ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NỊNH THỊ TRANG
ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỘ DỐC TỚI MỨC ĐỘ BỊ BỆNH DO
NẤM CERATOCYSTIS GÂY HẠI TRÊN KEO LAI(Acacia hybrid) TẠI
HUYỆN VÕ NHAI - TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên nghành
Khoa
Khóa học
: Chính quy
: Quản lí tài nguyên rừng
: Lâm nghiệp
: 2011 – 2015
Thái Nguyên, năm 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NỊNH THỊ TRANG
ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỘ DỐC TỚI MỨC ĐỘ BỊ BỆNH DO
NẤM CERATOCYSTIS GÂY HẠI TRÊN KEO LAI (Acacia hybrid) TẠI
HUYỆN VÕ NHAI - TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên nghành
Khoa
Khóa học
Giảng viên hướng dẫn
: Chính quy
: Quản lí tài nguyên rừng
: Lâm nghiệp
: 2011 – 2015
: 1. ThS. Đào Hồng Thuận
2. ThS. Trần Thị Thanh Tâm
Thái Nguyên, năm 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NỊNH THỊ TRANG
ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỘ DỐC TỚI MỨC ĐỘ BỊ BỆNH DO
NẤM CERATOCYSTIS GÂY HẠI TRÊN KEO LAI (Acacia hybrid) TẠI
HUYỆN VÕ NHAI - TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên nghành
Khoa
Khóa học
Giảng viên hướng dẫn
: Chính quy
: Quản lí tài nguyên rừng
: Lâm nghiệp
: 2011 – 2015
: 1. ThS. Đào Hồng Thuận
2. ThS. Trần Thị Thanh Tâm
Thái Nguyên, năm 2015
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp. ............................................... 14
Bảng 4.1: Tỷ lệ bị bệnh (P%) và Mức độ bị bệnh (R%) của từng OTC ......... 27
Bảng 4.2. Tỷ lệ bị bệnh và mức độ bị bệnh trung bình các OTC trong.......... 28
Bảng 4.3. So sánh tỷ lệ bị bệnh do nấm ceratorystis ...................................... 28
Bảng 4.4. So sánh tỷ lệ bị bệnh của cây keo theo độ dốc ............................... 29
Bảng 4.5. Bảng kết quả phân tích phương sai giữa các độ dốc ...................... 31
Bảng 4.6: bảng mức độ bị bệnh chung do nấm............................................... 32
Bảng 4.7. So sánh mức độ bị bênh của keo lai theo độ dốc............................ 33
Bảng 4.8. Kết quả phân tích phương sai mức độ bị bệnh theo các độ dốc
khác nhau ...................................................................................... 34
Bảng 4.9. So sánh tỷ lệ bị bệnh theo từng khu vực......................................... 35
Bảng 4.10. Kết quả phân tích phương sai tỷ lệ bị bệnh giữa các khu vực
nghiên cứu ..................................................................................... 36
Bảng 4.11. So sánh mức độ bị bệnh của keo lai theo từng khu vực
nghiên cứu ..................................................................................... 37
Bảng 4.12. Kết quả phân tích phương sai mức độ bị bệnh theo khu vực ....... 38
iii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1: Cây bị bệnh chết héo ....................................................................... 25
Hình 4.2: Vết đen trên thân ............................................................................. 25
Hình 4.3. Nấm bệnh thường xâm nhập vào cây qua vết cắt tỉa cành.............. 26
Hình 4.4. Nấm phát triển trong thân cây làm gỗ biến màu ............................. 26
Hình 4.5. Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ bị bệnh chung do nấm................................ 29
Hình 4.6. Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ bị bệnh của cây keo lai theo độ dốc........... 30
Hình 4.7. Biểu đồ biểu diễn mức độ bị bệnh do nấm ..................................... 32
Hình 4.8. Biểu đồ biểu diễn mức độ bị bệnh của cay keo lai theo các
độ dốc ................................................................................................ 33
Hình 4.9. Biểu đồ biểu diễn mức độ so sánh tỷ lệ bị bệnh theo từng khu vực
nghiên cứu ......................................................................................... 35
Hình 4.10. Biểu đồ biểu diễn mức độ bị bệnh của keo lai theo từng khu vực
nghiên cứu ......................................................................................... 37
iv
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................ iii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iv
PHẦN 1: MỞ ĐẦU.......................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài ................................................................... 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 2
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU............................................................... 3
2.1. Cơ sở khoa học ........................................................................................... 3
2.1.1. Đặc điểm hình thái của cây Keo lai ........................................................ 3
2.1.2. Đặc tính sinh thái của cây Keo lai........................................................... 4
2.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước ................................................ 5
2.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới .......................................................... 5
2.2.1.1. Những nghiên cứu về cây Keo lai ........................................................ 5
2.2.1.2. Nghiên cứu về bệnh hại Keo ................................................................ 6
2.2.1.3. Nghiên cứu về nấm Ceratocystis ......................................................... 7
2.2.1.4. Nghiên cứu về biện pháp phòng trừ bệnh ............................................ 7
2.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước............................................................ 8
2.2.2.1. Nghiên cứu về gây trồng Keo lai ......................................................... 8
2.2.2.2. Nghiên cứu về bệnh hại Keo ................................................................ 9
2.2.2.3. Nghiên cứu về nấm Ceratocystis ....................................................... 10
2.2.2.4. Nghiên cứu về biện pháp phòng trừ bệnh .......................................... 11
2.3. Tổng quan khu vực nghiên cứu ................................................................ 12
v
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ............................................................................................... 17
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................ 17
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................... 17
3.2.1. Địa điểm nghiên cứu ............................................................................. 17
3.2.2. Thời gian tiến hành ............................................................................... 17
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 17
3.3.1. Xác định nguyên nhân gây bệnh chết héo Keo lai ................................ 17
3.3.2. Mô tả triệu chứng nhận biết của nấm bệnh ........................................... 17
3.3.3. Xác định tỷ lệ bị bệnh (P%) và Mức độ bị bệnh (R%) trung bình của
bệnh hại nấm ceratocystis trên cây Keo lai ..................................................... 18
3.3.4. Đánh giá thiệt hại của bệnh đối với cây Keo lai theo độ dốc ............... 18
3.3.4.1. Đánh giá tỷ lệ bị bệnh (P%) do nấm giữa các độ dốc ........................ 18
3.3.4.2. Đánh giá mức độ bị bệnh (R%) do nấm giữa các độ dốc .................. 18
3.3.5. Đánh giá thiệt hại của bệnh đối với cây Keo lai theo từng khu vực
nghiên cứu ....................................................................................................... 18
3.3.5.1. So sánh tỷ lệ bị bệnh do nấm theo từng khu vực nghiên cứu ............ 19
3.3.5.2. So sánh mức đọ bị bệnh do nấm theo từng khu vực nghiên cứu ....... 19
3.4. Phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi ................................... 19
3.4.1. Xác định nguyên nhân gây bệnh chết héo Keo lai trồng tại 3 xã ......... 19
3.4.1.1. Mô tả các triệu chứng bệnh ................................................................ 19
3.4.1.2. Phương pháp phân lập và mô tả đặc điểm hình thái của bệnh ........... 20
3.4.1.3. Phương pháp giám định nấm gây bệnh bằng đặc điểm hình thái ...... 20
3.4.2. Phương pháp đánh giá thiệt hại của bệnh đối với rừng trồng Keo lai .. 20
3.4.2.1. Đánh giá tỷ lệ bị bệnh và mức độ bị bệnh theo độ dốc...................... 20
3.4.2.2. Đánh giá tỷ lệ bị bệnh và mức độ bị bệnh theo địa điểm gây trồng .. 22
3.4.3. Phương pháp ngoại nghiệp.................................................................... 22
vi
3.4.4. Phương pháp nội nghiệp ....................................................................... 23
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .......................... 24
4.1. Nguyên nhân gây bệnh chết héo Keo lai ................................................. 24
4.2. Tỷ lệ bị hại (P%) mức độ bị bệnh (R%) của bệnh hại nấm cây keo lai ở
rừng trồng khu vực nghiên cứu ....................................................................... 26
4.3. Kết quả đánh giá thiệt hại của cây Keo lai do bệnh hại nấm gây ra ........ 28
4.3.1. Đánh giá thiệt hại của cây Keo lai do bệnh hại nấm gây ra theo
độ dốc .............................................................................................................. 28
4.3.1.1. So sánh tỷ lệ bị bệnh do nấm (P%) .................................................... 28
4.2.1.2. So sánh tỷ lệ bị bệnh theo độ dốc....................................................... 29
4.2.1.3. So sánh mức độ bị bệnh (R%) ........................................................... 32
4.1.2.4: So sánh mức độ bị bệnh theo độ dốc ................................................. 32
4.3.2. Đánh giá thiệt hại của bệnh đối với keo lai ở các địa điểm điều tra ..... 35
4.3.2.1. So sánh tỷ lệ bị bệnh theo khu vực .................................................... 35
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .......................................................... 39
5.1. Kết luận .................................................................................................... 39
5.2. Đề nghị ..................................................................................................... 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO
I. Tiếng Việt
II. Tiếng Anh
i
LỜI CẢM ƠN
Việc làm quen với thực tiễn nghề nghiệp cùng với việc củng cố, hệ
thống lại các kiến thức đã học sẽ được các sinh viên năm cuối thể hiện trong
quá trình thực tập tốt nghiệp của mình.Đây là giai đoạn cuối cùng của quá
trình học tập của một sinh viên và đối với em nó là quá trình kết thúc khóa
học 2011 - 2015 tại trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên và bước đầu
hình thành và rèn luyện kĩ năng, phẩm chất chuyên môn nghiệp vụ cần thiết
phục vụ cho công việc của em sau này.Được sự nhất trí của Ban chủ nhiệm
Khoa Lâm Nghiệp cùng với sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Ths: Đào Hồng
Thuận và Ths: Trần Thị Thanh Tâm em tiến hành thực tập khóa luận: “Đánh
giá ảnh hưởng của độ dốc tới mức độ bị bệnh do nấm ceratocystis gây hại
trên Keo lai(Acacia hybrid) tại địa bàn Huyện Võ Nhai - Tỉnh Thái
Nguyên”
Em xin chân thành cảm ơn ban chủ nhiện khoa lâm nghiệp, các thầy cô
đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong quá trình học tập và rèn
luyện ở trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên.
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo ThS Đào Hồng Thuận và cô ThS
Trần Thị Thanh Tâm, đã nhiệt tình hướng dẫn chỉ bảo em hoàn thành bài
khóa luận này.
Em xin chân thành cảm ơn UBND huyện Võ Nhai, UBND các xã La
Hiên, Cúc Đường, Liên Minh và người dân đã nhiệt tình giúp đỡ tạo điều kiện
cho em trong suốt thời gian đi lại làm đề tài.
Trong thời gian thực tập, do trình độ có hạn và thời gian thực tập ngắn
nên bản khóa luận tốt nghiệp của em không thể tránh những thiếu sót. Vậy em
rất mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo và các bạn để bản
khóa luận của em được hoàn chỉnh hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 25 tháng 5 năm 2015
Sinh viên
Nịnh Thị Trang
2
“Đánh giá ảnh hưởng của độ dốc tới mức độ bị bệnh do nấm ceratocystis
gây hại trên cây Keo lai tại Huyện Võ Nhai - Tỉnh Thái Nguyên”.
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài
+ Xác định được mức độ nấm gây bệnh cho cây Keo lai theo từng độ
dốc khác nhau
+ Nhận biết và xác định được nguyên nhân gây phát sinh, phát triển của
nấm bệnh theo mỗi độ dốc
+ Điều tra, đánh giá được tình hình, thực trạng, vấn đề bệnh do nấm
ceratocystis gây ra với rừng trồng Keo lai ở Huyện Võ Nhai, tỉnh Thái
Nguyên, trong từng OTC.
+ Đề xuất một số biện pháp phòng chống giảm thiệu bệnh gây hại
1.3. Ý nghĩa của đề tài
+ Xác định được nguyên nhân gây bệnh chết héo ở keo lai.
+ Nghiên cứu đặc điểm sinh thái của nấm bệnh.
+ Đánh giá thiệt hại của bệnh đối với Keo lai theo độ dốc và địa điểm
điều tra.
- Ý nghĩa trong khoa học
+ Giúp cho sinh viên củng cố lại những kiến thức lý thuyết đã được
học, đồng thời làm quen với thực tế, tích lũy học hỏi kinh nghiệm. Thực hành
thao tác được các phương pháp trong điều tra, nghiên cứu các loại bệnh cây
rừng khác nhau
+ Làm cơ sở và tài liệu cho những đề tài và nghiên cứu có liên quan
- Ý nghĩa trong thực tiễn
+ Đề tài thực hiện nhằm xác định được ảnh hưởng của độ dốc tới mức
độ bị bệnh do nấm Ceratorystis gây hại trên Keo lai tại các địa điểm điều
tra, từ đó xác định được nguyên nhân gây bệnh do nấm Ceratocystis gây ra,
làm rõ được điều kiện sinh thái của nấm bệnh. Qua đó có thể đưa ra được
những đánh giá cụ thể và thiết thực về loại bệnh nấm Ceratorystis.
3
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học
Keo (Acacia) là một chi thực vật thuộc họ đậu (Legumisosae), họ phụ
trinh nữ (Mimosoideae). Theo đánh giá hiện nay trên toàn thế giới chi keo
Accia có khoảng 1200 loài (Nguyễn Hoàng Nghĩa, 2003)[6], trong đó Keo tai
tượng (Acacia mangium), Keo lá tràm (Acacia auriliformis) và Keo lai
(A.mangium x A.auriculiformis) được gây trồng chủ yếu ỏ Việt Nam. Diện
tích trồng Keo tính đến nay theo số liệu tổng hợp từ các công văn của 42 tỉnh
trên cả nước là hơn 990 nghìn ha, dẫn đầu về diện tích trong các loài cây được
chọn trong trồng rừng. keo là loài cây được ưu tiên lựa chọn bởi nhiều đặc
tính vượt trội như sinh trưởng nhanh, biên độ sinh thái rộng, cải thiện được
tính chất của đất… Đặc biệt gỗ Keo rất phù hợp cho sản xuất nguyên liệu
giấy, ván nhân tạo, sử dụng trong xây dựng, đóng đồ mộc mỹ nghệ, hàng hóa
xuất khẩu…. Ở nước ta Keo được trồng ở hầu hết các tỉnh từ Miền Bắc, Miền
Trung, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ với mục đích chủ yếu làm nguyên liệu
cho công nghiệp sản xuất giấy. Tuy nhiên gần đây tại một số vùng trồng Keo
trọng điểm trên đã xuất hiện những cây Keo bị chết héo từ trên ngọn xuống
hay còn gọi là hiện tượng cây chết ngược, bệnh rất khó phát hiện ở giai đoạn
đầu. Các mẫu bệnh đã được phòng Bảo vệ rừng Viện Khoa học Lâm Nghiệp
giám định nguyên nhân là do loài nấm ceratocystis sp.gây ra.
2.1.1. Đặc điểm hình thái của cây Keo lai
Cây gỗ nhỡ, cao tới 25-30m, đường kính tới 30-40cm, cao và to hơn
Keo tai tượng và Keo lá tràm, các đặc tính khác có dạng trung gian giữa 2 loài
bố mẹ. Thân thẳng, cành nhánh nhỏ, tỉa cành khá, tán dày và rậm.
4
Từ khi hạt nẩy mầm tới hơn 1 tháng hình thái lá cũng biến đổi theo 3
giai đoạn lá mầm, lá thật và lá giả. Lá giả mọc cách tồn tại mãi. Chiều rộng lá
hẹp hơn chiều rộng lá keo tai tượng nhưng lớn hơn chiều rộng lá keo lá tràm.
Hoa tự bông 5-6 hoa/1 hoa tự vàng nhạt mọc từng đôi ở nách lá. Quả
đậu dẹt, khi non thẳng khi già cuộn hình xoắn ốc. Mùa hoa tháng 3-4, quả
chín tháng 7-8. Vỏ quả cứng, khi chín màu xám và nứt. Mỗi quả có 5-7 hạt
màu nâu đen, bóng. Một kg hạt có 45.000-50.000 hạt, thu được từ 3-4kg quả.
2.1.2. Đặc tính sinh thái của cây Keo lai
Keo lai tự nhiên được phát hiện lần đầu vào năm 1972 trong số các cây
keo tai tượng trồng ven đường ở Sabah - Malaixia. Ở Thái Lan đầu tiên cũng
tìm thấy keo lai được trồng thành đám ở Muak-Lek, Salaburi.
Ở nước ta giống Keo lai ở Ba Vì có nguồn gốc cây mẹ là Keo tai tượng
xuất xứ Pain-tree bang Queensland - Australia. Cây bố là Keo lá tràm xuất xứ
Darwin bang Northern Territory - Ôxtrâylia. Ở Đông Nam Bộ hạt giống lấy từ
cây mẹ Keo tai tượng xuất xứ Mossman và cây bố Keo lá tràm cũng ở
Ôxtrâylia nhưng không rõ xuất xứ. Về cơ bản các giống keo lai đã phát
hiện ở nước ta đều có cây mẹ cùng vùng sinh thái giống nhau: Vĩ độ 12o20’16o20’ Bắc, kinh độ 132o16’-145o,30’ Đông, lượng mưa 800-1900mm.
Keo lai có sức sinh trưởng nhanh hơn rõ rệt so với loài keo bố mẹ. Với
một số dòng Keo lai đã chọn lọc trồng thâm canh 3 tuổi đạt trung bình 8,69,8m về chiều cao, 9,8-11,4cm về đường kính, 19,4-27,2 m3/ha/năm về lượng
sinh trưởng và 50-77m3/ha về sản lượng gỗ. Rừng keo lai 7-8 tuổi đạt 150200m3 gỗ/ha, có thể nhiều hơn 1,5-2 lần rừng Keo tai tượng và Keo lá tràm.
Keo lai có nhiều hạt và khả năng tái sinh tự nhiên bằng hạt rất mạnh.
Rừng trồng 8-10 tuổi sau khi khai thác trắng, đốt thực bì và cành nhánh, hạt
nẩy mầm và tự tái sinh hàng vạn cây trên 1 ha. Tuy nhiên không trồng rừng
Keo lai bằng cây con từ hạt mà phải bằng cây hom.
5
2.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
2.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
2.2.1.1. Những nghiên cứu về cây Keo lai
Cây Keo lai(Acacia hybrids) là tên gọi tắt của giống lai tự nhiên giữa
Keo tai tượng (Acacia mangium) và Keo lá tràm (Acacia auriculiformis).
Giống Keo lai tự nhiên này được phát hiện đầu tiên bởi Messir Herbern và
Shim vào năm 1972 trong số các cây Keo tai tượng trồng ven đường ở Sook
Telupid thuộc bang Sabah, Malaysia. Năm 1976, M.Tham đã kết luận thông
qua việc thụ phấn chéo giữa Keo Tai tượng và Keo lá tràm tạo ra cây Keo lai
có sức sinh trưởng nhanh hơn giống bố mẹ. Đến tháng 7 năm 1978, kết luận
trên cũng đã được Pedley xác nhận sau khi xem xét các mẫu tiêu bản tại
phòng tiêu bản thực vật ở Queensland - Australia (Lê Đình Khả, 1999)
[4].Ngoài ra, Keo lai tự nhiên còn được phát hiện ở vùng Balamuk và Old
Tonda của Papua New Guinea (Turnbull, 1986, Gun và cộng sự, 1987,
Griffin, 1988), ở một số nơi khác tại Sabah (Rufelds, 1987) và Ulu Kukut
(Darus và Rasip, 1989) của Malaysia, ở Muak-Lek thuộc tỉnh Saraburi của
Thái Lan (Kijkar, 1992). Giống lai tự nhiên giữa Keo tai tượng với Keo lá
tràm đã được phát hiện ở cả rừng tự nhiên lẫn rừng trồng và đều có một số
đặc tính vượt trội so với bố mẹ, sinh trưởng nhanh, cành nhánh nhỏ, thân đơn
trục với đoạn thân dưới cành lớn.Nghiên cứu về hình thái cây Keo lai có thể
kể đến các công trình nghiên cứu của Rufelds (1988) ;Gan.E và Sim Boom
Liang (1991) các tác giả đã chỉ ra rằng: Keo lai xuất hiện lá giả (Phyllode)
sớm hơn Keo tai tượng nhưng muộn hơn Keo lá tràm. Ở cây con lá giả đầu
tiên của Keo lá tràm thường xuất hiện ở lá thứ 4-5, Keo tai tượng thường xuất
hiện ở lá thứ 8-9 còn ở Keo lai thì thường xuất hiện ở lá thứ 5-6. Bên cạnh đó
là sự phát hiện về tính chất trung gian giữa Keo tai tượng và Keo lá tràm ở
các bộ phận sinh sản (Bowen, 1981).Theo nghiên cứu của Rufeld (1987) thì
6
không tìm thấy một sự sai khác nào đáng kể của Keo lai so với các loài bố
mẹ. Các tính trạng của chúng đều thể hiện tính trung gian giữa hai loài bố mẹ
mà không có ưu thế lai thật sự. Tác giả đã chỉ ra rằng Keo lai hơn Keo tai
tượng về độ tròn đều của thân, có đường kính cành nhỏ hơn và khả năng tỉa
cành tự nhiên khá hơn Keo tai tượng, song độ thẳng thân, hình dạng tán lá và
chiều cao dưới cành lại kém hơn Keo tai tượng. Tuy nhiên, theo kết quả
nghiên cứu của Pinso Cyril và Robert Nasi, (1991) thì trong nhiều trường hợp
cây Keo lai có xuất xứ ở Sabah vẫn giữ được hình dáng đẹp của Keo tai
tượng. Về ưu thế lai thì có thể có nhưng không bắt buộc vì có thể bị ảnh
hưởng của cả 02 yếu tố di truyền lẫn điều kiện lập địa. Nghiên cứu cũng cho
thấy rằng sinh trưởng của Keo lai tự nhiên đời F1 là tốt hơn, còn từ đời F2 trở
đi cây sinh trưởng không đồng đều và trị số trung bình còn kém hơn cả Keo
tai tượng. Khi đánh giá về các chỉ tiêu chất lượng của cây Keo lai, Pinso và
Nasi (1991) thấy rằng độ thẳng của thân, đoạn thân dưới cành, độ tròn đều
của thân,…đều tốt hơn giống bố mẹ và cho rằng Keo lai rất phù hợp với các
chương trình trồng rừng thương mại.
2.2.1.2. Nghiên cứu về bệnh hại Keo
Năm 1961 - 1968 John Boyce, nhà bệnh cây rừng người Mỹ đã mô tả
một số bệnh cây rừng, trong đó có bệnh hại keo (John Boyce, 1961). [9]
Năm 1953 Roger đã nghiên cứu một số bệnh hại trên cây bạch đàn và
keo. GF. Brown (người Anh, 1968) cũng đề cập đến một số bệnh hại keo.[11]
Trong thực tế có một số nấm bệnh đã được phân lập từ một số loài keo.
Đó là nấm Glomerella cingulata gây bệnh đốm lá ở A. simsii; nấm
Uromycladium robinsonii gây bệnh gỉ sắt ở lá giả loài A. melanoxylon; nấm
Oidium sp. Có trên các loài A. mangium và A. auriculiformis ở Trung Quốc
nhưng loài A. confusa địa phương lại không bị bệnh.
7
2.2.1.3. Nghiên cứu về nấm Ceratocystis
Ở Indonexia Ceratocystis spp. lần đầu tiên được ghi nhận với tên là
Ceratocystis fimbriata (còn có tên là Rostrella cofeae Zimm) được công
bố năm 1900 trên cây Cà phê (Coffea arabica L.) ở đảo Java (Zimmerman,
1900). Nấm Ceratocystis được xác định là một mối đe dọa mới cho rừng
trồng keo ở Châu Á và Úc (Wingield et al. 2009). Gần đây nhất, Tarigan
và cộng sự (2011) đã phát hiện ba loài nấm Ceratocystis mới gây hại trên
Keo tai tượng ở Indonexia đó là các loài Ceratocystis inquinans, C.
sumatrana và C. Microbasis.
Năm 2011 Tarigan et al. đã phát hiện thêm hai loài nấm mới gây bệnh cho
Keo tai tượng ở Indonesia và đặt tên là Ceratocystis manginecans và C. Acaciivora.
2.2.1.4. Nghiên cứu về biện pháp phòng trừ bệnh
Biện pháp canh tác: Chăm sóc cây đầy đủ, cung cấp dinh dưỡng hợp lý
cho vườn cây; Sau khi thu hoạch, tiến hành cắt tỉa và tiêu huỷ những cành sâu
bệnh, cành vô hiệu bên trong tán, vệ sinh vườn sạch sẽ.; Bệnh có thể lây lan
qua dụng cụ cắt tỉa, do đó sau mỗi lần cắt tỉa cũng như khi sử dụng dụng cụ từ
cây bị bệnh sang cây khoẻ nên khử trùng dụng cụ bằng cách ngâm dụng cụ
trong dung dịch cồn 900 trong 10 phút nhằm tiêu diệt mầm bệnh cũng như
tránh sự lây lan; Cắt bỏ cành, cây bị bệnh nặng. Tiêu huỷ tập trung. Quét
thuốc trừ nấm hoặc nước ngay vết cắt để tránh nhiễm bệnh ngay vết
thương. Lưu ý: Nếu vết cắt vẫn còn ứa ra lớp nhựa đen có chứa bào tử nấm thì
tiếp tục cắt sâu vào và tiếp tục quan sát cho đến khi vết cắt khô hẳn. Dải vôi
xung quanh tán cây, 2 lần/năm (đầu mùa mưa và đầu mùa nắng); Không được
chiết cành hoặc sử dụng mắt ghép (bó) trên cây nhiễm bệnh làm vật liệu ghép
vì có nấm có khả năng lây nhiễm qua cách nhân giống bằng phương pháp vô tính.
Biện pháp sinh học: Bón phân hữu cơ, phân chuồng đã ủ hoai kết hợp
với nấm đối kháng Trichoderma để cải thiện hệ vi sinh vật đất đồng thời góp
phần làm giảm mầm bệnh lưu tồn trong đất.
8
+ Phun ngừa thuốc trừ nấm có phổ rộng như: Coc 85, Norshield, Zineb,
Mancozeb hay Gomi, Pysaigon, Topsin-M, Agotop. Cây bị bệnh xử lý bằng
Mancozeb (Dithane M45, Pencozeb), Carbendazim (Bavistin, Benzimidine).
2.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước
2.2.2.1. Nghiên cứu về gây trồng Keo lai
Ở nước ta, Keo lai đã xuất hiện lác đác tại một số nơi ở nam bộ như Tân
Tạo, Trảng Bom, Sông Mây, Trị An và ở Ba Vì thuộc Bắc Bộ, nhưng cây lai
này đã xuất hiện trong rừng Keo tai tượng với các tỷ lệ khác nhau. Ở các tỉnh
miền nam là 3 - 4 % còn ở Ba Vì 4- 5%, riêng giống lai tự nhiên ở ba Vì được
xác định là giữa A.mangium (xuất xứ Daitree thuộc Bang Queenland) với
A.auriculiformis(xuất xứ Darwin thuộc Bang Northern territoria) của Austrlia.
Lê Đình Khả và cộng sự năm 1997 các cây trội của keo lai F1 được
chọn ở rừng trồng keo tai tượng 2,5 tuổi, những cây lai này được cắt ở độ tuổi
85cm để lấy chồi giâm hom vào tháng 4/1993. Các dòng cây hom của cây lai
được chọn trồng vào tháng 10/1993 tại Ba Vì theo 3 khối, mỗi khối trồng đủ
các dòng thí nghiệm, mỗi dòng 10 cây và bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên đã cho
kết quả.[4]
Keo lai tự nhiên 2,5 tuổi trong rừng trồng Keo tai tượng tại Ba Vì,có
chiều cao trung bình là 4,5 m và có đường kính ngang ngực là 5,2 cm, tháng
6/1993 cho nhiều chồi và cho số hom bình quân 289 hom trên gốc sau 3 lần
cắt. Trong tổng số 34 dòng dự tuyển thì tỷ lệ ra rễ của các dòng rất khác nhau,
dòng có tỷ lệ ra rễ trên 80% là dòng 33,23. Ra rễ từ 60-72% các dòng
30,32,29,28,19,20,22,12, các dòng có tỷ lệ ra rễ nhỏ hơn 7% là dòng 1,3,9.
Với kết quả trên chứng tỏ Keo lai có khả năng ra chồi cao, tỷ lệ ra rễ tương
đối lớn và không giống nhau giũa các cá thể. Trong 10 tháng đầu, các dòng
Keo lai sinh trưởng về chiều cao và đường kính đều lớn hơn Keo bố, mẹ đến
18 tháng tuổi chúng vẫn có sinh trưởng cao hơn các dòng bố mẹ đối chứng.
9
2.2.2.2. Nghiên cứu về bệnh hại Keo
a) Tình hình nghiên cứu chung
Vào cuối những những năm 1980 và đầu những năm 1990 bệnh dịch
cháy lá chết ngọn bạch đàn đã xuất hiện rộng và là mối đe dọa lớn cho các
nhà trồng rừng trên khắp cả nước đặc biệt là vùng Đông Nam Bộ và miền
Trung (Quảng Nam, Đà Nắng, Huế)
Theo Nguyễn Hoàng Nghĩa (1997) cho thấy diện tích rừng bạch đàn đã
bị tấn công 50% tổng diện tích với các mức độ khác nhau và đều cảnh báo
nguy cơ gây hại lớn của bệnh đối với cây rừng trồng tập chung và dề xuất
định hướng nghiên cứu.[6],[7]
Dự án mang tên “Giảm thiểu tác động của bệnh bạch đàn ở vùng Đông
Nam Á” ACIAR 9441 do trung tâm Nghiên cứu Nông Nghiệp Quốc Tế của
Ôxtrâylia (ACIAR) tài trợ bắt đầu triển khai tại Việt Nam, Thái Lan,
Ôxtrâylia. Dự án được Viên Khoa Học Lâm Nghiệp Việt Nam triển khai tại
Viêt Nam.Cho tới khi kết thúc dự án vào cuối năm 2000, dự án đã đặt nền
móng cho định hướng nghiên cứu về bệnh và mở đầu các nghiên cứu về chọn
giống bạch đàn kháng bệnh nước ta. Bước đầu đã tìm hiểu được các loài nấm
hại điều tra đánh giá mức độ nhiễm bệnh và ảnh hưởng của loài cũng như
xuất xứ cũng như hộ gia đình có nấm bị hại. Các kết quả đầu tư của dự án
được báo cáo tại hội thảo dự án bệnh bạch đàn được tổ chức vào tháng 11
năm 2000 tại Thành Phố Hồ Chí Minh (Nguyễn Hoàng Nghĩa (2000); Phạm
Quang Thu (2000) [7]. Từ đầu những năm 1980 trở lại đây nhiều loài đã được
nhập về đây trồng thử nghiệm nước ta như Keo tai tượng (A. magium), Keo lá
liềm (A. crassicarpa), Keo đa thân (A. aulacocarpa), Keo bụi (A. cincinnata),
Keo lá sim(A. holosericea) và sau này là Keo lai tự nhiên được phát hiện và
chủ động lai tạo (Sedgley et al., 1992)
10
Mùa xuân năm 1990 các xuất xứ Keo tai tượng và Keo lá chàm gieo tại
vườn ươm Chèm, Từ Liêm, Hà Nội đã bị bệnh phấn trắng với các mức độ
khác nhau. Nhìn bề ngoài lá Keo như bị rắc một lớp phấn trắng hay vôi bột.
Mức độ bệnh đã được đánh giá quan sát bằng mắt thường và được xếp theo
thứ tự nặng hay nhẹ. Nhìn chung bệnh chưa gây ra ảnh hưởng lớn tới sinh
trưởng của cây con tại vườn ươm và khi đó cũng không có điều kiện để tìm
hiểu sâu hơn về nguồn gốc bệnh và các vấn đề có liên quan (Nguyễn Hoàng
Nghĩa 1997).[8]
Một vài năm trở lại đây diện tích gây trồng Keo đã tăng lên đáng kể
(gần 230000 ha vào cuối năm 1999) thì cũng đã xuất hiện rừng trồng. Tại Đạ
Tẻh (Lâm Đồng) Keo tai thượng thuần loài trồng trên diện tích 400 ha trong
đó đã có 118,5 ha với tỉ lệ bị bệnh từ 7-59% trong đó có một số diện tích bị
khá nặng (Phạm Quang Thu, 2002)[7]. Tại Bầu Bàng Bình Dương một số
dòng Keo lai đã mắc bệnh phấn hồng (Pink Disease) với tỉ lệ bị bệnh và mức
độ bị bệnh khá cao gây thiệt hại cho sản xuất. tại Kom Tum năm 2001 có
khoảng 1000 ha rừng Keo lai 2 tuổi bị mắc bệnh loét thân, thối vỏ và dẫn đến
khô ngọn. Tỷ lệ nặng nhất là ở Ngọc Tú, Ngọc hồi (Kom Tum) lên đến 90%
số cây bị chết ngọn.
2.2.2.3. Nghiên cứu về nấm Ceratocystis
Ở nước ta với điều kiện khí hậu nóng ẩm tạo điều kiện cho nhiều
loài nấm phát triển đặc biệt là Ceratocystis đã bắt đầu xuất hiện trên cây
Keo tại một số nơi như Đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước, Thừa Thiên
Huế, Lâm Đồng, Tuyên Quang và Quảng Ninh. Những cây bị bệnh, gỗ bị
biến màu, xì nhựa mủ ở vỏ, toàn bộ những cây bị nhiễm bệnh chỉ sau một
thời gian ngắn là chết ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng rừng trồng
Keo. Theo kết quả điều tra bệnh hại rừng trồng mới được thực hiện năm 2010
và năm 2011 tại Thừa Thiên Huế cho thấy trên các diện tích rừng trồng Keo
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp. ............................................... 14
Bảng 4.1: Tỷ lệ bị bệnh (P%) và Mức độ bị bệnh (R%) của từng OTC ......... 27
Bảng 4.2. Tỷ lệ bị bệnh và mức độ bị bệnh trung bình các OTC trong.......... 28
Bảng 4.3. So sánh tỷ lệ bị bệnh do nấm ceratorystis ...................................... 28
Bảng 4.4. So sánh tỷ lệ bị bệnh của cây keo theo độ dốc ............................... 29
Bảng 4.5. Bảng kết quả phân tích phương sai giữa các độ dốc ...................... 31
Bảng 4.6: bảng mức độ bị bệnh chung do nấm............................................... 32
Bảng 4.7. So sánh mức độ bị bênh của keo lai theo độ dốc............................ 33
Bảng 4.8. Kết quả phân tích phương sai mức độ bị bệnh theo các độ dốc
khác nhau ...................................................................................... 34
Bảng 4.9. So sánh tỷ lệ bị bệnh theo từng khu vực......................................... 35
Bảng 4.10. Kết quả phân tích phương sai tỷ lệ bị bệnh giữa các khu vực
nghiên cứu ..................................................................................... 36
Bảng 4.11. So sánh mức độ bị bệnh của keo lai theo từng khu vực
nghiên cứu ..................................................................................... 37
Bảng 4.12. Kết quả phân tích phương sai mức độ bị bệnh theo khu vực ....... 38
12
quá lớn và nếu được có thể dùng thuốc trừ nấm (Coc 85, Mancozeb) quét
quanh vết khoanh để hạn chế sự tấn công cuả bệnh.
+ Phun ngừa thuốc trừ nấm có phổ rộng như: Coc 85, Norshield, Zineb,
Mancozeb hay Gomi, Pysaigon, Topsin-M, Agotop. Cây bị bệnh xử lý bằng
Mancozeb (Dithane M45, Pencozeb), Carbendazim (Bavistin, Benzimidine).
Chú ý: Cần hạn chế gây vết thương trên cây đặc biệt là vào mùa mưa, khi khai
thác hạn chế chặt gây tổn hại cho cây chưa khai thác, khi cắt tỉa cành nên
dùng keo hay mỡ bò bôi kín vết cắt. Có thể sử dụng Norshield 86.2 WG, 50
g/30 lít nước phun kỹ trong tán cây, cành, thân chính để phòng bệnh.
2.3. Tổng quan khu vực nghiên cứu
a) Vị trí địa lý
Võ Nhai là huyện vùng cao của tỉnh Thái Nguyên, có giới hạn địa lí:
- 105017 - 106017 Kinh độ Đông
- 21036 - 212056 Vĩ độ Bắc
Khu vực tiếp giáp:
-Phía Đông giáp huyện Bắc Sơn (tỉnh Lạng Sơn)
- Phía tây giáp huyện Đồng Hỉ và huyện Phú Lương (tỉnh Thái Nguyên)
- Phía nam giáp huyện Đồng Hỉ (tỉnh Thái Nguyên) và huyện Yên Thế
(tỉnh Bắc Giang)
- Phía Bắc giáp huyện Na Rì (tỉnh Bắc Cạn).
Thị trấn Đình Cả, trung tâm huyện cách thành phố Thái Nguyên 37 km
và cách thị trấn Đồng Đăng - Lạng Sơn 80km
Huyện gồm 14 xã và 1 thị trấn, trong đó có 6 xã vùng I, 3 xã vùng II,
còn lại là 5 xã vùng III
Diện tích tự nhiên của Võ Nhai là 845,1 km2.
b)Địa hình, đất đai, thổ nhưỡng
+) Địa hình
13
Huyện Võ Nhai nằm ở vị trí tiếp giáp của 2 dãy núi cao - Dãy Ngân
Sơn chạy từ Bắc Kạn theo hướng Đông Bắc - Tây Nam đến Võ Nhai và Dãy
Bắc Sơn chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam nên huyện có địa hình tương
đối phức tạp, đồi núi là chủ yếu, đất ruộng ít.
Là huyện có đại hình phức tạp, phần lớn là diện tích vùng núi đá vôi
(chiếm 92%) những vùng đất bằng phẳng. Toàn huyện có độ cao trung bình từ
100-800m so với mực nước biển.
Căn cứ vào địa hình huyện Võ Nhai được chia thành 3 vùng rõ rệt bao gồm:
- Tiểu vùng 1(Vùng núi cao), gồm 6 xã: Nghinh Tường, Sảng Mộc,
Thượng Nung, Cúc Đường, Thần Sa, Vũ Chấn, địa hình cao dốc, phần lớn là
núi đá vôi (72%), đọ dốc lớn (đa phần từ 250 trở lên). Một số vùng dọc theo
các khe suối và thung lũng có độ dốc từ 00 - 250 là vùng thích hợp để sản xuất
nông nghiệp, lâm nghiệp theo hướng nông, lâm kết hợp Nơi đây có khối núi
đá vôi Thượng Nung đồ sộ nhất tỉnh Thái Nguyên, rộng tới 300 km2, độ cao
từ 500 đến 600 m, kéo dài từ Thần Sa qua Nghinh Tường, đến Liêm Thuỷ
(huyện Na Rì, tỉnh Bắc Cạn).
- Tiểu vùng II (Vùng thấp), gồm 3 xã: La Hiên, Lâu Thượng, Phú
Thượng và thị trấn Đình Cả, có địa hình tương đối bằng phẳng, được tạo nên
bởi những thung lũng chạy dọc theo Quốc lộ 1B, hai bên là hai dãy núi cao có
độ dốc lớn. Đất đai vùng II chủ yếu sử dụng hết vào nông nghiệp.
- Tiểu vùng III (Vùng gò đồi), gồm 5 xã : Tràng Xá, Liên Minh, Dân
Tiến, Bình Long và Phương Giao, có nhiều đồi đất hình bát úp, bị chia cắt bởi
các dòng sông, khe suối và xen lẫn núi đá vôi. Các soi bãi bên song địa hình
thấp và tương đối bằng phẳng hơn các xã vùng I. Độ dốc từ 10-200, có thể
phát triển cây hàng năm, cây công nghiệp ngắn ngày và cây ăn quả.
+) Đất đai
Với diện tích đất tự nhiên là 845,1 km2, Võ Nhai có 561,27 km2 đất lâm
14
nghiệp, 77,24 km2 đất nông nghiệp, 1,55 km2 đất nuôi trồng thuỷ sản, 22,13
km2 đất phi nông nghiệp và 182,92 km2 đất chưa sử dụng. Có thể thấy dù là
một huyện có diện tích rộng lớn nhất tỉnh Thái Nguyên nhưng tiềm năng đất
đai ở Võ Nhai không lớn, lại bị chia cắt mạnh. Đất dành cho pháttriển đô thị
và giao thông trở nên khan hiếm. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến sự phân
bố lại dân cư, khu cụm công nghiệp trong tương lai. Đất đai dành cho nông
nghiệp ở Võ Nhai nhìn chung không có độ phì nhiêu lớn và đang bị suy thoái
mạnh. Dù diện tích đất lâm nghiệp lớn nhưng hiện nay tài nguyên rừng ở Võ
Nhai còn lại rất nghèo, phần lớn là rừng non mới phục hồi, mới trồng, trữ
lượng còn thấp.
Bảng 2.1: Quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp.
Diện tích hiện nay là:
STT
Huyện, thành,
Xã
thị
Tổng diện
tích đất lâm
nghiệp (ha)
Trong đó :
Đất rừng
Đất rừng Đất rừng
đặc dụng phòng hộ
(ha)
(ha)
sản xuất
(ha)
Tổng số
134 xã
179.914,28
36.211,12 45.971,63 97.731,53
Huyện Võ Nhai
15 xã
62.689,50
19.913,54 17.903,04 24.872,92
Xã Thần Sa
9.537,30
5.683,90
2.588,41
1.264,99
+) Thổ nhưỡng
Theo kết quả phúc tra theo phương pháp định lượng FAO/UNESCO do
Viện Thiết kế xây dựng thực hiện thì toàn huyện có các nhóm đất sau:
- Đất phù sa: 1.816 ha chiếm 2,15% diện tích
- Đất đen: 935 ha chiếm 1,11% diện tích
- Đất xám bạc màu: 63.917,7 ha chiếm 75,63% diện tích
- Các loại đất khác: có 11.070,4 ha chiếm 16,65% diện tích.
Nhìn chung Võ Nhai có nhiều loại đất canh tác phù hợp với nhiều loại
cây trồng, nhất là cây công nghiệp, cây ăn quả và trồng rừng, song chủ yếu là
15
đất đồi núi; những diện tích đất bằng phẳng phục vụ cho canh tác nông nghiệp
rất thấp, đất ruộng lúa chỉ còn 2.916,81 ha.
c)Khí hậu, thủy văn
+)Khí hậu
Mặc dù điều kiện địa hình phức tạp bởi có 3 vùng khác nhau nhưng
điều kiện khí hậu của huyện tương đối đồng nhất. Do nằm ở chí tuyến Bắc
trong vành đai nhiệt đới Bắc bán cầu nên khí hậu của Võ Nhai chia làm hai
miền rõ rệt:
- Mùa nóng từ tháng 4 đến tang 10, nhiệt độ trung bình từ 23,2 - 28,60C
- Mùa lạnh từ tháng 11 đến tháng 3, nhiệt độ trung bình từ từ 14 - 20,10C.
Chế độ nhiệt, độ ẩm, lượng mưa, lượng bốc hơi, số giờ nắng được thể
hiện qua bảng 2.2
Qua bảng cho thấy:
• Chế độ nhiệt: nhiệt độ trung bình năm khoảng 22,90C, Tổng tích ôn
trung bình năm khoảng 8.0000C, nhiệt độ tối cao trung bình là 33,60C, nhiệt
độ tối thấp trung bình là 17,70C. Tháng 6 là tháng có nhiệt độ trung bình cao
nhất 39,70C, tang 1 là tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất 10,40C, Số giờ
nắng trong năm 1.265 giờ
• Chế độ mưa
Cũng như các huyện khác Võ Nhai mưa tập chung từ tang 4 đến tang
10, lượng mưa trong thời gian này chiếm 90% tổng lượng mưa trong năm,
lượng mưa đạt 115,83mm trong tháng. Tháng 1,2 có lượng mưa ít nhất trong
tháng khoảng (5-7mm/tháng), tháng 8 là tháng có lượng mưa nhiều nhất trong
tháng 278mm/tháng đáp ứng nhu cầu về nước của các loại cây trồng.
• Lượng bốc hơi:
Lượng bốc hơi trung bình năm của huyện đạt 985mm. tháng 5 có lượng
bốc hơi trung bình năm cao nhất tới 100mm, các tháng mùa khô có lương bốc
iii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1: Cây bị bệnh chết héo ....................................................................... 25
Hình 4.2: Vết đen trên thân ............................................................................. 25
Hình 4.3. Nấm bệnh thường xâm nhập vào cây qua vết cắt tỉa cành.............. 26
Hình 4.4. Nấm phát triển trong thân cây làm gỗ biến màu ............................. 26
Hình 4.5. Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ bị bệnh chung do nấm................................ 29
Hình 4.6. Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ bị bệnh của cây keo lai theo độ dốc........... 30
Hình 4.7. Biểu đồ biểu diễn mức độ bị bệnh do nấm ..................................... 32
Hình 4.8. Biểu đồ biểu diễn mức độ bị bệnh của cay keo lai theo các
độ dốc ................................................................................................ 33
Hình 4.9. Biểu đồ biểu diễn mức độ so sánh tỷ lệ bị bệnh theo từng khu vực
nghiên cứu ......................................................................................... 35
Hình 4.10. Biểu đồ biểu diễn mức độ bị bệnh của keo lai theo từng khu vực
nghiên cứu ......................................................................................... 37
17
PHẦN 3
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng: Bệnh chết héo do nấm ceratocystis gây hại trên cây Keo
lai(Acacia hybrid)
- Phạm vi nghiên cứu: Tại Huyện võ Nhai - Tỉnh Thái Nguyên
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành
3.2.1. Địa điểm nghiên cứu
Tại Huyện Võ Nhai - Tỉnh Thái nguyên
3.2.2. Thời gian tiến hành
Bắt đầu tiến hành thu thập số liệu nghiên cứu, phân tích tổng hợp hoàn
thiện đề tài từ ngày 2/ 2015 đến ngày 5/2015
3.3. Nội dung nghiên cứu
3.3.1. Xác định nguyên nhân gây bệnh chết héo Keo lai
Con đường nấm xâm nhập vào cây để gây bệnh được xác định thường
từ vết thương của cây ở trên thân và cành. Vết thương có thể tạo ra đối với
cây như hoạt động cắt tỉa cành, hoạt động làm cỏ chăm sóc gây tổn thương
đến thân và rễ cây vào mùa mưa, ẩm là điều kiện tối ưu cho sự phát sinh phát
triển của nấm bệnh. Nấm cũng có thể xâm nhập từ vết tỉa cành tự nhiên hoặc
vết trầy xước do côn trùng gây hại. Vì vậy, trong khi chăm sóc tránh làm tổn
thương cây và hoạt động tỉa cành nên thực hiện vào mùa khô và vết cắt nên
được bôi các thuốc chống nấm.
3.3.2. Mô tả triệu chứng nhận biết của nấm bệnh
Quan sát trên thân cây hoặc cành cây có những vết loét, vỏ và gỗ xung
quanh vị trí loét bị đổi màu, thường có màu nâu đen hoặc xanh đen, có thể
chảy nhựa. Một dấu hiệu rất đặc trưng là gỗ bị biến màu, chuyển từ màu nâu
đen sang màu xanh đen. Khi vỏ cây và gỗ bị chuyển màu, tán lá bắt đầu héo