Tải bản đầy đủ (.ppt) (26 trang)

Giới thiệu chính sách quản lý chất thải rắn của thụy điển

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.61 MB, 26 trang )

L/O/G/O

PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH MÔI TRƯỜNG

GIỚI THIỆU CHÍNH SÁCH
QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
CỦA THỤY ĐIỂN
GVHD: TS. Lê Văn Khoa
Nhóm 6

TP. Hồ Chí Minh - 2014


Nội dung
1

www.themegallery.com

Thụy Điển và các VĐ MT

2

Chính sách QL CTR

3

Thực hiện chính sách

4

Đánh giá chính sách



5

Kết luận


1. Giới thiệu Thụy Điển
+ Nước Bắc Âu
+ Diện tích: 449.964 km²
+ Kinh tế:
Dịch vụ 69%
Công nghiệp 29%
+ GDP: 55,244 USD
(2012).
+ HDI: 0.916 (2012)

www.themegallery.com


1. Vấn đề môi trường
• 1960, môi trường bị ô nhiễm bởi Hg, do phát thải
ngành CN giấy  chim chết
17.000/90.000 hồ của bị lắng đọng axit
• 1967, Cơ quan BVMT được thành lập, luật bảo vệ
môi trường ra đời
 Quan tâm đến môi trường : Nước thải, không khí,
sử dụng năng lượng, quản lý chất thải, bảo tồn
thiên nhiên
www.themegallery.com



1.Bảo tồn thiên nhiên
• 1909, Vườn quốc gia đầu
tiên ở Châu Âu được thành
lập.
• 2012, có 29 vườn quốc gia
và gần 4.000 bảo tồn thiên
nhiên
• Thành công: nhờ chính
sách tiếp cận công, ý thức
cộng đồng và giúp đỡ của
tổ chức phi chính phủ
www.themegallery.com


1. Năng lượng
• Năm 1970, dầu chiếm 75%
nguồn cung cấp năng lượng
cho Thụy Điển.
• 1997, Thụy Điển đưa ra
CS năng lượng
• Năng lượng hạt nhân hoặc
năng lượng tái tạo
• Hiện này, 50% năng lượng
từ thủy điện, gió và 50% từ
năng lượng tái tạo.
www.themegallery.com


1. Quản lý chất thải


www.themegallery.com


2. Diễn biến chính sách
1980

1990

2000

Chất
thải
chủ
yếu
được
chôn
lấp

Bộ MT
đưa ra
chính
sách
QL
CTR

Thuế
chôn lấp
hình
thành


www.themegallery.com

250
SEK/tấn

2008

2010

EU quy
định chặt
hơn về
chôn lấp
chất thải

Tái chế
50%
chất thải
sinh hoạt

 ½ bãi
chôn lấp
đóng cửa

Hiện nay
CS vẫn
đang
thực
hiện và

đạt
được
những
thành
công
đáng kể


2. Mục tiêu chính sách
2015: chất thải thực phẩm giảm 20% so với 2010
40% chất thải thực phẩm được xử lý sinh học

2020: 70% chất thải nguy hại được xử lý
50% chất thải sinh hoạt, kim loại, nhựa, giấy,
thủy tinh và chất thải tương tự được tái sử dụng
hoặc thu hồi,
70% đối với chất thải xây dựng

www.themegallery.com


2. Mục tiêu chính sách

www.themegallery.com


2. Cơ quan quản lý

www.themegallery.com



3.Thực hiện chính sách
THU GOM HỘ GIA ĐÌNH

www.themegallery.com


3.Thu gom hộ gia đình

www.themegallery.com


3.Thu gom doanh nghiệp
Doanh nghiệp:
•Đem đến các trung tâm tái chế
•Phân loại, tái chế tại nhà máy.
•.
Chất thải điện tử:

www.themegallery.com


3.Xử lý

www.themegallery.com


3.Công cụ chính sách

www.themegallery.com



4.Các yếu tố TĐ tới quá trình hình thành CS
THỂ CHẾ CHÍNH TRỊ
- Có 3 cấp chính quyền
- Mỗi cấp tự quyết định chính
sách phù hợp với địa phương
- Đa Đảng tranh quyền

KHẢ NĂNG ĐỔI MỚI
- Là nước có trình độ cao
luôn nghiên cứu, cạnh
tranh với các nước về vấn
đề môi trường.

YẾU TỐ TÁC
ĐỘNG

CƠ CẤU CN

www.themegallery.com

XÃ HỘI
- Bao gồm nhận thức và
sự tham gia của cộng
đồng.
- Xã hội
Chính sách

Chiếm 29% nhưng chất thải

chiếm 69%
Tác động chất lượng MT  có
CSMT để hạn chế ÔN.

YẾU TỐ BÊN NGOÀI
Liên minh châu Âu EU
có các chính sách môi
trường buộc áp dụng với
các nước thành viên


4.Phân tích nhóm liên đới

www.themegallery.com


4. Đánh giá chính sách
TÍNH HIỆU QUẢ

2007

2008

2009

2010

2011

Tái chế vật 1,591,180


1,520,470

1,604,400

1,414,410

1,425,690

597,280

617,680

623,200

650,300

2,292,970

2,173,000

2,123,680

2,235,720

1,0 %

0,8%

liệu

Xử



sinh 561,300

học
Chất thải tạo 2,190,980
năng lượng

4,1 %

3,08

1,4%

Chôn lấp

186,490

140,250

63,000

42,000, 1%

38,200 0,8

Tổng


4,529,950

4,550,970

4,458,080

4,203,290

4,349,910

99% chất thải hộ gia đình được tái chế để tạo năng lượng hay vật chất. mục
tiêu tái chế ít nhất 50% chất thải hộ gia đình bao gồm cả xử lý sinh học,
năm 2010 đã được đáp ứng.
www.themegallery.com


5. Đánh giá chính sách
TÍNH BỀN VỮNG

Chính sách mang lại hiệu quả lâu dài: khối lượng chất thải
chôn lấp giảm, khối lượng chất thải được tái chế, xử lý sinh học
và đốt để thu hồi năng lượng đều tăng qua hằng năm.
www.themegallery.com


4. Đánh giá chính sách

Từ nhà sản xuất, các doanh nghiệp, các
thành phố và các hộ gia đình đều nỗ lực
tham gia cho hoạt động bảo vệ môi

trường ở Thụy Điển.
•Công khai về thông tin tới mọi người dân
•Thông tin về chính sách được cụ thể trên các
website của chính phủ
•Quy rõ trách nhiệm của từng đối tượng khác
nhau trong chính sách (cơ quan quản lý, nhà sản
xuất, hộ gia đình)

www.themegallery.com


4. So sánh với Agenda 21
Chính sách quản lý CTR Thụy Điển

Agenda 21

Hiệp định thư Montreal, Nghị định thư Kyoto, công ước Khía cạnh kinh tế - xã hội: hợp tác quốc tế
Basel
Sử dụng các công nghệ mới ít gây tác động đến môi trường Khía cạnh kinh tế - xã hội, môi trường
Khía cạnh kinh tế - xã hội và cách thức sản xuất
Giảm khai thác tài nguyên và giảm thiểu chất thải : thông
qua trách nhiệm của nhà sản xuất về việc tái chế, tái sử dụng
chất thải
Hệ thống phân loại chất thải : hữu cơ và vô cơ, nguy hại và Khía cạnh kinh tế - xã hội và tăng cường vai trò của
không nguy hại với sự tham gia của cộng đồng
các nhóm xã hội
Áp dụng công nghệ đốt, công nghệ xử lý sinh học để tận Phương tiện: chuyển giao công nghệ
dụng nguồn năng lượng dùng cho sưởi ấm
Sử dụng các công cụ kinh tế như phí rác thải sinh hoạt, phí Khía cạnh kinh tế - xã hội: thay đổi cách thức sản xuất
chất thải chôn lấp, phí xử lý chất thải, thuế trên các sản phẩm và cách thức tiêu dùng

độc hại theo nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền
Phương tiện: thể chế, pháp lý
Hoàn thiện hệ thống pháp luật, quy định về quản lý chất thải Khía cạnh môi trường phát triển trong các quyết định
rắn, tăng trách nhiệm của các bên liên quan
về luật, quy định
Giáo dục môi trường ở tất cả các bậc học
Tăng cường vai trò của cộng đồng
Tập huấn các vấn đề về phân loại, tái sử dụng chất thải ở các
địawww.themegallery.com
phương


4. So sánh với thuyết EM
Chính sách quản lý CTR Thụy Điển

Thuyết hiện đại hóa sinh thái EM

Sử dụng các công nghệ mới ít gây tác động đến môi
Vai trò của khoa học và công nghệ hiện đại
trường
Giảm khai thác tài nguyên và giảm thiểu chất thải : Vai trò của khoa học và công nghệ hiện đại
thông qua trách nhiệm của nhà sản xuất về việc tái chế, Thay đổi về chính sách môi trường:
tái sử dụng chất thải
- từ đối phó, chữa trị sang ngăn ngừa,
Hệ thống phân loại chất thải : hữu cơ và vô cơ, nguy
xây dựng chính sách kiểu ‘đóng cửa’ sang kiểu
hại và không nguy hại với sự tham gia của cộng đồng
‘cùng tham dự’,
như gia đình bền vững, trường học xanh
Áp dụng công nghệ đốt, công nghệ xử lý sinh học để

Vai trò của khoa học và công nghệ hiện đại
tận dụng nguồn năng lượng dùng cho sưởi ấm
Sử dụng các công cụ kinh tế như phí rác thải sinh hoạt,
phí chất thải chôn lấp, phí xử lý chất thải, thuế trên các Vai trò của nhà nước: sự nổi lên của các công
sản phẩm độc hại theo nguyên tắc người gây ô nhiễm cụ dựa vào thị trường
phải trả tiền
Hoàn thiện hệ thống pháp luật, quy định về quản lý
chất thải rắn,
Vai trò của nhà nước: quản lý tập trung sang
Phân chia quyền lực, trách nhiệm từ cấp quốc gia đến phân cấp
cấp liên bang, cấp địa phương
Giáo dục môi trường ở tất cả các bậc học
www.themegallery.com
Tập
huấn các vấn đề về phân loại, tái sử dụng chất thải Vai trò của các nhóm xã hội


5. Kết luận
- Qua quá trình phân tích thấy được chính sách
quản lý CTR Thụy Điển đã thành công : tỷ lệ rác
thải chôn lấp chỉ còn dưới 1%
- Kết quả này của Thụy Điển là quá trình thực
hiện chính sách lâu dài, có được sự đồng thuận
từ chính phủ tới nhân dân trong quá trình thực
hiện.
- Từ chính sách quản lý CTR của Thụy Điển
thấy được hướng đi và niềm tin cho môi trường
thế giới.
www.themegallery.com



5. BH. Kinh nghiệm cho Việt Nam
• Đẩy mạnh việc phân loại rác tại nguồn, cải thiện hệ
thống thu gom chất thải (sử dụng xe chở chất thải
phân bố theo từng giờ riêng để thu gom tách biệt các
loại chất thải khác nhau)
• Truyền thông, đưa giáo dục môi trường vào hệ
thống giáo dục.
• Áp dụng nghiêm khắc theo luật với những đối tượng
vi phạm.
www.themegallery.com


×