Tải bản đầy đủ (.doc) (129 trang)

Lận văn thạc sĩ QUẢN lý HOẠT ĐỘNG dạy học môn TIẾNG ANH ở các TRƯỜNG TRUNG học PHỔ THÔNG HUYỆN BA vì, THÀNH PHỐ hà nội

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (647.98 KB, 129 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
-----˜&™-----

KHUẤT THANH QUANG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TIẾNG ANH
Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
HUYỆN BA VÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
-----˜&™-----

KHUẤT THANH QUANG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TIẾNG ANH
Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
HUYỆN BA VÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14

Người hướng dẫn khoa học: TS. TRẦN HỮU HOAN


HÀ NỘI - 2015


LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn tới Hội
đồng Khoa học chuyên ngành Quản lý giáo dục Trường Đại học giáo dục Đại học Quốc gia Hà Nội, cùng phòng Đào tạo, Khoa sau Đại học nhà trường,
các Thầy, cô giáo đã giúp đỡ tận tình trong công tác giảng dạy, tạo mọi điều
kiện thuận lợi cho tác giả trong suốt hoạt động học tập, nghiên cứu và hoàn
thành luận văn.
Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các Thầy, cô giáo và cán
bộ, nhân viên các trường THPT; Quảng Oai, Ngô Quyền, Ba Vì, Bất Bạt –
Huyện Ba Vì đã tích cực ủng hộ, cộng tác nhiệt tình giúp đỡ tác giả trong hoạt
động điều tra, khảo sát, thu thập dữ liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu.
Xin vô cùng cảm ơn gia đình và bạn bè đã động viên, giúp đỡ tác giả
trong hoạt động học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Đặc biệt, tác giả xin được bày tỏ lòng kính trọng và sự biết ơn sâu sắc
tới TS. Trần Hữu Hoan - người đã tận tâm, nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ,
chỉ bảo ân cần cho tác giả trong hoạt động nghiên cứu, hoàn thành luận văn.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song luận văn khó tránh khỏi những thiếu
sót, hạn chế. Tác giả kính mong nhận được những ý kiến đóng góp, chỉ bảo
của các thầy, cô giáo trong Hội đồng khoa học, bạn bè đồng nghiệp và những
người quan tâm để luận văn được hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 8 tháng 11 năm 2015
Tác giả

Khuất Thanh Quang

i



DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
CBQL

Cán bộ quản lý

CNXH

Chủ nghĩa xã hội

CNH-HĐH

Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa

CNTT

Công nghệ thông tin

CSVC

Cơ sở vật chất

DH

Dạy học

GD&ĐT

Giáo dục và đào tạo


GV

Giáo viên

GVCN

Giáo viên chủ nhiệm

HĐDH

Hoạt động dạy học

HS

Học sinh

PPDH

Phương pháp dạy học

QLGD

Quản lý giáo dục

SGK

Sách giáo khoa

THPT


Trung học phổ thông

TCM

Tổ chuyên môn

TTCM

Tổ trưởng chuyên môn

UBND

Ủy ban Nhân dân

ii


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN...................................................................................................
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT........................................................ii
CBQL............................................................................................................ii
Cán bộ quản lý..............................................................................................ii
CNXH...........................................................................................................ii
Chủ nghĩa xã hội...........................................................................................ii
CNH-HĐH....................................................................................................ii
Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa...................................................................ii
CNTT............................................................................................................ii
Công nghệ thông tin......................................................................................ii
CSVC............................................................................................................ii
Cơ sở vật chất................................................................................................ii

DH.................................................................................................................ii
Dạy học.........................................................................................................ii
GD&ĐT.........................................................................................................ii
Giáo dục và đào tạo.......................................................................................ii
GV.................................................................................................................ii
Giáo viên.......................................................................................................ii
GVCN...........................................................................................................ii
Giáo viên chủ nhiệm.....................................................................................ii
HĐDH...........................................................................................................ii
HS..................................................................................................................ii
Học sinh........................................................................................................ii
PPDH.............................................................................................................ii
Phương pháp dạy học....................................................................................ii
QLGD............................................................................................................ii
Quản lý giáo dục...........................................................................................ii
SGK...............................................................................................................ii
Sách giáo khoa..............................................................................................ii
THPT.............................................................................................................ii
Trung học phổ thông.....................................................................................ii
TCM..............................................................................................................ii
Tổ chuyên môn..............................................................................................ii
TTCM............................................................................................................ii
Tổ trưởng chuyên môn..................................................................................ii
UBND...........................................................................................................ii
Ủy ban Nhân dân...........................................................................................ii
Bảng 2.3. Thống kê số liệu đội ngũ giáo viên..........................................................45
Bảng 2.4. Thống kê số liệu đội ngũ nhân viên.........................................................45
Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết của các biện pháp đề xuất.............100

iii



Bảng 3.2. Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp đề xuất................101

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................
DANH MỤC CÁC BẢNG

iv


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong mọi chính sách phát triển của mỗi quốc gia, chính sách về giáo
dục đào tạo được coi là chính sách hàng đầu bởi vì con người vừa là mục tiêu
vừa là động lực của sự phát triển, là nguồn lực của mọi nguồn lực. Đầu tư cho
con người, gia tăng các giá trị cho con người là quyết tâm hàng đầu được các
quốc gia luôn luôn chú trọng.
Việt Nam đang cùng nhân loại bước vào nhữmg năm đầu của thế kỷ
XXI, thế kỷ của nền kinh tế tri thức trên phạm vi toàn cầu, thế kỷ của sự bùng
nổ thông tin và khoa học công nghệ. Xu thế hội nhập quốc tế ngày nay đòi hỏi
phải có một nguồn nhân lực chất lượng cao làm việc được trong một môi
trường đa ngôn ngữ, đa văn hóa. Thực tế đặt ra cho ngành Giáo dục đối với
việc dạy và học ngoại ngữ là đào tạo ra nguồn nhân lực lao động có chất
lượng cao, có khả năng sử dụng được ngoại ngữ như một công cụ giao tiếp
trong công việc hàng ngày.
Trước những biến đổi và xu thế phát triển hiện nay, không chỉ có Việt
Nam mà rất nhiều nước trên thế giới đã thực hiện việc đổi mới nội dung,
chương trình, phương pháp dạy học để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn
nhân lực, nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi đất nước.
Trong bối cảnh đó, nền giáo dục Việt Nam cũng có nhiều đổi mới. Bên cạnh

các môn học tự nhiên và xã hội, tiếng Anh là phương tiện để người học có thể
tiếp cận nhanh chóng nhất tới các nền văn hoá và tri thức của thế giới. Mặc dù
môn tiếng Anh có đặc điểm riêng nhưng cũng giống như các môn học khác
cần được đổi mới nội dung chương trình để phù hợp hơn, đáp ứng được đòi
hỏi của xã hội. Từ khi đổi mới chương trình THPT, việc dạy và học môn
Tiếng Anh cũng có những thay đổi theo, có ảnh hưởng đến các hoạt động dạy,
kiểm tra, đánh giá của GV và việc học tập của HS. Do vậy, việc quản lý hoạt
động dạy và học tiếng Anh ở THPT cần những sự thay đổi thích ứng.
1


Nhận thức về tầm quan trọng của tiếng Anh, đặc biệt khi nước ta gia
nhập vào Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Chính phủ đặt ra mục tiêu
đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nâng cao kiến thức, năng lực quản lý
điều hành và thực thi công vụ của đội ngũ cán bộ, công chức, đáp ứng yêu cầu
của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá (CNH-HĐH) đất nước. Để đạt
mục tiêu đó, Thủ tướng Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam đã thông qua
Quyết định số 1400 ngày 30 tháng 9 năm 2008 về phê duyệt đề án “Dạy và
học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020”, trong
đó nêu rõ mục tiêu chung là: “Đổi mới toàn diện việc dạy và học ngoại ngữ
trong hệ thống giáo dục quốc dân, triển khai chương trình dạy và học ngoại
ngữ mới ở các cấp học, trình độ đào tạo, nhằm đến năm 2015 đạt được một
bước tiến rõ rệt về trình độ, năng lực sử dụng ngoại ngữ của nguồn nhân lực,
nhất là đối với một số lĩnh vực ưu tiên; đến năm 2020 đa số thanh niên Việt
Nam tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng và đại học có đủ năng lực ngoại ngữ sử
dụng độc lập, tự tin trong giao tiếp, học tập, làm việc trong môi trường hội
nhập, đa ngôn ngữ, đa văn hoá; biến ngoại ngữ trở thành thế mạnh của
người dân Việt Nam, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nước” [30]. Từ đó cho thấy, để Việt Nam có thể đi tắt, đón đầu, vươn tới tầm
cao về khoa học công nghệ trong thời kỳ bùng nổ thông tin hiện nay và tiến

nhanh trên con đường CNH-HĐH, con đường hiệu quả nhất là đầu tư, phát
triển giáo dục và lực lượng lao động phải biết ngoại ngữ.
Trong những năm qua hoạt động quản lý hoạt động dạy học ở các
trường THPT Huyện Ba Vì vẫn theo cách làm truyền thống đã được hình
thành từ nhiều thập kỷ trước. Cách quản lý hoạt động dạy học của nhà trường
nói chung và môn học tiếng Anh nói riêng phần lớn theo kinh nghiệm tự học
hỏi nên chưa đáp ứng được yêu cầu hiện nay. Vì vậy, Tác giả đã chọn nghiên
cứu đề tài: “Quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh ở các trường trung
học phổ thông huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội” với mong muốn xây dựng
được các biện pháp khả thi và hiệu quả trên cơ sở lý luận khoa học và thực
2


tiễn nhằm quản lý tốt hoạt động dạy học môn ngoại ngữ, góp phần nâng cao
chất lượng đào tạo của nhà trường.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận dạy học, quản lý hoạt động dạy học môn
tiếng Anh ở trường THPT và đánh giá thực trạng các hoạt động này trong địa
bàn huyện Ba Vì thành phố Hà Nội, luận văn đề xuất biện pháp quản lý hoạt
động dạy học môn tiếng Anh ở các trường THPT huyện Ba Vì, thành phố Hà
Nội, nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn học này trong các nhà
trường THPT thuộc địa bàn nghiên cứu.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động dạy học môn tiếng Anh ở trường THPT.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh ở các trường
THPT huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội.
4. Giả thuyết khoa học
Công tác quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh ở các trường THPT

huyện Ba Vì những năm gần đây đã đạt được những kết quả nhất định song
vẫn còn có nhiều hạn chế. Nếu xây dựng được các biện pháp quản lý hoạt
động dạy học một cách hợp lí, khả thi sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy
học môn tiếng Anh ở các trường THPT huyện Ba Vì đáp ứng với yêu cầu đổi
mới giáo dục hiện nay.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về dạy học và quản lý hoạt động dạy học môn
tiếng Anh ở trường THPT.
5.2. Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh các trường
THPT huyện Ba Vì.
5.3. Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh ở các
trường THPT huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội.

3


5.4. Tổ chức khảo nghiệm khẳng định tính cần thiết và khả thi của các biện
pháp đã đề xuất.
6. Giới hạn, phạm vi nghiên cứu
6.1. Giới hạn nội dung nghiên cứu
Đề tài chỉ nghiên cứu quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh ở các
trường THPT huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội.
6.2. Giới hạn địa bàn nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu ở 4 trường THPT thuộc huyện Ba Vì: Trường THPT
Quảng Oai; Trường THPT Ba Vì; Trường THPT Ngô Quyền - Ba Vì; Trường
THPT Bất Bạt.
Các số liệu thống kê được sử dụng trong luận văn là số liệu của ba
trường giai đoạn từ năm 2011 đến 2014.
6.3 Giới hạn khách thể điều tra
Đề tài tiến hành khảo sát trên các đối tượng cụ thể sau:

- Cán bộ quản lý: 16 (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng tổ
chuyên môn và Tổ trưởng tổ bộ môn tiếng Anh).
- Giaó viên dạy tiếng Anh: 26.
- Học sinh: 40.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống hoá, khái quát hoá các tài liệu
lí luận, các văn bản, Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng và Nhà nước có liên quan
đến GD và ĐT, quản lý hoạt động dạy học nói chung và dạy học môn tiếng
Anh nói riêng để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài.
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra
Xây dựng và sử dụng hệ thống câu hỏi trưng cầu ý kiến của các CBQL,
GV và HS trường THPT để tìm hiểu thực trạng dạy học môn tiếng Anh tại địa
bàn nghiên cứu.
4


- Phương pháp phỏng vấn
Tiến hành phỏng vấn một số Hiệu trưởng, Hiệu phó, tổ trưởng bộ môn
và GV dạy tiếng Anh của một số trường THPT để tìm hiểu những thuận lợi,
khó khăn trong dạy học môn tiếng Anh và quản lý hoạt động dạy học môn
tiếng Anh nhằm góp phần làm rõ thực trạng.
- Phương pháp quan sát
Mục đích thu thập thông tin về cách thức quản lý, cách thực hiện hoạt
động dạy học môn tiếng Anh hiện nay của GV và HS các trường THPT để thu
thập tài liệu bổ sung cho kết quả điều tra.
7.3. Phương pháp toán học
Sử dụng phương pháp toán học để thống kê và xử lý số liệu, thông tin
thu được từ các phương pháp nghiên cứu trên phục vụ cho mục đích nghiên

cứu của đề tài.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham
khảo và các phụ lục, luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh
ở trường trung học phổ thông.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh ở các
trường trung học phổ thông huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh ở các
trường THPT huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội.

5


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
MÔN TIẾNG ANH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Hiện nay với sự phát triển mạnh mẽ của xu hướng toàn cầu hoá thì vai
trò của tiếng Anh ngày càng được khẳng định. Trong bậc học THPT, việc dạy
và học môn tiếng Anh như thế nào nhằm đảm bảo mục tiêu hội nhập kinh tế
quốc tế đang là vấn đề cấp thiết và là nhiệm vụ trong tâm của các nhà trường.
Đảng và Nhà nước ta coi giáo dục là “Quốc sách hàng đầu”, điều này
đã được cụ thể hoá trong chiến lược phát triển giáo dục 2011- 2020. “Phát
triển giáo dục là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực,
bồi dưỡng nhân tài”[6]. Đứng trước nhiệm vụ đổi mới GD&ĐT, đổi mới nội
dung chương trình và PPDH cho các môn học trong chương trình giáo dục,
tiếng Anh không đứng tách rời các môn học khác nên phần lớn các biện pháp
quản lý dạy học nói chung đều có thể áp dụng được khi nghiên cứu quản lý
hoạt động dạy học môn tiếng Anh.

Một số giáo trình, tài liệu của các tác giả liên quan đến đề tài như:
Phạm Minh Hạc, Một số vấn đề về quản lý giáo dục và khoa học giáo dục,
Nxb Giáo dục, Hà Nội, 1986; Trần Khánh Đức, Quản lý và kiểm định chất
lượng đào tạo nhân lực theo ISO & TQM , 2004; Trần Kiểm, Bùi Minh Hiền,
Quản lý và Lãnh đạo nhà trường, Nxb Trường ĐHSP, Hà Nội, 2006; Đặng
Quốc Bảo, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường , Bài
giảng cho học viên cao học quản lý giáo dục, 2009; Đặng Xuân Hải, Quản lý
nhà nước về giáo dục, Bài giảng cho học viên cao học quản lý giáo dục, 2009;
Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đại cương khoa học quản lý, Nxb
Đại học Quốc gia Hà Nội, 2010... đã được ứng dụng rộng rãi và mang lại một
số hiệu quả nhất định trong QL nói chung, QLGD, QL trường học nói riêng.

6


Liên quan trực tiếp đến đề tài tác giả đang nghiên cứu có một số công
trình sau đây: Lê Tường Vân, Quản lý hoạt động dạy học Tiếng Anh cho lớp
chất lượng cao tại trường trung học phổ thông dân lập Nguyễn Siêu, Hà Nội,
luận văn thạc sỹ QLDG, 2010; Trần Thị Hằng, Biện pháp quản lý HĐDH
môn Tiếng Anh ở trường THPT Nam Phù Cừ - Tỉnh Hưng Yên, Luận văn
thạc sỹ QLGD, 2014...Các công trình nghiên cứu trên đây đều đã đạt được
những thành tựu nhất định về lý luận cũng như thực tiễn. Tuy nhiên việc áp
kết quả nghiên cứu sẽ còn phụ thuộc phần lớn vào điều kiện thực tế của các
nhà trường, đặc biệt là đối với các trường THPT ở huyện Ba Vì, thành phố Hà
Nội. Cho đến nay, việc nghiên cứu các biện pháp quản lí hoạt động dạy học
môn tiếng Anh ở các trường THPT huyện Ba Vì chưa có ai thực hiện.
Như vậy, vấn đề nâng cao chất lượng dạy học từ lâu đã được các nhà
nghiên cứu trong và ngoài nước quan tâm. Xã hội càng phát triển thì vấn đề
này càng được quan tâm nhiều hơn, đặc biệt là của các nhà nghiên cứu giáo
dục, ý kiến của các nhà nghiên cứu có thể khác nhau nhưng điểm chung mà ta

thấy trong các công trình nghiên cứu của họ là: Khẳng định vai trò quan trọng
của công tác quản lý trong việc nâng cao chất lượng dạy và học ở các cấp học.
Nhiều tác giả trên thế giới cũng như ở Việt Nam đã nghiên cứu và đưa
ra nhiều biện pháp QL HĐDH trong nhà trường. Có nhiều luận văn thạc sỹ
quan tâm tới đề tài “Quản lý hoạt động dạy học trong nhà trường” với nhiều
cách tiếp cận về vấn đề quản lý khác nhau, ở những địa phương khác nhau với
phạm vi nghiên cứu rộng, hẹp khác nhau. Tuy nhiên việc áp dụng kết quả
nghiên cứu sẽ còn phụ thuộc phần lớn vào điều kiện thực tế của các nhà
trường đặc biệt là với các trường THPT huyện Ba Vì. Cho đến nay việc
nghiên cứu về QL hoạt động DH môn tiếng Anh ở các trường THPT huyện
Ba Vì chưa có ai thực hiện. Do đó, đề tài tập trung nghiên cứu sâu về cơ sở lý
luận của hoạt động QLDH, thực trạng các biện pháp QL HĐDH môn tiếng
Anh, trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp QL HĐDH môn tiếng Anh ở các
trường THPT huyện Ba Vì.
7


1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý, chức năng của quản lý
1.2.1.1. Khái niệm quản lý
QL là một sự tác động có định hướng, mang tính hệ thống, được thực
hiện có ý thức, tổ chức của chủ thể QL lên đối tượng quản lí, bằng cách vạch ra
mục tiêu của tổ chức đồng thời kiếm tìm các biện pháp, cách thức tác động vào
tổ chức nhằm đạt được mục tiêu đề ra.
Theo lý luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin thì “Quản lý xã hội một cách
khoa học là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đối với toàn bộ hay
những hệ thống khác nhau của hệ thống xã hội trên cơ sở nhận thức và vận
dụng đúng đắn những quy luật khách quan vốn có của nó nhằm đảm bảo cho
nó hoạt động và phát triển tối ưu theo mục đích đặt ra” [24, tr. 283].
Theo tác giả K.Marx: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động

chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự
chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng
chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận
động của những khí quan độc lập của nó. Một người độc tấu vĩ cầm tự điều
khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có một nhạc trưởng” [21, tr. 480]
Như vậy K.Marx đã cho chúng ta hiểu được bản chất QL là một hoạt động
lao động để điều khiển lao động, một hoạt động tất yếu vô cùng quan trọng trong
quá trình phát triển của xã hội loài người. QL đã trở thành một hoạt động phổ
biến, mọi lúc, mọi nơi, mọi lĩnh vực, mọi cấp độ và có liên quan đến mọi người.
Đó là một loại hoạt động xã hội bắt nguồn từ tính chất cộng đồng dựa trên sự phân
công và hợp tác để làm một công việc nhằm đạt một mục tiêu chung.
Quan niệm về QL của các tác giả Việt Nam.
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “QL là tác động có mục đích, có kế
hoạch của chủ thể QL đến tập thể những người lao động (nói chung là khách
thể QL) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến” [29, tr.35].

8


Theo các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì “Hoạt
động QL là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể QL (người QL) đến
khách thể quản lý (người bị QL) trong một tổ chức nhằm cho tổ chức vận hành và
đạt được mục đích của tổ chức” [8, tr. 9].
Tác giả Phạm Văn Kha khẳng định: “QL là quá trình lập kế hoạch, tổ chức,
lãnh đạo và kiểm tra công việc của các thành viên thuộc một hệ thống đơn vị và việc
sử dụng các nguồn lực để đạt được các mục đích đã định”[18, tr.6].
Quan niệm về QL của các tác giả nước ngoài.
Tác giả Harold. Knoontz cũng nhấn mạnh: “QL là một hoạt động thiết
yếu, nó đảm bảo sự phối hợp những nỗ lực của các nhân nhằm đạt được mục
đích của nhóm (tổ chức). Mục đích của mọi nhà QL là nhằm hình thành môi

trường mà trong đó con người có thể đạt được các mục đích của mình với thời
gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất” [17, tr. 33 ].
K.Marx và Angel cho rằng "QL là một quá trình tác động có định hướng,
có tổ chức, lựa chọn trong số các tác động có thể có, dựa trên các thông tin về tình
trạng của đối tượng và môi trường nhằm giữ cho sự vận hành của đối tượng ổn
định và làm cho nó phát triển tới mục đích đã định" " QL là tác động có mục đích,
có kế hoạch của chủ thể QL đến tập thể những người lao động nhằm thực hiện
được những mục tiêu dự kiến", họ đã nghiên cứu quá trình lao động và cho rằng
"QL là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và làm cái đó bằng
phương pháp tốt nhất".
Có nhiều định nghĩa khác nhau về QL, song nhìn chung các định nghĩa
trên đều đi đến thống nhất:
QL luôn luôn tồn tại với tư cách là một hệ thống gồm các yếu tố: chủ
thể QL (người QL, tổ chức QL); khách thể QL (người bị QL, đối tượng QL)
gồm con người, trang thiết bị kỹ thuật, vật nuôi, cây trồng và mục đích hay
mục tiêu chung của công tác QL do chủ thể QL áp đặt hay do yêu cầu khách
quan của xã hội hoặc do có sự cam kết, thỏa thuận giữa chủ thể QL và khách
thể QL, từ đó nảy sinh các mối quan hệ tương tác với nhau giữa chủ thể QL
9


và khách thể QL. Như vậy, có thể hiểu QL là một dạng hoạt động đa cấp, đa
dạng và hơn nữa lại được tiếp cận từ nhiều góc độ khác nhau nên có nhiều cách
hiểu khác nhau về QL. Mặc dù có những cách tiếp cận và hiểu khác nhau nhưng
về bản chất, QL là sự tác động có mục đích của người QL (chủ thể QL) đến
người bị QL (khách thể QL) nhằm thực hiện mục tiêu chung.
QL vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật. QL mang tính khoa học vì các
hoạt động của QL có tổ chức, có định hướng đều dựa trên những qui luật,
những nguyên tắc và những phương pháp hoạt động cụ thể, đồng thời QL
mang tính nghệ thuật vì nó được vận dụng một cách linh hoạt và sáng tạo vào

những điều kiện cụ thể trong sự kết hợp và tác động nhiều mặt của các yếu tố
khác nhau trong đời sống xã hội.
1.2.1.2. Các chức năng quản lý
Toàn bộ quá trình QL được thực hiện thông qua các chức năng QL đó là:
lập kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá. Các chức
năng QL có mối quan hệ mật thiết với nhau và diễn ra có tính chu kỳ trong
khoảng thời gian, không gian xác định. Hệ thống thông tin có vai trò đặc biệt
quan trọng trong quản lý, được coi là mạch máu lưu thông giữa các bộ phận đảm
bảo cho toàn bộ hệ thống hoạt động, đảm bảo sự thống nhất trong quản lý. Mối
liên hệ giữa các chức năng và thông tin trong QL được biểu diễn theo sơ đồ 1.
Kế hoạch

Kiểm tra,
đánh giá

Thông tin

Tổ chức

Chỉ đạo
Sơ đồ 1.1: Các chức năng và thông tin trong quản lý
10


Chức năng lập kế hoạch: Là quá trình thiết lập các mục tiêu của hệ
thống các hoạt động và điều kiện đảm bảo thực hiện được các mục tiêu đó. Kế
hoạch là nền tảng của QL, lập kế hoạch bao gồm: Xác định chức năng, nhiệm
vụ và các công việc của đơn vị, dự báo, đánh giá triển vọng, đề ra mục tiêu,
chương trình, xác định tiến độ, xác định ngân sách, xây dựng các nguyên tắc
tiêu chuẩn, xây dựng các thể thức thực hiện...

Chức năng tổ chức: là quá trình sắp xếp và phân bổ công việc, quyền
hành và quyền lực cho các thành viên của tổ chức để họ có thể hoạt động và
đạt được mục tiêu của tổ chức một cách hiệu quả. Xây dựng các cơ cấu,
nhóm, tạo sự hợp tác liên kết, xây dựng các yêu cầu, lựa chọn, sắp xếp bồi
dưỡng cho phù hợp, phân công nhóm và cá nhân.
Chức năng chỉ đạo (lãnh đạo, điều khiển): là quá trình tác động đến các
thành viên của tổ chức làm cho họ nhiệt tình, tự giác, nỗ lực phấn đấu đạt
được các mục tiêu của tổ chức.Trong chỉ đạo chú ý sự kích thích động viên,
thông tin hai chiều đảm bảo sự hợp tác trong thực tế.
Chức năng kiểm tra: là hoạt động của chủ thể QL nhằm đánh giá và
xử lý những kết quả của quá trình vận hành tổ chức. Xây dựng định mức và
tiêu chuẩn, các chỉ số công việc, PP đánh giá, rút kinh nghiệm và điều chỉnh.
Ngoài 4 chức năng cơ bản trên đây, cần lưu ý rằng, trong mọi hoạt động của
QLGD, thông tin QLGD đóng vai trò vô cùng quan trọng, nó được coi như
“mạch máu” của hoạt động QLGD.
Quá trình QL nói chung, quá trình QLGD nói riêng là một thể thống
nhất trọn vẹn. Sự phân chia thành các giai đoạn chỉ có tính chất tương đối
giúp cho người QL định hướng thao tác trong hoạt động của mình. Trong thực
tế, các giai đoạn diễn ra không tách bạch rõ ràng, thậm chí có chức năng diễn
ra cả ở một số giai đoạn khác nhau trong quá trình đó.
1.2.2. Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường
1.2.2.1. Quản lý giáo dục
QLGD là sự vận dụng một cách cụ thể các nguyên lý của QL nói chung
vào lĩnh vực giáo dục.
11


Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa
VIII khẳng định: “QL giáo dục là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý tới
khách thể QL nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết

quả mong muốn bằng cách hiệu quả nhất” [33, tr.50]
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “QL giáo dục theo nghĩa tổng quát, là hệ
thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể QL
trong hệ thống giáo dục, là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân, điều
hành của các cơ sở giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu đẩy mạnh công tác
giáo dục theo yêu cầu phát triển của xã hội (nâng cao dân trí, đào tạo nhân
lực, bồi dưỡng nhân tài)” [1, tr. 8]
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang, khái niệm QLGD là khái niệm đa
cấp (bao hàm cả QL hệ giáo dục quốc gia, QL các phân hệ của nó, đặc biệt là
QL trường học):“QL giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế
hoạch, hợp quy luật của chủ thể QL nhằm làm cho hệ vận hành theo đường
lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà
trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình DH giáo
dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về
chất”[29, tr.35].
Tác giả Phạm Minh Hạc cũng khẳng định: “QL giáo dục là tổ chức các
hoạt động DH. Có tổ chức được các hoạt động DH, thực hiện được các tính chất
của nhà trường phổ thông Việt Nam xã hội chủ nghĩa, mới quản lý được giáo dục,
tức là cụ thể hoa đường lối giáo dục của Đảng và biến đường lối đó thành hiện
thực, đáp ứng nhu cầu của nhân dân, của đất nước” [13, tr.9].
Qua các định nghĩa trên chúng ta có thể rút ra những kết luận: QLGD là
hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể
QL đến tập thể GV và HS, đến những lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà
trường làm cho quá trình này hoạt động để đạt những mục tiêu dự định, nhằm
điều hành phối hợp các lực lượng xã hội thúc đẩy mạnh mẽ công tác giáo dục
thế hệ trẻ, theo yêu cầu phát triển xã hội. Trong QLGD, quan hệ cơ bản là
12


quan hệ giữa người QL với người dạy và người học, ngoài ra còn các mối

quan hệ khác như quan hệ giữa các cấp bậc khác, giữa GV với HS, giữa nhân
viên phục vụ với công việc liên quan đến hoạt động giảng dạy và học tập.
1.2.2.2. Quản lý nhà trường
Trong hệ thống giáo dục, nhà trường chiếm giữ một phần quan trọng,
chủ yếu. Hầu hết các hoạt động giáo dục đều được thực hiện trong nhà trường
thông qua hệ thống nhà trường. Nhà trường là tế bào chủ chốt của hệ thống
giáo dục từ trung ương đến cơ sở. Theo đó quan niệm quản lý giáo dục luôn
đi kèm với quan niệm quản lý nhà trường.
Nhà trường là một tổ chức giáo dục cơ sở, trực tiếp làm công tác đào
tạo, thực hiện việc giáo dục toàn diện đối với thế hệ trẻ. Thành tích tập trung
nhất của nhà trường là chất lượng và hiệu quả giáo dục, được thể hiện ở sự
tiến bộ của học sinh, ở việc đạt được mục tiêu giáo dục của nhà trường.
Vấn đề cơ bản của quản lý giáo dục là quản lý nhà trường vì nhà trường
là cơ sở giáo dục, nơi tổ chức thực hiện mục tiêu giáo dục. Khi nghiên cứu về
nội dung khái niệm quản lý giáo dục thì khái niệm trường học được hiểu là tổ
chức cơ sở mang tính Nhà nước - xã hội, trực tiếp làm công tác giáo dục - đào
tạo thế hệ trẻ cho tương lai của đất nước.
“Quản lý nhà trường là tập hợp những tác động tối ưu của chủ thể
quản lý đến tập thể GV, HS và cán bộ khác, nhằm tận dụng các nguồn dự trữ
do Nhà nước đầu tư, lực lượng xã hội đóng góp và do lao động xây dựng vốn
tự có. Hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường mà điểm hội
tụ là quá trình đào tạo thế hệ trẻ. Thực hiện có chất lượng mục tiêu và kế
hoạch đào tạo, đưa nhà trường tiến lên trạng thái có chất lượng mục tiêu và
kế hoạch đào tạo, đưa nhà trường tiến lên trạng thái mới” [29, tr.43].
Quản lý nhà trường là một hoạt động được thực hiện trên cơ sở những
quy luật chung của quản lý, đồng thời cũng có những nét đặc thù riêng của
nó. Quản lý nhà trường khác với các loại quản lý xã hội khác, được quy định
bởi bản chất hoạt động sư phạm của người GV, bản chất của quá trình DH,
13



giáo dục trong đó mọi thành viên của nhà trường vừa là đối tượng quản lý vừa
là chủ thể hoạt động của bản thân mình. Sản phẩm tạo ra của nhà trường là
nhân cách của người học được hình thành trong quá trình học tập, tu dưỡng và
rèn luyện theo yêu cầu của xã hội và được xã hội thừa nhận.
Mục đích của quản lý nhà trường là đưa nhà trường từ trạng thái đang
phát triển lên một trạng thái phát triển mới bằng phương thức xây dựng và
phát triển mạnh mẽ các nguồn lực giáo dục và hướng các nguồn lực đó vào
việc phục vụ cho việc nâng cao chất lượng giáo dục.
Nội dung công tác quản lý giáo dục trong nhà trường bao gồm:
+ Quản lý toàn bộ cơ sở vật chất và thiết bị nhà trường nhằm phục vụ
tốt nhất cho việc giảng dạy, học tập và giáo dục HS.
+ Quản lý tốt nguồn tài chính hiện có của nhà trường theo đúng nguyên
tắc quản lý tài chính của Nhà nước đồng thời thực hiện xã hội hoá giáo dục,
động viên, thu hút các nguồn tài chính khác nhằm xây dựng cơ sở vật chất,
mua sắm trang thiết bị phục vụ các hoạt động giáo dục và DH.
+ Quản lý đội ngũ các giáo, cán bộ công nhân viên và tập thể HS thực
hiện tốt các nhiệm vụ trong trương chình công tác của nhà trường.
+ Quản lý tốt các hoạt động chuyên môn theo trương trình giáo dục của
Bộ GD và nhà trường. Thực hiện nghiêm túc chương trình, đổi mới phương
pháp giáo dục, đổi mới phương pháp giảng dạy, nâng cao chất lượng DH.
+ Quản lý tốt việc học tập của HS. Quản lý HS bao hàm cả quản lý
thời gian và chất lượng học tập, quản lý tinh thần và thái độ và phương
pháp học tập.
+ Quản lý việc kiểm tra và đánh giá.
+ Quản lý việc chăm lo đến đới sống vật chất và tinh thần của tập thể
GV, công nhân viên của nhà trường.
Quản lý nhà trường là phải quản lý toàn diện nhằm hoàn thiện và phát
triển nhân cách của thế hệ trẻ một cách hợp lý, khoa học và hiệu quả. Thành
công hay thất bại của nhiệm vụ đổi mới nâng cao hiệu quả giáo dục trong nhà

14


trường phụ thuộc rất lớn vào điều kiện cụ thể của nhà trường. Vì vậy muốn
thực hiện có hiệu quả công tác giáo dục người quản lý phải xem xét đến
những điều kiện đặc thù của nhà trường, phải chú trọng tới việc đổi mới công
tác quản lý giáo dục để quản lý có hiệu quả các hoạt động trong nhà trường.
1.2.3. Quản lý hoạt động dạy học
1.2.3.1. Hoạt động dạy học
Con người muốn tồn tại thì phải hoạt động. Hoạt động là phương thức
tồn tại của con người bằng các tác động vào đối tượng để tạo ra một sản phẩm
nhằm thỏa mãn nhu cầu của bản thân và nhóm xã hội.
Khái niệm về HĐDH: dạy học bao gồm hai hoạt động thống nhất biện
chứng; hoạt động dạy học của GV và hoạt động học tập của HS. Trong đó
dưới sự điều khiển của GV, người học tự giác, tích cực tự tổ chức điều khiển
hoạt động học tập của mình nhằm thực hiện những hoạt động dạy học. Trong
hoạt động dạy học, hoạt động học tập của HS có vai trò tự giác, chủ động tích
cực. Hoạt động dạy của GV và hoạt động học tập của HS có liên hệ tác động
lẫn nhau. Nếu thiếu một trong hai hoạt động đó, việc dạy học sẽ không diễn
ra. Quản lý hoạt động dạy học là quản lý hai hoạt động dạy và học trong mối
quan hệ biện chứng thống nhất của chúng.
Hoạt động dạy và học là hoạt động trung tâm chi phối tất cả các hoạt
động giáo dục khác trong nhà trường. Đó là con đường trực tiếp và thuận lợi
nhất để giúp cho học sinh lĩnh hội được tri thức của xã hội loài người.
Hoạt động dạy học làm cho học sinh nắm vững vững tri thức khoa học
một cách có hệ thống, cơ bản, có những kỹ năng, kỹ xảo cần thiết trong học
tập, lao động và trong đời sống. Hoạt động này làm phát triển tư duy độc lập
sáng tạo, hình thành những năng lực cơ bản về nhận thức và hành động của
học sinh, hình thành ở học sinh thế giới quan khoa học, lòng yêu nước, yêu
CHXN. Ở trẻ em đó chính là động cơ học tập trong nhà trường và định hướng

hoạt động của học sinh sau này. Vì vậy có thể nói hoạt động dạy học trong
nhà trường đã tô đậm chức năng xã hội của nhà trường, đặc trưng cho nhiệm
15


vụ của nhà trường và là hoạt động giáo dục trung tâm, là cơ sở khoa học của
các hoạt động giáo dục trong nhà trường. Hoạt động dạy học có mối quan hệ
biện chứng với nhau:
- Giữa dạy với học
- Giữa truyền đạt với điều khiển trong dạy.
- Giữa lĩnh hội và với tự điều khiển trong học.
Hoạt động dạy: Dạy là điều khiển quá trình trò chiếm lĩnh khái niệm
khoa học, bằng cách đó phát triển, hình thành nhân cách trò. Dạy có hai chức
năng: truyền đạt thông tin dạng học và điều khiển hoạt động DH.
Hoạt động DH giúp trò lĩnh hội tri thức, hình thành và phát triển nhân
cách. Vai trò chủ đạo của hoạt động dạy được biểu hiện với ý nghĩa là tổ chức
và điều khiển hoạt động học của trò, giúp trò nắm được kiến thức, hình thành
kĩ năng, thái độ. Hoạt động dạy có chức năng kép là truyền đạt và điều khiển
nội dung, chương trình DH theo một quy định bắt buộc và được thống nhất
trong mỗi cấp học. Để đạt được mục đích, người dạy và người học đề phải
phát huy các yếu tố chủ quan của cá nhân (phẩm chất và năng lực của người
dạy và người học) để xác định nôi dung, lựa chọn phương pháp, tìm kiếm các
hình thức, các phương tiện dạy - học phù hợp.
Hoạt động học: Học là quá trình trong đó dưới sự định hướng của
người dạy, người học tự giác, tích cực, độc lập, tiếp thu tri thức, kinh nghiệm
từ môi trường xung quanh bằng các thao tác trí tuệ và chân tay nhằm hình
thành cấu trúc tâm lý mới để biến đổi nhân cách của mình theo hướng ngày
càng hoàn thiện. Cũng như hoạt động dạy, hoạt động học có hai chức năng
kép là lĩnh hội và tự điều khiển. Nội dung của hoạt động học bao gồm toàn bộ
hệ thống khái niệm của môn học, bằng phương pháp nhận thức độc đáo,

phương pháp chiếm lĩnh khoa học để biến tri thức của nhân loại thành học
vấn của bản thân.
Nhưng để học đạt được hiệu qủa và tránh được những sai lầm thì học
phải có sự hướng dẫn, tổ chức, chỉ đạo của thầy. Như vậy học cần phải diễn ra
16


trong mối quan hệ thống nhất biện chứng với hoạt động dạy của thầy, mối
quan hệ này có thể diễn ra trực tiếp hoặc gián tiếp tuỳ theo mức độ tự lực của
người học, để đạt được mục đích cuối cùng của người học, đó là:
- Nắm vững tri thức khoa học
- Phát triển tư duy và năng lực hoạt động
- Hình thành thái độ, đạo đức và nhân cách, lý tưởng sống
* Mối quan hệ giữa hoạt động dạy và hoạt động học
Hoạt động dạy và học có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, nó tồn tại
song song và phát triển trong cùng một quá trình thống nhất, chúng bổ sung
cho nhau, kết quả hoạt động học của học sinh không thể tách rời kết quả hoạt
động dạy của thầy và kết quả hoạt động dạy của thầy không thể tách rời kết
quả học tập của học sinh. Điều này được thể hiện trong sơ đồ 1.2 dưới đây
NỘI DUNG DẠY HỌC
P.P dạy
DẠY
Truyền đạt

Điều khiển hoạt
động nhận thức

P.P học
cộng
tác


PPDH

HỌC
Lĩnh hội

Tự điều khiển hoạt
động nhận thức

Sơ đồ 1.2: Cấu trúc chức năng của hoạt động dạy học
Từ sơ đồ trên cho ta thấy mối quan hệ giữa hoạt động dạy và hoạt động
học, chúng ta có thể đi đến kết luận: Hoạt động học, trong đó có hoạt động
nhận thức của HS có vai trò quyết định kết quả DH. Để hoạt động học có kết
quả thì trước tiên chúng ta phải coi trọng vai trò người GV, GV phải xuất phát

17


từ lôgíc của khái niệm khoa học, xây dựng công nghệ dạy học, tổ chức tối ưu
hoạt động cộng tác của dạy và học, thực hiện tốt các chức năng của dạy cũng
như của học, đồng thời bảo đảm liên hệ nghịch thường xuyên, bền vững. Vì
vậy, muốn nâng cao mức độ khoa học của việc dạy học ở trường thì người
hiệu trưởng phải đặc biệt chú ý hoàn thiện hoạt động dạy của GV; chuẩn bị
cho họ có khả năng hình thành và phát triển ở học sinh các phương pháp, cách
thức phát hiện lại các thông tin học tập, đây là khâu cơ bản để tiếp tục hoàn
thiện tổ chức hoạt động học của HS.
Khi xét quá trình DH như là một hệ thống thì trong đó, quan hệ giữa
hoạt động dạy của GV với hoạt động học của HS thực chất là mối quan hệ
điều khiển. Với tác động sư phạm của mình, GV tổ chức, điều khiển hoạt
động của HS. Từ đó, chúng ta có thể thấy công việc của người QL nhà trường

là: hành động QL (điều khiển hoạt động dạy học) của hiệu trưởng chủ yếu tập
trung vào hoạt động dạy của GV và trực tiếp đối với GV, thông qua hoạt động
dạy của GV mà QL hoạt động học của HS.
1.2.3.2. Quản lý hoạt động dạy học
Điều cần khẳng định trước tiên: Quản lý hoạt động dạy học là quản lý
hoạt động dạy của GV và quản lý cả hoạt động học của HS. Tuy nhiên, việc
quản lý hoạt động học của HS là quản lý gián tiếp thông qua hoạt động của
GV. Chính GV mới là người quản lý trực tiếp việc học của HS
Nếu hoạt động dạy học được xem là hoạt động trọng tâm trong nhà
trường thì quản lý hoạt động này được xem là mấu chốt để nâng cao chất
lượng dạy học.
Quản lý hoạt động dạy học là sự tác động có mục đích, có kế hoạch,
hợp quy luật của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý trong quá trình dạy
học nhằm đạt được mục tiêu dạy học. Nhiệm vụ của quản lý dạy học là lãnh
đạo, chỉ đạo, tổ chức, định hướng hoạt động dạy học. Nội dung của quản lý
hoạt động dạy học trong nhà trường thường bao gồm các hoạt động sau:
- Quản lý hoạt động dạy của GV.
18


- Quản lý hoạt động học của HS.
- Quản lý môi trường dạy học.
- Quản lý các nguồn lực phục vụ yêu cầu dạy học.
Quản lý hoạt động dạy học có bản chất là quản lý hoạt động của người
dạy và của người học cùng với việc quản lý đồng bộ và thống nhất các mặt
hoạt động mang tính phương tiện thực hiện mục đích dạy học. Trong điều
kiện bình thường, để quản lý tốt quá trình dạy học, trước hết phải đảm bảo
cho mọi người tham gia vào quá trình này quán triệt rõ mục đích và phát huy
được tác dụng của các phương tiện thực hiện mục đích dạy học.
Như vậy, các phương tiện dạy học tất nhiên sẽ quyết định chất lượng

dạy học. Cụ thể hơn, quản lý hoạt động dạy học là sự tác động hợp quy luật
của chủ thể quản lý dạy học đến chủ thể dạy học (người dạy học và người
học) bằng các biện pháp phát huy tác dụng của các phương tiện dạy học nhằm
đạt được mục tiêu dạy học.
Quản lý hoạt động dạy học phải đồng thời quản lý hoạt động giảng
dạy và học tập nhưng trước hết là quản lý hoạt động giảng dạy của người
dạy (các khâu soạn bài, giảng bài và đánh giá kết quả dạy học). Yêu cầu
của quản lý dạy học là phải quản lý các thành tố cấu trúc của quá trình dạy
học, nhưng trước hết các thành tố đó sẽ phát huy tác dụng thông qua quy
trình hoạt động của người dạy một cách đồng bộ, hài hoà, hợp quy luật,
đúng nguyên tắc dạy học. Quá trình đó có tính tuần hoàn và được bắt đầu
từ khâu soạn bài, tiếp đó là giảng bài và tạm thời kết thúc ở khâu định giá
kết quả. Do đó, quản lý dạy học trước hết là quản lý các khâu soạn bài,
giảng bài và đánh giá kết quả dạy học của GV.
Quản lý HĐDH chính là các biện pháp tác động của chủ thể quản lý
đến tập thể GV, HS,… nhằm huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực
vốn có, tạo động lực đẩy mạnh quá trình dạy học của nhà trường, thực hiện
mục tiêu giáo dục của nhà trường theo yêu cầu trong năm học.

19


×