Tải bản đầy đủ (.doc) (64 trang)

Nghiên cứu sinh trưởng rừng trồng bời lời đỏ (litsea glutinosa l ) ở huyện mang yang, tỉnh gia lai

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.95 MB, 64 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ

Khoa Lâm nghiệp

KHÓA LUẬN

TỐT NGHIỆP
TÊN ĐÊ TÀI:
Nghiên cứu sinh trưởng rừng trồng bời lời đỏ (Litsea
glutinosa L.) ở huyện Mang Yang, tỉnh Gia Lai

Sinh viên thực hiện

: Trần Đình Quân

Lớp

: Lâm nghiệp 45

Giảng viên hướng dẫn : ThS. Phạm Cường
Bộ môn

: Lâm sinh

Năm 2015


LỜI CẢM ƠN
Được sự đồng ý của khoa Lâm nghiệp, trường Đại Học Nông Lâm Huế, tôi
đã tiến hành thực tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Nghiên cứu
sinh trưởng rừng trồng bời lời đỏ (Litsea glutinosa L.) ở huyện Mang Yang, tỉnh


Gia Lai”. Nhân dịp này cho phép tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:
Các Thầy, cô giáo khoa Lâm nghiệp, trường Đại Học Nông Lâm Huế đã
tận tình giảng dạy, truyền thụ cho tôi những kiến thức bổ ích trong suốt thời gian
học tập tại trường, và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian thực
tập. Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng
cho quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quý báu để tôi bước
vào đời một cách vững chắc và tự tin.
Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến: Thầy giáo Th.S. Phạm Cường, người
đã tận tình hướng dẫn truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm quý báu chỉ bảo cho tôi
trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành khóa luận này.
Mặc dù dã có nhiều nỗ lực và cố gắng, song do thời gian và kiến thức còn
hạn chế nên khóa luận này không thể tránh được sai sót. Kính mong sự góp ý
xây dựng của quý Thầy, cô giáo, các bạn sinh viên để đề tài trở thành một tài
liệu hữu ích trong nghiên cứu khoa học cung như trong thực tiễn sản xuất.
Huế, ngày 15 tháng 05 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Trần Đình Quân


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1. Thống kê diện tích (ha) trồng Bời lời đỏ ở các xã/thị trấn thuộc
huyện Mang Yang tĩnh Gia Lai từ năm 2009 – 2013.....................................30
Bảng 4.2. Sinh trưởng đường kính ngang ngực (D1.3) của rừng trồng Bời
lời đỏ qua các độ tuổi khác nhau......................................................................32
Bảng 4.3. Kết quả điều tra sinh trưởng về chiều cao vút ngọn Hvn rừng
trồng Bời lời đỏ qua các năm tuổi khác nhau.................................................33
Bảng 4.4. Kết quả điều tra chiều cao dưới cành(Hdc) rừng trồng Bời lời đỏ
ở các độ tuổi khác nhau....................................................................................34
Bảng 4.5. Kết quả điều tra đường kính tán( Dt ) rừng trồng Bời lời đỏ ở các
độ tuổi khác nhau..............................................................................................35

Bảng 4.6. Kết quả điều tra về độ dày vỏ cây...................................................37
Bảng 4.7. Khối lượng tươi và khô của các bộ phân cây Bời lời đỏ ở các độ
tuổi khác nhau...................................................................................................39
Bảng 4.8: Khối lượng lá, cành nhỏ, vỏ cành nhánhcủa cây Bời lời đỏ ở tuổi
4, 6, và 8..............................................................................................................40
Bảng 4.9. Kết quả xác định hình số và thể tích thân cây ở tuổi 4, 6, 8 tuổi..41
Bảng 4.10. Kết quả giải tích thân cây Bời lời đỏ 10 năm tuổi.......................43


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Biểu đồ sinh trưởng (Y) và tăng trưởng (Y')...............................4
Biểu đồ 4.1: Sinh trưởng về đường kính D1.3 của rừng trồng Bời lời đỏ....32
Biểu đồ 4.2: Sinh trưởng về chiều cao vút ngọn của cây Bời lời đỏ ở các độ
tuổi khác nhau...................................................................................................33
Biểu đồ 4.3: Sinh trưởng về đường kính tán của cây Bời lời đỏ qua các năm
tuổi khác nhau...................................................................................................36
Biểu đồ 4.4: Sinh trưởng về độ dày vỏ của cây Bời lời đỏ qua các năm tuổi
37

DANH MỤC ẢNH
Ảnh 1: Thớt thứ 1 và số vòng năm Ảnh 2: Thớt thứ 3 và số vòng năm.......44


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
A:

Tuổi cây.

D:


Đường kính thân cây.

ĐT – NB:Đông tây – Nam Bắc.
F:

Hình số.

F01:

Hình số tự nhiên.

F1.3:

HÌnh số thường.

G:

Tiết diện ngang.

G1.3:

Diện tích tiết diện ngang tại vị trí 1,3m.

G01:

Diện tích tiết diện ngang tại vị trí 1/10 chiều cao thân cây.

H:

Chiều cao thân cây.


Hdc:

Chiều cao dưới cành.

Hvn:

Chiều cao vút ngọn.

M:

Trữ lượng.

V:

thể tích.

UBND: Ủy ban nhân dân.
S2:

Phương sai.

S:

Sai tiêu chuẩn.

Mlp/ha: Trữ lượng/ha.
FLITCH: Dự án phát triễn lâm nghiệp để cải thiện đời sống vùng tây nguyên



MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG..................................................................................3
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ.............................................................................4
DANH MỤC ẢNH...............................................................................................4
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.................................................................5
MỤC LỤC............................................................................................................6
TÓM TẮT LUẬN VĂN......................................................................................9
PHẦN 1.................................................................................................................1
ĐẶT VẤN ĐỀ......................................................................................................1
PHẦN 2.................................................................................................................3
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.................................................3
2.1. khái niệm về sinh trưởng, tăng trưởng của cây rừng...................................................................3
2.1.1. Sinh trưởng của cây rừng......................................................................................................3
2.1.2. Tăng trưởng của cây rừng.....................................................................................................3
2.1.2.1. Các loại tăng trưởng.......................................................................................................4
2.2. Thực trạng rừng trồng sản xuất ở Việt Nam................................................................................6
2.3. sơ lược về cây bời lời...................................................................................................................7
2.3.1. Đăc điểm hình thái................................................................................................................7
2.3.2. Giá trị sử dụng......................................................................................................................8
2.4. Tình hình trồng bời lời ở nước ta.................................................................................................9
2.5. Tổng quan tình hình nghiên cứu cây Bời lời đỏ trên thế giới và ở Việt Nam................................9
2.5.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới.......................................................................................9
2.5.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam.......................................................................................10

PHẦN 3...............................................................................................................15
MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..................15
3.1. Mục tiêu nghiên cứu..................................................................................................................15
3.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu..............................................................................................15
3.3. Nội dung nghiên cứu..................................................................................................................15



3.3.1.Điều kiện cơ bản khu vực nghiên cứu..................................................................................15
3.3.1.1.Điều kiện tự nhiên........................................................................................................15
3.3.1.2.Điều kiện kinh tế xã hội.................................................................................................15
3.3.1.3.Hiện trạng gây trồng và sử dụng loài Bời lời đỏ............................................................15
3.3.2.Đặc điểm sinh vật học và sinh thái của cây bời lời đỏ..........................................................15
3.3.3.Nghiên cứu sinh trưởng rừng trồng bời lời đỏ qua các năm tuổi........................................15
3.3.4.Giải tích thân cây..................................................................................................................16
3.3.5.Đánh giá khối lượng tươi khô của các bộ phận cây qua các năm khác nhau.......................16
3.4.Phương pháp nghiên cứu...........................................................................................................16
3.4.1.Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp................................................................................16
3.4.2.Phương pháp điều tra..........................................................................................................16
3.4.3.Phương pháp xử lý số liệu...................................................................................................17
3.4.4.Phương pháp phỏng vấn hộ dân:.........................................................................................18

PHẦN 4...............................................................................................................19
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU...............................................................................19
4.1.Điều kiện tự nhiên, kinh tế - Xã hội huyện Mang Yang...........................................................19
4.1.1.Điều kiện tự nhiên...............................................................................................................19
4.1.1.1.Vị trí địa lí......................................................................................................................19
4.1.1.2. Địa hình, thổ nhưỡng...................................................................................................19
4.1.2.Điều kiện kinh tế - xã hội......................................................................................................21
4.1.2.1.Sản xuất nông - lâm nghiệp...........................................................................................21
4.1.2.2. Tình hình quản lý sử dụng đất, rừng của đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ...............23
4.1.2.3. Hiện trạng hệ thống cơ sở hạ tầng nông thôn..............................................................24
2.1.2.4. Những thuận lợi và khó khăn, hạn chế........................................................................27
4.2.Kết quả điều tra thống kê diện tích (ha) trồng Bời lời đỏ ở các xã/thị trấn thuộc huyện Mang
Yang tĩnh Gia Lai từ năm 2009 – 2013..............................................................................................29
4.3.Kết quả điều tra về tình hình sinh trưởng của cây Bời Lời ở các độ tuổi 2,4,6,8, theo các chỉ tiêu
(D1.3, Hvn, Hdc, Dt, độ dày vỏ).........................................................................................................31



4.3.1.Sinh trưởng về đường kính ngang ngực (D1.3) cảu rưng trồng Bời lời đỏ ở các độ tuổi khác
nhau..............................................................................................................................................31
4.3.2.Sinh trưởng về chiều caovút ngọn (Hvn) rừng trồng Bời lời đỏ qua các năm tuổi khác nhau
......................................................................................................................................................33
4.3.3.Sinh trưởng về chiều cao dưới cành (Hdc) rừng trồng Bời lời đỏ ở các độ tuổi khác nhau..34
4.3.4.Sinh trưởng về đường kính tán ( Dt ) rừng trồng Bời lời đỏ qua các độ tuổi khác nhau......35
4.3.5.Sinh trưởng về độ dày của vỏ cây Bời lời đỏ qua các năm tuổi khác nhau...........................36
4.3.6.Đánh giá khối lượng tươi và khô của các bộ phận vỏ, thân, cành và lá cây Bời Lời đỏ qua các
năm tuổi 4, 6, và 8........................................................................................................................38
4.3.6.1.Khối lượng tươi và khô của các bộ phận thân, vỏ của cây Bời lời đỏ qua các năm tuổi 4,
6, 8............................................................................................................................................38
4.3.6.2.Khối lượng tươi và khô củavỏ cành nhánh, lá, cành non và độ hao hụt sau khi phơi khô
..................................................................................................................................................40
4.3.6.3.Xác định hình số cây và thể tích thân cây ở tuổi 4,6, và 8.............................................40
4.3.6.4.Giải tích thân cây mô tả quá trình sinh trưởng cây riêng lẻ...........................................42

PHẦN 5...............................................................................................................45
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...........................................................................45
5.1. Kết luận......................................................................................................................................45
5.2. Kiến nghị....................................................................................................................................46

TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................47
PHỤ LỤC...........................................................................................................49
PHỤ LỤC 1........................................................................................................50


TÓM TẮT LUẬN VĂN
Trong những năm gần đây nước ta đã có nhiều chương trình, dự án về cơ

cấu cây trồng cho người dân đặc biệt là ở vùng sâu vùng xa, dân tộc thiểu số…
nhằm góp phần xóa đói giảm nghèo, tăng hiệu quả kinh tế cho người dân, trong
đó Bời Lời đỏ được xem là cây đem lại lợi ích kinh tế cao, không những giúp
người dân xóa đói giảm nghèo hiệu quả mà còn giàu lên nhờ cây Bời Lời đỏ.
Hiện nay Bời Lời đỏ được trồng khá phổ biến trên cả nước, tập trung chủ
yếu là ở khu vực tây nguyên, Theo số liệu thống kê chưa đầy đủ cho đến nay
trên toàn địa bàn tỉnh GiaLai, tổng diện tích trồng Bời lời đỏ lên đến 4.000 ha,
chủ yếu tập trung ở cáchuyện Mang Yang (1.500ha), Chư Păh (1.000ha), Ia Grai
(500ha), thành phốPleiku (500ha), do đặc điểm điều kiện đất đai, tiểu khí hậu và
đặc điểm nguồn lực nông hộ, trình độ canh tác khác nhau mà hiện tại Bời lời
được gây trồng với nhiều phương thức khác nhau do vậy tình hình sinh trưởng
của cây Bời Lời đỏ củng khác nhau.
Được sự hướng dẫn, giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn T.Sh. Phạm Cường
tôi đã thực hiện đề tài “Nghiên cứu sinh trưởng rừng trồng bời lời đỏ (Litsea
glutinosa L.) ở huyện Mang Yang, tỉnh Gia Lai “.
Đề tài nghiên cứu nhằm mục tiêu, nghiên cứu tình hình sinh trưởng rừng
trồng Bời Lời đỏ(Litsea glutinosa L.) ở các độ tuổi 2, 4, 6, 8. ở huyện Mang
Yang, Tĩnh Gia Lai.Xác định năm khai thác hiệu quả cho rừng trồng bời lời đỏ ở
huyện Mang Yang, Gia Lai.Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng rừng
trồng bời lời đỏ ở huyện Mang Yang, Gia Lai.
Để thực hiện được đề tài nghiên cứu trên đề tài đã sử dụng một số phương
pháp sau: Phương pháp thu thập số liêu thứ cấp, Phương pháp điều tra, Phương
pháp xử lý số liệu, Phương pháp phỏng vấn hộ dân. Nghiên cứu sinh trưởng
rừng trồng Bời lời đỏ cho thấy các chỉ tiêu sinh trưởng qua các 2, 4, 6 năm tăng
tương đối đồng đều nhau, từ tuổi 6 đến tuổi 8 cây sinh trưởng mạnh hơn với các
chỉ tiêu về đường kính D1.3 tăng 3,93 (cm), chiều cao vút ngọn Hvn tăng 1,55(m),
độ dày vỏ tăng 0,23(cm), khối lượng vỏ tươi đặt 7.2(kg) trên một cây độ hao hụt
sau khi phơi khô chiếm trên 30% tổng khối lượng vỏ.kết quả phân tích chỉ số
hình dạng cây cho thây bời lời đỏ là loài có độ thon thân cây tương đối lớn chỉ
số hình dạng thường F1.3 qua các tuổi 4, 6, 8. Lần lượt là: 0.65907, 0.65907,

0.75491. chỉ số F01 lần lượt là: 0.77104, 0.65621, 0.59567. cây Bời Lời đỏ trên
địa bàn huyện Mang Yang, tĩnh Gia Lai sinh trưởng tốt, mang lại hiểu quả kinh
tế, môi trường và xã hội rất lớn. Cần tiếp tục nghiên cứu về tình hình sinh
trưởng cây Bời lời đỏ qua nhiều năm tuổi khác nhau, các hình thức trồng, canh


tác khác nhau. Cần thực hiện điều tra trên phạm vi rộng hơn, ở các xã, thị trấn có
điều kiện lập địa khác nhau. Có các chính sách hỗ trợ người dân về vốn, giống,
kỹ thuật, thị trường … để người dân có điều kiện phát triễn rừng trồng Bời lời
đỏ có hiệu quả kinh tế cao hơn, góp phần xóa đói giảm nghèo trên địa bàn
huyện.


PHẦN 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Bời lời đỏ thuộc họ long não (Lauraceae) là cây gỗ lớn mọc cao tới 30 –
35m, đường kính 40 – 60cm, thân thẳng, tán gọn nhỏ, ít cành, gốc có đế nhỏ, vỏ
ngoài màu trắng xám, nhiều bì khổng, thịt màu vàng nhạt, dày 8 – 10mm, có
mùi thơm, cành nhỏ có màu nâu nhạt, nhẵn. Lá mọc cách, hình mác dài 12cm,
rộng 3,5cm mũi hơi nhọn, gốc hình nêm, hai mặt nhẵn, gân bên 7 -10 đôi, cuống
lá mảnh dài 7 – 15mm. Cụm hoa hình chùy, dài bằng hay vượt chiều dài của là,
gốc trục có lông, hoa màu vàng nhạt, lưỡng tính. Quả hình cầu, đường kính 10 –
20mm, có là đài và xòe ra, quả chín có màu tím đen, ngoài có phủ một lớp phấn
trắng, cuống quả màu đỏ nhạt. Một kg hạt tốt có 3.000 – 3.500 hạt.
Gỗ Bời lời đỏ thuộc nhóm IV, có màu nâu vàng, cứng, ít bị mối mọt, có thể
dùng đóng đồ gia dụng, làm nguyên liệu giấy. Vỏ Bời lời đỏ có thể dùng làm
thuốc, nguyên liệu keo dán, làm nhang đốt. Lá dùng làm thức ăn gia súc. Giá trị
kinh tế chủ yếu hiện nay là thu hoạch vỏ làm nguyên liệu keo dán và bột nhang.
Mỗi năm cây bời lời đỏ đem lại nguồn thu nhập rất lớn cho các hộ gia đình đặc
biệt là các khu vực dân tộc miền núi, là cây có giá trị xóa đói giảm nghèo hiểu

quả. Hiện tại, vỏ bời lời khô có giá hơn 20.000 đồng/kg, lá 1.700 đồng/kg; cành
cây đã bóc vỏ giá 500 đồng/kg; thân cây dùng để làm gỗ xây dựng giá khoảng
40.000 đồng, bán gỗ ép khoảng 1,5 triệu đồng/m3.
Hiện nay cây bời lời đỏ được trồng phổ biến ở các khu vực miền núi, đặc
biệt là khu vực Tây Nguyên,Gia Lai vì nơi đây có điều kiện tự nhiên thích hợp
cho cây Bời lời sinh trưởng và phát triễn. Theo số liệu thống kê chưa đầy đủ cho
đến nay trên toàn địa bàn tỉnh GiaLai, tổng diện tích trồng Bời lời đỏ lên đến
4.000 ha, chủ yếu tập trung ở cáchuyện Mang Yang (1.500ha), Chư Păh
(1.000ha), Ia Grai (500ha), thành phốPleiku (500ha) còn lại có ít ở các huyện:
Kbang, Chư Prông,Chư Pưh.Tuy nhiên tùy theo điều kiện đất đai, tiểu khí hậu
và đặc điểm nguồn lực nông hộ, trình độ canh tác khác nhau mà hiện tại Bời lời
được gây trồng với nhiều phương thức khác nhau, có trồng thuần, trồng Nông
lâm kết hợp xen cây nông nghiệp ngắn ngày, xen với vườn cây công nghiệp như
cà phê, tiêu với các hệ thống biện pháp kỹ thuật gây trồng khác nhau, mức đầu
tư và trình độ thâm canh khác nhau do vậy dẫn đến các vườn cây Bời lời có tình
hình sinh trưởng, hiệu quả kinh tế xã hội và tác động môi trường khác nhau.
Nhận thấy giá trị mà cây bời lời đỏ mang lại cho các hộ gia đình là rất lớn nên
huyện Mang Yang trong năm gần đây đã không ngừng nhân rộng phát triễn
trồng cây bời lời đỏ và được trồng chủ yếu ở các xã Lơ Pang, Đêr A, Đak Trôi,
1


Kon Chiêng, Kon Thụp (huyện Mang Yang).
Tuy nhiên tùy theo điều kiện đất đai, tiểu khí hậu và đặc điểm nguồn lực
nông hộ,trình độ canh tác khác nhau mà hiện tại Bời lời đỏ được gây trồng với
nhiều phươngthức khác nhau, có trồng thuần, trồng Nông lâm kết hợp xen cây
nông nghiệpngắn ngày, xen với vườn cây công nghiệp như cà phê, tiêu với các
hệ thốngbiện pháp kỹ thuật gây trồng khác nhau, mức đầu tư và trình độ thâm
canh khácnhau do vậy dẫn đến các vườn rừng cây Bời lời đỏ có tình hình sinh
trưởng, hiệu quảkinh tế xã hội và tác động môi trường khác nhau.

Do vậy tôi thực hiện đề tài nghiên cứu: “Nghiên cứu sinh trưởng rừng
trồng Bời lời đỏ (Litsea glutinosa L.) ở huyện Mang Yang, tỉnh Gia Lai”.

2


PHẦN 2
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. khái niệm về sinh trưởng, tăng trưởng của cây rừng
2.1.1. Sinh trưởng của cây rừng
Sinh trưởng là sự tăng lên của một đại lượng nào đó nhờ kết quả đồng hóa
của một vật sống (theo V.Bertalanfly) hoặc là sự biến đổi của nhân tố điều tra
theo thời gian (theo Vũ Tiến Hinh – Phạm Ngọc Giao [1997]) .
Do sinh trưởng gắn liền với thời gian nên còn được gọi là quá trình sinh
trưởng. Các đại lượng sinh trưởng được xác định trực tiếp hoặc gián tiếp qua
chỉtiêu nào đó của cây. Ví dụ: chiều cao (h); đường kính (d); thể tích(v). Sựbiến
đổi theo thời gian cúa các đại lượng này đều có quy luật. Khi mô tả quy luật
biến đổi theo tuổi của các đại lượng bằng biểu thức toán học thì chúng được gọi
là biến số phụ thuộc (y). Sinh trưởng được coi là một hàm của thời gian (t) và
yếu tố môi trường (u). Hàm sốcó dạng:
Y=F(t.u) (1)
Yếu tố môi trường rất đa dạng như đất đai, nhiệt độ, lượng mưa... Cho đến
nay người ta vẫn chưa đánh giá được ảnh hưởng đầy đủvà cụ thể của những yếu tố
này đến sinh trưởng như thế nào. Do đó trong những phạm vi nhất định môi trường
được coi là hằng số và sinh trưởng chỉ phụ thuộc vào thời gian Y=F(t) (2).
Đặc điểm chung của phương trình sinh trưởng là (1) luôn tăng hoặc giảm
theo thời gian; (2) ít nhất có một điểm uốn; (3) có các điểm tiệm cận với t = 0 và
t = tmax ( tmax là tuổi sống cao nhất mà cây đạt được. Trong kinh doanh
rừng chúng được gọi là tuổi thành thục tự nhiên); (4) không đối xứng và điểm
uốn tại vị trí từ < tmax/2.

2.1.2. Tăng trưởng của cây rừng.
Tăng trưởng là số lượng biến đổi được của một nhân tố điều tra nào đó của
cây rừng trong một đơn vị thời gian.
Tăng trưởng là hiệu số đại lượng sinh trưởng ở các thời gian khác nhau:
Z = yt– yt-n (3)
Với n là khoảng thời gian giữa 2 lần xác định sinh trưởng. Nếu sinh trưởng
là hàm biến thiên liên tục theo thời gian (2) thì tăng trưởng là đạo hàm bậc nhất
ứng với thời điểm (t1) nào đó.
Zt1= Y’ = F’(t1) (4)
Mục đích của đo và tính tăng trưởng của cây là nhằm xác định tốc độ sinh
trưởng, từ đó có thể dự đoán sản lượng và năng suất của rừng phục vụ cho các
mục đích khác nhau trong kinh doanh rừng.
3


Đặc điểm của tốc độsinh trưởng và phương trình tăng trưởng là:
- Trước khi đến điểm cực đại thì tăng nhanh, sau đó giảm nhanh, càng về
sau càng giảm chậm.
- Sau khi đạt cực đại có một điểm uốn, trước cực đại có thể có hoặc không
có điểm uốn.
- Điểm cực đại của phương trình tăng trưởng ở thời điểm t, tại đó phương
trình sinh trưởng có điểm uốn ( hình 1)

Biểu đồ 2.1: Biểu đồ sinh trưởng (Y) và tăng trưởng (Y')
- Tại t = 0 và t = tmax phương trình tăng trưởng có giá trị= 0. Với tất cảcác
tuổi, tăng trưởng luôn dương.
Từ những đặc điểm trên của hàm sinh trưởng và tăng trưởng cho thấy, để
mô tả sinh trưởng và tăng trưởng của một đại lượng nào đó có thể sử dụng cùng
một phương trình.
2.1.2.1. Các loại tăng trưởng.

Tăng trưởng thường được biểu thị bằng trị số tuyệt đối hoặc tương đối (%)
cho cả cây cá lẻ và lâm phần.
Có thể phân chia một số loại tăng trưởng theo thời gian như sau:
Tăng trưởng thường xuyên hàng năm là số lượng biến đổi được của
nhân tố điều tra trong một năm. Công thức đểtính tăng trưởng thường xuyên
hàng năm:
Zt = T(a) -T(a-1) (5)
Với T(a) là nhân tố điều tra tại (a) năm. T(a-1) là nhân tố điều tra tại ( a-1) năm.

4


Tăng trưởng thường xuyên định kỳ là số lượng biến đổi được của nhân
tố điều tra trong một định kỳ năm. Công thức để tính lượng tăng trưởng thường
xuyên định kỳ là:
Znt = T(a) -T(a-n) (6)
Trong đó, T(a) là nhân tố điều tra tại (a) năm; T(a-n) là nhân tố điều tra tại (
a-n) năm.
Tăng trưởng bình quân định kỳ là số lượng biến đổi được của nhân tố
điều tra tính bình quân cho 01 năm trong một định kỳ(n) năm. Công thức tính
lượng tăng trưởng bình quân định kỳ:
Δnt =
Tăng trưởng bình quân chung là số lượng biến đổi được của nhân tố điều
tra tính bình quân 01 năm trong suốt thời kỳ sinh trưởng của cây rừng (a) năm.
Công thức tính lượng tăng trưởng bình quân chung:
Δt =
Suất tăng trưởng là tỷ số phần trăm giữa tăng trưởng thường xuyên hàng
năm và tổng tăng trưởng thường xuyên hàng năm của một nhân tố điều tra.
Công thức tính suất tăng trưởng như sau:
Pt =

Với những loài cây sinh trưởng chậm người ta thường dùng tăng trưởng
bình quân định kỳ(Δnt) thay cho tăng trưởng thường xuyên hàng năm (Zt), khi
đó suất tăng trưởng được tính theo công thức của Pressler:
Pt =
Phương pháp xác định tăng trưởng của cây trước hết phải dựa vào tuổi cây.
Để xác định tuổi cây rừng trồng phải căn cứ vào hồ sơ của lâm phần rừng trồng
đó. Để xác định tuổi của các cây rừng tự nhiên thường sử dụng phương pháp
giải tích thân cây hoặc sư dụng khoan tăng trưởng khoan vào phần gốc thân cây
để đếm số vòng năm. Ngoài ra có thể dựa vào kết quả đo D1,3 ở 3 định kỳ liên
tục để suy luận và ước lượng tuổi dựa vào sự thay đổi tốc độ tăng trưởng đường
kính .Một số loài cây có thể ước lượng tuổi cây dựa vào số vòng cành (thông
thường mỗi mùa tăng trưởng có một vòng cành). Tuy nhiên phương pháp này
cho độ chính xác thấp. Ngoài tuổi cây để tính tăng trưởng cho nhân tố nào phải
đo đếm nhân tố đó ở các tuổi hoặc giai đoạn tuổi khác nhau. Để làm việc đó, có
5


thể theo dõi và đo lặp nhiều năm trên một cây, hoặc đo các cây ở các tuổi khác
nhau hoặc giải tích thân cây để đếm vòng năm và đo các nhân tố đường kính,
chiều cao qua các năm sinh trưởng của cây.
2.2. Thực trạng rừng trồng sản xuất ở Việt Nam
Diện tích rừng trồng đã tăng lên nhanh chóng trên phạm vi toàn cầu và
cung cấp khoảng 50% tổng sản lượng gỗ trên toàn thế giới.Tổ chức Nông nghiệp
và Lương thực thế giới (FAO) ước tính rằng tổng diện tích rừng trồng đến năm
2005 khoảng 140 triệu ha (FAO 2006), bình quân mỗi năm tăng khoảng 3 triệu
ha. Ở Việt Nam, diện tích rừng trồng cũng tăng lên rất nhanh từ 1 triệu ha năm
1990 lên 2,7 triệu ha năm 2005, nằm trong tốp 10 các nước (đứng thứ 9 thế giới
và thứ 3 Đông Nam Á) có diện tích rừng trồng lớn nhất thế giới. Đây là kết quả
của sự đổi mới trong chính sách phát triển lâm nghiệp đã thúc đẩy trồng rừng
sản xuất và nâng cao năng lực cạnh tranh trên cơ sở tận dụng tối đa lợi thế so

sánh cấp quốc gia.
Những chính sách quan trọng có thể kể đến là: Luật đất
đai, Luật BV&PTR; các Nghị định 01/CP; 02/CP; 163/CP về việc giao đất, cho
thuê đất lâm nghiệp. Bên cạnh đó là các chính sách đầu tư, tín dụng như luật
Khuyến khích đầu tư trong nước như: Nghị định 43/1999/NĐ-CP, Nghị định
50/1999/NĐ-CP,… Quyết định số 18/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm
2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt
Nam giai đoạn 2006 – 2020.
Kết quả kim ngạch xuất khẩu tăng trưởng liên tục, năm 2008 là 2,8 tỷ USD
và tập trung chủ yếu ở các vùng trọng điểm như: Bình Dương, TP. Hồ Chí Minh,
Đồng Nai, Bình Định, Quảng trị, vùng Tây Nguyên và Đông Bắc Bộ (Phú Thọ,
Yên Bái, Tuyên Quang và một số tỉnh lân cận khác). Những vùng này đã chế biến
thành các sản phẩm gỗ xuất khẩu và đồng thời cung cấp một khối lượng lớn gỗ
rừng trồng cho nhu cầu nguyên liệu giấy, gỗ trụ mỏ, gỗ xẻ đồ mộc và xây dựng.
Tuy nhiên, lượng gỗ nguyên liệu phải nhập khẩu “ròng” gia tăng trong nhiều năm
qua theo kim ngạch xuất khẩu, chiếm gần 80% nhu cầu sản xuất trong nước bởi
sự thiếu vắng nguồn cung cấp gỗ nguyên liệu trong nước mà mỗi người trồng
rừng là tác nhân quan trọng của chuỗi hàng hóa gỗ rừng trồng.
Vì vậy, nghiên cứu ngành hàng gỗ rừng tiếp cận từ thị trường theo chuỗi
hàng hóa, chuỗi giá trị để xem xét hiệu quả và giá trị gia tăng qua từng tác nhân
của thị trường các sản phẩm gỗ rừng trồng nhằm chỉnh sửa, bổ sung khuyến
nghị chính sách mang lại nhiều lợi ích cho các tác nhân tham gia là góp phần
thúc đẩy phát triển rừng trồng sản xuất. Xuất phát từ thực tiễn này cho thấy còn
rất nhiều vấn đề cần nghiên cứu mà chúng ta chưa tổng kết và đánh giá được.
6


2.3. sơ lược về cây bời lời.
Tên khoa học: Litsea glutinosa L (Lour.) C. B. Rod.
Tên Việt Nam: Bời lời đỏ, Bời lời đẹc, Kháo thơm hay Rè vàng.

Phân loại.
Giới (Regnum): Thực vật – Plantae.
Bộ (Ordo): Long não – Laurales.
Họ (Famlia): Long não - Laruraceae.
Chi (Genus): Bời lời – Litsea.
Loài (Species): Litsea glutinosa.
Bời lời đỏ (Litsea glutinosa L.) phân bố khá rộng ở Việt Nam, thường gặp
ở trong rừng nhiệt đới ẩm thường xanh gió mùa từ bắc đến nam, tập trung ở một
số tĩnh ở miền trung và tây nguyên, ở độ cao 600–700 m (so với mực nước
biển), mọc nhiều ở nơi thấp trong rừng thứ sinh, thường gặp ở cửa rừng và ven
khe suối lớn. Cây ưa sáng mọc nhanh, khả năng tái sinh hạt, chồi mạnh, thích
hợp đất sét pha, ẩm, thường mọc nơi đất có tầng dày, nhiều mùn. Bới lời đỏ
sống thích nghi ở các vùng có nhiệt độ trung bình hằng năm từ 20 – 22 0C, nhiệt
độ trung bình tháng nóng nhất từ 32 0C – 340C, nhiệt độ tối thấp khoảng 10 –
150C, lượng mua hằng năm từ 1500 – 2500mm/năm, sinh trưởng tốt trên đất
feralit, bazan, tầng đất dầy, độ pH từ 4- 5, trong rừng tự nhiên đây là loài cây
mọc xen kẽ với các loại cây như dẻ, trâm, bình linh, hương, ràng ràng, … giai
đoạn cây con chịu bóng râm và sinh trưởng mức trung bình.
Cây Bời lời đỏ là loài cây đa mục đích, nhưng được khai thác để lây tinh
dầu, tinh dầu Bời lời có nhiều ở phần vỏ của thân cây, tinh dầu có mùi thơm đặc
biệt, được người dân khai thác làm hương thắp trong các ngày lễ tết, đặc biệt
tinh dầu Bời lời đỏ còn được dùng làm dược liệu điều trị một số bệnh hằng
ngày, ngoài ra còn là chất đốt, xuất khẩu.
Tuy nhiên trong những năm gần đây do nhu cầu sử dụng vỏ của loài tăng
nhanh, đồng nghĩa với lượng khai thác mạnh, vì vậy nhiều địa phương hộ gia
đình, đặc biệt là ở khu vực tây nguyên đã phát triên loài cây lâm sản ngoài gỗ
này và đã thu được nhiều thành công từ loài cây nay.
2.3.1. Đăc điểm hình thái
Cây Bời lời đỏ là loại cây gỗ trung bình hay cây gỗ lớn, thường xanh, cao
25 – 35m, đường kính 40 – 60 cm, thân tròn thẳng, tán hình cánh dẹp, cành nhỏ

ít, gốc có bạnh vè nhỏ và thấp, vỏ thân màu xám trắng đến màu nâu xám, nhiều
bì khổng, thịt màu vàng nhạt, dày 8 – 10 mm, có mùi thơm, cành nhỏ có màu
nâu nhạt nhẵn.
Lá đơn mọc cách, hình mác dài 12cm, rộng 3,5cm mũi hơi nhọn, góc hình
nêm, hai mặt nhẵn, gân bên 7 – 10 đôi, cuống lá mảnh dài 7- 15 mm.
Hoa mọc thành từng cụm, cum hoa hình chùy, dài bằng hai vượt chiều dài
7


của lá, gốc trục có lông, hoa màu vàng nhạt, lưỡng tính, bao hoa 6 thùy bằng
nhau hình trái xoan thuỗn, ngoài có phủ lông ngắn, nhị 9 xếp thành 3 vòng, 6 nhị
ngoài không tuyến, bao phấn 4 ô, 3 nhị trong có 2 tuyến ở gốc, nhị lép 3. Nhị có
bầu hình cầu, nhẵn, vòi dài, núm hình cầu hay gần cấu.
Quả hình cầu, đường kính 10 – 20mm, có lá đài, quả chín có màu tím đen,
ngoài có phủ một lớp phấn trắng, cuống quả màu đỏ nhạt. thông thường quả tốt
có từ 3000 – 3500 hạt/kg.

Hình 2.1: Hình thái lá
2.3.2. Giá trị sử dụng
Quả Bời lời đỏ chứa dầu béo đông đặc ở nhiệt độ thường, thành phần chủ
yếu là laurin và olein, có thể dùng làm sáp và chế biến xà phòng.
Hạt Bời lời đỏ là thức ăn ưa thích của nhiêu loài chim, vỏ ngoài màu xám,
vỏ trong màu vàng nhạt, dày 8-10mm. hiện nay vỏ cây là sản phẩm thu hoạch
chính của cây Bời lời đỏ.
Trong y hoc theo GS. Đỗ Tất Lợi trong những cây thuốc và vị thuốc việt
nam, vỏ cây Bời lời dùng để đắp lên các chỗ sưng, bổng, vết thương, vỏ còn
được sắc nước uống chữa đau bụng, lỵ.
Nước ngâm vỏ cây Bời lời bào thành từng mảng mỏng có thể dùng để bôi
đâu cho tóc bóng và vỏ cây Bời lời còn được dùng để sản xuất keo dán.
Vỏ còn được làm nguyên liệu làm hương dùng trong các dịp lễ têt.. được

thị trường trong và ngoài nước ua chuộng.
Ngoài ra vỏ cây còn được dùng làm chất phụ gia bê tông trong ngành công
nghiệp xây dựng. đây là giá trị sử dụng cao của cây Bời lời đỏ.
Sau khi trông được khoảng 3 năm là có thể khai thác vỏ, nhưng nói chung
nếu không bị điều kiện ngặt nghèo về điều kiện về kinh tế, thì nên để càng lâu
8


càng tốt, số lượng củng như chất lượng tinh dầu trong vỏ sẽ cao hơn, trong điều
kiện hiện nay thi thông thường người dân khai thác ở độ tuổi 9-10 năm tuổi lúc
này đường kính ngang ngực 15cm, mỗi cây cho từ 13-15 kg võ khô (3kg vỏ khô
= 1 kg vỏ khô).
Gỗ cây Bời lời đỏ có lõi màu vàng nhạt, giác màu trắng, khá cứng, ít bị mối
mọt, dùng trong công nghiệp và làm đồ gia dụng, nguyên liệu sản xuất giấy, xây
dựng…
Lá cây Bời lời dùng để chưa thiên đầu thống và làm thức ăn cho gia
súc.Dầu Bời lời dùng để làm sáp chế xà phòng.
2.4. Tình hình trồng bời lời ở nước ta
Hiện nay cây Bời Lời đỏ được trồng ở nhiều nơi thuộc các tĩnh tây
nguyên(Gia Lai, Kon Tum, Đăk Lăk), Thừa Thiên Huế, Quảng Trị, Sơn La,
Lặng Sơn và Bắc Giang…. Với mục đích kinh doanh sản phẩm từ cây Bời lời đỏ
và kèm theo đó là chức năng che phủ đất trồng, đảm bảo sinh thái. Cây Bời lời
đỏ được nhiều nơi gọi là cây “cây xóa đói giảm nghèo” của đồng bào dân tộc
thiệu số.
Cây Bời Lời đỏ được người dân gây trồng từ năm 1991 và hiện nay diện
tích đang được mở rộng. theo số liệu báo cáo cho thấy, tính đến năm 2013 tổng
diện tích trồng mới Bời lời đỏ ở tĩnh Gia Lai 306,15ha. Diện tích trồng nông lâm
kết hợp (xen cây Bời lời đỏ trong vườn cafê tại tĩnh này là 148ha). Riêng ở
huyện Mang Yang, tĩnh Gia Lai diện tích trồng Bời lời đỏ được thống kê lên tới
2936,3ha. Diện tích trồng mới mỗi năm có xu hướng tăng.

2.5. Tổng quan tình hình nghiên cứu cây Bời lời đỏ trên thế giới và ở Việt Nam
2.5.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Cây Bời lời đỏ là loài cây đa mục đích và được người bản địa nhiều nơi
trên thế giới sử dụng thường xuyên như 1 loài dược liệu để điều trị trong đời
sống hằng ngày ( Arya, 2002; Majumdar, 2006). Tuy nhiên những nghiên cứu
về loài cây này trên thế giới còn rất hạn chế.

9


Theo nghiên cứu của Rebena năm 2007 thì vỏ cây Bời lời đỏ chứa tinh dầu
thơm, được chiết xuất dùng trong y học, làm hương thơm, nguyên liệu và làm
keo dán trong công nghiệp hoặc làm sơn, ngoài ra còn được sử dụng để làm
nhang đốt trong tín ngưỡng tôn giáo của người dân. (Rabena 2007). Điều này
được chưng minh rõ hơn tại một tài liệu dùng để tập huấn công tác nhân giống
của các loài cây dược liệu của Somashekhar và cộng sự (2002), theo tài liệu này
đã tổng kết và mô tả thực vật và phân loại các bộ phận dùng để làm thuốc vf sản
xuất biệt dược của những loài cây tại Banggalore, trong đó đã xác nhận bộ phận
dùng để làm thuốc và sản xuất ra biệt dược của cây Bời lời đỏ là lá và vỏ cây.
Với giá trị dược liệu nổi trội của cây Bời lời đỏ, nhiều nghiên cứu trên thế
giới chủ yếu tập trung vào đặc điểm này. Chẳng hạn như theo nghiên cứu tại ấn
độ, các tác giả Bhuakuni và Gubta 1983 đã tách được từ vỏ cây Bời lời đỏ chất
Sufu-e-Musamin dùng làm dược liệu trong y học. hay tại Indonesia, các tác giả:
Ryzan, Helmi và Zammi, Adel 1989, bằng phương pháp quang phổ đã chiết xuất
từ cành, rễ, võ cây các chất như: 2,9 dihidrosi, 1,10 dimethosiaporhine, 6
methosisphenanthrene 9%... dùng trong y học.
Tại hội nghị quốc tế khác y học dân tộc và những cây thuốc hội họp tại
Indonesia củng đã xác nhận từ Bời lời đỏ có thể chiết xuất một số hóa chất dùng
trong y dược (soewarsono, 1990). Một tác giả ở trung quốc(wang,2010) củng đã
công bố và mô tả cấu trúc hóa học về một số những chiết xuất biệt dược mới từ

cây Bời lời có tác dụng trong việc chữa bệnh. Tác dụng chữa bệnh này được mô
tả cụ thể một nghiên cứu của Shahagat và các cộng sự khác (2010), theo đó tinh
dầu chiết xuất từ cây Bời lời đỏ có tác dụng trong việc điều trị nhiễm trùng
đường tiết niệu và các bệnh lây lan qua đường tình dục ở người. ngoài ra Bời lời
đỏ là một trong ít loài thực vật có khả tiết ra chất kháng khuẩn do trong thân và
là lá có chứa chất tanin, alkaloid và sabonin ( Prusi, 2008).
Gần đây hai tác giả người Ấn Độ đã công bố những nghiên cứu về việc tìm
nguồn nhiên liệu sinh học, đặc tính của các loại dầu sinh học từ những nguồn
sinh vật khác nhau như là nguồn nhiên liệu thay thế củng đã mô tả đặc tính
nguyên liệu sinh học của cây Bời lời đỏ dược chế biến từ hạt cây của nó
(Singh,2010).
Các thông tin trên cho phép khẳng định một cách chắc chắn về giá trị của
cây. Bời lời đỏ, nhất là trong y dược, nhưng những tài liệu nghiên cứu ở nước
ngoài về kỹ thuật gây trồng, khai thác về sản lượng… thì chưa được nghiên cứu.
2.5.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam.
Trước đây có một số tác giả đã nghiên cứu, viết tài liệu về cây Bời lời đỏ
tập trung vào việc mô tả, phát hiện và giám định tên loài, nêu giá trị công dụng
của nó để sử trong các giáo trình phân loại thực vật, cây rừng, trong danh mục
10


tài nguyên thực vật …củ thể : Nhà xuất bản giáo dục Hà Nội 1967 đã phát hành
sách tên cây rừng Việt Nam “ của tác giả Lê Mộng Chân và cộng sự”.
•Nhà xuất bản nông nghiệp Hà Nội 1971 đã phát hành sách cây rừng miền
bắc Việt Nam tập 1, của viện điều tra quy hoach rừng.
Cả hai tài liệu nói trên mặc dù đã nêu lên mặt phân loại học, mô tả đặc
điểm sinh học của các loài Bời lời đỏ nhưng chưa đề cập đến các giá trị, công
dụng kỹ thuật trồng, khai tác đối với loài Bời lời đỏ.
•Trong tài liệu “cây cỏ thường thấy ở Việt Nam” - tập II nhà xuất bản khoa
học và kỹ thuật hà nội, 1971 của tác giả Lê Khả Kế, ngoài việc mô tả cây còn

cho biết thêm một số công dụng của cây Bời lời đỏ: “…vỏ có tác dụng làm dịu
đau, chữa bệnh…quả chứa 45% chất béo dạng sáp hầu hất là raurin và olein
dùng làm nến và điều chế xà phòng. Gỗ dùng làm giấy, lá dùng làm thức ăn cho
trâu bò…”
•Năm 1967, trong sách những “cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” của tác
giả Đỗ Tất Lợi có mô tả hình thái và nêu tác dụng của loài cây ngày một cách
tương đối và tỉ mỉ và đầy đủ hơn về giá trị sử dụng: “… tất cả bộ phận của cây,
nhiều nhất là vỏ thân có chứa chất nhầy ( keo) và một ít tinh dầu nên người ta
dùng vào công nghệ keo dán trong kỹ nghệ làm giấy, phụ gia bê tông, làm
hương nén.Vỏ giả nát đắp lên những nơi sưng, bỏng, vết thương…, vỏ còn dùng
sắc nước uống để chửa bệnh đường ruột, lỵ….Nước ngâm vỏ Bời lời dùng bôi
đầu làm cho tóc mượt. Dầu Bời lời dùng làm sáp chế xà phòng. Gỗ Bời lời dùng
làm giấy, đóng đồ gia dụng, làm nhà tạm…”.
•Trong sách “Danh mục thực vật Tây Nguyên” của Viện khoa học Lâm
nghiệp Việt Nam, xuất bản năm 1984, cũng đã đề cập tới loại Bời lời đỏ nhưng
cũng mới chỉ dừng lại ở mức độ mô tả và giới thiệu.
•Trong tạp chí Lâm Nghiệp tháng 7 năm 1994 có bài viết về “Trồng Bời
lời nhớt” của Nguyễn Bá Chất. Ở bài viết này, tác giả cũng đã đề cập một số vấn
đề kỹ thuật trồng Bời lời nhưng chỉ dừng lại ở mức độ khái quát và mang tính
chất định tính.
•Trong tài liệu thông tin chuyên đề “Kỹ thuật trồng Bời lời đỏ” của kỹ sư
Nguyễn Hiền, Sở khoa học công nghệ và môi trường tỉnh Gia Lai, 1991 đã giới
thiệu một số nét cơ bản về kỹ thuật gieo ươm và trồng Bời lời đỏ. Song những
đặc điểm sinh thái học của loài cây này thì hầu như chưa đề cập tới.
•Năm 1997, trong luận văn Thạc sĩ với đề tài “Bước đầu nghiên cứu một số
đặc điểm sinh học của loài Bời lời đỏ (Litsea glutinosa C.B.Roxb) làm cơ sở cho
công tác trồng rừng tại tỉnh Gia Lai” của tác giả Lê Thị Lý. Trường đại học Tây
Nguyên đã xác định một số đặc điểm sinh học: Mô tả thân, cành, lá, rể, hoa, mùa
và chu kỳ ra hoa, khả năng nảy mầm, kỹ thuật gieo ươm, dự tính sản lượng vỏ
11



trên mô hình trong thuần và trồng xen trong cà phê. Tuy nhiên các dự tính trong
vỏ chỉ mới là tạm thời trên cơ sở giải thích một số cây cụ thể mà chưa đưa ra
được các ước lượng trên cơ sơ hàm tương quan về mối quan giữa sản lượng vỏ
với vỏ cây, mật độ trồng…
•Trần Văn Con (2001), trong báo cáo khoa học của Viên Khoa học Lâm
nghiệp Việt Nam về đề tài “xác định một số cây trồng chính phục vụ trồng rừng
sản xuất vùng bắc Tây Nguyên”, tác giả đã đề xuất trồng Bời lời đỏ trên các
dạng lập địa chính là đất đỏ nâu dưới tảng cây bụi, bằng phẳng, tương đối ẩm và
đất đỏ nâu dưới trảng cây bụi,cao nguyên bằng phẳng, khô nóng. Phương thức
trồng: Trồng theo phương thức hỗn giao, Nông Lâm Kết Hợp. Tỷ lệ hỗn giao
60% Bời lời và 40% cây ăn quả hoặc cà phê, với phương pháp hỗn giao theo
hàng hoặc theo đám. Cự ly hàng cách hàng 3m, cây cách cây 3m.
•Năm 2005, Trung tâm khuyến nông Quốc gia đã xuất bản sách “Kỹ thuật
canh tác nông lâm kết hợp ở Việt Nam” do các tác giả Nguyễn Ngọc Bình và Phạm
Đức Tuấn biên soạn, trong đó đã nêu lên các đặc điểm hình thái, phân bố, sinh lý,
lâm sinh, kỹ thuật gieo ươm, đánh giá hiệu quả kinh tế của một số mô hình Nông
lâm kết hợp (NLKH) có sử dụng cây Bời lời đỏ: Bời lời xen trong vườn cà phê,
trồng cây đậu đỗ, ngô, sắn xên trong vườn bời lời. Các kết quả này chỉ là số liệu
điều tra phỏng vấn và tổng kết lại kinh nghiệm của người dân mà chưa đưa ra
những mô hình dự tính, dự báo về hiêụ quả của các hệ thống NLKH trên.
•Năm 2009, Bảo Huy và các cộng sự đã thực hiện đề tài nghiên cứu “ước
lượng năng lực hấp thụ CO2 của Bời lời đỏ (Litsea glutionsa) trong mô hình
nông lâm kết hợp Bời lời đỏ - Sắn ở huyện Mang Yang, tỉnh Gia Lai”. Trong đó
nhóm tác giả đã xây dựng một số hàm tương quan giữa sinh khối của cây Bời lời
đỏ với tuổi cây (A), biểu sản lượng…Các kết quả này đã thể hiện tương đối đầy
đủ sinh trưởng của Bời lời đỏ trên mô hình NLKH Bời lời – Sắn, giá trị thu nhập
của hệ thống…Nên các kết quả này hoàn toàn có thể được sử dụng làm tài liệu
để so sánh, tham khảo trong đề tài này.

•Năm 2011, trong luận văn Thạc sỹ “Đánh giá sinh trưởng và hiệu quả
kinh tế của một số mô hình trồng Bời lời đỏ (Litsea glutinosa Roxb) tại một số
huyện Gia Lai” của Mai Minh Tuấn đã bước đầu đánh giá sinh trưởng, năng suất
và hiệu quả kinh tế của ba mô hình trồng Bời lời đỏ xen cà phê, xem sắn và
trồng thuần loài. Nhìn chung, đề tài chỉ bước đầu so sánh sinh trưởng và hiệu
quả kinh tế trồng cây Bời lời ở các phương thức trồng khác nhau. Những nghiên
cứu về ảnh hưởng các biện pháp kỷ thuật, điều kiện lập địa và chất lượng giống
chưa được đề cập.
•Theo báo cáo kết quả thực hiện dự án FLITCH tại các tỉnh Tây Nguyên
và các tỉnh Phú Yên, có hai tỉnh trồng Bời lời đỏ là tỉnh Kon Tum và tỉnh Gia
Lai. Ban quản lý dự án các tỉnh Đăk Lăk và Đăk nông đã đưa Bời lời đỏ vào kế
12


hoạch trồng cây Bời lời đỏ nhưng đến năm 2013 vẫn chưa thực hiện. Số liệu báo
cáo các tỉnh cho thấy, tính đến năm 2013 tổng diện tích trồng Bời lời đỏ ở tỉnh
Gia Lai và Kon Tum là 3,119.33 ha. Trong đó, diện tích trồng Bời lời đỏ tại các
tỉnh Kon Tum và Gia Lai lần lượt là 2,813.18ha và 306.15ha. Về phương thức
trồng, rừng trồng rừng sản xuất Bời lời đỏ tại hai tỉnh Gia Lai và Kon Tum đạt
2,713.31ha (ở Kon Tum trồng 2,554.87ha và Gia Lai trồng 158.4ha). Diện tích
trồng nông lâm kết hợp (xen Bời lời đỏ trong vườn cà phê) tại hai tỉnh này là
406.02ha (ở Kon Tum trồng 258.31ha và Gia Lai trồng 148ha). Kỹ thuật trồng
rừng sản xuất cây Bời lời đỏ thuần loài: Trồng bằng cây con có bầu, tuổi cây từ
6 đến 8 tháng, cây cao từ 30-35cm, mật độ trồng 2,000 cây/ha, cự ly trồng 2,5×
2m, hố đào kích thước 30×30×30cm hoặc 40×40×40cm. Trồng nông lâm kết
hợp: Cây con có bầu, tuổi cây từ 6-8 tháng tuổi, cây cao từ 25-35cm; mật độ
trồng 1000 cây/ha, hố đào tương tự như trồng rừng thuần loài, phối trí trồng một
hàng Bời lời xen giữa hai hàng cà phê, cách 2-3 hàng cà phê tiến hành trồng 1
hàng Bời lời đỏ. Thời gian chăm sóc rừng trồng tiến hành trong 3 năm, nội dung
chăm sóc gồm: mỗi năm chăm sóc 2 lần, làm cỏ xới đất, bón thúc phân NPK với

liều lượng 100-200g/cây/năm.
•Đánh giá về kỹ thuật trồng Bời lời đỏ của dự án FLITCH: kết quả phân
tích về các nội dung kỹ thuật trồng Bời lời đỏ của dự án FLITCH cho thấy ngoài
những nội dung kỹ thuật trồng rừng theo quy phạm chung, chúng tôi nhận thấy
có một số tồn tại chính như sau:
+ Mật độ trồng rừng thuần loài: 2000 cây/ha: theo đúng quy phạm nhưng
trên thực tế, người dân trồng mật độ cao hơn, dao động từ 2,500-3,000 cây/ha.
Mật độ trồng nông lâm kết hợp 1,000 cây/ha là tương đối phù hợp với thực tiễn.
+ Nguồn giống cung cấp cho dự án: Chủ yếu được thu hái từ các khu
rừng trồng có sẵn tại các địa phương, chưa qua chọn lọc. Hiện tại ở khu vực
Tây Nguyên chỉ có diện tích rừng giống được cấp chứng chỉ, diện tích 0.99ha
tại tỉnh Kon Tum. Tuy nhiên, rừng giống này không đủ cung cấp nguồn giống
cho dự án cũng như hoạt động trồng rừng Bời lời đỏ tự phát của các hộ gia
đình, tổ chức ngoài vùng dự án. Điều này sẽ ảnh hưởng rất lớn đến năng suất
và chất lượng rừng trồng Bời lời đỏ sau này. Đặc biệt cây Bời lời đỏ cung cấp
vỏ, nên việc tuyển chọn giống có chất lượng vỏ tốt và sinh trưởng tốt là vô
cùng cần thiết.
+ Cây Bời lời đỏ là cây bản địa, gỗ trung bình và có giá trị, phân bố nhiều
trong rừng tự nhiên. Tuy nhiên, trong dự án FLITCH chưa áp dụng cây Bời lời
đỏ vào công tác trồng phục hồi và làm giàu rừng trên cơ sở kết hợp với một số
cây bản địa có giá trị khác nhau tại khu vực trồng rừng. Rừng thứ sinh nghèo
13


kiệt còn tương đối lớn tại các tỉnh Tây Nguyên nên giải pháp trồng phục hồi
rừng, làm giàu rừng bằng cây bản địa, trong đó có cây Bời lời đỏ có ý nghĩa vô
cùng to lớn.
Trên cơ sở phân tích những tồn tại về kỹ thuật trồng cây Bời lời đỏ, đây là
cơ sở khoa học có ý nghĩa để xây dựng các nội dung và phương pháp nghiên
cứu của đề tài.

- Tại Mang Yang, cây Bời lời đỏ là đối tượng có nhiều đặc điểm ưu việt,
sinh trưởng tương đối nhanh, giá trị cao. Cây Bời lời đỏ có thể sống thích hợp ở
nhiều loại đất nhưng thích hợp hơn cả là vùng đất bazan của huyện Mang Yang,
tỉnh Gia Lai.
Tính đến năm 2013 tổng diện tích trồng cây Bời lời trên toàn hiện Mang
Yang là: 2936,3ha, đạt 2,6% trong tổng diện tích đất tự nhiên của huyện
112676,58ha (NGTK huyện Mang Yang, năm 2013).
Nhận thấy thế mạnh của cây Bời lời đỏ huyện Mang Yang đang thúc đẩy
nhân rộng các mô hình trồng Bời lời thuần loài và xen canh với các loại cây
công nghiệp thế mạnh của địa phương như: Hồ tiêu, Cà phê…

14


PHẦN 3
MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu sinh trưởng rừng trồng Bời lời đỏ qua các năm tuổi 2, 4, 6 và 8
tại huyện Mang Yang, tĩnh Gia Lai.
3.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
Rừng trồng Bời lời đỏ 2, 4, 6 và 8 tuổi ở huyện Mang Yang, tĩnh Gia Lai.
- Phạm vi không gian
Đề tài được nghiên cứu tại huyện Mang Yang, tĩnh Gia Lai (chủ yếu ở xã
Đj Răng, A Yun ).
- Phạm vi thời gian
Đề tài được tiến hành từ ngày : 5/1/2015 đến ngày 8/5/2015
3.3. Nội dung nghiên cứu
3.3.1. Điều kiện cơ bản khu vực nghiên cứu
3.3.1.1. Điều kiện tự nhiên

- Khí hậu.
- Đất đai.
- Ẩm độ không khí.
- Lương mưa (trung bình tháng, năm)
- Chế độ gió, bão trong năm.
- Hiện trạng sử dụng đất.
3.3.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội
- Dân số, lao động.
- Cơ sở hạ tầng.
- Thu nhập và cơ cấu thu nhập.
3.3.1.3. Hiện trạng gây trồng và sử dụng loài Bời lời đỏ
- Hiện trạng gây trồng Bời lời đỏ.
- Giá trị sử dụng của loài Bời lời đỏ.
3.3.2. Đặc điểm sinh vật học và sinh thái của cây bời lời đỏ
-

Đặc điểm sinh vật học của loài Bời lời đỏ.
Đặc điểm phân bố và điều kiện sinh thái của cây Bời lời đỏ.

3.3.3. Nghiên cứu sinh trưởng rừng trồng bời lời đỏ qua các năm tuổi
-

Mật độ rừng trồng.
15


×