BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING
---------------
BÙ I MINH THƯƠNG
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VAY
CỦ A NÔNG HỘ TẠI TỈ NH VĨNH LONG
Chuyên ngành: TÀ I CHÍ NH - NGÂN HÀ NG
Mã số: 60.34.02.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. HCM - Tháng 12/2015
BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING
---------------
BÙ I MINH THƯƠNG
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VAY
CỦ A NÔNG HỘ TẠI TỈ NH VĨNH LONG
Chuyên ngành: TÀ I CHÍ NH - NGÂN HÀ NG
Mã số: 60.34.02.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. TRẦN QUỐC TUẤN
TP. HCM - Tháng 12/2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng luận văn tốt nghiệp này do chính tôi thực hiện thông qua quá trình
thu thập số liệu trong khoảng thời gian 2014 – 2015. Kết quả trın
̀ h bày trong luâ ̣n văn
là trung thực, không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào và chưa được sử
dụng cho bất cứ luận văn nào.
HCM, ngày
tháng
Tác giả thực hiện
Bùi Minh Thương
i
năm
LỜI CẢM ƠN
Luận văn tốt nghiệp này là sản phẩm của cả một quá trình học tập và nghiên cứu thực tế
của bản thân trong suốt thời gian theo đuổi chương trình học tập tại Khoa đào ta ̣o sau
đa ̣i ho ̣c, trường Đại học Tài Chı́nh - Marketing.
Ngoài sự cố gắng, nổ lực của bản thân, tôi đã và đang nhận được sự ủng hộ, đóng góp
rất nhiệt tình, có trách nhiệm của tập thể Thầy, Cô đã tham gia giảng dạy và hướng dẫn
đề tài tốt nghiệp. Trong đó, những ý kiến đóng góp của Quý Thầy Cô trong Hội đồng
bảo vệ đề cương và đặc biệt là sự hướng dẫn của TS.Trầ n Quố c Tuấ n - Giáo viên trực
tiếp đã giúp cho tôi có những điều chỉnh và định hướng phân tích tốt hơn trong quá
trình thực hiện.
Xin chân thành cảm ơn các cơ quan, ban ngành, đoàn thể của tỉnh đã tạo mọi điều kiện
tốt nhất cho tác giả thực hiện đề tài này. Cám ơn đến Cơ quan Chi Cu ̣c Thuế Quâ ̣n 3
nơi tác giả đang làm việc đã luôn ủng hô ̣, quan tâm, ta ̣o điề u kiê ̣n khi cầ n thiế t để tôi
có thể vừa hoàn thành nhiê ̣m vu ̣ đươ ̣c giao và vừa trải qua suôn sẻ quá trı̀nh ho ̣c tâ ̣p,
quá trın
̀ h thực hiê ̣n luâ ̣n văn.
Cuối lời, xin gửi đến tất cả Quý Thầy, Cô đã tham gia giảng dạy và quản lý chương
trình đào tạo một lời cảm tạ chân thành nhất.
HCM, ngày
tháng
năm
Tác giả thực hiện
Bùi Minh Thương
ii
TÓM LƯỢC NỘI DUNG
Kế t quả nghiên cứu đề tài “ Giải pháp nâng cao hiê ̣u quả sử dụng vốn vay của nông hộ
tại tỉnh Vıñ h Long”. Mục tiêu của đề tài nhằm đánh giá thực trạng về hiệu quả sử dụng
vốn vay và xác định nguyên nhân của tồn tại về hiệu quả sử dụng vốn vay của nông hộ
sản xuất nông nghiệp tại tỉnh Vĩnh Long. Đề tài sử dụng phương pháp thống kê mô tả
và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của hộ sản xuất nông nghiệp thông qua cách tính thu
nhập, chi phí và lợi nhuận. Kế t quả cho thấ y, các chương trình tín dụng nông thôn đã
tác động tích cực trong việc cải thiện đời sống nông dân, khuyến khích lòng tự tin của
nông hộ về khả năng sử dụng vốn vay trong sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là tín dụng
nông thôn giúp người dân nâng cao được thu nhập và thoát nghèo. Bên cạnh đó, có
nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vay vốn như: tổng lượng vay vốn và
hướng dẫn sau khi vay, tuổi, giới tính, trình độ học vấn, diện tích đất, thu nhập, chi
tiêu, tổng tài sản; những hộ vay vốn có thu nhập cao hơn hộ không vay vốn,...đều có
ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả sử dụng vốn của nông hộ sản xuất nông nghiệp. Đề
tài đưa ra một số các giải pháp cũng như kiến nghị như tăng hạn mức cho vay, giảm
bớt thủ tục, có chính sách đãi ngộ phù hợp, thường xuyên kiểm tra quá trình sử dụng
vốn của hộ từ các tổ chức tín dụng, thành lập các hội, đoàn thể địa phương để được
vay tín chấp, thực hiện quy trình cho vay khép kín nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn của hộ nhằm làm tăng thêm thu nhập, cải thiện cuộc sống cho nông hộ ở nông
thôn.
iii
MỤC LỤC
Đề mục
Trang
Lời cam đoan ............................................................................................................... i
Lời cảm ơn .................................................................................................................. ii
Tóm lược nội dung .................................................................................................... iii
Mục Lục ..................................................................................................................... iv
Danh mục biểu bảng ................................................................................................. vii
Danh mục các từ viết tắt .......................................................................................... viii
PHẦN MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
T
8
2
T
8
2
1. Tính cấp thiết của đề tài...................................................................................... 1
T
8
2
T
8
2
2. Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................... 2
T
8
2
T
8
2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...................................................................... 2
T
8
2
T
8
2
4. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................... 2
T
8
2
T
8
2
5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài ................................................................................ 3
T
8
2
T
8
2
6. Kết cấu của đề tài................................................................................................ 3
T
8
2
T
8
2
CHƯƠNG 1 ............................................................................................................... 4
T
8
2
T
8
2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VAY .................................. 4
T
8
2
T
8
2
1.1 Cơ sở lý luận về tín dụng nông thôn................................................................. 4
T
8
2
T
8
2
1.1.1 Khái niệm tín dụng nông thôn ................................................................... 4
T
8
2
T
8
2
1.1.2 Khái niệm về nông hộ................................................................................ 5
T
8
2
T
8
2
1.1.3 Đặc điểm của tín dụng nông thôn .............................................................. 6
T
8
2
T
8
2
1.1.4 Vai trò của tín dụng nông thôn .................................................................. 7
T
8
2
T
8
2
1.2 Các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn vay của nông hộ sản xuất nông nghiệp10
T
8
2
T
8
2
1.2.1 Hiệu quả về mặt kinh tế. .......................................................................... 11
T
8
2
T
8
2
1.2.2 Hiệu quả về mặt xã hội. ........................................................................... 12
T
8
2
T
8
2
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn vay của nông hộ sản xuất nông
T
8
2
nghiệp ................................................................................................................... 13
T
8
2
1.3.1 Điều kiện tự nhiên ................................................................................... 13
T
8
2
T
8
2
1.3.2 Điều kiện xã hội....................................................................................... 13
T
8
2
T
8
2
iv
1.3.3 Điều kiện kinh tế ..................................................................................... 13
T
8
2
T
8
2
1.3.4 Chính sách Nhà nước .............................................................................. 14
T
8
2
T
8
2
1.3.5 Bản thân nông hộ ..................................................................................... 15
T
8
2
T
8
2
1.4 Một số kinh nghiệm về hiệu quả sử dụng vốn vay của nông hộ ................... 15
T
8
2
T
8
2
1.4.1 Kinh nghiệm về hiệu quả sử dụng vốn vay của nông hộ tại các tỉnh thuộc
T
8
2
khu vực Đồng bằng sông Cửu Long................................................................. 15
T
8
2
1.4.2 Bài ho ̣c kinh nghiê ̣m đố i với tỉnh Vĩnh Long.......................................... 17
T
8
2
T
8
2
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ....................................................................................... 18
T
8
2
T
8
2
CHƯƠNG 2 ............................................................................................................. 19
T
8
2
T
8
2
THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA NÔNG HỘ TẠI
T
8
2
TỈNH VĨNH LONG ................................................................................................ 19
T
8
2
2.1 Giới thiệu sơ lươ ̣c về tỉnh Vĩnh Long............................................................. 19
T
8
2
T
8
2
2.1.1 Điều kiện tự nhiên ................................................................................... 19
T
8
2
T
8
2
2.1.2 Tài nguyên thiên nhiên ............................................................................ 22
T
8
2
T
8
2
2.2 Vị trí địa lý kinh tế - xã hội ............................................................................ 24
T
8
2
T
8
2
2.2.1 Vị trí địa lý............................................................................................... 24
T
8
2
T
8
2
2.2.2 Dân số - lao động ..................................................................................... 24
T
8
2
T
8
2
2.3 Sơ lươ ̣c về tình hình hệ thống tín dụng ở Việt Nam ...................................... 25
T
8
2
T
8
2
2.3.1 Khu vực chính thức ................................................................................. 25
T
8
2
T
8
2
2.3.2 Khu vực tài chính bán chính thức............................................................ 27
T
8
2
T
8
2
2.3.3 Khu vực tài chính phi chính thức ............................................................ 28
T
8
2
T
8
2
2.4 Thực trạng hoạt động tín dụng tại tỉnh Vĩnh Long ......................................... 29
T
8
2
T
8
2
2.5 Tình hình sử dụng vốn vay của nông hộ tại tỉnh Vĩnh Long.......................... 35
T
8
2
T
8
2
2.5.1 Cơ cấu hộ tham gia tín dụng .................................................................... 35
T
8
2
T
8
2
2.5.2 Tình hình lượng vốn vay, kỳ hạn và lãi suất vay .................................... 36
T
8
2
T
8
2
2.5.3 Phân tích mục đích vay vốn của nông hộ ................................................ 40
T
8
2
T
8
2
2.5.4 Thực tế sử dụng vốn vay ......................................................................... 41
T
8
2
T
8
2
2.6 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay của nông hộ ........................................... 43
T
8
2
T
8
2
2.6.1 Hiệu quả về mặt kinh tế ........................................................................... 43
T
8
2
T
8
2
2.6.2 Hiệu quả về mặt xã hội ............................................................................ 44
T
8
2
T
8
2
v
2.6.3 Phân tích thu nhập của ba nhóm nông hộ theo từng mô hình sản xuất ... 44
T
8
2
T
8
2
2.7 Tình hình trả nợ vay ....................................................................................... 49
28
T
T
8
2
2.8 Những nguyên nhân của tồn tại về hiệu quả sử dụng vốn vay ....................... 49
T
8
2
T
8
2
2.8.1 Những tồn tại về hiệu quả sử dụng vốn vay ............................................ 49
T
8
2
T
8
2
2.8.2 Nguyên nhân của các mặt tồn tại về hiệu quả sử dụng vốn vay của nông hộ
T
8
2
T
8
2
.......................................................................................................................... 50
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ....................................................................................... 52
T
8
2
T
8
2
CHƯƠNG 3 ............................................................................................................. 53
T
8
2
T
8
2
CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA NÔNG
T
8
2
HỘ TẠI TỈNH VĨNH LONG ................................................................................ 53
T
8
2
3.1 Định hướng phát triển tỉnh Vĩnh Long ........................................................... 53
T
8
2
T
8
2
3.1.1 Mục tiêu phát triển đến năm 2020 ........................................................... 53
T
8
2
T
8
2
3.1.2 Định hướng phát triển ngành và lĩnh vực hoa ̣t đô ̣ng tın
́ du ̣ng................. 54
T
8
2
T
8
2
3.2 Giải pháp nâng cao về hiệu quả sử dụng vốn vay của nônghô ̣ ...................... 56
T
8
2
T
8
2
3.3 Giải pháp đố i với NHNN Việt Nam Chi nhánh tỉnh Vĩnh Long ................... 57
T
8
2
T
8
2
3.4 Giải pháp đố i với Liên minh hợp tác xã tỉnh .................................................. 58
T
8
2
T
8
2
3.5 Giải pháp đố i với Hội nông dân tỉnh .............................................................. 58
T
8
2
T
8
2
3.6 Giải pháp đố i với UBND các huyện, thị xã, thành phố Vĩnh Long ............... 58
T
8
2
T
8
2
3.7 Giải pháp đố i với Các DN sản xuất- kinh doanh, DN xuất khẩu hàng nông - thuỷ
T
8
2
sản, các hợp tác xã, tổ hợp tác trên địa bàn tỉnh ................................................... 59
T
8
2
3.8 Giải pháp đố i với Hộ nông dân ...................................................................... 59
T
8
2
T
8
2
3.9 Kiến nghị ........................................................................................................ 59
T
8
2
T
8
2
3.9.1 Về phía các tổ chức tín dụng ................................................................... 59
T
8
2
T
8
2
3.9.2 Đối với UBND tın̉ h, Chính quyền địa phương, Đoàn thể xã hội ............ 60
T
8
2
T
8
2
KẾT LUẬN ............................................................................................................. 63
T
8
2
T
8
2
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................... 64
T
8
2
T
8
2
vi
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động của ngân hàng ......................................................... 30
Bảng 2.2: Công tác cho vay của ngân hàng........................................................... 30
Bảng 2.3: Dư nợ tín dụng theo ngành kinh tế trên địa bàn tỉnh ............................ 32
Bảng 2.4: Cơ cấu hộ tham gia tín dụng ................................................................ 35
Bảng 2.5: Một số đặc điểm của khoản vay............................................................ 37
Bảng 2.6: Khả năng đáp ứng vốn của các tổ chức tín dụng .................................. 39
Bảng 2.7: Mục đích vay vốn của nông hộ ............................................................. 40
Bảng 2.8: Tình hình sử dụng vốn vay của nông hộ ............................................... 41
Bảng 2.9: Bảng thu nhập, chi tiêu theo nguồn vay................................................ 43
Bảng 2.10: Bảng tỷ lệ nông hộ được vay vốn từ năm 2010-2014......................... 44
Bảng 2.11: Hiệu quả sản xuất trung bình cho một công lúa của hộ có vay và
hộ không vay vì đủ điều kiện về vốn, không có nhu cầu vay ............ 45
Bảng 2.12: Hiệu quả sản xuất trung bình cho một công lúa của hộ có vay và
hộ không vay do muốn vay nhưng nộp đơn xin vay bị từ chối .......... 46
Bảng 2.13: Hiệu quả sử dụng vốn trồng 1 công hoa màu của ba nhóm hộ ........... 47
Bảng 2.14: Hiệu quả sử dụng vốn chăn nuôi một heo thịt của ba nhóm hộ .......... 48
vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CTCP
Chương trình chính phủ
CPSX
Chi phí sản xuất
DN
Doanh nghiệp
ĐBSCL
Đồng bằng sông Cửu Long
ĐG
Định giá
GTTS
Giá trị tài sản
GB
Ngân hàng Grameen
IMF
Quỹ tiền tệ thế giới
IFAD
Quỹ phát triể n nông nghiê ̣p quố c tế
NGO
Tổ chức phi chı́nh phủ
NH
Ngân hàng
NHNN
Ngân hàng Nhà nước
NHNN & PTNN
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
NHCSXH
Ngân hàng chính sách xã hội
NHTMCP
Ngân hàng thương mại cổ phầ n
UBND
Ủy Ban nhân dân
UNDP
Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc tại Việt Nam
QTDND
Quỹ tín dụng nhân dân
TCVM
Tài chı́nh vi mô
TMCP
Thương mại cổ phần
TCTD
Tổ chức tın
́ du ̣ng
TT
Thị trường
SXKD
Sản xuấ t kinh doanh
VBSP
Ngân hàng chın
́ h sách xã hô ̣i Viê ̣t Nam
VHLSS
Điều tra mức sống dân cư Việt Nam
WB
Ngân hàng thế giới
viii
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đồng bằng sông Cửu Long là một vùng sinh thái cận nhiệt đới, đây là vùng
đồng bằng rộng lớn bao trùm phần cuối của sông Mê Kông với nhiều nhánh sông lớn
đổ ra biển và một hệ thống kênh rạch chằng chịt, là một bán đảo có ba mặt tiếp giáp
biển, có hệ thống động vật, thực vật rất đa dạng, phong phú, có đất phù sa, rừng ngập
mặn, thời tiết, khí hậu ấm áp và ôn hòa... Ðó là những điều kiện thuận lợi cho phát
triển nông nghiệp trồng lúa nước và nuôi trồng thủy sản mà ít nơi nào trên thế giới có
được.
Đồng bằng sông Cửu Long là nơi xuất khẩu gạo chủ lực của cả nước. Ngoài ra
cây ăn quả còn đặc sản nổi tiếng của vùng, với sự đa dạng về số lượng, cũng như chất
lượng ngày càng được nâng cao. Tự do và đa dạng hoá thị trường nông thôn đã tạo
thêm cơ hội cho người nghèo trở thành nhà sản xuất và người tiêu thụ. Theo khảo sát
và đánh giá của Chương trình phát triển Liên Hợp Quốc của Việt Nam (UNDP) cho
thấy 90% người nghèo sống ở vùng nông thôn, nguyên nhân dẫn đến nghèo đói bao
gồm diện tích đất sản xuất nhỏ, manh mún phụ thuộc chủ yếu tín dụng phi chính thức
với lãi suất cao, hạn chế trong tiếp cận thị trường, thiếu việc làm phi nông nghiệp...
Ngoài ra, người dân sinh sống ở ĐBSCL có tỷ lệ cao nhất về số lượng người dễ lâm
vào tình trạng tái nghèo khi có những biến động bất lợi về kinh tế, thường phải đối mặt
với sự thay đổi bất thường của điều kiện tự nhiên như thiên tai, lũ lụt, hạn hán... ảnh
hưởng đến thu nhập và đời sống. Và Vĩnh Long cũng là tỉnh chuyên sản xuất nông
nghiệp với điều kiện vật chất cũng như cơ sở hạ tầng còn rất nhiều khó khăn, đặc biệt
là tỷ lệ hộ nghèo còn cao so với khu vực cũng như cả nước.
Vì vậy, việc nghiên cứu vai trò nguồn vốn cho nông hộ trong nông thôn, xác
định tầm quan trọng và hiệu quả của vốn vay tín dụng trong các nông hộ có ý nghĩa vô
cùng quan trọng và cấp thiết nhằm xác định vai trò của nông hộ trong việc đầu tư sử
dụng vốn vay tín dụng, tìm ra những giải pháp phù hợp, thực thi để góp phần cải thiện
điều kiện làm việc của họ, giúp cho việc sử dụng thời gian lao động và vốn đầu tư có
hiệu quả hơn nhằm nâng cao thu nhập, cải thiện môi trường sống
1
Việc cho hộ nông dân vay từ các tổ chức tín dụng tuy đã đạt được những kết
quả nhất định song còn gặp rất nhiều khó khăn trở ngại. Vấn đề tín dụng nông thôn và
cho vay nông hộ Việt Nam là vấn đề phức tạp. Để giải quyết được, đòi hỏi phải có
những nghiên cứu về khả năng tiếp cận tín dụng của nông hộ cũng như phân tích và
đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay của nông hộ nói chung.
Từ thực tế đó, đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay của nông
hộ tại tỉnh Vĩnh Long” là đề tài thiết thực. Đề tài tập trung nghiên cứu đánh giá thực
tra ̣ng về hiệu quả sử dụng vốn vay của nông hộ và xác định nguyên nhân của tồn tại về
hiệu quả sử dụng vốn vay, đồng thời đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn tín dụng và thu nhập của nông hộ tại tỉnh Vĩnh Long.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá thực tra ̣ng về hiệu quả sử dụng vốn vay của nông hộ tại tỉnh Vĩnh Long;
- Xác định nguyên nhân của tồn tại về hiệu quả sử dụng vốn vay
- Đề xuấ t một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay và thu nhập của nông
hộ tỉnh Vĩnh Long.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay của nông hộ tại tỉnh
Vĩnh Long
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
vay của nông hộ đến hoạt động trồng trọt là lúa, hoa màu và chăn nuôi trên địa bàn
tỉnh Vĩnh Long. Số liệu thu thập từ năm 2010 đến năm 2014.
4. Phương pháp nghiên cứu
Thực hiện đề tài tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính: Phương
pháp phân tích tài liệu, Phương pháp quan sát khoa học, phương pháp tổng hợp, thống
kê, so sánh, diễn giải, biểu mẫu, sơ đồ……
Để phân tích đạt kết quả, tác giả thông qua việc thu thập số liệu về sản xuất
nông nghiệp, kinh tế nông nghiệp nông thôn có liên quan đến đề tài đã công bố ở các
viện nghiên cứu, cơ quan thống kê, phòng xây dựng phát triển nông thôn, ngân hàng
nông nghiệp và phát triển nông thôn, Uỷ ban nhân dân thành phố. Những tài liệu có
2
liên quan đến thị trường tín dụng, chính sách nông nghiệp, tình hình cung cấp vốn tín
dụng của các tổ chức phi chính phủ trên địa bàn nghiên cứu. Đồng thời số liệu thu thập
từ các nghiên cứu có liên quan đã được công bố nhằm để đánh giá mức độ và phạm vi
các vấn đề đã được giải quyết trước đó và xác định các vấn đề cần để nghiên cứu sâu
hơn trong đề tài. Ngoài ra còn thu thập thông tin trên báo, tạp chí chuyên ngành, các
báo cáo khoa học đã được công bố, niên giám thống kê, website,….
5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Kết quả nghiên cứu của đề tài liên quan đến lĩnh vực vốn tín dụng trong nông
nghiệp và nông thôn, sẽ giúp hộ nông dân hiểu rõ hơn về tác động của vốn tín dụng
đến tình hình sản xuất, có thể làm tăng thêm thu nhập khi được hỗ trợ vốn từ tín dụng
trong quá trình sản xuất nông nghiệp. Ngoài ra một đối tượng nghiên cứu khác nữa là
các tổ chức tín dụng thuộc nguồn tín dụng chính thức như: Ngân hàng, kho bạc và các
tổ chức tín dụng địa phương trong hoạt động cung cấp vốn tín dụng cho các hộ nông
dân. Đề tài là một trong những luận cứ khoa học cung cấp cho các nhà nghiên cứu và
người quyết định trong việc lập chính sách phát triển kinh tế địa phương hiệu quả hơn.
6. Kết cấu của đề tài
Luâ ̣n văn ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung luâ ̣n văn chia làm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng vốn vay
Chương 2: Thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn vay của nông hộ tại tỉnh Vĩnh Long
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiê ̣u quả sử dụng vốn vay của nông hộ tại tỉnh Vĩnh
Long
3
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VAY
1.1 Cơ sở lý luận về tín dụng nông thôn
1.1.1 Khái niệm tín dụng nông thôn
Theo K.Mác, tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người
sở hữu sang người sử dụng, sau một thời gian nhất định lại quay về với một lượng giá
trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu. Theo quan điểm này phạm trù tín dụng có ba nội
dung chủ yếu đó là: tính chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị, tính thời hạn và
tính hoàn trả.
Như vậy, tín dụng là mối quan hệ kinh tế giữa người cho vay và người đi vay
thông qua sự vận động của giá trị, vốn tín dụng được biểu hiện dưới hình thức tiền tệ
hoặc hàng hóa.Quá trình đó được thể hiện qua 3 giai đoạn sau:
Thứ nhất: Phân phối tín dụng dưới hình thức cho vay. Ở giai đoạn này giá trị
vốn tín dụng được chuyển sang người đi vay, ở đây chỉ có một bên nhận được giá trị
và cũng chỉ một bên nhượng đi giá trị.
Thứ hai: Sử dụng vốn tín dụng trong quá trình tái sản xuất. Người đi vay sau
khi nhận được giá trị vốn tín dụng, họ được quyền sử dụng giá trị đó để thỏa mãn nhu
cầu sản xuất hoặc tiêu dùng của mình. Tuy nhiên người đi vay chỉ được quyền sử dụng
trong một khoảng thời gian nhất định mà không được quyền sở hữu về giá trị đó.
Thứ ba: Đây là giai đoạn kết thúc một vòng tuần hoàn của tín dụng. Sau khi vốn
tín dụng đã hoàn thành một chu kỳ sản xuất để trở về hình thái tiền tệ thì vốn tín dụng
được người đi vay hoàn trả cho người cho vay. Sự hoàn trả này luôn được bảo toàn về
mặt giá trị và phải hoàn trả cả phần giá trị tăng thêm dưới hình thức lợi tức.
Quỹ phát triển nông nghiệp thế giới định nghĩa: “ Tài chính nông thôn là các
giao dịch tài chính liên quan đến các hoạt động nông nghiệp và phi nông nghiệp diễn
ra giữa các hộ gia đình và các thể chế ở khu vực nông thôn” (IFAD,2009, p.11). Tài
chính nông thôn bao gồm tất cả các dịch vụ tài chính cần cho nông dân và gia đình
4
nông thôn, không chỉ là hoạt động tín dụng như: nhận tiền gửi, chuyển tiền, bảo
hiểm,....
Tín dụng nông thôn là nguồn bổ sung vốn quan trọng trong nông nghiệp. Theo
Đinh Phi Hổ (2008) vốn cho khu vực nông nghiệp được hình thành chủ yếu từ các
nguồn sau: Vốn tích lũy từ bản thân nông nghiệp là vốn tự do, do nông dân tiết kiệm
được và sử dụng đầu tư vào tái sản xuất mở rộng; Vốn đầu tư của ngân sách là vốn đầu
tư cho nông nghiệp từ nguồn ngân sách của nhà nước; Vốn từ tín dụng nông thôn là
nguồn vốn vay đầu tư cho nông nghiệp của nông hộ, trang trại và các doanh nghiệp
nông nghiệp; Nguồn vốn nước ngoài bao gồm: Vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài và đầu
tư trực tiếp của nước ngoài. Vai trò bổ sung của vốn từ tín dụng đặc biệt quan trọng
đối với sự phát triển tại các quốc gia đang phát triển như Việt Nam, nơi mà tích lũy
vốn cá nhân hộ gia đình, đầu tư của chính phủ hay đầu tư của nước ngoài vào ngành
nông nghiệp còn rất hạn chế.
Như vậy, tín dụng nông thôn là loại hình dịch vụ tín dụng phục vụ các cá nhân
hay nhóm người thất nghiệp hay có thu nhập thấp và không thể vay được bất kỳ nơi
nào khác. Mục tiêu của tín dụng nông thôn là tạo ra cơ hội cho những người có thu
nhập thấp có thể tự đảm bảo cuộc sống của bản thân thông qua việc cung cấp các
phương tiện để tiết kiệm, vay mượn đồng thời bảo hiểm rủi ro. Bằng cách này tín dụng
nông thôn giúp người nghèo có nhiều cơ hội để lựa chọn nhằm giảm thiểu rủi ro mà họ
gặp phải. Do đó đối tượng phục vụ của tổ chức này là những người có thu nhập thấp
nên khả năng không trả nợ rất cao. Chính vì vậy, các tổ chức tín dụng nông thôn phải
có nhiều sáng kiến để vượt qua khó khăn này. Cho nên việc nghiên cứu kỹ lưỡng các
khía cạnh của tín dụng nông thôn sẽ mang lại lợi ích to lớn trên phương diện lý thuyết
cũng như thực tế.
1.1.2 Khái niệm về nông hộ
Theo Ellis (1993), nông hộ được khái niệm như một hộ gia đình mà các thành
viên trong hộ sẽ dành phần lớn thời gian cho các hoạt động nông nghiệp cũng như một
số hoạt động liên quan đến thị trường các yếu tố đầu vào và đầu ra. Trong nghiên cứu
này những nông hộ được khảo sát bao gồm những nông hộ tham gia hoạt động nông
nghiệp có vay vốn và nông hộ không có vay vốn.
5
Theo quan điểm Haviland (2003) thì hộ gia đình được hiểu là một đơn vị xã hội
bao gồm một hay một nhóm người cùng chia sẻ bữa ăn và không gian sống. Hộ gia
đình bao gồm khái niệm gia đình, tuy nhiên những thành viên trong hộ có thể có hoặc
không có quan hệ huyết thống, hôn nhân hoặc nuôi dưỡng hoặc cả hai.
Theo phòng thống kê Liên Hợp Quốc 1 hộ gia đình có thể chia thành hộ gia đình
0F
P
P
một thành viên hoặc hộ gia đình nhiều thành viên: “ Hộ gia đình một thành viên được
định nghĩa là một sự sắp xếp trong đó một người tự cung cấp thực phẩm và các yếu tố
cần thiết khác mà không kết hợp với bất kì người khác.” hay “ Hộ gia đình nhiều thành
viên được định nghĩa là một nhóm của hai hay nhiều người chung sống với nhau,
người lập dự phòng chung cho thực phẩm hoặc yếu tố cần thiết khác cho cuộc sống.”
Xét trên quan điểm kinh tế học Sadoulet and de-Janvry (1995) lại cho rằng yếu
tố cơ bản để xác định gia đình đó là sự đồng nhất trong quyết định các sách lược tạo ra
thu nhập và cách sử dụng thu nhập.
Như vậy, nông hộ là những người lao động nông nghiệp, sống bằng lao động
trong nông nghiệp. Hộ là một đơn vị kinh tế-xã hội tự chủ cùng một lúc thực hiện
nhiều chức năng mà ở các đơn vị kinh tế khác không thể có được. Hộ là một tế bào của
xã hội với sự thống nhất của các thành viên có cùng huyết tộc, mà mỗi thành viên đều
có nghĩa vụ và trách nhiệm làm tăng thu nhập, đảm bảo sự tồn tại. Hộ còn là một đơn
vị sản xuất và tiêu dùng, hoạt động sản xuất trong đề tài này bao gồm cả trồng trọt lẫn
chăn nuôi.
1.1.3 Đặc điểm của tín dụng nông thôn
Tín dụng có thể chuyển hóa được: Điều này thể hiện rằng các đơn vị hàng hóa
khác nhau có thể chuyển hóa lẫn nhau một cách hoàn hảo. Khi tín dụng được nhận
dưới hình thức tiền tệ thì nó có thuộc tính giống nhau như tiền tệ. Sự tiêu chuẩn hóa có
thể làm cho tiền phục vụ như là một trung gian của sự trao đổi và làm cho những giao
dịch bằng tiền trở nên hiệu quả hơn sự mua bán, đổi chác. Sự chuyển hóa chỉ ra khó
khăn để đánh giá hiệu quả của các chương trình tín dụng.
Tín dụng đổ dồn về phía những hoạt động ưu tiên của người đi vay: Những
nguồn vay nhận được thông qua tín dụng có khuynh hướng chảy về phía các hoạt động
1
/>
6
mà người đi vay dành nhiều ưu tiên nhất. Những vấn đề cần thiết của người đi vay, mà
họ đã hình dung ra, vượt qua những điều khoản quy định của các tổ chức cho vay.
Điều này khiến cho sự can thiệp trực tiếp của Chính phủ vào thị trường tín dụng thông
qua sắc lệnh quản lý trở nên hiệu quả. Đó cũng là một lý do tương tự làm cho các tổ
chức tài chính chỉ đáp ứng được một phần nhu cầu tín dụng của nông dân và không
gây được sự ảnh hưởng nào cả.
Đòi hỏi sự tin tưởng lẫn nhau: Sự tin tưởng là nhân tố chính yếu cho tài trợ tín
dụng. Nếu không có sự tin tưởng lẫn nhau giữa người vay và người cho vay sẽ làm gia
tăng chi phí giao dịch. Sự tác động càng hữu hiệu giữa người vay cho vay làm gia tăng
niềm tin lẫn nhau hơn, và kết quả sẽ làm giảm tỷ lệ nợ không trả được, giảm chi phí
giao dịch.
Giảm giá đẩy nhu cầu tăng: Giá là lãi suất phải trả. Cũng như những hàng hóa
khác, khi giá giảm thì nhu cầu tín dụng sẽ tăng lên, nhưng nhiều hơn những hàng hóa
khác. Bởi vì tiền có thể chuyển đổi được và có nhiều công dụng hơn những hàng hóa
khác, hậu quả là giá cả tín dụng đã ảnh hưởng rộng hơn trong nền kinh tế.
1.1.4 Vai trò của tín dụng nông thôn
Vai trò của tín dụng đối với phát triển kinh tế là điều hiển nhiên, nhưng nó
không bao giờ được coi là điều kiện đủ. Tín dụng chỉ được coi là một trong rất nhiều
điều kiện cần thiết và là trung gian phân bổ nguồn lực cho phát triển. Trong nền kinh
tế thị trường vai trò của tín dụng cũng thay đổi về bản chất so với nền kinh tế tập trung
trước kia. Tín dụng trong thời kỳ bao cấp được xem như một công cụ cấp phát thay
ngân sách. Còn trong nền kinh tế thị trường: Tín dụng là tập trung huy động nhiều
nguồn vốn, gắn liền với sử dụng vốn có hiệu quả để đầu tư phát triển kinh tế nông
thôn, tạo điều kiện tích luỹ vốn cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Do đó tín dụng có
vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế nông thôn và được thể hiện như:
+ Góp phần thúc đẩy hình thành thị trường tài chính nông thôn.
Thị trường tài chính ở nông thôn là nơi giải quyết quan hệ cung cầu về vốn,
nhằm thoả mãn nhu cầu phát triển kinh tế nông thôn. Thị trường tài chính nông thôn
bao gồm thị trường vốn và thị trường tiền tệ. Trong thị trường này, ngân hàng nông
nghiệp có vai trò vô cùng quan trọng, vì nó có hệ thống chân rết đến tận huyện. Mặt
7
khác từng xã, khu vực còn có quỹ tín dụng nhân dân cơ sở. Chính hoạt động tín dụng
đã hình thành và đẩy nhanh sự phát triển của thị trường tài chính, tín dụng ở nông thôn
+ Hoạt động tín dụng đã góp phần đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung vốn,
tư liệu sản xuất, khoa học công nghệ để phát triển kinh tế nông thôn.
Trong nông thôn hiện nay, số hộ dân khá đang giàu lên chiếm tỷ lệ ngày càng
cao do họ có trình độ sản xuất kinh doanh, tiếp thu được khoa học kỹ thuật, họ có vốn
là điều thiết yếu ban đầu cho quá trình sản xuất và nắm bắt nhanh nhạy thị trường, họ
quyết định được sản xuất cái gì? sản xuất cho ai và sản xuất như thế nào? để mang lại
hiệu quả kinh tế cao nhất. Ngược lại, có những hộ không có kinh nghiệm, kinh doanh
không có hiệu quả dẫn đến lỗ, hoặc có ruộng đất quá ít so với nhu cầu của họ hoặc
thiếu vốn cho quá trình sản xuất. Trong mọi trường hợp vốn tín dụng của ngân hàng đã
giúp hộ có khả năng giải quyết được khó khăn trong sản xuất kinh doanh và góp phần
tăng thu nhập cho hộ. Quy mô sản xuất của hộ càng lớn, thì càng có khả năng đứng
vững hơn trong cạnh tranh, bởi lẽ khi có vốn, người dân có thể áp dụng các biện pháp
khoa học kỹ thuật để tăng năng suất, tăng sản lượng, tăng tỷ trọng hàng hoá và hạ giá
thành sản phẩm. Trên cơ sở đó, họ có khả năng dễ dàng trong việc tích tụ và tập trung
vốn.
+ Tín dụng đã góp phần tận dụng khai thác mọi tiềm năng về đất đai, lao động
và tài nguyên thiên nhiên.
Tiềm năng về phát triển ở nông thôn nước ta là rất lớn, nếu được Nhà nước
quan tâm đúng mức với những chính sách vĩ mô thích hợp, đặc biệt là nếu có chính
sách đầu tư tín dụng hợp lý, thì chắc chắn những khả năng tiềm tàng mà lâu nay chưa
được sử dụng sẽ được động viên khai thác triệt để và phát huy hiệu quả. Sức lao động
được giải phóng kết hợp với đất đai được giao quyền sử dụng lâu dài cho từng hộ gia
đình sẽ đóng góp ngày càng nhiều hơn, phong phú hơn hàng hoá nông sản thực phẩm
cho tiêu dùng và xuất khẩu của đất nước.
+ Tín dụng đã góp phần xây dựng kết cấu hạ tầng, tạo điều kiện cho nông dân
tiếp thu công nghệ mới vào sản xuất kinh doanh.
Trong điều kiện hiện nay, đời sống nông thôn còn gặp nhiều khó khăn, cơ sở
vật chất kỹ thuật lạc hậu. Muốn cải thiện tình hình đó phải tăng cường đầu tư vốn phát
8
triển nông thôn. Chính vì lẽ đó, vốn đầu tư của ngân hàng không những tham gia vào
quá trình sản xuất bằng hình thức bổ sung vốn lưu động, mà còn là vốn đầu tư trung
hạn và dài hạn nhằm xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật tiên tiến cho quá trình sản xuất.
Các công trình đầu tư nhằm phục vụ trực tiếp cho quá trình sản xuất, phân phối, trao
đổi, tiêu dùng đó là: công nghiệp chế biến nông sản phẩm, ngành cơ khí phục vụ nông
nghiệp, dịch vụ “đầu vào”, “đầu ra”, phát triển các ngành nghề mới, các hệ thống tưới
tiêu, công trình thuỷ lợi, hệ thống đường giao thông, mạng lưới điện... nhằm phục vụ
phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới.
+ Tín dụng tạo điều kiện phát triển ngành nghề truyền thống, ngành nghề mới,
góp phần giải quyết việc làm cho người lao động trong nông thôn.
Chính việc xây dựng cơ sở vật chất, xây dựng các xí nghiệp chế biến nông sản
đã thu hút một số lượng lớn lao động dư thừa trong nông thôn, tạo việc làm cho họ.
Đồng thời dựa vào lợi thế so sánh của nước ta với khu vực và thế giới, giữa các vùng
khác nhau cần thiết phải duy trì và phát triển ngành nghề ở nông thôn. Kinh tế hàng
hoá càng phát triển thì sức mạnh cạnh tranh ngày càng lộ rõ, tất yếu dẫn đến phân hoá
giàu nghèo ở nông thôn, có hộ sẽ phát triển thêm về nông nghiệp, có hộ sẽ rời khỏi
nông nghiệp làm nghề khác như tiểu thủ công nghiệp, các nghề truyền thống. Do đó
các ngành nghề này sẽ được phục hồi và phát triển. Hiện nay luật khuyến khích đầu tư
trong nước được ban hành đã tạo luồng sinh khí mới cho các doanh nghiệp trong nước
mạnh dạn đầu tư vào tất cả các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và tạo điều kiện
cho các ngành nghề khác phát triển, trước hết là chăn nuôi và ngành nghề phục vụ
nông nghiệp và công nghiệp chế biến.
Như vậy tín dụng ảnh hưởng gián tiếp và trực tiếp đến sự phát triển của những
ngành nghề truyền thống và ngành nghề mới. Thông qua tín dụng nông nghiệp, tổ
chức tín dụng góp phần thúc đẩy nông nghiệp phát triển từ đó tạo điều kiện cho các
ngành nghề truyền thống và ngành nghề mới phát triển, đồng thời các tổ chức tín dụng
trực tiếp bổ sung vốn kịp thời cho các ngành nghề này phát triển. Những ngành nghề
dịch vụ mới phát triển đã thu hút lao động trong nông thôn, góp phần tăng thu nhập và
cải thiện đời sống ở nông thôn.
+ Tín dụng đã tạo cho người dân không ngừng nâng cao trình độ sản xuất, tăng
cường hạch toán kinh tế đồng thời tạo tâm lý tiết kiệm tiêu dùng.
9
Hộ gia đình là một đơn vị kinh tế tự chủ, sản xuất kinh doanh lời ăn lỗ chịu. Do
vậy bắt buộc bản thân hộ gia đình muốn tồn tại và phát triển thì phải đáp ứng được
những yêu cầu mới. Trong thời đại cách mạng khoa học kỹ thuật phát triển như vũ bão
đòi hỏi người nông dân phải không ngừng nâng cao trình độ của mình. Kết quả cuối
cùng đã ảnh hưởng trực tiếp đến bản thân và gia đình họ. Vì vậy ngoài việc hăng say
lao động, họ phải áp dụng những quy trình kỹ thuật mới vào sản xuất để đem lại hiệu
quả kinh tế cao nhất.
+ Tín dụng góp phần đảm bảo hiệu quả xã hội, nâng cao cuộc sống tinh thần vật
chất cho người nông dân.
Hoạt động tín dụng thực hiện tốt sẽ góp phần hạn chế nạn cho vay nặng lãi
trong nông thôn. Trước đây chính sách đầu tư tín dụng không được quan tâm thích
đáng nên vốn cho nông dân được cung cấp chủ yếu thông qua thị trường tài chính
không chính thức. Từ năm 1990 về trước khi chưa có chính sách cho nông dân vay
vốn, các hộ nông dân phải tự đi vay với lãi suất cao từ 10- 15%/tháng có khi đến
20%/tháng từ những người hoạt động cho vay nặng lãi ở nông thôn. Chính việc mở
rộng cho các hộ nông dân vay vốn đã góp phần hạn chế tình trạng cho vay nặng lãi,
người dân đỡ bị bóc lột hơn và kết quả là sau quá trình sản xuất người dân thực sự
được hưởng thành quả lao động của họ. Việc cung ứng vốn tín dụng của ngân hàng
cho những hộ sản xuất thiếu vốn, kể cả hộ giàu và hộ nghèo, đều đòi hỏi phải có tài
sản thế chấp, đảm bảo sử dụng vốn vay đúng mục đích. Như vậy đồng vốn của ngân
hàng đã đi sâu vào tận cùng thôn ấp, thúc đẩy nông thôn phát triển, làm cho hộ nghèo
trở nên khá hơn, hộ khá trở nên giàu hơn, đời sống các tầng lớp dân cư trong nông
thôn được nâng cao.
Tóm lại, tín dụng có vai trò quan trọng trong mọi mặt của đời sống kinh tế xã
hội nông thôn. Để phát huy vai trò to lớn đó, nên sử dụng tín dụng như một công cụ
đắc lực để thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế nông thôn.
1.2 Các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn vay của nông hộ sản xuất nông nghiệp
Hiệu quả sử dụng vốn vay của nông hộ được thể hiện ở số tiền vay, hộ vay sử
dụng vốn đúng mục đích, trả nợ (gốc, lãi) đầy đủ, đúng hạn cho ngân hàng, trong quá
10
trình sử dụng vốn không gặp các rủi ro gây thất thoát vốn, sau khi trừ đi các khoản chi
phí vẫn còn có lãi, thể hiện vốn sử dụng có hiệu quả.
1.2.1 Hiệu quả về mặt kinh tế:
Biểu hiện qua việc sử dụng vốn của nông hộ vào sản xuất kinh doanh như sau:
Nếu nông hộ vay vốn về sản xuất kinh doanh thuận lợi, sản xuất nhiều hàng hóa bán
thu được lợi nhuận cao, sau khi trừ đi phần trả nợ cho ngân hàng (gốc, lãi), trả tiền
công lao động, mà vẫn có lãi, thì đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cao. Ngược lại, nếu
vay vốn về sản xuất kinh doanh thua lỗ thì hiệu quả thấp; thậm chí mất vốn. Có nhiều
trường hợp vay vốn ngân hàng về chăn nuôi, trồng trọt, tuy đã trả hết nợ cho ngân
hàng đúng kỳ hạn, nhưng vẫn bị đánh giá là hiệu quả thấp vì nguồn để trả cho ngân
hàng phải đi vay chỗ khác, chứ không phải từ nguồn thu nhập của người vay. Trường
hợp này, nếu không đi vay chỗ khác thì nông hộ phải bán tài sản hình thành từ vốn vay
để trả nợ. Cho nên, nếu chỉ nhìn một mặt trả nợ của hộ vay cho ngân hàng để đánh giá
hộ vay sử dụng vốn có hiệu quả là chưa đủ.
Hiệu quả tín dụng đối với nông hộ cũng được đánh giá thông qua tiêu chí: Tỷ
suất lợi nhuận và mức sống của nông hộ.
Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí sản xuất
Nếu tỷ suất lợi nhuận được tăng lên, mức sống nông hộ được cải thiện tốt, thì
hiệu quả tín dụng tốt.
Thông qua việc sử dụng vốn vào sản xuất kinh doanh, trình độ quản lý kinh tế
của người vay được nâng lên. Người nghèo có điều kiện tiếp cận được với kỹ thuật về
trồng trọt, chăn nuôi tiên tiến, có điều kiện áp dụng khoa học kỹ thuật mới. Đây cũng
là một trong những tiêu chí đánh giá hiệu quả tín dụng mang lại cho nông hộ.
11
1.2.2 Hiệu quả về mặt xã hội:
Số hộ thoát nghèo bền vững, vươn lên thành hộ giàu là một trong những tiêu chí
quan trọng đánh giá hiệu quả của tín dụng đối với nông hộ. Hộ đã thoát khỏi ngưỡng
đói nghèo là hộ có mức thu nhập bình quân đầu người cao hơn chuẩn mực đói nghèo
hiện hành, không còn nằm trong danh sách hộ nghèo do Phòng LĐ-TB&XH huyện,
thị, thành phố lập theo từng năm.
Theo Bennett và Cuevas (1996) nhâ ̣n đinh
̣ rằ ng tın
́ du ̣ng đươ ̣c cung cấ p cho
người nghèo cầ n phải đươ ̣c đảm bảo bằ ng yế u tố kinh tế , tức là là sự giảm nghèo hiê ̣u
quả cầ n đi liề n với cả hiê ̣u quả kinh doanh của doanh nghiê ̣p và sự phát triể n của hê ̣
thố ng tài chıń h.
Mục tiêu của tín dụng ưu đãi đối với nông hộ là giúp họ có vốn sản xuất, thoát
nghèo để hòa nhập cộng đồng và hơn thế nữa là ổn định tình hình chính trị- xã hội. Do
vậy, số hộ thoát khỏi nghèo đói hàng năm cao; trong đó, có hộ vay vốn ngân hàng, có
nghĩa là vốn của ngân hàng đã được nông hộ sử dụng có hiệu quả.
Tỷ lệ hộ được vay vốn: Tỷ lệ này càng cao, một mặt thể hiện nguồn vốn tín
dụng lớn để phục vụ nông hộ; mặt khác, đánh giá khả năng sản xuất kinh doanh của
nông hộ ngày càng lớn, nguồn vốn có hiệu quả (nếu sử dụng vốn không hiệu quả, thì
nông hộ sẽ không có nhu cầu vay).
Lũy kế số lượt hộ được vay vốn ngân hàng: Chỉ tiêu này cho biết số hộ đã được
sử dụng vốn tín dụng ưu đãi trên tổng số hộ, đây là chỉ tiêu đánh giá về số lượng. Chỉ
tiêu này được tính lũy kế từ hộ vay đầu tiên đến hết kỳ cần báo cáo kết quả.
12
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn vay của nông hộ sản xuất
nông nghiệp
Trong quá trình sản xuất nông nghiệp của hộ nông dân mà đặc biệt trong lĩnh
vực trồng trọt và chăn nuôi thu nhập rất thấp vì phải đối mặt một số rào cản như sau:
1.3.1 Điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả tín dụng đối với nông hộ,
những hộ sống ở vùng đồng bằng, nơi có cơ sở hạ tầng tốt, trình độ dân trí cao, khí hậu
ôn hòa, đất đai rộng, thì vốn tín dụng dễ có điều kiện phát huy hiệu quả cao và ngược
lại, những nơi cơ sở hạ tầng thấp kém, giao thông đi lại khó khăn, đất đai ít cằn cõi,
khí hậu khắc nghiệt thì vốn tín dụng phát huy hiệu quả không cao.
1.3.2 Điều kiện xã hội
Do tập quán canh tác ở một số nơi vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa còn lạc
hậu, như chăn nuôi gia súc, gia cầm thả rông, không có chuồng trại, không tiêm phòng
dịch, nên hiệu quả không cao. Từ đó, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả tín dụng nông
thôn. Các hộ nghèo thường có số con đông hơn các hộ trung bình, nhưng sức lao động
ít; trình độ học vấn của chủ hộ và các thành viên trong gia đình thấp, nên sử dụng vốn
kém hiệu quả dẫn đến không có khả năng trả nợ cho Ngân hàng.
1.3.3 Điều kiện kinh tế
Vốn tự có của nông hộ ở nông thôn hầu như không có nhiều (chỉ có sức lao
động), nên vốn sản xuất kinh doanh chủ yếu dựa vào vốn vay ngân hàng cũng là một
yếu tố làm giảm hiệu quả của vốn vay. Cùng với việc thiếu vốn sản xuất kinh doanh,
thì việc lồng ghép tập huấn các chương trình như: khuyến nông, khuyến lâm, khuyến
ngư…, hạn chế cũng góp phần làm giảm hiệu quả tín dụng của nông hộ.
Điều kiện y tế giáo dục, thị trường cũng có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả tín
dụng nông thôn. Những nơi có trạm y tế, có đội ngũ y, bác sỹ đầy đủ, thì nơi đó việc
chăm sóc sức khỏe cho người dân được đảm bảo, người dân có sức khỏe tốt đồng
13
nghĩa với sức lao động tốt, có điều kiện để sản xuất kinh doanh tốt, sử dụng vốn có
hiệu quả; trong đó, có vốn tín dụng nông thôn và ngược lại. Giáo dục có ý nghĩa quyết
định đến việc sử dụng vốn tín dụng có hiệu quả. Nếu nơi nào có tỷ lệ người được học
cao, thì nơi đó dễ có điều kiện tiếp thu khoa học, kỹ thuật vào sản xuất; nơi đó con
người có ý thức tốt hơn; sản xuất kinh doanh có hiệu quả, chấp hành pháp luật Nhà
nước và thực hiện việc trả nợ cho Ngân hàng. Tuy nhiên, hiện nay có những vùng sâu,
vùng xa, vùng điều kiện đi lại khó khăn (vùng đồng bằng sông Cửu Long…) tỷ lệ học
sinh bỏ học nhiều.
Thị trường tiêu thụ sản phẩm cũng ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng nông hộ.
Nơi nào có chợ, chợ họp thường xuyên, thì nơi đó kinh tế phát triển, hàng hóa sản xuất
ra dễ tiêu thụ, người dân tiếp cận được với khoa học kỹ thuật, có điều kiện tiếp cận
được kinh tế thị trường.
1.3.4 Chính sách Nhà nước
Sự can thiệp của Nhà nước đối với nền kinh tế là một tác nhân quan trọng đối
với sự ổn định và phát triển kinh tế. Sự can thiệp của Nhà nước đúng, kịp thời sẽ giúp
môi trường kinh tế được lành mạnh hóa, hoặc ngược lại sẽ gây rối loạn thị trường. Để
Nhà nước có các chính sách hỗ trợ vốn cho các vùng nghèo, vùng xa, hộ nghèo kịp
thời, liên tục; có chính sách hướng dẫn hộ đầu tư vốn vào lĩnh vực nào trong từng thời
kỳ, xử lý rủi ro kịp thời cho nông hộ, thì vốn vay dễ có điều kiện phát huy hiệu quả
cao. Sản phẩm làm ra của nông hộ, nếu có thị trường tiêu thụ tốt , thì dễ tiêu thụ có lợi
nhuận và hiệu quả đồng vốn cao và ngược lại; nếu Nhà nước có chính sách đúng , kịp
thời hỗ trợ nông hộ trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, thì góp phần làm cho việc sử
dụng vốn có hiệu quả. Nhà nước phải đầu tư cơ sở hạ tầng, bao gồm xây dựng và nâng
cấp các con đường giao thông nông thôn, các công trình thủy lợi và chợ. Hỗ trợ sản
xuất nông nghiệp, bao gồm cung cấp giống mới và các loại vật tư nông nghiệp khác,
tập huấn và khuyến nông để nông hộ có điều kiện cần thiết sử dụng vốn có hiệu quả.
Hoạt động hỗ trợ xã hội tương đối yếu, điều này đề cập đến mạng lưới các tổ
chức, hiệp hội nghề nghiệp là nơi mà nông dân có thể trao đổi thông tin và hỗ trợ lẫn
nhau trong sản xuất, tiêu thụ và cũng như tiếp cận hệ thống tín dụng.
14
1.3.5 Bản thân nông hộ
Thiếu khả năng tiếp cận hệ thống tín dụng chính thức, hầu như nguồn vốn có
được từ tự có hoặc có vay được thì với số tiền rất ít. Thiếu thông tin về kỹ thuật sản
xuất và thị trường, hạn chế về diện tích đất và lao động tham gia hoạt động sản xuất
Chủ hộ lớn tuổi thì có nhiều tài sản, kinh nghiệm, gánh vác công việc, họ cũng
là những người vay lâu năm. Vì thế, họ có khả năng tiếp cận vốn chính thức cao.
Nghiên cứu của Pham Bao Duong và Izumida (2002) đã khẳng định quan điểm này.
Tuy nhiên, chủ hộ lớn tuổi thì có nhiều tiết kiệm, họ có đủ tiền để chi tiêu và họ đã
ngoài sức lao động. Vì thế họ có ít nhu cầu về tín dụng, kết quả nghiên cứu của Trần
Thơ Đạt (1998) và Vũ Thị Thanh Hà (2001).
Chủ hộ có trình độ học vấn cao thì hiểu biết nhiều về những quy định của ngân
hàng, các hoạt động vay mượn. Họ cũng dễ tiếp cận khả năng vốn chính thức của nông
hộ, đây là kết quả nghiên cứu của Trần Thơ Đạt (1998). Ngược lại, Pham Bao Duong
và Izumida (2002) đã phủ nhận trình độ học vấn của chủ hộ và nó không có ý nghĩa
trong tiếp cận vốn.
Kinh nghiệm sản xuất kinh doanh của nông hộ hạn chế, sản phẩm sản xuất ra
chi phí cao, chất lượng và khả năng cạnh tranh kém, khó vượt qua các rủi ro trong sản
xuất và đời sống, không tìm được đầu mối tiêu thụ sản phẩm. Về vốn chủ yếu là vốn
vay Ngân hàng, dẫn đến bị động về vốn sản xuất. Nếu hộ có ý thức sử dụng vốn đúng
mục đích gặp thuận lợi trong sản xuất, chăn nuôi thì có hiệu quả. Tuy nhiên, hiện nay
tại một số vùng đặc biệt khó khăn là vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu
số vẫn còn tư tưởng ỷ lại, trông chờ vào sự trợ giúp của Nhà nước. Một số hộ vay do ý
thức kém, nên sử dụng vốn sai mục đích, không chấp hành việc trả nợ (gốc, lãi) cho
Ngân hàng đúng hạn.
1.4 Một số kinh nghiệm về hiệu quả sử dụng vốn vay của nông hộ
1.4.1 Kinh nghiệm về hiệu quả sử dụng vốn vay của nông hộ tại các tỉnh thuộc
khu vực Đồng bằng sông Cửu Long
Nghị quyết của Ðảng về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đang đi vào cuộc
sống, tạo bước đổi thay rõ nét trong đời sống của người dân vùng sông nước mênh
mông đồng bằng sông Cửu Long, nơi được xem là vựa lúa của cả nước.
15