Cập nhật Đề thi học kì 1 lớp 8 môn Ngữ Văn năm 2013-2014 phần 3 gồm 3 đề và đáp án (đề số 5 đề số 7) ngày 11/12/2013
Đề thi học kì 1 lớp 8 môn ngữ văn - đề số 5
Câu 1: (1 điểm)
a) Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra. Cái đầu
lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít. Lão hu hu khóc…
(Lão Hạc - Nam Cao)
Chi tiết trên thể hiện tâm trạng gì của lão Hạc?(0,5 điểm)
b) Nghệ thuật nổi bật trong đoạn trích truyện ngắn Chiếc lá cuối cùng của O Hen-ri. (0,5 điểm)
Câu 2: (1 điểm)
a) Chỉ ra biện pháp nói quá được sử dụng trong ví dụ sau. Cho biết ý nghĩa của biện pháp này.
Bàn tay ta làm nên tất cả
Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.
(Bài ca vỡ đất - Hoàng Trung Thông)
b) Cho biết công dụng của dấu ngoặc kép trong ví dụ sau: (0,5 điểm)
Kết cục, anh chàng “hầu cận ông lí” yếu hơn chị chàng con mọn, hắn bị chị này túm tóc lẳng cho một
cái, ngã nhào ra thềm.
(Tức nước vỡ bờ - Ngô Tất Tố)
Câu 3: (3 điểm)
Viết một văn bản ngắn (từ 10 - 12 câu) nêu suy nghĩ về lời kêu gọi: “Một ngày không dùng bao ni
lông” của bản thông điệp Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000.
Câu 4: (5 điểm)
Thuyết minh về một truyện ngắn em yêu thích.
Đáp án đề thi học kì 1 lớp 8 môn ngữ văn - đề số 5
Câu 1: (1 điểm)
a)Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra. Cái
đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít. Lão hu hu khóc…
(Lão Hạc- Nam Cao)
Chi tiết trên thể hiện tâm trạng gì của lão Hạc?(0,5 điểm)
- Tâm trạng của lão Hạc: Lão đau đớn, xót xa ân hận vì đã bán “cậu Vàng” là người bạn thân thiết, là kỉ
vật của anh con trai mà lão rất thương yêu.
( Đúng mỗi ý 0,25 điểm)
b) Nghệ thuật nổi bật trong đoạn trích truyện ngắn Chiếc lá cuối cùng của O Hen-ri. (0,5 điểm)
- Nghệ thuật đảo ngược tình huống hai lần.
Câu 2: (1 điểm)
a) Chỉ ra biện pháp nói quá được sử dụng trong ví dụ sau. Cho biết ý nghĩa của biện pháp này.
Bàn tay ta làm nên tất cả
Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.
( Bài ca vỡ đất- Hoàng Trung Thông)
-
Biện pháp nói quá: Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.(0,25 điểm)
-
Ý nghĩa: Sức lao động của con người là kì diệu có thể làm được tất cả. (0,25 điểm)
b)
Cho biết công dụng của dấu ngoặc kép trong ví dụ sau:
Kết cục, anh chàng “hầu cận ông lí” yếu hơn chị chàng con mọn, hắn bị chị này túm tóc lẳng cho một
cái, ngã nhào ra thềm.
( Tức nước vỡ bờ- Ngô Tất Tố)
- Công dụng của dấu ngoặc kép: Đánh dấu từ ngữ có hàm ý mĩa mai. (0,5 điểm)
Câu 3: (3 điểm)
Viết một văn bản ngắn (từ 10 - 12 câu) nêu suy nghĩ về lời kêu gọi: “Một ngày không dùng bao ni
lông” của bản thông điệp Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000.
• Bài viết phải làm rõ được ý nghĩa và tầm quan trọng của lời kêu gọi Một ngày không sử dụng bao
ni lông.
- Văn bản đúng nội dung, đúng thể loại. (1điểm)
- Viết đúng số câu (1điểm). Nhiều hơn 1 câu không trừ điểm. Thiếu 1 câu (trừ 0,25 điểm).
- Học sinh viết đoạn văn trừ 1 điểm.
- Bố cục chặt chẽ, lập luận thuyết phục. (1điểm).
+ 2 lỗi chính tả, ngữ pháp (trừ 0,25điểm).
+ Lỗi diễn đạt (trừ từ 0,25- 0,5 điểm).
Tùy theo mức độ làm bài của học sinh, giám khảo xem xét cho điểm.
Câu 4: (5 điểm)
- Học sinh chọn và thuyết minh một truyện ngắn u thích. (khác với thuyết minh đặc điểm thể loại
truyện ngắn).
- Bài thuyết minh có bố cục 3 phần. Diễn đạt rõ ràng, mạch lạc.
- Nội dung thuyết minh đầy đủ, chính xác:
+ Sơ lược tác giả.
+ Tác phẩm: Hồn cảnh sáng tác, tóm tắt ngắn gọn nội dung truyện, giới thiệu nội dung,
nghệ thuật, giá trị của truyện ngắn đối với cuộc sống con người... (chọn lọc những chi tiết tiêu biểu làm
nổi bật chủ đề).
- Sử dụng các phương pháp thuyết minh phù hợp.
* Lưu ý: Học sinh khơng sa vào thuyết minh đặc điểm thể loại, khơng kể chuyện.
B. Biểu điểm:
Điểm
Nội dung
5
Bài làm tốt. Đáp ứng được các u cầu trên. Chữ viết rõ đẹp.
4
Bài làm khá tốt. Đủ và đúng 3 phần của văn thuyết minh. Nội dung đề tài
thuyết minh đầy đủ, chính xác. Diễn đạt khá. Chữ rõ sạch. Mắc từ 1-2
lỗi chính tả, lỗi từ ngữ và ngữ pháp.
3
Bài làm khá. Bố cục rõ ràng. Nêu được khá đầy đủ và chính xác nội dung
đề tài thuyết minh. Diễn đạt trơi chảy, chữ viết dễ đọc. Mắc khơng q 3
lỗi chính tả, lỗi ngữ pháp.
2,5
Bài làm trung bình. Nội dung tương đối đủ. Diễn đạt đơi chỗ còn vụng.
Mắc khơng q 4 lỗi chính tả, lỗi dùng từ, ngữ pháp.
2
Bài làm yếu. Diễn đạt lủng củng. Bố cục khơng rõ ràng. Mắc nhiều lỗi
chính tả, lỗi dùng từ, ngữ pháp.
1
Chỉ viết vài dòng. Lạc đề. Kể chuyện.
0
Bỏ giấy trắng
Đề thi học kì 1 lớp 8 môn ngữ văn - đề số 6
Phần I (6 điểm)
Cho đoạn văn sau :
“ Gương mặt mẹ tôi vẫn tươi sáng với đôi mắt trong và nước da mịn , làm nổi bật màu hồng của hai gò
má . Hay tại sư sung sướng bỗng được trông nhìn và ôm ấp cái hình hài máu mủ của mình mà mẹ tôi lại
tươi đẹp như thưở còn sung túc?Tôi ngồi trên đệm xe,đùi áp đùi mẹ tôi,đầu ngả vào cánh tay mẹ tôi,tôi
thấy những cảm giác ám áp đã bao lâu mất đi bỗng lại mơn man khắp da thịt .Hơi quần áo mẹ tôi và
những hơi thở ở khuôn miệng xinh xắn nhai trầu phả ra lúc đó thơm tho lạ thường .
1.Đoạn văn trên trích trong văn bản nào ? Tác giả là ai ?
2 .Đoạn văn đã sử dụng phương thức biêu đạt nào ?
3.Nội dung chính của đoạn văn trên là gì ?
4.Lấy câu nêu nôi dung chính đó làm câu chủ đề hãy viết một đoạn văn ( 7 – 10 câu ) theo cách diễn
dịch . Trong đó có sử dụng trợ từ và tình thái từ.
Phần II
( 4 điểm )
1. Các văn bản ‘Ôn dịch thuốc lá.’ ‘Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000’ ‘Bài toán dân số’ thuộc
kiểu văn bản nào ?
2. Ý nào nói lên mục đích lớn nhất của tác giả khi viết ‘ Thông tin về Ngày Trái Đât năm 2000 ‘
3. Bảo vệ môi trường là một vấn đề quan trọng đối với toàn cầu .Hãy viết đoạn văn ( 7- 10 câu ) trình
bày suy nghĩ của em về vấn đề đó .Trong đoạn văn có sử dụng ít nhất một câu ghép.
Đáp án đề thi học kì 1 lớp 8 môn ngữ văn - đề số 6
Phần I ( 6 điểm )
Đoạn văn trích trong văn bản Trong lòng mẹ ( 0,5 điểm)
Tác giả Nguyên Hồng
2 .
cảm
Đoạn
văn
sử
dụng
(0,5 điểm)
các
phương
( 0,5 điểm)
thức
biểu
đạt:
tự
sự,miêu
tả
,biểu
3 .Nội dung chính của đoạn văn : Niềm vui sướng vô biên của bé Hồng khi găp lại
mẹ
( 0,5 điểm)
4.Yêu cầu học sinh hoàn thành đoạn văn :
- Mở đoạn ;đat yêu cầu về hình thức,nội dung của đoạn văn kiểu diễn dịch, câu chủ đề đứng đầu
đoạn .
( 0,5 điểm )
-Thân đoạn : Khai thác các ý để làm rõ nội dung đã nêu ở câu 3
+Giây phút rạo rực,ám áp êm dịu vô cùng
+Được
giác
cảm
nhận
bằng
tât
(0,5 đ )
cả
các
( 0,5 đ)
giác
quan,
đăc
biệt
là
khứu
+
tế
Diễn
tả
bằng
cảm
hứng đăc
( 0,5 đ)
biệt
say
mê
cùng
những
rung
đông
tinh
+Đoạn văn đã tạo ra môt không gian của ánh sáng , màu sắc ,của hương thơm vừa lạ lùng ,vừa gần gũi,nó
là một hình ảnh một thế giới đang bừng nở ,hồi sinh ,một thế giới dịu dàng kỉ niệm và ấm áp tình mẫu
tử .
( 1,0 đ)
-Có sử dụng ít nhất một trợ từ thán từ- gạch dưới các trợ từ thán từ đó .
( 1,0 đ)
Nếu đoạn văn quá dài hoặc quá ngắn trừ 0,5đ
Phần 2 (4 điểm )
1.Các văn bản trên thuộc kiểu văn bản nhât dụng
(o,5 đ)
2.Mục đích lớn nhât của tác giả khi viết văn bản Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000 : Để góp phần
vào việc tuyên truyền và bảo vệ môi trường của trái đất.
( 0,5 đ)
3.Yêu cầu hoc sinh phải nêu được các ý sau :
- Môi trường có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự phát triển của mỗi con người,mỗi đát nước và toàn
thế giới .
( 1,0đ )
-Bảo vê môi trường là bảo vệ cuộc sống của chính chúng ta . Có liên hệ với việc bảo vệ môi trường của
bản thân, gia đinh, nhà trường và cộng đồng.
(1,0đ )
_Có một câu ghép – gạch chân câu ghép
( 1,0 đ)
Nếu đoạn văn quá dài hoặc quá ngắn trừ 0,5 đ
Lưu ý : Học sinh có thể triển khai các ý theo trinh tự trên có các ý khác mà vẫn hơp lý thì dựa vào bài
viết của học sinh mà cho điểm
Đề thi học kì 1 lớp 8 môn ngữ văn - đề số 7
I. PHẦNTRẮC NGHIỆM (2điểm)
Khoanh tròn vào đáp án của câu trả lời đúng nhất - từ câu 1 đến câu 4.
Câu 1: Ai là tác giả của bài thơ “Đập đá ở Côn Lôn” ?
a. Phan Châu Trinh
b. Phan Bội Châu
c. Ngô Tất Tố
d.NamCao
Câu 2: Trong các văn bản sau, văn bản nào là văn bản nhật dụng?
a. Tôi đi học.
b. Cô bé bán diêm.
c. Hai cây phong.
d. Ôn dịch, thuốc lá.
Câu 3: Các từ in đậm trong câu sau thuộc trường từ vựng nào?
“Giá những cổ tục đã đầy đọa mẹ tôi là một vật như hòn đá hay cục thủy tinh, đầu mẩu gỗ, tôi quyết vồ
ngay lấy mà cắn, mà nhai, mà nghiến cho kì nát vụn mới thôi”.
a. Hoạt động của lưỡi.
b. Hoạt động của răng.
c. Hoạt động của miệng.
d. Hoạt động của tay.
Câu 4: Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong câu sau:
……………………… là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật hiện tượng
được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.
a. Thán từ.
b. Nói giảm.
c. Nói quá.
d. Trợ từ.
Câu 5: Nối cột A và B sao cho phù hợp và điền kết quả vào cột C.
A
B
C
1. Trợ từ
a. là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, con người.
1 ………….
2. Thán từ
b. là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói
hoặc dùng để gọi đáp.
2 ………….
3. Từ tượng hình
c. là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.
3…………..
4. Từ tượng thanh
d. là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái… của sự vật, hiện
tượng của tự nhiên và con người.
4 .…………
e. là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu để nhấn
mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc.
II. PHẦN TỰ LUẬN (8 điểm)
Câu 1 (2điểm) :
a. Câu ghép là gì?
b. - Tìm trong đoạn trích sau những từ thuộc trường từ vựng “bộ phận cơ thể người”.
- Tìm từ tượng thanh có trong đoạn trích sau.
“…. Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra. Cái đầu lão
ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít. Lão hu hu khóc…”
(Ngữ văn 8, tập 1)
Câu 2 (1điểm) : Nêu ý nghĩa của văn bản “Ôn dịch, thuốc lá”.
Câu 3 (5điểm) : Thuyết minh về cây bút máy hoặc cây bút bi.
Đáp án đề thi học kì 1 lớp 8 môn ngữ văn - đề số 7
I. TRẮC NGHIỆM (2điểm) :
Học sinh trả lời đúng một câu cho 0,25 điểm.
Câu
Đáp án
1
2
3
4
a
d
b
c
5
1e
2b
3d
4a
II. TỰ LUẬN (8điểm) :
CÂU
ĐÁP ÁN
ĐIỂM
Câu ghép là những câu do hai hoặc nhiều cụm C-V không bao chứa nhau
tạo thành. Mỗi cụm C-V này được gọi là một vế câu.
1đ
Câu 1
(2 điểm)
Câu 2
Những từ thuộc trường từ vựng “bộ phận cơ thể người” là: mặt, đầu, miệng.
0,75đ
Từ tượng thanh: hu hu.
0,25đ
Ý nghĩa của văn bản “Ôn dịch, thuốc lá”: với những phân tích khoa học,
tác giả đã chỉ ra tác hại của việc hút thuốc lá đối với đời sống con người, từ
đó phê phán và kêu gọi mọi người ngăn ngừa tệ nạn hút thuốc lá.
1đ
(1 điểm)
* Yêu cầu chung:
a. Hình thức:
- Bài viết có đầy đầy đủ bố cục 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài.
- Chữ viết đẹp, đúng ngữ pháp. Trình bày sạch sẽ.
- Diễn đạt mạch lạc, trôi chảy.
b. Nội dung: Đảm bảo yêu cầu của kiểu bài thuyết minh.
* Yêu cầu cụ thể.
Câu 3
(5 điểm)
a. Mở bài: Giới thiệu chiếc bút trong sự gắn bó với sự phát triển của đời
sống con người.
b. Thân bài:
0,5 đ
(4 đ)
- Hình dáng.
1đ
- Cấu tạo.
1đ
- Tác dụng.
1đ
- Cách giữ gìn và bảo quản.
1đ
c. Kết bài: Khẳng định vai trò của chiếc bút đối với đời sống chúng ta.
0,5 đ
Trên đây là tổng hợp 3 đề thi môn ngữ văn lớp 8 phần 3, Tuyensinh247 sẽ tiếp tục cập nhật phần 4
các em thường xuyên theo dõi tại đây: