ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN QUANG TÙNG
PHÁT TRIỂN KHU KINH TẾ VEN BIỂN
VÂN ĐỒN, TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN QUANG TÙNG
PHÁT TRIỂN KHU KINH TẾ VEN BIỂN
VÂN ĐỒN, TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HOC: PGS. TS PHẠM VĂN DŨNG
XÁC NHẬN CỦA
XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
Hà Nội - 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là luận văn nghiên cứu của mình và không trùng
lắp với bất cứ công trình nào của các tác giả khác; các số liệu được sử dụng
trong luận văn đều có nguồn gốc rõ ràng.
Tác giả Luận văn
Nguyễn Quang Tùng
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cám ơn PGS. TS. Phạm Văn Dũng đã hướng dẫn tôi
hoàn thành Luận văn này. Để có các thông tin tư liệu, tài liệu tham khảo cho
Luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn các chuyên gia tại Văn phòng Chính
phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh đã
dành nhiều thời gian để cho tôi có cơ hội tham vấn, xin ý kiến đến các vấn đề
liên quan đến Luận văn, đồng thời cũng đã cung cấp nhiều số liệu và tư liệu
quan trọng để bổ sung vào Luận văn.
Tác giả Luận văn
Nguyễn Quang Tùng
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT ................................................... i
DANH MỤC BẢNG BIỂU .............................................................................ii
MỞ ĐẦU ................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ
LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TẾ VỀ PHÁT TRIỂN KHU KINH
TẾ VEN BIỂN .......................................................................................... 6
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài .......................... 6
1.1.1. Tổng quan nghiên cứu các khu kinh tế quốc tế ................................... 6
1.1.2. Tổng quan nghiên cứu các khu kinh tế trong nƣớc ............................ 9
1.1.3. Một số khoảng trống nghiên cứu cần xem xét thêm .......................... 12
1.2. Cơ sở lý luận về khu kinh tế ven biển .................................................. 13
1.2.1. Bản chất, vai trò và đặc điểm của khu kinh tế ven biển..................... 13
1.2.2. Nội dung phát triển khu kinh tế ven biển ........................................... 16
1.2.3. Điều kiện phát triển khu kinh tế ven biển........................................... 18
1.3. Kinh nghiệm quốc tế và Việt Nam về xây dựng, phát triển và quản lý
khu kinh tế...................................................................................................... 19
1.3.1. Kinh nghiệm quốc tế ............................................................................ 20
1.3.2. Kinh nghiệm Việt Nam ........................................................................ 30
1.3.3. Bài học kinh nghiệm ............................................................................ 35
CHƢƠNG 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THIẾT KẾ LUẬN VĂN41
2.1. Cách tiếp cận nghiên cứu ...................................................................... 41
2.2. Lý thuyết và phƣơng pháp hệ thống .................................................... 41
2.3. Phƣơng pháp thống kê, hệ thống, phân tích tổng hợp, so sánh ......... 43
2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu định tính ...................................................... 44
2.5. Phƣơng pháp thu thập số liệu, tài liệu ................................................ 44
2.6. Phƣơng pháp xử lý số liệu, tài liệu ....................................................... 46
2.6.1. Phƣơng pháp kế thừa........................................................................... 46
2.6.2. Phƣơng pháp nghiên cứu liên ngành ................................................. 46
2.7. Thiết kế luận văn .................................................................................... 46
CHƢƠNG 3. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KHU KINH TẾ VEN
BIỂN VÂN ĐỒN ..................................................................................... 48
3.1. Khái quát về những tiền đề cần thiết cho phát triển khu kinh tế ven
biển Vân Đồn ................................................................................................. 48
3.1.1. Vị trí địa lý ............................................................................................ 48
3.1.2. Trình độ phát triển kinh tế - xã hội ..................................................... 50
3.2. Thực trạng phát triển khu kinh tế ven biển Vân Đồn ........................ 51
3.2.1. Xây dựng quy hoạch và chính sách phát triển: .................................. 51
3.2.2. Về thực trạng phát triển kết cấu hạ tầng ............................................ 56
3.2.3. Thu hút đầu tƣ phát triển kinh tế ........................................................ 61
3.3. Đánh giá tình hình phát triển khu kinh tế ven biển Vân Đồn ........... 63
3.3.1. Những thành công ............................................................................... 63
3.3.2. Những hạn chế ..................................................................................... 64
3.3.3. Nguyên nhân của các hạn chế: ........................................................... 66
CHƢƠNG 4. ĐỊNH HƢỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
KHU KINH TẾ VEN BIỂN VÂN ĐỒN TRONG THỜI GIAN TỚI ... 68
4.1. Bối cảnh quốc tế, khu vực và trong nƣớc ............................................ 68
4.1.1. Bối cảnh quốc tế và khu vực................................................................ 68
4.1.2. Bối cảnh trong nƣớc ............................................................................ 69
4.2. Quan điểm, định hƣớng và mục tiêu .................................................... 70
4.2.1. Quan điểm phát triển khu kinh tế ven biển Vân Đồn ........................ 70
4.2.2. Mục tiêu phát triển ............................................................................... 71
4.2.3. Định hƣớng phát triển ......................................................................... 72
4.3. Các giải hoàn thiện quá trình phát triển khu kinh tế Vân Đồn ........ 78
4.3.1. Phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ, kết nối hiện đại.......................... 78
4.3.2. Thu hút nguồn nhân lực chất lƣợng cao ............................................ 79
4.3.3. Huy động các nguồn lực tài chính, tìm nhà đầu tƣ chiến lƣợc ......... 79
4.3.4. Phát triển và thu hút đầu tƣ cho khoa học, công nghệ ...................... 80
4.3.5. Phát triển văn hóa, xã hội và bảo vệ môi trƣờng ............................... 81
4.3.6. Xây dựng các cơ chế, chính sách đặc thù, vƣợt trội .......................... 82
4.3.7. Chính sách đảm bảo an ninh, quốc phòng ......................................... 84
4.4. Kiến nghị với Nhà nƣớc ......................................................................... 85
KẾT LUẬN ............................................................................................. 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................... 89
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
STT
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
1
ASEAN
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
2
BOT
Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao
3
BT
Xây dựng - Chuyển giao
4
CNC
Công nghệ cao
5
FDI
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
6
FTA
Hiệp định thương mại tự do
7
ĐKKT
Đặc khu kinh tế
8
HC-KT
Hành chính - Kinh tế
9
HĐND
Hội đồng nhân dân
10
IDZ
Khu Phát triển công nghiệp
11
KCN
Khu công nghiệp
12
KCNC
Khu công nghệ cao
13
KCX
Khu chế xuất
14
KKT
Khu kinh tế
15
KKTCK
Khu kinh tế cửa khẩu
16
KKTTD
Khu kinh tế tự do
17
KTMTD
Khu thương mại tự do
18
ODA
Hỗ trợ phát triển chính thức
19
NSNN
Ngân sách nhà nước
20
PPP
Đầu tư theo hình thức đối tác công - tư
21
TNDN
Thuế thu nhập doanh nghiệp
22
TNCN
Thuế thu nhập cá nhân
i
DANH MỤC BẢNG BIỂU
STT
Bảng
Nội dung
Trang
Lĩnh vực ưu tiên phát triển trong các KKTTD
1
Bảng 1.1
2
Bảng 1.2
3
Bảng 1.3
Số liệu chủ yếu về các KCN, KKT, KTTCK
36
4
Bảng 3.4
Danh mục các dự án kết cấu hạ tầng đang triển
khai trong khu kinh tế ven biển Vân Đồn
68
5
Bảng 3.5
6
Bảng 3.6
của Hàn Quốc
Đặc điểm, thể chế và một số chính sách ưu đãi
của các ĐKKT Trung Quốc
Danh mục các dự án kết cấu hạ tầng liên kết
vùng
Danh mục dự án đầu tư nước ngoài đầu tư trên
KKT Vân Đồn
ii
20
24
69
70
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII (1997)
đã đề ra chủ trương nghiên cứu xây dựng thí điểm một vài đặc khu kinh tế,
khu mậu dịch tự do ở những địa bàn ven biển có đủ điều kiện. Báo cáo Chính
trị tại Đại hội IX (2001) của Đảng xác định: "Tiếp tục nghiên cứu đề án xây
dựng khu kinh tế mở để đưa vào kế hoạch 5 năm". Nội dung này một lần nữa
được khẳng định tại Đại hội X (2006): "Phát triển một số khu kinh tế mở và
đặc khu kinh tế, …". Đó là những chủ trương đúng đắn, nhưng việc triển khai
còn theo “phong trào” nên hiệu quả không cao, do không tận dụng được các
lợi thế so sánh “tĩnh” (như vị trí “đắc địa” có giao thương thuận lợi, khí hậu
ôn hòa…) và các lợi thế so sánh “động”, nhất là có thể chế hiện đại, quản trị
hiện đại, đẳng cấp quốc tế vượt trội tạo ra…
Trên cơ sở chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước về phát triển
khu kinh tế, đến nay Việt Nam đã có 16 khu kinh tế ven biển, tạo ra các điểm
nhấn tại các vùng ven biển có điều kiện thuận lợi nhất cho phát triển các khu
kinh tế đặc biệt, dưới các hình thức đa dạng. Chỉ tính riêng vốn cam kết đầu
tư vào các khu kinh tế ven biển đã lên tới 62 tỷ USD, bao gồm 37 tỷ USD vốn
đầu tư trực tiếp nước ngoài và 25 tỷ USD quy đổi vốn đầu tư trong nước. Sự
phát triển của các khu kinh tế ven biển bước đầu đã có những đóng góp tích
cực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương và đất nước, đẩy
mạnh phát triển kinh tế hướng ra biển, góp phần giữ vững chủ quyền quốc gia
trên biển. Các khu kinh tế cửa khẩu đã tạo động lực thúc đẩy trao đổi thương
mại với các nước láng giềng, nhất là trong điều kiện hội nhập ngày càng đi
vào chiều sâu, cải thiện mọi mặt đời sống nhân dân và góp phần giữ vững
quốc phòng, an ninh tuyến biên giới đất liền. Đồng thời cũng đã thành lập 28
1
khu kinh tế cửa khẩu tại 21 tỉnh biên giới, tạo điều kiện đẩy mạnh hội nhập
kinh tế quốc tế.
Qua tổng kết hơn 20 năm xây dựng và phát triển các khu kinh tế ven
biển, khu công nghiệp, khu chế xuất (KKT, KCN, KCX) có thể nêu ra được
một số thành tựu chính đã đạt được như:
(1) Góp phần phát triển kinh tế - xã hội của các địa bàn và đất nước
trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tận dụng được các lợi
thế so sánh đa dạng của các địa bàn khác nhau trong phát triển.
(2) Trong quá trình triển khai các Khu kinh tế đã thử nghiệm một số
hình mẫu quản lý, tận dụng được các lợi thế so sánh trong bối cảnh hội nhập
và toàn cầu hóa. Đồng thời, qua thực tiễn đã phát hiện những điểm yếu kém
trong chỉ đạo cũng như cần hoàn thiện chủ trương, chính sách của Nhà nước.
(3) Thu hút nguồn lực từ bên ngoài nhất là nguồn vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài (FDI), kết hợp với các nguồn lực trong nước của các loại hình sở
hữu để tạo thành nguồn tổng hợp nguồn lực, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
(4) Phát triển cơ sở hạ tầng của các địa phương và cả nước để nối kết
các khu kinh tế và đô thị dải ven biển, thúc đẩy phát triển kinh tế cả nước và
nối ra với khu vực và thế giới. Từ đó tạo ra chuyển dịch cơ cấu lao động có
năng suất lao động cao theo hướng đẩy mạnh công nghiệp hóa, đô thị hóa,
phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.
(5) Đẩy mạnh ứng dụng, chuyển giao công nghệ, khoa học quản lý tiên
tiến của nước ngoài vào Việt Nam, thực hiện quản trị tiến tiến, chế tạo một số
sản phẩm và dịch vụ nổi trội, có sức cạnh tranh cao.
Một mặt, việc hình thành các KKT ven biển trong bối cảnh Việt Nam
ngày càng hội nhập sâu rộng vào kinh tế thế giới không chỉ là nhu cầu tất yếu,
mà còn là giải pháp tốt để Việt Nam tận dụng các lợi thế so sánh của đất nước
có vùng ven biển dài hàng nghìn km, nằm ở trung tâm vùng Đông Nam Á.
2
Mặt khác, các cơ chế chính sách và tổ chức quản lý đối với các KKT
đều bị khống chế bởi quy định khung của pháp luật hiện hành, chưa bắt nhịp
được với đẳng cấp cao nhất khu vực và thế giới (khi tiếp cận kinh doanh, nối
kết với kinh tế thế giới, khuyến khích ứng dụng công nghệ cao để tăng sức
cạnh tranh, thể chế quản trị hiện đại,…). Do đó các cơ chế chính sách ưu đãi,
mô hình tổ chức, quản lý đối với các KKT dù đã có được những ưu đãi quan
trọng, nhưng cần được điều chỉnh bổ sung cho phù hợp với yêu cầu của tình
hình mới với tư duy mới.
Trong các khu kinh tế tại Việt Nam, khu kinh tế ven biển Vân Đồn, tỉnh
Quảng Ninh, có vị trí quan trọng, chiến lược của vùng kinh tế trọng điểm phía
Bắc, cũng như của Việt Nam. Vị trí đắc địa này giúp Vân Đồn có sức lan tỏa
mạnh tới toàn vùng, được đánh giá là nơi có thế mạnh, là điểm trung chuyển
chiến lược từ khu vực Đông Á xuống Đông Nam Á, cầu nối ASEAN - Trung
Quốc, nằm trong khu vực hợp tác “Hai hành lang, một vành đai” kinh tế Việt
Nam - Trung Quốc. Với điều kiện thuận lợi và cơ hội mới, khu kinh tế ven
biển Vân Đồn có thể xem xét như một trường hợp điển hình, cần xem xét và
đưa ra các khuyến nghị mang tính đột phá.
Xuất phát từ lý luận chung và nhu cầu thực tiễn, học viên cao học đề
xuất tên đề tài: “Phát triển khu kinh tế ven biển Vân Đồn, tỉnh Quảng
Ninh” làm đề tài nghiên cứu luận văn của mình. Đề tài nghiên cứu sẽ tập
trung trả lời các câu hỏi và cũng là bốn chương của luận văn, bên cạnh
chương về phương pháp nghiên cứu.
Câu hỏi nghiên cứu của luận văn:
Tại sao phải phát triển khu kinh tế ven biển? Các cơ quan quản lý nhà
nước cần làm gì và làm như thế nào để phát triển khu kinh tế ven biển Vân
Đồn?
3
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
2.1. Mục đích nghiên cứu:
Mục đích nghiên cứu của luận văn là từ phân tích kinh nghiệm trong và
ngoài nước, cơ chế chính sách về phát triển các khu kinh tế hiện nay, thực
trạng phát triển khu kinh tế ven biển Vân Đồn trong giai đoạn vừa qua, đề
xuất các định hướng và giải pháp (chủ yếu là cơ chế chính sách và tổ chức
quản trị) để phát triển khu kinh tế ven biển Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
Tập trung giải đáp ba câu hỏi nghiên cứu sẽ được thực hiện trong bốn
nội dung mà cũng là 3 chương chính của luận văn là:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển khu kinh
tế ven biển;
- Đánh giá thực trạng, chỉ ra những nguyên nhân, tồn tại và đưa ra các
giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Khu kinh tế ven biển Vân
Đồn, tỉnh Quảng Ninh;
- Đề xuất một số đột phá cơ chế chính sách và tổ chức quản trị cho khu
kinh tế Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh trong điều kiện mới.
3. Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề cơ chế chính sách và tổ chức quản lý
liên quan đến phát triển các KKT, KCN, KCX trong và ngoài nước, cũng như
các cơ chế chính sách đang được áp dụng cho khu kinh tế ven biển Vân Đồn
trước đây, cũng như hiện nay. Khuyến nghị các cơ chế chính sách đột phá cho
khu kinh tế ven biển Vân Đồn trong giai đoạn tới.
4. Dự kiến đóng góp mới của Luận văn
- Phân tích, đánh giá và rút ra bài học kinh nghiệm về phát triển các
khu kinh tế trên thế giới, nguyên nhân thành công hay thất bại của mô hình
này. Luận văn cũng xem xét tổng thể sự phát triển của các KKT ở Việt Nam,
đánh giá thành công và hạn chế của mô hình KKT;
4
- Đánh giá hiện trạng và chỉ ra những nguyên nhân, hạn chế và tồn tại
trong phát triển khu kinh tế ven biển Vân Đồn trong giai đoạn 2006-2015;
- Kiến nghị các cơ chế chính sách có tính đột phá cho phát triển khu kinh tế
ven biển Vân Đồn trong điều kiện hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài lời nói đầu và kết luận, học viên dự kiến kết cấu các chương của
luận văn như sau:
Chƣơng 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và kinh
nghiệm quốc tế về phát triển khu kinh tế ven biển
Chƣơng 2. Phương pháp nghiên cứu và thiết kế luận văn
Chƣơng 3. Thực trạng phát triển khu kinh tế ven biển Vân.
Chƣơng 4. Định hướng và các giải pháp phát triển khu kinh tế ven biển
Vân Đồn trong thời gian tới.
5
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ
LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TẾ VỀ PHÁT TRIỂN
KHU KINH TẾ VEN BIỂN
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
1.1.1. Tổng quan nghiên cứu các khu kinh tế quốc tế
Các khu kinh tế trên thế giới đã hình thành rất đa dạng. Trước diễn biến
của kinh tế thế giới, các khu kinh tế cũng đã có những chuyển đổi về tổ chức
quản lý và phát triển ngày càng mạnh mẽ. Các nhà nghiên cứu đã có rất nhiều
bài viết trình bày lý luận, kinh nghiệm và đề xuất các hướng phát triển đối với
mô hình này.
Ở ngoài nước, do sự hình thành các loại KKT đã có từ hàng trăm nay,
nên số lượng các công trình nghiên cứu rất nhiều và đa dạng. Trong mấy chục
năm gần đây, quá trình toàn cầu hóa và phát triển kinh tế tri thức có những
bước tiến vượt bậc, nên các nghiên cứu này cũng đưa ra được những tổng kết
hay và độc đáo.
Công trình nghiên cứu tiêu biểu về các KKT có thể kể ra bao gồm các
nghiên cứu của các học giả trong nước và quốc tế. Quan phân tích có thể học
hỏi được nhiều cho phương pháp nghiên cứu và các giải pháp cần thiết. Đồng
thời cũng bộc lộ các khoảng trống nghiên cứu mà học viên có thể khai thác.
Công trình nghiên cứu tiêu biểu về Các KKT hiện đại là ấn phẩm Khu
kinh tế đặc biệt: Hoạt động, Bài học kinh nghiệm và Đề xuất đối với phát
triển vùng của FIAS (Nhóm dịch vụ tư vấn môi trường đầu tư cho Ngân hàng
Thế giới) xuất bản năm 2008. Nghiên cứu này phân tích các xu hướng phát
triển quan trọng về cấu trúc khu kinh tế đặc biệt, quyền sở hữu, phát triển,
quản lý, các phương pháp đánh giá và đưa ra những bài học thực tiễn quan
trọng. Nghiên cứu cũng đánh giá hiệu quả hoạt động kinh tế tổng thể của các
khu kinh tế đặc biệt, những thay đổi quan trọng, đánh giá mối quan hệ giữa
6
các khu kinh tế đặc biệt và những nỗ lực cải cách kinh tế. Mục tiêu cuối cùng
của nghiên cứu là rút ra những bài học và những tác động của khu kinh tế đặc
biệt đối với nền kinh tế để các chính sách được hoạch định phát huy hiệu quả
cao nhất và tạo điều kiện phát triển khu kinh tế đặc biệt nhằm tối đa hóa lợi
ích của nền kinh tế.
Đối với các thực tiễn phát triển các KKT thành công, đã có nhiều
nghiên cứu lý luận và thực tiễn liên quan đến kinh nghiệm của Trung Quốc,
Hàn Quốc, các nước Ả Rập… Từ nhiều năm trước, các tác giả Việt Nam cũng
đã có những tổng kết như cuốn sách về các khu chế xuất Châu Á - Thái Bình
Dương và Việt Nam của GS. TS. Mai Ngọc Cường năm 1993. Từ đó, cũng đã
có nhiều nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế, với các công trình nghiên cứu của
PGS. TSKH. Võ Đại Lược. Gần đây nhất, ấn phẩm Khu Kinh tế tự do: Những
vấn đề lý luận và thực tiễn của TS. Cù Chí Lợi được phát hành vào tháng
6/2013, bao gồm những nội dung chính về lý luận và kinh nghiệm quốc tế
trong việc phát triển khu kinh tế tự do, trình bày hai vấn đề chính liên quan
đến cơ sở lý luận của khu kinh tế tự do (KKTTD) và những kinh nghiệm của
các nước như Trung Quốc, Hàn Quốc, Ấn Độ trong việc phát triển
KKTTD. Đây là phần quan trọng của cuốn sách, giúp người đọc định hình
KKTTD hiện đại mà nếu theo cách tiếp cận của thế giới thì hiện nay ở Việt
Nam chưa xây dựng được khu nào như vậy; chú trọng phân tích sâu kinh
nghiệm của Trung Quốc trong việc xây dựng KKTTD.
Các bài nghiên cứu của Châu Âu: Phần nhiều các nghiên cứu đi vào các
kinh nghiệm cụ thể, tìm cách phát triển các Thành phố công nghệ, với các
doanh nghiệp siêu nhỏ, tổ chức mềm gắn với một tập đoàn lớn. Như kinh
nghiệm của Pháp cho thấy, vẫn còn mang tính bao cấp: Một trong những
trường hợp phải cần đến nhà nước (nhà nước trung ương) không chỉ đầu tư
lớn ban đầu mà còn phải đầu tư lâu dài mới phát huy tác dụng. Ví dụ, Khu
7
Sophia Antipolis (Pháp) thành lập năm 1960, chỉ đạt được mục tiêu đề ra sau
gần 30 năm (theo một số tổng kết, trung bình thời gian dành cho quá trình
hình thành của các loại khu công nghệ cao (CNC) là: Công viên khoa
học/nghiên cứu mất 5-10 năm, vườn ươm CNC/doanh nghiệp CNC là 3-5
năm, khu công nghiệp CNC là 10-15 năm, khu CNC chuyên ngành là 3-5 năm
và thành phố khoa học là 20-35 năm). Đã có lúc dư luận Pháp xem Khu
Sophia Antipolis là bao cấp, chỉ là nơi “ngốn” tiền của nhà nước.
Nghiên cứu về đặc khu kinh tế Thâm Quyến có tên là "Tương tác giữa
tăng trưởng kinh tế và chất lượng môi trường Thâm Quyến, đặc khu kinh tế
đầu tiên của Trung Quốc". Như đã biết, trong quá trình cải cách mở cửa,
Trung Quốc đã thành công trong việc phát triển các khu kinh tế ven biển, nhất
là đặc khu kinh tế Thâm Quyến. Được thành lập vào năm 1980 như là một
vùng kinh tế đặc biệt đầu tiên ở Trung Quốc, Thâm Quyến đã phát triển từ
một ngôi làng nhỏ thành một đô thị - công nghiệp lớn với mức thu nhập cao
nhất trong cả nước. Việc mở rộng quá lớn của cơ sở hạ tầng, các khu công
nghiệp và dân cư đô thị hóa sâu sắc đã làm thay đổi môi trường địa phương.
Một nghiên cứu của Prologis vào năm 2008 có tiêu đề "Đặc khu kinh tế và
khu công nghiệp quốc gia - Công cụ để cải cách kinh tế". Nghiên cứu này chỉ
ra rằng, sự hình thành và phát triển của các đặc khu kinh tế ở Trung Quốc đã
thuyết phục các công ty nước ngoài đầu tư vào Trung Quốc và sau gần 40
năm, Trung Quốc đã trở thành một cường quốc về kinh tế và là công xưởng
của thế giới. Cải cách kinh tế của Trung Quốc vượt xa những giấc mơ của các
nhà cải cách ngông cuồng nhất. Một câu hỏi trong nghiên cứu này được đặt ra
liệu Trung Quốc có thể thành công như vậy nếu không có các đặc khu kinh tế,
khu công nghiệp lớn.
Một nghiên cứu của Hội đồng nghiên cứu kinh tế quốc tế Ấn Độ, tháng
5/2007 có tên là "Tác động của khu kinh tế đặc biệt đến việc làm, giảm nghèo
8
và phát triển con người". Nghiên cứu này nhằm đánh giá tác động của việc
phát triển khu kinh tế đặc biệt với phát triển con người và xóa đói giảm nghèo
ở Ấn Độ. Khu kinh tế đặc biệt tại Ấn Độ đã giải quyết được các vấn đề như
tạo việc làm, hình thành kỹ năng, công nghệ và nâng cấp kiến thức. Một
nghiên cứu khác của Coliers International có phân tích đến kinh nghiệm và
chính sách của Ấn Độ trong phát triển các KKT.
Gần đây, kinh nghiệm thành công của Dubai đã được nhiều học giả
nghiên cứu. Nghiên cứu của TS. Lại Lâm Anh về Dubai - Quốc tế và hiện đại,
đã điểm lại sự phát triển mạnh mẽ của Dubai và nhấn bài học về việc phát
triển với đẳng cấp quốc tế, tạo sự vượt trội để thu hút.
1.1.2. Tổng quan nghiên cứu các khu kinh tế trong nƣớc
Ở trong nước, các khu kinh tế đã có hơn 20 năm thành lập thì cũng từ
thời gian đó, ở Việt Nam cũng có nhiều bài nghiên cứu khác nhau. Mở đầu là
những nghiên cứu về Khu chế xuất Tân Thuận như KKT đầu tiên ở nước ta,
chủ yếu là những đề xuất của các chuyên gia kinh tế trong "Nhóm thứ sáu"
được cố Thủ tướng Chính phủ Võ Văn Kiệt gây dựng. Từ đó hình thành kế
hoạch đầu tiên về KCX Tân Thuận trên mảnh đất sình lầy 300 ha, nay thuộc
phường Tân Thuận, quận 7, thành phố Hồ Chí Minh. Đây là KCX được hình
thành trên cơ sở Công ty liên doanh xây dựng và kinh doanh KCX Tân
Thuận. Tuy nhiên, các nghiên cứu này được ghi rải rác trong các bài viết mà
chưa có nghiên cứu đầy đủ nào về kinh nghiệm đầu tiên này.
Đến nay, KCX Tân Thuận vẫn thường là điểm đến tiêu biểu của các
KCN và KCX tại thành phố Hồ Chí Minh. Sự hình thành và vận hành của
KCX Tân Thuận đã là chủ đề của nhiều bài nghiên cứu về KKT ở nước ta,
đánh giá kinh nghiệm trong công tác xây dựng và quản lý các Khu chế xuất,
Khu công nghiệp thành phố, những kết quả đạt được trong: thu hút vốn đầu tư
nước ngoài; tạo việc làm cho người lao động; tăng năng lực xuất khẩu, tạo
9
nguồn thu ngoại tệ; tiếp nhận công nghệ hiện đại và kinh nghiệm quản lý tiên
tiến và góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội của thành phố phát triển theo xu
hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa các vùng ngoại thành.
Điều đáng quan tâm là, sự phát triển các khu công nghiệp, khu chế xuất
khá mạnh mẽ: Đến cuối năm 2014 đã có gần 300 khu với 84.000ha. Nhưng
những sách báo trong nước ban đầu thường chỉ viết ngắn, phần nhiều có tính
chất mô tả tình hình, tiến dần lên các phân tích sâu hơn và đề xuất các giải
pháp chính sách. Gần đây đã có một số sách và luận án nghiên cứu sinh về đề
tài này.
Một nghiên cứu sâu và khá sớm về KCN là luận án tiến sỹ của nghiên
cứu sinh Nguyễn Xuân Trình (1994) “Một số vấn đề về phát triển và quản lý
nhà nước đối với khu chế xuất ở Việt Nam”. Tuy nhiên, do thực tiễn đã phát
triển rất nhiều trong 20 năm qua, nên các tư liệu và nhận định lúc đó còn
tương đối sơ sài.
Liên quan đến các khía cạnh khác nhau của KCN cũng có các nghiên
cứu như trong đề tài nghiên cứu khoa học của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về
nghiên cứu quản lý Nhà nước với các KCN (2002) hoặc đề tài về môi trường
của KCN của TS. Trương Thị Minh Sâm (2004). Nhưng các nghiên cứu này
còn chưa thực sự toàn diện và cũng chỉ về các KCN, KCX.
Một nghiên cứu khá toàn diện về các Khu kinh tế là luận án "Nghiên
cứu xây dựng mô hình khu kinh tế đặc biệt” của nghiên cứu sinh Đinh Hữu
Quý (2008). Với hơn 150 trang luận án, bên cạnh việc điểm lại quá trình phát
triển các KCN, KCX ở Việt Nam và thế giới, nghiên cứu sinh đã đưa ra nhận
xét về các điều kiện hình thành các khu kinh tế đặc biệt, nhấn mạnh các điều
kiện thuận lợi về điều kiện địa lý, cũng như các cơ chế ưu đãi rất đáng lưu ý.
Tuy nhiên, trong nghiên cứu này, vào thời điểm đó, quan điểm về cần có thể
chế kinh tế vượt trội, đẳng cấp quốc tế chưa được nêu ra, nên các đề xuất này
10
có phần còn hạn chế trong những cơ chế tốt nhất Việt Nam lúc bấy giờ. Bên
cạnh đó, tác giả cũng nêu ra các tiêu chí đánh giá việc triển khai các KKT đặc
biệt sau thời gian vận hành 5 năm, 10 năm và dài hạn, với các tiêu chí cụ thể
về tỷ suất vốn đầu tư hạ tầng, về tỷ lệ “lấp đầy”, về hiệu quả khai thác kinh tế
trên 1ha của KKT, … là các chỉ tiêu rất đáng quan tâm.
Một đề tài nghiên cứu đã được Hội Khoa học kinh tế Việt Nam hoàn
thành năm 2009 và xuất bản sách năm 2010 về “Phát triển các Khu kinh tế
ven biển” do GS. TSKH. Nguyễn Quang Thái chủ biên đã phân tích tình hình
phát triển 15 khu kinh tế ven biển và làm rõ những bất cập phát triển đồng
loạt 15 khu này. Với tỷ suất vốn bình thường như các KCN thì cũng cần cả
nghìn tỷ USD cho hơn 700.000 ha đã lên kế hoạch, trong khi GDP một năm
thời điểm đó cũng chỉ 100 tỷ USD. Do đó, các tác giả đã đề xuất chọn 3-5 khu
tập trung làm trước. Kiến nghị này đã được Bộ Kế hoạch và Đầu tư chấp nhận
và đi tới tính toán cụ thể các tiêu chí để lựa ra 3 KKT ưu tiên làm trước.
Gần đây, trong cuốn sách của TS. Cù Chí Lợi (2013) "Những vấn đề lý
luận và kinh nghiệm quốc tế trong việc phát triển khu kinh tế tự do" đã nêu
một số ý kiến đáng lưu ý về các khu kinh tế ở Việt Nam và bước chuyển sang
khu kinh tế tự do. Cuốn sách đã tập trung khái quát các chính sách phát triển
khu kinh tế ở Việt Nam bao gồm các chủ trương chính sách của Chính phủ;
Sự phát triển của các khu công nghiệp, khu chế xuất; Sự phát triển của các
khu kinh tế cửa khẩu và sự hình thành các khu kinh tế tổng hợp – một cách
tiếp cận mới hướng tới mô hình khu kinh tế tự do theo 3 hướng tiếp cận: (1)
Những định hướng chính sách đối với khu kinh tế tổng hợp; (2) Một số kết
quả hoạt động của các khu kinh tế tổng hợp ở Việt Nam; (3) Đánh giá chung
sự phát triển khu kinh tế ven biển, khu kinh tế tự do (KKTTD) ở Việt Nam.
Sách cũng góp phần làm rõ các bước xây dựng khu kinh tế ở Việt Nam theo
hướng tiến tới các KKTTD. Ngoài ra, tác giả còn chú trọng phân tích các kết
11
quả khảo sát thực tiễn hệ thống các chính sách và thực tế phát triển của một số
khu kinh tế (khu kinh tế đặc biệt, khu kinh tế mở, khu kinh tế cửa khẩu…)
gắn với biển, cửa khẩu, hành lang kinh tế, có cơ chế hoạt động gần giống với
KKTTD. Phần nổi bật là đã nêu các quan điểm và giải pháp phát triển khu
kinh tế tự do ở Việt Nam - tập trung làm rõ: (1) Quan điểm chỉ đạo phát triển
các khu kinh tế tự do (Lấy lợi thế cạnh tranh làm điểm tựa cho khu kinh tế tự
do; Xây dựng khu kinh tế tự do là hướng đi chiến lược lâu dài; Công nghệ là
hàng đầu). (2) Một số đặc trưng cơ bản của khu kinh tế tự do (đặc trưng hành
chính nhà nước; đặc trưng kinh tế của khu kinh tế tự do). (3) Một số giải pháp
phát triển khu kinh tế tự do ở Việt Nam (Định hình khung pháp lý; Thiết kế
và triển khai xây dựng; Lựa chọn địa bàn)… nhằm giúp bạn đọc có cái nhìn
tổng quan về hệ thống quan điểm cũng như tìm hiểu các giải pháp phát triển
KKTTD ở Việt Nam.
Gần đây nhất, một đề tài nghiên cứu khoa học của Bộ Kế hoạch và Đầu
tư do Ths. Vũ Đại Thắng làm Chủ nhiệm nghiên cứu cơ sở lý luận và thực
tiễn mô hình đặc khu kinh tế và định hướng triển khai tại Việt Nam vào cuối
năm 2013. Mục đích của Đề tài nhằm tổng kết lý luận và thực tiễn phát triển
của các mô hình đặc khu kinh tế trên thế giới, trong đó tập trung vào mô hình
đặc khu hành chính - kinh tế; đánh giá điều kiện, tiềm năng phát triển mô hình
này tại Việt Nam; từ đó đưa ra phương pháp lựa chọn các địa phương thí điểm
triển khai mô hình này, đồng thời xây dựng định hướng, giải pháp, mô hình
phát triển đặc khu hành chính - kinh tế tại Việt Nam.
1.1.3. Một số khoảng trống nghiên cứu cần xem xét thêm
Các nghiên cứu trước đây đã tạo cơ sở tốt cho bản luận văn này có thể
tổng hợp và tìm ra nét tương đồng chung nhằm đưa KKT ven biển Vân Đồn
phát triển mạnh mẽ và tạo đột phá. Tuy nhiên, do chưa có nghiên cứu đầy đủ
nào về một KKT ven biển dưới dạng là một hải đảo nằm trong vùng biển và
12
vùng kinh tế có nhiều thuận lợi, chưa được khai phá trong điều kiện hội nhập.
Ngay một số tác giả khác nhau có đề xuất ý tưởng này khác cũng chủ yếu có
tính chất thực dụng, mà không phải là tài liệu nghiên cứu tương đối hoàn
chinh. Do đó, "khoảng trống" nghiên cứu này lại là "điều kiện" thuận lợi để
học viên có thể đưa ra các ý kiến riêng của mình, đóng góp vào các nghiên
cứu chung.
1.2. Cơ sở lý luận về khu kinh tế ven biển
1.2.1. Bản chất, vai trò và đặc điểm của khu kinh tế ven biển
- Khái niệm: Khu kinh tế theo quy định hiện nay là khu vực có không
gian kinh tế riêng biệt với môi trường đầu tư và kinh doanh đặc biệt thuận lợi
cho các nhà đầu tư, có ranh giới địa lý xác định.
Đó là quy định về khu kinh tế có thể được thành lập theo điều kiện,
trình tự và thủ tục quy định tại Nghị định 29/2008/NĐ-CP của Chính phủ
ngày 14/03/2008 quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế.
Khu kinh tế được tổ chức thành các khu chức năng gồm: khu phi thuế
quan, khu bảo thuế, khu chế xuất, khu công nghiệp, khu giải trí, khu du lịch,
khu đô thị, khu dân cư, khu hành chính và các khu chức năng khác phù hợp
với đặc điểm của từng khu kinh tế.
Trong các loại hình Khu kinh tế được thành lập trên các địa bàn khác
nhau, vùng ven biển có những ưu thế đặc biệt vì Việt Nam có bờ biển dài,
thuận lợi liên kết với đường bộ, đường sắt, đường hàng không và đường thủy
nối kết với các địa phương và ra quốc tế. Vì thế loại hình khu kinh tế ven biển
đã được chú ý phát triển. Do đó, cần nghiên cứu kỹ loại hình này, mà Vân
Đồn là một trường hợp để có thể đề xuất các giải pháp hoàn thiện hơn nữa.
Nghị định 164/2013/NĐ-CP của Chính phủ ngày 12/11/2013 quy định:
"Khu kinh tế ven biển là khu kinh tế hình thành ở khu vực ven biển và địa bàn
lân cận khu vực ven biển, được thành lập theo các điều kiện, trình tự và thủ
tục quy định tại Nghị định số 29/2008/NĐ-CP.
13
Khu kinh tế cửa khẩu là khu kinh tế hình thành ở khu vực biên giới đất
liền và địa bàn lân cận khu vực biên giới đất liền có cửa khẩu quốc tế hoặc
cửa khẩu chính và được thành lập theo các điều kiện, trình tự và thủ tục quy
định tại Nghị định số 29/2008/NĐ-CP.
Khu kinh tế ven biển, khu kinh tế cửa khẩu được gọi chung là khu kinh
tế, trừ trường hợp quy định cụ thể."
Trong khi khu kinh tế, khu kinh tế tự do là tên gọi phổ biến, thì một số
nước có thể gọi theo cách khác. Chẳng hạn có thể gọi là khu kinh tế đặc biệt
(hay đặc khu kinh tế), khu kinh tế mở, khu thương mại tự do, hay thậm chí
đơn giản chỉ là khu thương mại tự do, khu tự do. Có những khu kinh tế có thể
không mang tên gọi chính thức như một trong các tên gọi trên, nhưng vẫn có
quy chế hoạt động như một khu kinh tế tự do.
Khu kinh tế đặc biệt được định nghĩa là khu vực được phân định ranh
giới địa lý rõ ràng và được bảo đảm về mặt an ninh;có cơ chế quản lý và
hành chính riêng biệt; là khu vực được hưởng các ưu đãi vượt trội về thuế,
hải quan và có các đặc quyền cụ thể (FIAS, 2008). Tùy theo từng loại hình và
từng quốc gia khác nhau, các “khu” được xác định với những đặc điểm riêng
và mức độ “mở” của chính sách về kinh tế và hành chính khác nhau.
- Đặc điểm của khu kinh tế ven biển
+ Thứ nhất, có lợi thế so sánh về vị trí địa lý, gần cảng biển quốc tế,
các tuyến giao thông quan trọng của đất nước; có nhiều tiềm năng phát triển
toàn diện kinh tế - xã hội và liên kết kinh tế với thị trường rộng lớn trong
nước và quốc tế. Khu kinh tế ven biển Thâm Quyến của Trung Quốc có lợi
thế quan trọng và nằm kề bên Hồng Kông, nên thuận lợi cả “đầu vào” và “đầu
ra”. Vị trí đặc địa này rất khó tìm ở nơi khác. Do đó, việc xây dựng các KKT
ven biển mà chỉ do mong muốn mà thiếu điều kiện tiền đề khách quan, khó
nối kết với thị trường quốc tế năng động thì trước sau sẽ bị đào thải. Ngay 4
14
khu kinh tế mở cửa ban đầu của Trung Quốc, chỉ có khu Thâm Quyến là đạt
kết quả do nằm sát kề Hông Kông;
+ Thứ hai, có thể chế hành chính, kinh tế theo chuẩn mực vượt trội,
đẳng cấp quốc tế, gồm:
“Tự do hóa” cao độ với các doanh nghiệp: bãi bỏ các hàng rào bảo hộ
thuế và phi thuế quan; miễn thị thực nhập cảnh cho khách du lịch, kinh doanh;
cho phép cư trú lâu dài đối với các nhà kinh doanh, quản lý, kỹ thuật; mức
thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hấp dẫn; cho phép tự do kinh doanh trên
tất cả các lĩnh lực trừ một số lĩnh vực cấm. Nhờ vậy, các KKT cho phép nẩy
nở các ý đồ phát triển đa dạng và rộng mở;
"Mở cửa thông thoáng với thế giới và hậu phương vững mạnh”: KKT ven
biển hoàn toàn mở cửa đối với thế giới bên ngoài; đồng thời các KKT lại có
“hậu cứ” mạnh để có thể cung ứng các đầu vào về nguyện vật liệu, nguồn
nhân lực… làm cho các KKT trở thành khu đột phá phát triển. Các KKT cần
có diện tích tự nhiên đủ lớn hàng trăm, thậm chí hàng nghìn km2 mới có đủ
sức phát triển trong tương lai dài. Nếu xây dựng các KKT riêng lẻ, quy mô
nhỏ vài chục km2 (vài nghìn ha) thì không thể có cơ hội phát triển vươn xa.
“Quản trị hiện đại”: KKT ven biển là nơi thử nghiệm các ý tưởng cải
cách, đổi mới. Về tổ chức quản trị, cho phép thực thi chế độ tự quản về hành
chính, trong đó tách biệt các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp; chính
quyền Trung ương chỉ nắm quyền thống nhất quản lý về an ninh, quốc phòng
và đối ngoại. Các KKT ven biển có thể thuê người nước ngoài vào quản trị để
dễ dàng nối kết với quốc tế;
Lợi thế tĩnh chỉ có thể phát huy lợi thế hạn chế ban đầu và dần bị khai
thác “nhàm chán”. Khi đó các lợi thế động có tiềm năng đi xa không hạn chế.
KKT Dubai lại là ví dụ khác về yếu tố “động” đã làm cho vùng đất “hoang”
và dân trí thấp này, chỉ sau một thời gian ngắn nhờ thể chế hiện đại, nên đã
15
thu hút được vốn đầu tư và nguồn nhân lực chất lượng cao, làm cho Dubai có
sức hấp dẫn mạnh mẽ với toàn thế giới.
So với các mô hình KKT thông thường (trong đó có cả KCN, KCX,
KCNC), KKT ven biển thể hiện tính chất ưu việt hơn trên các mặt:
(1) KKT ven biển có quy mô diện tích rộng lớn, hàng vạn ha, hội tụ các
yếu tố lợi thế về vị trí địa lý, giao thông, có các điều kiện thuận lợi để “mở
cửa”, hội nhập nhanh với kinh tế thế giới. Do đặc tính là KKT tổng hợp với
sự có mặt của nhiều ngành, lĩnh vực kinh tế, trong KKT ven biển có dân cư
sinh sống, do đó, quản lý trong KKT ven biển không chỉ đơn thuần là quản lý
kinh tế mà còn mang tính chất quản lý hành chính tương tự như các đơn vị
hành chính độc lập khác;
(2) KKT ven biển được Chính phủ trao quyền tự chủ cao hơn, linh hoạt
hơn các quy định của các văn bản pháp luật hiện hành quy định cho cả nước.
Hệ thống hành chính của KKT ven biển được trao quyền điều hành mọi hoạt
động kinh tế, chính trị, xã hội.
(3) KKT ven biển là địa bàn được hưởng những quy chế, chính sách
mang tính chất ưu đãi đặc biệt, nhất là chính sách miễn thuế để thúc đẩy phát
triển nhanh công nghiệp, thương mại và dịch vụ.
Tóm lại: Khu kinh tế ven biển là khu kinh tế hình thành ở khu vực ven
biển, có diện tích lớn, là khu vực có không gian kinh tế riêng biệt với môi
trường đầu tư và kinh doanh đặc biệt thuận lợi cho các nhà đầu tư.
1.2.2. Nội dung phát triển khu kinh tế ven biển
Khu kinh tế ven biển có cơ chế, chính sách quản lý đặc biệt, ngân sách,
tài chính, cơ chế ưu đãi như vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn, được áp dụng đa dạng các phương thức huy động nguồn vốn nhằm mục
tiêu tối đa hóa nguồn lực xã hội để phát triển khu kinh tế, trong đó có phát
triển kết cấu hạ tầng khu kinh tế ven biển.
16