loại có nhiệt tải dung
tích lò lớn, suất bốc hơi lớn, lưu tốc khí lò nhanh, số bầu nồi ít,
đường kính bầu nồi và ống bé để giảm độ dầy và trọng lượng.
3) Cấu tạo: Cấu tạo đơn giản, cách bố trí tiện việc coi sóc sửa
chữa, ít mục rỉ, sử dụng đơn giản vì người đốt lò trên tàu
thường thay đổi luôn, bảo đảm điều kiện làm việc cho họ được
thoáng mát.
4) Tính kinh tế cao: Đảm bảo hiệu suất ở toàn tải, hiệu suất giảm ít
khi nhẹ tải, loại nồi hơi lớn đốt dầu nên đạt hiệu suất 91-93%.
Nồi hơi của tàu dân dụng thường có hiệu suất cao vì nói chung
yêu cầu về mặt trọng lượng và kích thước không cao lắm.
5)
Tính cơ động cao: Thời gian nhóm lò lấy hơi nhanh có thể
nhanh chóng tăng giảm tải để thích ứng với sự thay đổi chế
độ làm việc của động cơ.

2


Câu 4: Trình bày các cách nhận biết quá trình cháy hoàn toàn và
không hoàn toàn trong buồng đốt nồi hơi?
a) Xem màu ngọn lửa:
-Ngọn lửa đốt dầu được cung cấp không khí vào với số lượng
vừa phải sẽ không màu, có thể lờ mờ nhìn thấy tường sau của
buồng đốt.
-Nếu thiếu không khí ngọn lửa sẽ có màu vàng, thiếu nhiều

không khi sẽ có màu da cam, rất thiếu không khí sẽ có màu đỏ.
-Nếu quá thừa không khí, sẽ nhìn thấy rõ tường sau của buồng
đốt. Lúc quá tải nhiệt độ trong buồng đốt khá cao, ngọn lửa tốt
nhất nên có màu phớt hồng.
b) Xem màu khói:
- Cháy hoàn toàn khói sẽ có màu xám nhạt.
- cháy không hoàn toàn khói sẽ có màu đen.
Câu 5: Trình bày hiện tượng ăn mòn điểm sương và cách khắc
phục?
Lưu huỳnh khi cháy sẽ sinh ra SO, SO 3 sẽ kết hợp với H2O tạo
thành a xít H2SO4. Khi nhiệt độ khói lò nhỏ hơn nhiệt độ điểm
sương thì hơi H2SO4 và hơi H2O sẽ ngưng đọng lên các mặt hấp
nhiệt và làm mục rỉ các bề mặt ấy. Sự ăn mòn này phụ thuộc vào
thành phần lưu huỳnh, ôxi, hiđrô. Các chất hỗn hợp chuyển đổi từ
khí sang lỏng ở điều kiện áp suất riêng phần P H2O=0.05-0.13 at,
nhiệt độ bão hoà của nước là 31 oC – 51oC. SO3 hoá lỏng ở nhiệt độ

3


120oC – 130oC. Như vậy hiện tượng ăn mòn này xảy ra khi nhiệt
độ giảm đến 120oC – 130oC
Câu 6: Trình bày hiện tượng mục rỉ Vanadi và cách khắc phục?
Vanađi cháy sinh ra vanađi ô xít (V 2O5) có nhiệt độ nóng chảy
tương đối thấp, khoảng 6750 nhưng còn có thể giảm đến 550 ÷
5800C nếu cũng có Na2SO4 và K2SO4 được tạo thành bởi sự kết
hợp giữa K2O, Na2O với SO3 khi cháy lưu huỳnh. Thí nghiệm cho
thấy, khi V2O5 bám lên bề mặt có nhiệt độ trên 550 0C trong 2000
giờ có thể ăn mòn bị mặt sâu khoảng 1mm.
Nguyên lí ăn mòn của Vanađi như sau:

V + O2 --> V2O5
V2O3 + O2 --> V2O5
Ở nhiệt độ nóng chảy V2O5 bám lên bề mặt kim loại
Fe + V2O5 --> Fe2O3 + V2O3
Và V2O3 lại hấp thụ ô xy trong khói lò trở lại thành V2O5.
Lượng Vanađi trong dầu đốt là không được quá 10-4 %.

Câu 7: Trình bày các cách phân loại nồi hơi tàu thuỷ?
* Phân theo áp suất hơi
- Nồi hơi thấp áp: áp suất đến 20 kG/cm2;
- Nồi hơi trung áp: áp suất từ 20 ÷ 45 kG/cm2;
- Nồi hơi cao áp: áp suất trên 45 kG/cm2.
* Phân theo sự chuyển động của khói lò và của nước so với bề
mặt đốt nóng
- Nồi hơi ống lửa: nước bao quanh ngoài ống, khí lò đi trong ống
4


- Nồi hơi ống nước: nước đi trong ống, khí lò quét ngoài ống
- Nồi hơi hỗn hợp ống nước ống lửa: kết hợp giữa hai loại, có
vùng là ống nước, vùng khác là ống lửa
* Phân theo nguồn năng lượng
- Nồi hơi đốt dầu (than);
- Nồi hơi khí xả;
- Nồi hơi liên hợp đốt dầu- khí xả.
* Phân theo cách bố trí ống tạo thành bề mặt đốt nóng
- Nồi hơi nằm;
- Nồi hơi đứng.
* Phân theo cách liên kết của ống hơi với bầu nồi
- Nồi hơi chia nhiều phần,

- Nồi hơi hai bầu, nồi hơi ba bầu.
* Phân theo dòng khói lò
- Nồi hơi 1 và 3 hành trình;
- Nồi hơi 1 và 3 dòng chảy.
* Phân theo sự tuần hoàn của nước nồi
- Nồi tuần toàn tự nhiên;
- Nồi hơi cưỡng bách (nhiều lần).
* Phân theo vòng tuần hoàn
- Nồi hơi một vòng;
- Nồi hơi hai vòng tuần hoàn
* Phân theo phương pháp cung cấp không khí
- Nồi hơi với thông gió tự nhiên;
- Nồi hơi với thông gió cưỡng bức.
* Phân theo sự điều khiển nồi hơi
- Nồi hơi với sự điều khiển bằng tay;
- Nồi hơi với sự điều khiển tự động 1 phần hay tự động hoàn
toàn.

5


* Phân theo công dụng
- Nồi hơi chính;
- Nồi hơi phụ.

Câu 8: Trình bày ưu nhược điểm của nồi hơi ống lửa ngược
chiều?
Câu 9: Tại sao người ta thường bố trí bộ sấy hơi giữa hai cụm ống
nước sôi lên và xuống?
- Vị trí giữa 2 cụm ống nước sôi lên và xuống có nhiệt độ phù

hợp để sấy hơi.Bộ sấy nhỏ gọn và không bị cháy hỏng.
- Tạo ra độ chênh lệch nhiệt độ lớn hơn giữa hai cụm ống
nước với nhau dẫn đến sự chênh lệch về tỷ trọng lớn hơn sẽ
tạo lên cột áp động lớn hơn làm tăng khả năng tuần hoàn tự
nhiên.
Câu 10: Nêu chức năng của màn vách ống và bộ sấy hơi của nồi
hơi ống nước chữ d nghiêng?
- Chức năng của màn vách ống: nhận nhiệt bức xạ từ ngọn lửa ,
giảm tổn thất nhiệt truyền
Cho tường buồng đốt, giảm bề dày cách nhiệt buồng đốt:
- Chức năng bộ sấy hơi: tăng nhiệt cho hơi trước khi đến tua bin.
Câu 11: Trình bày ưu nhược điểm của nồi hơi kiểu chữ d
nghiêng?
Câu 12: Trình bày ưu nhược điểm của nồi hơi ống nước thẳng
đứng?
-ưu điểm:
Các ống thẳng đứng thuận lợi vệ sinh ống.
Kích thước nhỏ gọn cấu tạo đơn giản
Không cần chất lượng nước nồi cao do ống nước to, thẳng, tuần
hoàn tốt.

6


Chiều cao hơi không gian khá lớn nên chất lượng hơi bão hòa
sinh ra khá tốt.
- Nhược điểm:
Năng suất , thông số hơi thấp do diện tích bề mặt trao đổi nhiệt
nhỏ.
Lượng hơi nước trong nồi hơi lớn, nguy hiểm.

Câu 13: Nêu sự khác nhau cơ bản về cấu tạo giữa nồi hơi liên hợp
phụ-khí xả với hệ thống liên hợp nồi hơi phụ-khí xả.
Câu 14: Trình bày ưu nhược điểm của nồi hơi liên hợp phụ-khí xả
đặt đứng ống lửa nằm?
Câu 15: Trình bày ưu nhược điểm của nồi hơi liên hợp phụ-khí xả
đặt đứng ống lửa đứng?
Câu 16: Trình bày ưu nhược điểm của nồi hơi tuần hoàn cưỡng
bức “LAMON?
Câu 17: Trình bày ưu nhược điểm của hệ thống liên hợp nồi hơi
phụ - khí xả.
Câu 18: Trình bày các yêu cầu về ống thủy?
Ống thủy thông thường (ống thủy sáng)
1.

Mặt kính

2.

Mặt trước ống thủy

3.

Bu lông

4.

Đai ốc

5.


Phần khúc xạ ánh sáng

6.

Bích nối với không gian nước

7.

Bích nối với không gian hơi

8.

Mặt chia độ

9.

Ống thủy tinh
Hình1. Ống thủy sáng
7


Theo qui định của cơ quan Đăng kiểm mỗi nồi hơi ít nhất phải có
2 ống thủy đặt sát ngay cạnh bên bầu trên để thấy rõ mực nước
trong nồi hơi.
Ống thủy áp dụng nguyên tắc hình thông nhau: nửa trên ống thủy
thông với không gian hơi của bầu nồi, nửa dưới ống thủy thông
với không gian nước của bầu nồi, mực nước trong ống thủy vẫn là
mực nước trong nồi hơi.
Để xem mực nước, dùng ống thuỷ tinh (cho trường hợp hơi bão
hòa dưới 18 kG/cm2) hoặc tấm thủy tinh phẳng (cho trường hợp PH

> 20 kG/cm2). Để có ánh đèn soi rõ thêm đường mực nước, mặt
sau ống thủy được mài nhám, còn tấm thủy tinh phẳng có khắc 2 ÷
3 rãnh dài hình tam giác nhờ tác dụng bức xạ tia sáng đi qua rãnh
tam giác nên đứng ngoài nhìn vào thấy nước mầu đen hoặc mầu
sẫm, còn hơi nước màu trắng, do đó từ xa nhìn vẫn rõ.
Mặt ống thủy của nồi hơi dưới 40 kG/cm 2 làm bằng thủy tinh ống
thường, trên 40 kG/cm2 phải làm bằng pha lê để khỏi chất kiềm
phá hoại.
Mỗi ống thủy có 3 rôbinê để thông rửa ống thủy. Mỗi ca phải rửa
một lần.
Ống thủy đặt thấp (ống thủy tối)
Những nồi hơi cao lớn cần có ống thủy đặt thấp để có thể từ xa
biết rõ được mực nước trong nồi hơi. Mực chất lỏng nặng sẽ biểu
thị được mực nước cao thấp trong nồi hơi.
Nhánh ống bên phải hình vẽ bao giờ cũng có chiều cao cột chất
lỏng không đổi, đó là vì vách ngăn 3 không bọc cách nhiệt, hơi
nước ngưng tụ thành nước chảy tràn qua ngăn nước ngưng 3.

8


Hình 2. Ống thủy tối
1- Van nối với không gian hơi; 2..14 Êcu xả khí; 3- Ngăn nước
ngưng; 4- Khoang ngưng tụ;
5- Nhánh cột nước ngưng không đổi; 6- ống thủy tinh; 9- giá ống
thủy; 10- Mực chất lỏng nặng;
11- Vít xả chất lỏng nặng; 12- ống dẫn chất lỏng nặng; 13- Cột
chất lỏng nặng; 15- Nhánh cột nước nổi;
16- Bờ chặn cặn; 17- Đường thông không gian nước; 18- Ống
thoát nước ngưng.

Khi mực nước nồi cao nhất mực nước trong nhánh trái và nhánh
phải bằng nhau. Vậy mực chất lỏng nặng trong 2 nhánh ống chữ u
tất cũng ngang nhau..
Khi mực nước nồi hơi sụt xuống, thì mực nước trong nhánh 10
của ống chữ U bị sụt xuống, và ngược lại mực nước nồi hơi tăng
lên thì mực nước trong nhánh u tăng lên theo. Như vậy cứ xem
mực chất lỏng nặng trong nhánh phải ống chữ u cũng biết được
mực nước cao thấp trong bầu trên.

9


Câu 19: Trình bày các yêu cầu đối với van an toàn nồi hơi?
Câu 20: Trình bày mục đích và quy trình gạn mặt, xả đáy nồi hơi?
Câu 21: Trình bày nguyên lý tuần hoàn tự nhiên của nồi hơi ống
nước?
Hình a. là sơ đồ một mạch tuần hoàn đơn giản của nồi hơi (gồm
một ống nước lên 2 và ở gần buồng đốt hấp được nhiều nhiệt, một
phần lưu lượng nước bốc thành hơi hình thành hỗn hợp nước hơi
có tỷ trọng nhẹ, còn lớp ống 1 ở xa buồng đốt, hấp ít nhiệt (hoặc
có khi không hấp nhiệt). Nước không bốc thành hơi có tỷ trọng
lớn hơn. Do sự chênh lệch về tỷ trọng giữa hai cột chất lưu động
ấy tạo ta cột áp động, cột áp động ấy là nguồn "động lực" để khắc
phục sức cản ma sát, sức cản cục bộ của nước và hỗn hợp nước
hơi trong ống lên và ống xuống của mạch tuần hoàn.
Vậy: Pđ = ∆Px + ∆Pl, kG/m2
Trong đó:
2
- ∆Px- sức cản trong các ống xuống, kG/m ;
2

- ∆Pl- sức cản trong các ống lên, kG/m .

Hình a. Nguyên lý tuần hoàn đơn giản

10


Nhờ đó hỗn hợp nước hơi không ngừng lưu động trong ống xuống
và ống lên, kịp thời mang đi lượng nhiệt từ khói lò truyền đến
thành ống 1, giữ cho nhiệt độ thành ống không cao quá trị số cho
phép.
Phần II: TUA BIN HƠI TÀU THỦY
Câu 22 : Trình bày các cách phân loại tuabin hơi tàu thủy?
1. Phân theo chức năng.
- Tua bin chính: quay trục chân vịt bao gồm hành trình tiến và
tua bin lùi.
- Tua bin phụ: để lai các máy phụ như máy phát điện phục vụ,
bơm các loại thiết bị phục vụ nồi hơi và hệ thống.
2. Phân theo cấu tạo.
- Tua bin nhiều thân: thông thường loại hai thân, thân cao áp
đặt tua bin cao áp, thân thấp đặt tua bin thấp áp và tua bin lùi. Loại
này đi cùng với bộ truyền động bánh răng hay thủy lực.
- Tua bin một thân: toàn bộ các tầng chỉ cấu tạo một trục phần
cao áp là tua bin cao áp, phần thấp áp là tua bin thấp áp giữa hai
phần có buồng điều áp trung gian tua bin này thường dùng với
truyền động điện.
3. Phân theo đặc tính quá trình làm việc.
- Tua bin xung kích: Bao gồm các kiểu xung kích hỗn hợp
nhiều cấp áp lực, nhiều cấp tốc độ. Tua bin xung kích được ứng
dụng ở vùng cao áp.

- Tua bin phản kích nhiều tầng thường dùng ở vùng trung áp
hay thấp áp.
- Tua bin hỗn hợp xung kích, phản kích.
4. Phân loại theo thông số hơi.
- Tua bin cao áp: làm việc với hơi có thông số ban đầu P > 35
kG/cm2 ; t > 400oC
11


- Tua bin trung áp: làm việc với hơi có thông số ban đầu 6 > P
≤ 35kG/cm2; t < 400oc
- Tua bin thấp áp: làm việc với hơi có thông số ban đầu P <
6kg/cm2.
5. Theo đối đáp và ngưng tụ:
- Tua bin ngưng tụ: hơi nước được giãn nỡ từ áp suất ban đầu
đến trạng thái hơi có áp suất 0,06 ÷ 0,04kG/cm2 được làm ngưng
thành nước tuần hoàn trở lại nồi hơi. Tuabin chính của tàu thủy
chỉ cấu tạo ngưng tụ.
- Tua bin đối áp: hơi thải có áp suất lớn hơn áp suất khí quyển
1,5 ÷ 3 kG/cm2 không thải vào bầu ngưng tụ mà đưa vào các thiết
bị tận dụng nhiệt, hâm nước và nhu cầu sinh hoạt trên tàu, các tua
bin tàu thủy thường ứng dụng đối áp.
6. Theo sự truyền động trung gian
- Truyền động trực tiếp: dùng để lai máy phát, máy phụ. Trong
một vài trường hợp đơn giản công suất nhỏ có thể trực tiếp cho
chân vịt quay nhanh.
- Truyền động cơ giới: thông dụng là truyền động bánh răng
hai cấp loại này có hiệu suất cao kết cấu nặng nề, kích thước lớn.
Thường dùng cho tua bin công suất lớn loại hai thân vòng quay
lớn.

- Truyền động điện: điều khiển nhạy, đảo chiều nhanh chỉ cần
tua bin chính quay một chiều. Thường dùng dùng tua bin một thân
công suất trung bình. Hiệu suất thấp hơn kiểu cơ giới.
- Truyền động thủy lực: điều khiển nhạy, làm việc đảm bảo có
thể dùng với mọi công suất mọi tốc độ khác nhau. Hiệu suất cao
nhưng chế tạo đắt sử dụng cần có kỹ thuật cao. Truyền động thủy
lực đi với chân vịt biến bước rất có lợi hiệu quả kinh tế cao. Là
kiểu tiên tiến đang được phát triển cho các tua bin hiện đại.
7. Theo kiểu giãn hơi.

12


- Tua bin hướng trục: phổ biến thông dụng cho tàu thủy, sửa
chữa dễ nhưng kích thước trọng lượng lớn.
- Tua bin hướng tâm: hiệu suất cao, gọn nhẹ nhưng công suất
không lớn chế tạo sửa chữa phức tạp.
Câu 23 : Trình bày đặc điểm của tuabin hơi tàu thủy?
Động cơ tua bin tàu thủy có một loạt các ưu điểm mà các động
lực khác không thể có:
1. Tua bin có quá trình sinh công liên tục là quá trình sinh
công có lợi nhất cho các cơ nhiệt. Điều này các động cơ tàu thủy
khác không có nhờ đó mà tua bin có thể sử dụng tốc độ cao cho
chất công tác và các bộ phận máy, làm tăng công suất, hiệu suất,
giảm khối lượng và kích thước. Các tua bin hiện đại có tốc độ từ
3500V/p đến 15000V/p và cao hơn nữa. Cũng do quá trình sinh
động liên tục nên tải trọng cơ, nhiệt trong các bộ phận máy được
giữ ở chế độ ổn định không thay đổi. Nhờ vậy độ bền các chi tiết
máy tăng lên, động cơ có tuổi thọ cao việc chế tạo động cơ đơn
giản, gọn nhẹ.

2. Tua bin có tính kinh tế cao, các chất công tác có khả năng
giãn nở lớn. Thế năng ban đầu được sử dụng triệt để. Các tua bin
hiện đại đã dùng hơi có thông số ban đầu P = 20 ÷ 100 kG/cm2
nhiệt độ 600 ÷ 650oC giãn nở đến áp suất thải 0,05 ÷ 0,03kG/cm2.
3. Tất cả các bộ phận chuyển động của tuabin được gắn vào
một khối (rôtô) và chỉ chuyển động quay tròn theo một chiều cùng
một tốc độ. Không có chi tiết chuyển động lui tới, các chi tiết
chuyển động song phẳng điều này giảm được nhiều tổn thất cơ
giới, loại trừ tác động theo chu kỳ này chấn động máy. Máy làm
việc êm, độ bền cao hiệu suất cao, kết cấu đơn giản gọn nhẹ sử
dụng an toàn và làm việc tin cậy.
4. Tua bin là động cơ có khả năng sinh công lớn phạm vị sử
dụng công suất rộng mà các động cơ khác không có. Các tua bin
tàu thủy có thể làm việc với các công suất từ vài chục đến vài vạn
mã lực. Công suất càng lớn thì hiệu suất càng cao, suất trọng
lượng, suất thể tích nhỏ.

13


5. Trọng lượng nhẹ thể tích nhỏ đặc biệt có lợi đối với tàu cần
độ nhanh thể tích và trọng tải có tích lớn. Công suất tua bin càng
lớn thì ưu điểm này càng rõ. So sánh trọng lượng máy trên 1 đơn
vị công suất, thể tích tua bin trên một đơn vị công suất, bảng sau
đây liệt kê của các loại động cơ nhiệt đối với phạm vi công suất
thường dùng trên tàu biển.
6. Điều khiển, sử dụng dễ dàng, làm việc tin cậy độ sẵn sàng
cao. Chi phí sửa chữa phục vụ ít điều kiện làm việc nhẹ nhàng.
7. Có nhiều khả năng để hiện đại hóa. Có thể sử dụng với năng
lượng nguyên tử. Sử dụng tua bin tàu thủy có nhiều triển vọng

lớn.
Câu 24 :Trình bày các yêu cầu của dầu bôi trơn tuabin hơi?
Sự công tác tin cậy của hệ thống dầu nhờn và các chi tiết được
bôi trơn chỉ có được khi sử dụng dầu nhờn có chất lượng phù hợp.
Việc lựa chọn mác dầu bôi trơn phù hợp có một ý nghĩa lớn nên
kiểu loại dầu tua bin ngày càng phong phú.
Chức năng cơ bản của dầu nhờn tua bin:
- Giảm ma sát cho các ổ đỡ.
- Giảm mài mòn và ngăn ngừa xước các bề mặt ma sát.
- Làm mát các vị trí bôi trơn.
- Chống ăn mòn hóa học các bề mặt ma sát.
Các chức năng trên xác định các yêu cầu cơ bản đối với dầu
nhờn như sau:
* Độ nhớt của dầu nhờn: Phải có độ nhớt thích hợp và đặc tính
nhớt nhiệt thoải để tạo thành lớp dầu bôi trơn đủ tin cậy, đảm bảo
cho ổ trục làm việc ma sát ướt tương ứng ở chế độ tải trọng và tốc

14


độ xác định cần phải chọn đúng độ nhớt của dầu bôi trơn. Khi đó
sẽ đảm bảo được màng dầu trên các ổ đỡ ở các chế độ công tác.
Tuy nhiên khó có thể tránh được ma sát nửa khô trong các ổ đỡ
tua bin, vì rằng sự hình thành màng dầu ở các chế độ khởi động,
dừng và đảo chiều rất khó khăn.
- Độ ổn định cao: Có khả năng chống lại được ô xi hóa trong
không khí ở nhiệt độ cao. Khi hâm nóng dầu tới nhiệt độ công tác
60 ÷ 800C khi có không khí, độ a xít của dầu không được tăng quá
rõ và lúc đó vẫn chưa chia tách các hạt bẩn ra khỏi dầu. Thử chất
lượng này bằng thí nghiệm.

- Có khả năng khử nhũ tương cao: tức là nhanh chóng loại trừ
(chia tách) nước khi nước rơi vào hệ thống dầu nhờn.
- Độ a xít và độ tro ban đầu thấp.
- Không có các tạp chất cơ khí.
Khi khia thác bình thường, việc thay dầu trong hệ thống phải
phù hợp theo điều kiện khai thác thực tế và các qui tắc khai thác.
Ngoài ra cần phải thay dầu nhờn khi:
- Độ a xít của dầu tới 1,0 mgKOH khi hàm lượng nước không
quá 0,1% và 0,3 mgKOH khi hàm lượng nước vượt quá 0,1%.
- Trong dầu có nhiều bã cặn mà không thể lọc được bằng máy
phân ly trong điều kiện tàu thủy.
- Độ nhớt dầu tăng quá 25% so với lúc ban đầu (theo ΓOCT 32
- 53).
- Khả năng khử nhũ tương của dầu kém hẳn đi, trong dầu chứa
quá 0,5% nước ở trạng thái nhũ tương bền vững, nước này không
thể chia tách được khi lọc.
15


Ngoài ra còn bằng loạt lý do đặc biệt mang tính chất đặc trưng
của tàu thủy khác nữa bắt buộc chúng ta phải thay thế dầu bôi trơn
trước thời hạn theo qui tắc thông thường.
Dầu tua bin cần được thay thế sau 2000 giờ khai thác.

Câu 25 : Kể tên các phương pháp điều chỉnh công suất tuabin
hơi ?
Để thay đổi công suất tua bin, ta có thể:
- Thay đổi nhiệt giáng của hơi phân bổ trong tua bin (Ha);
- Thay đổi lượng tiêu thụ hơi qua tua bin (G).
Trong thực tế có thể điều chỉnh công suất tua bin hơi theo các

cách:
- Thay đổi nhiệt giáng hơi bằng tiết lưu hơi;
- Thay đổi lượng hơi tiêu thụ;
- Thay đổi nhiệt giáng của hơi và đồng thời thay đổi lượng hơi
tiêu thụ;
- Điều chỉnh lượng hơi bao gồm hai hoặc nhiều phương pháp
trên.

16


Câu 26 : Kể tên các phương pháp sấy tua bin hơi và các lưu ý khi
sấy?
trước khi khởi động tua bin cần phải sấy nóng nó đồng đều. Để
giải quyết được việc này người ta bố trí một hệ thống chuyên dùng
để cấp hơi bão hòa tới các điểm khác nhau trên thân tua bin. Đó là
hệ thống sấy nóng tua bin (hình 4.3).
Hỡi bão hòa từ nồi hơi được cấp tới hộp van 1, từ đấy hơi được
cấp tới để sấy tua bin theo những nhánh ống riêng. Về phía nạp
hơi của tua bin cao áp có 4 ống 2 đưa hơi nóng tới các hộp ống
phun ở cả phía trên và phía dưới thân. Ngoài ra, ở cửa phía thân
cao áp này về phía cuối còn cả hai nhành cấp hơi số 6.
Hơi sấy quét qua thân cao áp, rồi qua ống 5 tới tua bin thấp áp,
ở đấy hơi sấy nóng nửa phía trên của mỗi hộp van nạp hơi, còn
nửa phía dưới được sấy nóng nhờ các đường ống 4, các ống này
đưa hơi đến cả hai phía tua bin thấp áp.
Để sấy phần giữa tua bin thấp áp, hơi được cấp qua ống 3 tới
hộp ống phun của tua bin hành trình lùi. Hơi sau khi đi sấy nóng
tua bin sẽ về bầu ngưng. Phần hơi sẽ được ngưng tụ sẽ thoát ra
theo hệ thống riêng. Trong suốt thời gian sấy tại bầu ngưng được

duy trì một độ chân không không cao lắm, chứng 400mm Hg. Độ
tăng nhiệt độ bão hòa của hơi do sự giảm độ chân không, cho phép
nâng nhiệt độ thân tua bin ở các tầng cuối thân thấp áp, xúc tiến
cho việc sấy nóng đồng đều hơn. Việc sấy tua bin thường được
tiến hành trong vòng 20 ÷ 60 phút tuỳ thuộc vào kết cấu của nó.

17


Nhiệt độ thân tua bin được kiểm tra nhờ các nhiệt kế bố trí ở
vài điểm theo hình chiều dài thân. Độ đồng đều sấy tua bin được
đảm bảo bằng cách điều chỉnh lượng hơi tại các van ở hộp van và
cho quay (via) rô to. Không cho phép độ chênh lệch nhiệt độ ở hai
điểm gần nhau trên thân quá 20 0C. Sự giãn nở thân được kiểm tra
trong quá trình sấy nhờ các que dò chuyên dùng.
Việc sấy tua bin được xem như kết thúc khi đạt được các giá trị
nhiệt độ theo các mặt bích nằm ngang như sau:
- Tua bin cao áp 80 ÷ 1000C;
- Tua bin thấp áp 70 ÷ 900C.
Ngoài ra khi kết thúc quá trình sấy, người ta phải ghi lại sự giãn
nở thân tua bin, giá trị này từ 1 ÷ 3 mm và phụ thuộc vào kết cấu
tua bin, nhiệt độ sấy.
Quá trình sấy tua bin là nguyên công lâu dài vất vả, mất nhiều
thời gian nhất trong giai đoạn chuẩn bị đưa tua bin vào hoạt động,
là một nguyên công quan trọng, nếu mắc 1 thiếu sót, sai lầm nhỏ
cũng dẫn đến những hậu quả đáng tiếc khi khởi động tua bin.
TBCA

TBTA


18


Hình 4.4. Sơ đồ nguyên tắc của một hệ thống sấy nóng của
tua bin hơi.

B-NHÓM CÂU HỎI MỨC B
Phần I: NỒI HƠI TÀU THỦY
19


Câu 1 : Trình bày các khái niệm cháy hoàn toàn, cháy không hoàn
toàn và các điều kiện để cháy hoàn toàn ?
Để giảm bớt tổn thất về cháy trong buồng đốt cần tạo ra các điều
kiện tạo cho chất đốt cháy hoàn toàn.
- Cháy hoàn toàn nghĩa là các sản phẩm cháy (H 2O, CO2, SO2,
N2, O2) khi ra khỏi buồng đốt (nhiệt độ từ 800 ÷12000C) không
thể hòa hợp với ô xy mà tiếp tục cháy nữa, nói cách khác các
thành phần cháy được đã cháy hết và tỏa nhiệt ra hết trong
buồng đốt.
- Ngược lại khi cung cấp không đủ không khí, hoặc không khí
không trộn đều với chất đốt, cung cấp quá nhiều không khí làm
cho nhiệt độ buồng nhiệt thấp. Khi dung tích buồng đốt quá hẹp
cũng xảy ra quá trình cháy không hoàn toàn. Trong khói lò
ngoài H2O, N2, O2 ra còn có các khí cháy chưa kịp cháy như
CO, H2, CH4, CmHm, trên bề mặt hấp nhiệt còn có muội (muội
là các bon thuần tuý và hyđro, hyđro cháy hết còn lại phân giải
ra thành các bon và hydrô, hyđrô cháy hết còn lại các bon ở
dạng muội). Thực ra trong nồi hơi quá trình cháy là không hoàn
toàn.

Ngọn lửa đốt dầu được cung cấp không khí vào với số lượng vừa
phải sẽ không màu, có thể lờ mờ nhìn thấy tường sau của buồng
đốt. Nếu thiếu không khí ngọn lửa sẽ có màu vàng, thiếu nhiều
không khi sẽ có màu da cam, rất thiếu không khí sẽ có màu đỏ.
Nếu quá thừa không khí, sẽ nhìn thấy rõ tường sau của buồng đốt.
Lúc quá tải nhiệt độ trong buồng đốt khá cao, ngọn lửa tốt nhất
nên có màu phớt hồng.
20


Trường hợp khí cháy chưa cháy hếtt đã đi lên tiếp xúc với thành
vách buồng đốt có nhiệt độ cao, khí cháy sẽ tiếp tục cháy (hiện
tượng cháy muộn) có thể làm buồng đốt bị hỏng nặng, làm bẩn
mặt hấp nhiệt.
*Điều kiện đảm bảo cháy hoàn toàn là:
1) Cung cấp đầy đủ không khí. Quá ít không khí hoặc quá nhiều
không khí đều không có lợi. Quá thừa không khí không những
tốn thêm năng lượng cho việc thông gió của nồi hơi mà còn hạ
thấp nhiệt độ trong buồng đốt, làm tăng tổn thất nhiệt do khói lò
mang đi .
2) Trộn đều không khí với chất đốt, nói cách khác là đảm bảo cho
không khí khuyếch tán nhanh chóng đều đặn đến bề mặt chất
được đốt. áp dụng các biện pháp hình thành dòng xoáy lốc trong
buồng đốt là rất có lợi.
3) Nhiệt độ trong buồng đốt đủ cao (1000 ÷ 20000C) và phân bố
đều đặn (nếu nhiệt độ buồng đốt quá cao lớn hơn 2000 0C sẽ
phát sinh quá trình phân giải hấp thụ bớt một phần nhiệt lượng.
Để giúp cho chất đốt được bốc hơi một cách nhanh chóng đến
nhiệt độ bén cháy (trước khi chất đốt bén cháy cần cung cấp cho
nó khoảng 5 ÷15% nhiệt lượng mà nó sẽ tỏa ra được về sau để

nung nóng nó đến nhiệt độ bắt đầu phản ứng hóa học). Nếu
nhiệt độ buồng đốt quá thấp sẽ kéo dài giai đoạn chuẩn bị cháy,
thậm chị bị tắt lò.
4) Buồng đốt đủ dung tích để cháy hết nhiên liệu

21


Câu 2 : Trình bày nguyên lý hoạt động cuả nồi hơi ống lửa ngược
chiều (hình số 1)?

Hình số 1. Nồi hơi ống lửa ngược chiều
1. Thân nồi hơi; 2. Thanh chằng dài; 3. Ống lửa chằng;4. Ống
lửa thường;
5. Buồng đốt; 6. Vị trí lắp thiết bị buồng đốt;7.Cửa kiểm tra;
8.Thanh chằng ngắn; 9. Thiết bị buồng đốt;10.Hộp lửa; 11. Ống
thủy; 12. Mã đỉnh hộp lửa;13. Cửa lấy hơi ra; 14. Ống khói;
δ: Bề dày thân nồi; D: Đường kính thân nồi;
H:Diện tích mặt hấp nhiệt của nồi hơi; L: chiều dài thân nồi

- Phía khí lò: Nhiên liệuvà không khí được đốt cháy trong buồng
đốt nồi hơi, một phần nhiệt trao cho nước bao quanh buồng đốt.
Sau đó thoát lên hộp lửa. Tại đây phần nhiên liệu chưa cháy hết
tiếp tục cháy. Khí lò được chia vào các ống lửa nằm trao nhiệt
cho nước bên ngoài ống rồi thoát ra ngoài qua ống khói.
- Phía nước: nước bao bên ngoài buồng đốt, hộp lửa và các ống
lửa nhận nhiệt từ khí lò hóa thành hơi. Phần hơi nước đi lên tập
trung ở không gian hơi phía trên bầu nồi hình trụ. Tại không
22



gian hơi hơi nước được tách ra và được dẫn đi sử dụng. Nước
bổ xung cho phân nước đã sinh hơi được bơm cấp vào bầu nồi.
Câu 3: Trình bày chức năng và kết cấu của các bộ phận: buồng
đốt, hộp lửa, ống lửa của nồi hơi ống lửa ngược chiều?
- Buồng đốt: có dạng hình trụ gợn sóng đặt nằm đẻ tăng khả năng
chịu giãn nở nhiệt. Có thể bố trí một hoặc 2 buồng đốt.
- Hộp lửa: có dạng hình hộp bán nguyệt phía dưới nối với cuối
buồng đốt, phía trên là mặt sàng nối với các ống lửa. Trên đỉnh
hộp lửa có mã đỉnh hộp lửa vừa làm kín hộp lửa vừa có tác
dụng bảo vệ nồi hơi khi bị cạn nước nhờ nút bằng kim loại dễ
nóng chảy. Hộp lửa được gia cố với vỏ nồi hơi nhờ các đinh
chằng ngắn và đinh chằng dài.
- Các ống lửa: các ống lửa đặt nằm là nơi dẫn khí lò đi qua để
trao nhiệt cho nước. Một đầu ống lửa nối với mặt sàng của hộp
lửa, đầu kia nối với mặt sàng trước

Câu 4 : Trình bày nguyên lý hoạt động của nồi hơi ống nước chữ
d nghiêng (hình số 2)?

23


Hình số 2 . Nồi hơi ống
nước chữ d nghiêng
1. Bầu hơi
2. Màn vách ống
3. Ống xuống không hấp
nhiệt
4. Hộp góp nước

5. Bầu nước
6. Cụm ống nước sôi số I
7. Bộ sấy hơi
8. Cụm ống nước sôi II
9. Bộ hâm nước tiết kiệm
10. Bộ sưởi không khí
tiết kiệm
11. Van hơi chính.
12. Van an toàn
Câu 5 : Trình bày nguyên lý hoạt động của nồi hơi đặt đứng ống
nước đứng (hình số 3)?

24


Hình số 3 .
Nồi hơi đặt đứng ống
nước đứng
1-Quạt thông gió;
2- Bướm gió;
3-Nắp bầu hơi;
4-Bầu hơi;
5-Mặt sàng trên;
6-Loa gió;
7-Đất cách nhiệt;
8-Bầu nước;
9-Bu 25ong bệ;
10- Biến áp đánh lửa;
11- Súng phun;
12- Thiết bị dẫn gió;

13-Cách nhiệt bên
ngoài;
14- Thân nồi;
15- Ống nước;
16- Hộp khói;
17- Mặt sàng dưới.

- Phía khí lò: Nhiên liệu và không khí được cấp vào buồng đốt từ
phía trên cháy và trao nhiệt cho nước trong ống của hàng ống
tiếp xúc với buồng đốt. Sau đó thoát qua cung khuyết của hàng
ống phía trong quét qua khe hở giữa hai hàng ống trao nhiệt cho
nước bên trong hai hàng ống. Sau đó, khí lò lưu động tới cung
khuyết của hàng ống bên ngoài rồi thoát ra ngoài qua ống khói.
- Phía nước: Nước trong các ống đứng nhận nhiệt của khí lò quét
bên ngoài. Hàng ống phía trong do tiếp xúc với buồng đốt nên
25


×