Lỗ hoàng điểm
Tổng quan
• Định nghĩa: Tổn thương toàn bộ chiều dày
hoàng điểm từ màng ngăn trong=> phần
ngoài của lớp VM cảm thụ
• 1st: Knapp (1869)- bn sau bị CT đụng dập
• 80% vô căn, <10% do CT
Sinh lý bệnh
• MH do CT: Liên quan tới tác động lực đàn
hồi gây tổn thương vùng vm mỏng nhất là
HĐ
• Lỗ HĐ (MH) vô căn: Sự co kéo DK trước
sau và tiếp tuyến gây nên
• OCT đã chứng minh rõ sự co kéo này
Dịch tễ học
•
•
•
•
•
•
•
•
•
Mỹ: 3,3/1000 bn > 55 tuổi
Ấn độ: 0,17% dân số > 65 tuổi
Trung quốc: 1,6/1000 người già
Chủ yếu gặp ở nữ
Đỉnh cao nhất của bệnh ở những bn khoảng 70
tuổi
50% MH gđ 0/1 tự khỏi
MH gđ 2=> gđ 3 hay 4
0-10% MH gđ 4 tự đóng lỗ
12% mắt thứ 2 có nguy cơ MH
Bệnh cảnh lâm sàng
• Hội chứng hoàng điểm rất thay đổi tuỳ bn
• Diễn tiến từ từ, khó xác định thời điểm bị
bệnh
• Khám đáy mắt
• SHV: lỗ tròn hay ovan +/- lắng đọng
màu vàng nhạt +/- viền dịch quanh lỗ
+/- nắp
• Test Watzke-Allen/laser tiêu
Cận lâm sàng
• OCT:
• phân biệt lỗ lớp phù HĐ dạng nang
• Đánh giá tình trạng bề mặt DKVM
• Phân độ giai đoạn bệnh
• Góp phần theo dõi sau mổ, tiên lượng kết quả điều
trị
• FA:
• Phân biệt với CME hay CNV
• Các test khác: SA, vi thị trường, điện VM đa cực
Điều trị
• Điều trị nội: plasmin điều trị ++
• Điều trị ngoại khoa:
• Chỉ định: MH từ gđ 2
• CDK
• Bóc màng ngăn trong?
• Chất độn nội nhãn: không khí, Gaz, dầu
silicon
Điều trị
• Các vấn đề còn tồn tại
• Sử dụng hệ thống CDK nào: 20-23-2527G>>
• Bóc màng ngăn trong: 93-100% đóng
lỗ>< chậm phục hồi thị lực
• Chất nhuộm : ICG>< Trypane Blue><
Triamcinolone (FDA-2008)
• Xử trí với lỗ lớp: theo dõi khi không có/
có ít triệu chứng; cân nhắc CDK + bóc
ILM khi có triệu chứng rõ rệt
Điều trị
• Tư thế bn sau mổ
• Kinh điển: nằm sấp 4 tuần
• Bóc ILM cho cách nhìn mới:
• Rubinstein ( ko nằm sấp): 22/24 mắt
đóng lỗ
• Dhawahir-Scala: Cần bóng khí
chiếm>70% buồng DK trong vòng 1
ngày sau mổ
• Tranos: Không nằm sấp=> Đục
T3=> phối hợp phaco
Biến chứng
•
•
•
•
Bong võng mạc và rách võng mạc: 2-14%
Lỗ rộng ra hay mở lại: còn sót ILM +/- tăng sinh
Ngộ độc ánh sáng HĐ
Tổn hại thị trường: Do mất nước sợi TK=> giảm thời gian phẫu
thuật, giảm áp lực khí…
• Tăng nhãn áp sau mổ: điều chỉnh bằng thuốc tra
• Đục thể thuỷ tinh:
• Nguy cơ mở lại lỗ sau mổ lấy T3
• Cân nhắc điều trị dự phòng phù HĐ dạng nang sau mổ lấy T3=>
giảm nguy cơ mở lỗ sau mổ
• Bhatnagar: nên lấy T3 đồng thời hơn lấy thì 2 vì giảm nguy cơ
mở lại lỗ
Tiên lượng
• OCT đóng vai trò quan trọng
• Kích thước lỗ < 500µm
• Co kéo bờ lỗ: độ cao của lỗ, nang lỗ
• MHI > 0,5
• Sự phát triển kết nối lớp trong và ngoài
của võng mạc cảm thụ hậu phẫu
• Thời gian bị bệnh: < 6 tháng, chấn thương
càng sớm càng tốt
Kết luận
• MH là bệnh lý phức tạp gồm nhiều giai
đoạn
• OCT đóng vai trò quan trọng trong chẩn
đoán, theo dõi và tiên lượng
• Điều trị nội khoa: kết quả hứa hẹn
• Điều trị ngoại khoa: CDK + bóc ILM
• Cần tư vấn và lựa chọn BN mổ, theo dõi
tốt