Tải bản đầy đủ (.doc) (14 trang)

SKKN chủ động phối hợp giữa ban giám hiệu GVchủ nhiệm GV viên bộ môn – cha mẹ HS nhằm nâng cao chất lượng các hội thi

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (175.67 KB, 14 trang )

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản cam kết
I. Tác giả
Họ và tên: Bựi Th Thit
Sinh ngày 30 tháng 01năm 1964
Đơn vị: Trờng Tiểu học Chu Vn An
Điện thoại: 0904289334
II. Đề tài nghiên cứu:
Ch ng phi hp gia ban giỏm hiu- GVch nhim- GV viờn b mụn
Cha m HS nhm nõng cao chất lợng cỏc hi thi.
III. Cam kết
Tôi xin cam kết nghiên cứu này là sản phẩm của cá nhân tôi. Nếu có xảy ra
tranh chấp về quyền sở hữu đối với một phần hay toàn bộ đề tài nghiên cứu khoa
học tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trớc lãnh đạo đơn vị về tính trung thực của
bản cam kết này.
Cát Bà, ngày 16 tháng 2 năm 2013
Ngời cam kết

Bựi Th Thit

1


MỤC LỤC
I. Tóm tắt đề tài.................................................................................................4
II. Giới thiệu......................................................................................................5
III. Phương pháp ...............................................................................................7
a/ Khách thể nghiên cứu............................................................................7
b/ Thiết kế nghiên cứu ..............................................................................7
c/ Quy trình nghiên cứu ............................................................................8


d/ Đo lường và thu thập dữ liệu ................................................................8
IV. Phân tích dữ liệu và bàn luận kết quả ........................................................8
V. Kết luận và khuyến nghị ..............................................................................11
VI. Tài liệu tham khảo ......................................................................................11
Phụ lục.......................................................................................................13

2


I. Tóm tắt đề tài
Những nhà quản lý giáo dục ở các trường phổ thông đều rất băn khoăn, lo
lắng về chất lượng các hội thi của trường trong năm học. Hằng năm, các trường
đều có học sinh tham gia các hội thi, song kết quả vẫn chưa đáp ứng được yêu
cầu đặt ra. Đặc biệt, đối với trường nhỏ, số lượng học sinh ở từng khối lớp
không nhiều nên việc tuyển chọn đội tuyển dự thi cũng là một điều khó khăn.
Nâng cao chất lượng giáo dục là một nhiệm vụ vô cùng quan trọng của
trường phổ thông trong giai đoạn hiện nay. Trường TH Chu Văn An cũng như
các trường học khác cần quan tâm đến việc nâng cao chất lượng. Vì vậy, để
nâng cao chất lượng giáo dục thì việc nâng cao chất lượng các hội thi cũng
không kém phần quan trọng. Hiện nay, rất nhiều loại sách có khá nhiều bài tập,
khá nhiều kiến thức. Nhiều giáo viên có tâm huyết cũng đã tìm hiểu, tham khảo
đề thi các cấp, hệ thống bài tập, hệ thống kiến thức, kỹ năng rèn luyện năng
khiếu,…trên các hệ thống thông tin đại chúng: sách, báo, đài, internet,… Giáo
viên chủ nhiệm lớp nhiệt tình tham mưu, tranh thủ sự hỗ trợ từ nhiều phía để
phối hợp nhịp nhàng với giáo viên trong việc bồi dưỡng học sinh tham gia các
hội thi. Từ đó, giáo viên nhiệt tình hơn trong việc hướng dẫn học sinh học tập
tích cực thông qua các hệ thống kiến thức, hệ thống bài tập, kỹ năng tập luyện từ
đơn giản đến phức tạp. Dần dần các em học sinh có hứng thú hơn trong học tập
và có kỹ năng làm bài tốt trong các hội thi. Tuy nhiên, đội ngũ giáo viên nhiệt
tình, tâm huyết với nghề, cha mẹ học sinh hỗ trợ, học sinh tích cực nhưng cấp

lãnh đạo nhà trường không quan tâm, không hỗ trợ, không chỉ đạo kịp thời thì
kết quả đạt được chắc chắn không cao và ngược lại. Hiện tại, trong những năm
qua chất lượng các hội thi của trường ở một số bộ môn chưa đạt kết quả cao.
Giải pháp của tôi là phải có sự chủ động phối hợp nhịp nhàng giữa Ban
giám hiệu nhà trường – giáo viên chủ nhiệm – giáo viên bộ môn – cha mẹ học
sinh – học sinh. Từ đó, giáo viên tăng cường đầu tư bồi dưỡng với những nội
dung bồi dưỡng phù hợp với từng đối tượng học sinh.
Nghiên cứu này được thực hiện trong hai lớp 5 tại trường TH Chu Văn An.
Kết quả cho thấy tác động có ảnh hưởng rõ rệt đến kết quả hội thi các cấp: lớp
3


thực nghiệm đã đạt kết quả cao hơn so với lớp đối chứng. Trung bình các giải
đạt được trong các hội thi của lớp thực nghiệm là: 8,80; của lớp đối chứng là:
3,00. Kết quả kiểm chứng t-test cho thấy p < 0,05 có nghĩa là có sự khác biệt lớn
giữa trung bình lớp thực nghiệm và lớp đối chứng. Điều đó chứng minh rằng
việc chủ động phối hợp nhịp nhàng giữa Ban giám hiệu nhà trường – giáo viên
chủ nhiệm – giáo viên bộ môn – cha mẹ học sinh – học sinh làm nâng cao chất
lượng các hội thi.
II. Giới thiệu
Chất lượng giáo dục giữ vai trò quan trọng trong các trường phổ thông. Là
nhiệm vụ vô cùng khó thực hiện đòi hỏi phải có sự nỗ lực rất lớn của các cấp
quản lý, đội ngũ giáo viên và toàn thể học sinh. Chính vì vậy, việc tìm hiểu cấu
trúc chương trình, nội dung giảng dạy, hệ thống các kiến thức, hệ thống các bài
tập, kỹ năng tập luyện, để từ đó tìm ra biện pháp giảng dạy phù hợp, có kết quả
cao trong các hội thi là một việc mà bản thân mỗi giáo viên thường xuyên phải
làm. Tuy nhiên, cũng còn một số bộ phận còn trông chờ, chưa nhiệt tình khi
công tác quản lý còn lỏng lẻo.
Tại trường TH Chu Văn An, hầu hết giáo viên chỉ bồi dưỡng học sinh trong
số thời gian quy định chưa thúc đẩy giáo viên tăng cường thêm thời gian bồi

dưỡng học sinh.
Qua thực tế, kết quả hội thi của các năm học trước, tôi thấy giáo viên chỉ
làm việc theo đúng định mức thời gian của mình. Hệ thống kiến thức, bài tập đa
dạng, kỹ năng chưa thông thạo, mặc dù cố gắng đến mấy thì họ cũng không thể
nào giải quyết hết và đầy đủ để tham gia hội thi các cấp.
Để thay đổi hiện trạng trên, đề tài nghiên cứu này đã chủ động phối hợp
giữa Ban giám hiệu nhà trường – giáo viên chủ nhiệm – giáo viên bộ môn – cha
mẹ học sinh – học sinh để tổ chức cho giáo viên bồi dưỡng học sinh nhằm đạt
kết quả cao nhất trong các hội thi của trường, của ngành tổ chức.
Giải pháp thay thế: Tôi nghiên cứu và tìm ra cách thu hút học sinh tham gia
ôn tập và rèn luyện đạt kết quả trong các hội thi các cấp đã tổ chức. Bắt đầu
bằng việc liệt kê các cách làm có thể cải thiện hành vi thực hiện nhiệm vụ của
4


học sinh, tôi quyết định lựa chọn hoạt động “chủ động phối hợp giữa Ban giám
hiệu nhà trường – giáo viên chủ nhiệm – giáo viên bộ môn – cha mẹ học sinh –
học sinh” nhằm nâng cao chất lượng các hội thi.
Vấn đề nâng cao chất lượng giáo dục đã có nhiều bài viết được trình bày
trong các buổi sinh hoạt chuyên môn của Trường, nhóm, cụm.
Các báo cáo này đều đề cập đến những định hướng, tác dụng, kết quả của
việc nâng cao chất lượng giáo dục thông qua sự phối hợp, sự hỗ trợ của các đoàn
thể, của cấp lãnh đạo. Các đề tài trên chủ yếu bàn về việc nâng cao chất lượng
giáo dục nói chung mà chưa có tài liệu nào đi sâu vào việc chủ động phối hợp để
chất lượng giáo dục nói chung và chất lượng hội thi nói riêng ngày được nâng
cao.
Bản thân tôi muốn có một nghiên cứu cụ thể hơn và đánh giá hiệu quả hơn
việc nâng cao chất lượng hội thi thông qua việc chủ động phối hợp giữa Ban
giám hiệu nhà trường – giáo viên chủ nhiệm – giáo viên bộ môn – cha mẹ học
sinh – học sinh. Qua đó, giáo viên và học sinh an tâm hơn trong việc bồi dưỡng

và rèn luyện. Đồng thời, cũng tự khám phá ra kiến thức khoa học để bổ sung vào
những kiến thức của từng hội thi.
Vấn đề nghiên cứu: việc chủ động phối hợp giữa BGH nhà trường – giáo
viên chủ nhiệm – giáo viên bộ môn – cha mẹ học sinh – học sinh có nâng cao
kết quả các hội thi của học sinh lớp 5 trường TH Chu Văn An?
Giả thuyết nghiên cứu: chủ động phối hợp giữa BGH nhà trường – giáo
viên chủ nhiệm – giáo viên bộ môn – cha mẹ học sinh – học sinh sẽ nâng cao kết
quả các hội thi của học sinh lớp 5 trường TH Chu Văn An.
III. Phương pháp
a. Khách thể nghiên cứu
Tôi thực hiện nghiên cứu trên đối tượng học sinh hai lớp của trường TH
Chu Văn An vì bản thân tôi đang công tác ở đó nên có điều kiện thuận lợi cho
việc NCKHSPUD.

5


* Giáo viên: Hai giáo viên có tuổi đời và tuổi nghề tương đương nhau và
đều là giáo viên trẻ, có lòng nhiệt tình và trách nhiệm cao trong công tác giảng
dạy và giáo dục học sinh.
1. Nguyễn Thị Vinh – Giáo viên chủ nhiệm lớp 5A1 (lớp thực nghiệm)
2. Nguyễn Thị Mùi – Giáo viên chủ nhiệm lớp 5A2 (lớp đối chứng)
* Học sinh: hai lớp được chọn tham gia nghiên cứu có nhiều điểm tương
đồng nhau về tỉ lệ học sinh, giới tính, thành tích học tập năm học 2011 – 2012
như sau:
Số HS các nhóm
Tổng số Nam
Nữ

Kết quả năm học 2011 - 2012

Giỏi Khá TB Yếu Kém

Lớp 5A1 (TN)

32

20

12

11

11

10

Lớp 5A2 (ĐC)

32

20

12

5

14

13


0

0
0

Về ý thức học tập, còn một số học sinh ở hai lớp này chưa có ý thức trong
học tập.
b. Thiết kế
Chọn hai lớp nguyên vẹn: lớp 5A1 là lớp thực nghiệm và lớp 5A2 là lớp
đối chứng, tôi dùng kết quả học tập của năm học 2011 – 2012 làm cơ sở để đảm
bảo sự tương đương trình độ của hai nhóm.
Sử dụng thiết kế 4: kiểm tra sau tác động với các nhóm phân chia ngẫu
nhiên.
Nhóm

Tác động

Kiểm tra sau tác
động

Thực nghiệm

Chủ động phối hợp

O1

Đối chứng

Không chủ động phối hợp


O2

c.Quy trình nghiên cứu
Vào đầu năm học, với sự chỉ đạo chung của nhà trường, các lớp tiến hành
họp cha mẹ học sinh, giáo viên chủ nhiệm thông tin về cách tổ chức, quản lý của
nhà trường.
Đối với lớp thực nghiệm: tôi trực tiếp tham gia họp cùng đồng thời đưa ra
vấn đề phối hợp để nâng cao chất lượng các hội thi. Cuối cùng, 100% thống nhất
6


cách quản lý học sinh ở trường cũng như ở nhà bằng cách chủ động phối hợp
với nhau giữa BGH nhà trường – giáo viên chủ nhiệm – giáo viên bộ môn – cha
mẹ học sinh – học sinh. Qua kết quả của từng hội thi bản thân cũng rút ra kinh
nghiệm và tác động ngay đến đối tượng để kết quả hội thi sau cao hơn trước.
Sau mỗi học kỳ, tổ chức họp cha mẹ học sinh (có giáo viên chủ nhiệm và giáo
viên bộ môn cùng tham dự) để báo cáo kết quả đạt được và những mặt hạn chế,
đồng thời đề ra biện pháp để khắc phục.
Đối với lớp đối chứng: tiến hành các hoạt động bình thường.
d. Đo lường
Bài kiểm tra sau tác động là kết quả các hội thi của lớp tham gia các cấp.
Cuối cùng, tôi thống kê tất cả các kết quả đạt được trong năm.
IV. Phân tích dữ liệu và bàn luận kết quả
So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động

Điểm trung bình
Độ lệch chuẩn
Giá trị p của T-test
Chênh lệch giá trị trung


Nhóm đối chứng
Nhóm thực nghiệm
3,00
8,80
3,16
5,84
0,048

1,83
bình chuẩn (SMD)
Như trên đã chứng minh rằng kết quả hai nhóm ngẫu nhiên đã chọn là tương
đồng nhau về kết quả học tập. Sau tác động kiểm chứng chênh lệch điểm trung
bình bằng T-test cho kết quả p = 0,048, cho thấy sự chênh lệch kết quả điểm
trung bình nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng rất có ý nghĩa, tức là chênh
lệch kết quả điểm trung bình nhóm thực nghiệm cao hơn điểm trung bình nhóm
đối chứng là không ngẫu nhiên mà do kết quả tác động.
8,8 − 3

Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD = 3,16 = 1,83
Theo bảng tiêu chí Cohen, chênh lệch giá trị chuẩn SMD = 1,83 cho thấy
mức độ ảnh hưởng của việc chủ động phối hợp ảnh hưởng đến kết quả học tập
của nhóm thực nghiệm là rất lớn.

7


Giả thuyết của đề tài “nâng cao chất lượng hội thi thông qua việc chủ
động phối hợp giữa BGH nhà trường – giáo viên chủ nhiệm – giáo viên bộ môn
– cha mẹ học sinh – học sinh” đã được kiểm chứng.


Biểu đồ so sánh điểm trung bình sau tác động
của nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng

Kết quả của bài kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm có điểm
trung bình là 8,80; kết quả bài kiểm tra tương ứng của nhóm đối chứng có điểm
trung bình là 3,00. Độ lệch của hai nhóm là 5,80. Điều đó cho thấy điểm trung
bình của hai lớp đối chứng và thực nghiệm đã có sự khác biệt rõ rệt, lớp được
tác động có điểm trung bình cao hơn lớp đối chứng.
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn của hai bài kiểm tra là SMD = 1,83.
Điều này có nghĩa mức độ ảnh hưởng của tác động là rất lớn.
Phép kiểm chứng T-test điểm trung bình kiểm tra sau tác động của hai lớp
là p = 0,048 < 0,05. Kết quả này khẳng định sự chênh lệch điểm trung bình của
hai nhóm không phải là do ngẫu nhiên mà là do tác động nghiêng về nhóm thực
nghiệm.
* Hạn chế

8


Nghiên cứu này thực hiện với sự phối hợp thật chủ động giữa BGH nhà
trường – giáo viên chủ nhiệm – giáo viên bộ môn – cha mẹ học sinh – học sinh
là giải pháp rất tốt nhưng để sử dụng có hiệu quả cần phải nhiệt tình, kiên trì,
phải có nhiều thời gian chăm lo cho giáo dục, có kỹ năng thiết kế các hoạt động
phù hợp, hợp lý.
V. Kết luận và khuyến nghị
Nghiên cứu của tôi là bước đầu trong việc khám phá các hoạt động dạy
học mang lại sự cải thiện trong hành vi thực hiện nhiệm vụ lớp học. Tôi đã áp
dụng chu trình nghiên cứu: “Nhìn lại quá trình, lập kế hoạch, thực hiện tác động,
quan sát” trong NCKHSPUD vào nghiên cứu này. Việc thu thập dữ liệu tập
trung vào kết quả các hội thi của học sinh.

Tăng cường chủ động phối hợp là một phương pháp giúp cho lãnh đạo
nhà trường, giáo viên, cha mẹ học sinh, học sinh được thân thiện hơn, gần gũi
hơn trong việc thực hiện nhiệm vụ. Họ cảm thấy an tâm công tác, an tâm cho
con em mình đến trường hơn, an tâm học tập hơn.
Cuối cùng tôi xin đề xuất một số kiến nghị:
Đối với cấp lãnh đạo: cần quan tâm đến cơ sở vật chất, trang thiết bị
phục vụ cho công tác giảng dạy và giáo dục học sinh; quan tâm đến tinh thần
của giáo viên. Nhằm động viên, thúc đấy tinh thần giáo viên giảng dạy có chất
lượng; đồng thời thu hút được nhân tài cho giáo dục.
Đối với giáo viên: không ngừng tự học, tự bồi dưỡng về chuyên môn
nghiệp vụ, biết ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy – học, có kỹ năng sử
dụng thành thạo các trang thiết bị dạy học hiện đại. Phải có tâm huyết với nghề:
“Tất cả vì học sinh thân yêu”.
Đối với cha mẹ học sinh: cần quan tâm, chăm sóc con em mình đúng
mức hơn, thường xuyên phối hợp với nhà trường trong công tác giáo dục.
Với kết quả của đề tài này, tôi mong rằng các bạn đồng nghiệp quan tâm,
chia sẻ, có thể ứng dụng vào từng đối tượng học sinh để nâng cao chất lượng
giáo dục của đơn vị.
VI. Tài liệu tham khảo
9


- Mạng internet: , ,
, …
- Tài liệu nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng. Dự án Việt Bỉ – Bộ
GD&ĐT, 2010.
- Cẩm nang nghiệp vụ quản lý trường học – nhà xuất bản Lao động- Xã hội
. 2006.

PHỤ LỤC

I. DANH SÁCH HỌC SINH ĐẠT GIẢI HỘI THI CÁC CẤP
LỚP THỰC NGHIỆM
10


TT

Họ và tên

1. Học sinh giỏi các môn
1 Phạm Anh
Phương
2 Lê Mai
Uyên
3 Phùng Thị Hà
Anh
4 Nguyễn Hải
Linh
5 Nguyễn Ngọc
Tuyền
6 Đoàn Trà
My
7 Hoàng Quốc
Mỹ
8 Nguyễn Thị Hoài
Ngọc
9 Nguyễn Mạnh
Hiệp
10 Ngô Hải
Dương

11 Phạm Minh
Hiệu
2. Giải Tiếng Anh qua mạng
Internet
12 Nguyễn Hải
Linh
13 Nguyễn Ngọc
Tuyền
14 Lê Mai
Uyên
15 Nguyễn Mạnh
Hiệp
16 Võ Thị Như
Ý
3. Giải toán qua mạng Internet
17 Ngô Hải
Dương
18 Nguyễn Mạnh
Hiệp
19 Nguyễn Hải
Linh
20 Đoàn Trà
My
21 Hoàng Quốc
Mỹ
22 Võ Thị Như
Ý
23 Nguyễn Thị Diệu
Anh
24 Phạm Thị Khánh

Ly
5. Hội khỏe Phù Đổng
25 Nguyễn Văn
Vương
26 Võ Nguyễn Tiến
Trung
27 Phạm Bảo
Ngọc
28 Nguyễn Mạnh
Hiệp
29 Ngô Hải
Dương
30 Đỗ Thị
Hằng
Tổng cộng giải
11

Cấp
trường

Cấp
huyện

Cấp
TP

21
3
2
3

3
3
2
1
1
1
1
1

16
2
2
2
3
2
1
1
1
1
1

7

44
6
5
5
6
7
4

2
3
3
2
1

5
1
1
1
1
1
8
1
1
1
1
1
1
1
1
6
1
1
1
1
1
1
40


4
1
1
1
1

0

1
1

0

9
2
2
2
2
1
9
2
1
1
1
1
1
1
1
6
1

1
1
1
1

1
1

2
1
1
1

0

21

7

Tổng

68


LỚP ĐỐI CHỨNG

1. Học sinh giỏi các môn
Sang
1 Đinh Chính
2 Nguyễn Thùy

Linh
3 Nguyễn Thị Hoài
Ngọc
4 Trần Thu
Hương
5 Nguyễn Thị Như
Quỳnh
6 Đinh Thị
Huế
7 Nguyễn Long
An
8 Nguyễn Hải
Hải
9 Đặng Anh
Sơn
2. Giải Tiếng Anh qua mạng Internet
10 Phạm Minh
Hiếu
11 Nguyễn Hải
Hải
3. Giải toán qua mạng Internet
12 Nguyễn Thị Như
Quỳnh
13 Nguyễn Thị Hoài
Ngọc
4. Hội khỏe Phù Đổng
14 Nguyễn Hải
Hải
Sang
15 Đinh Chính

16 Đinh Thị
Huế
17 Hoàng Thanh
Trường

Cấp
trường
15
2
3
2
1
3
1
1
1
1
2
1
1
2
1
1
4
1
1
1
1

Cấp

huyện
5
1
1
1
0
1
1

0

0

4
1
1
1
1

Tổng cộng giải

23

5

1

29

TT


Họ và tên

0

Cấp
Tổng
TP
1
21
3
4
3
1
4
1
3
1
1
1
0
2
1
1
2

II. BẢNG ĐIỂM
LỚP THỰC NGHIỆM
TT
Tên hội thi

1 Học sinh giỏi các môn

Kết quả sau tác động
11
12

Ghi chú


2
3
4

Giải Tiếng Anh qua mạng Internet
Giải Toán qua mạng Internet
Hội khỏe phù đổng
Tổng

5
8
6
30

LỚP ĐỐI CHỨNG
TT
1
2
3
4


Tên hội thi
Học sinh giỏi các môn
Giải Tiếng Anh qua mạng Internet
Giải Toán qua mạng Internet
Hội khỏe phù đổng

Kết quả sau tác động
9
2
2
4

Tổng

17

ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG
ĐIỂM

XẾP LOẠI

TM. HĐKH
13

Ghi chú


ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC CẤP CỤM
XẾP LOẠI


ĐIỂM

TM. HĐKH

ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC CẤP HUYỆN
ĐIỂM

XẾP LOẠI

TM. HĐKH

14



×