BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
----------------------------
LÊ QUÝ THỊNH
XÂY DỰNG KẾ HOẠCH THU, CHI NGÂN SÁCH
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THAN UYÊN, TỈNH LAI CHÂU
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60 34 04 01
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS PHẠM VĂN HÙNG
HÀ NỘI, 2014
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung
thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng
năm 2014
Tác giả
Lê Quý Thịnh
i
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bản luận văn này, ngoài sự cố gắng của tác giả còn nhận
được sự giúp đỡ tận tình của nhiều cá nhân và của các Phòng, đơn vị thuộc Cục
Thuế huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu.
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến PGS.TS. Phạm Văn Hùng, người
đã dành nhiều thời gian và công sức, tận tình chỉ bảo, hướng dẫn thực hiện và để
hoàn thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn các thầy, cô trong Học viện Nông nghiệp Việt Nam,
Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Bộ môn Phân tích định lượng đã tạo mọi
điều kiện thuận lợi giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu.
Xin cảm ơn gia đình, ban bè và đồng nghiệp đã giúp đỡ, tạo điều kiện, động
viên tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu luận văn.
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Tác giả
Lê Quý Thịnh
ii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN..........................................................................................................
LỜI CẢM ƠN...............................................................................................................
MỤC LỤC...................................................................................................................
CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT.........................................................................................
DANH MỤC BẢNG...................................................................................................
DANH MỤC HÌNH....................................................................................................
Phần I ĐẶT VẤN ĐỀ...................................................................................................
Phần II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KẾ HOẠCH THU, CHI
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC.............................................................................
Phần III........................................................................................................................
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...............................
Phần IV.......................................................................................................................
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.........................................................
Phần V.......................................................................................................................
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..................................................................................
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................
iii
CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Ký hiệu
Nội dung
CNH, HĐH
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
CPI
Chỉ số giá tiêu dùng (consumer price index)
CSVC
Cơ sở vật chất
GDP
Tổng Sản phẩm Quốc nội (Gross domestic product)
HĐND, UBND
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
HĐSXKD
Hoạt động sản xuất kinh doanh
KCHT
Kết cấu hạ tầng
Kế hoạch ngân sách
Kế hoạch thu, chi ngân sách
KHCN
Khoa học công nghệ
MTQG
Mục tiêu quốc gia
NSĐP
Ngân sách địa phương
NSNN
Ngân sách Nhà nước
NSTW
Ngân sách Trung ương
Opportunities (O)
Cơ hội
Strengths (S)
Điểm mạnh
SXVLXD
Sản xuất vật liệu xây dựng
THCS
Trung học cơ sở
Threats (T)
Thách thức
TW
Trung ương
UBMTTQ
Ủy ban mặt trận tổ quốc
Vốn DANIDA
Vốn hỗ trợ phát triển quốc tế Đan Mạch
Vốn JAICA
Vốn hợp tác phát triển Nhật Bản
Weadnesses (W)
Điểm yếu
WTO
Tổ chức thương mại thế giới (World Trade Organization)
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Kế hoạch ngân sách Việt Nam năm 2013.................................................
iv
Bảng 2.2: Kế hoạch ngân sách Nhà nước năm 2014.................................................
Bảng 2.3: Kế hoạch thu ngân sách tỉnh Lai Châu năm 2014.....................................
Bảng 2.4: Kế hoạch chi ngân sách tỉnh Lai Châu......................................................
Bảng 3.1: Ma trận phân tích giao tiếp, trao đổi thông tin..........................................
Bảng 3.2: Khung lô gíc xây dựng Kế hoạch ngân sách.............................................
Bảng 3.3: Một số phương pháp thu thập thông tin....................................................
Bảng 3.4: Các yếu tố trong theo dõi và đánh giá thực hiện Kế hoạch ngân
sách..................................................................................................................
Bảng 3.5: Xây dựng Kế hoạch ngân sách theo phương pháp SWOT.......................
Bảng 4.1: Ma trận phân tích giao tiếp, trao đổi thông tin..........................................
Bảng 4.2: Thâm hụt ngân sách...................................................................................
Bảng 4.3: Kết quả xây dựng và thực hiện Kế hoạch ngân sách huyện, xã năm
2009-2014......................................................................................................
Bảng 4.4: Quyết toán ngân sách huyện, xã năm 2009-2014...................................
Bảng 4.5: Kết quả xây dựng và thực hiện Kế hoạch ngân sách năm 20092014...............................................................................................................
Bảng 4.6: Quyết toán ngân sách năm 2009-2014....................................................
Bảng 4.7: Kế hoạch thu, chi ngân sách trên địa địa phương đến năm 2020...........
Bảng 4.8: Kế hoạch thu, chi ngân sách địa bàn đến 2020.......................................
Bảng 4.9: Kế hoạch chi ngân sách thời kỳ 2009-2014............................................
Bảng 4.10: Quy trình xây dựng Kế hoạch ngân sách..............................................
Bảng 4.11: Kế hoạch chi ngân sách thời kỳ 2015-2020..........................................
Bảng 4.12: Kế hoạch thu ngân sách thời kỳ 2009-2014..........................................
Bảng 4.13: Kế hoạch thu ngân sách thời kỳ 2015-2020..........................................
v
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 2.1: Sơ đồ quan hệ ngân sách với các tổ chức, nhà nước, nguồn vốn
khác....................................................................................................................
Hình 2.2: Sơ đồ quan hệ NS của các cơ quan hành chính nhà nước các cấp..............
Hình 3.1: Biểu đồ tăng trưởng kinh tế từ năm 2009-2013.........................................
Hình 3.2: Biểu đồ cơ cấu kinh tế huyện Than Uyên năm 2013.................................
Hình 3.3: Sơ đồ lập kế hoạch theo dõi, kiểm tra, giám sát và đánh giá của
khung lô gíc.....................................................................................................
Hình 3.4: Mô hình lô gíc xây dựng kế hoạch ngân sách cấp huyện..........................
Hình 4.1: Sơ đồ quy trình xây dựng kế hoạch ngân sách hằng năm của huyện
Than Uyên.......................................................................................................
Hình 4.2: Sơ đồ quản lý ngân sách qua hệ thống Tabmis.........................................
Hình 4.3: Quy trình nghiệp vụ phân bổ ngân sách....................................................
Hình 4.4: Quy trình nghiệp vụ tạo bút toán ngân sách..............................................
Hình 4.5: Quy trình phân bổ dự toán từ cấp 0 đến cấp 1...........................................
Hình 4.6: Quy trình phân bổ dự toán từ cấp 1 đến cấp 4...........................................
Hình 4.7: Sơ đồ điều chỉnh dự toán............................................................................
Hình 4.8: Sơ đồ lệnh chi tiền trên AP........................................................................
Hình 4.9: Sơ đồ điều chỉnh yêu cần thanh toán.........................................................
Hình 4.10....................................................................................................................
vi
Phần I
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Quản lý nhà nước về tài chính là quá trình tác động của Nhà nước vào quan hệ
tài chính tiền tệ mà các nghiệp vụ cụ thể là thu, chi ngân sách để định hướng các hoạt
động trong đời sống kinh tế - xã hội nhằm thực hiện các mục tiêu chiến lược, kế
hoạch phát triển đất nước nói chung và kinh tế - xã hội nói riêng do Nhà nước đặt ra
trong từng thời kỳ. Thu, chi ngân sách là quá trình huy động, sử dụng công cụ tài
chính tiền tệ để quản lý và điều hành nền kinh tế, hướng các quan hệ kinh tế thực
hiện, phát triển theo mục tiêu của Nhà nước.
Để góp phần thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước theo định
hướng xã hội chủ nghĩa trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế (WTO). Nhà nước
thống nhất quản lý, điều hành ngân sách theo hướng nuôi dưỡng, phát triển mở rộng
nguồn thu ổn định, nâng cao hiệu quả nhiệm vụ chi ngân sách, phát huy tính chủ
động và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc quản lý và sử
dụng ngân sách nhà nước, củng cố kỷ luật tài chính, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả
ngân sách và tài sản của Nhà nước, tăng tích lũy, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế
- xã hội, nâng cao đời sống nhân dân, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
Những năm gần đây, công tác quản lý điều hành thu chi ngân sách huyện
Than Uyên tỉnh Lai Châu cơ bản ổn định, đảm bảo cho hoạt động của hệ thống chính
trị từ huyện đến cơ sở; đã thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững quốc phòng,
an ninh trên địa bàn. Tuy nhiên, quá trình quản lý, điều hành thu, chi ngân sách địa
phương còn nhiều tồn tại và hạn chế, như: thu ngân sách trên địa bàn mặc dù tăng
qua các năm nhưng rất hạn hẹp, phần lớn là các nguồn thu không ổn định, tập trung
ở một số khoản thu từ đất và các doanh nghiệp vãng lai trên địa bàn theo kế hoạch
dự toán hàng năm. Bên cạnh đó, còn tình trạng sử dụng các mục chi chưa đúng mục
đích, không hiệu quả, gây thất thoát, lãng phí cho ngân sách nhà nước. Hiện nay,
huyện chưa có Kế hoạch thu, chi ngân sách trung hạn và dài hạn để định hướng mở
rộng, nuôi dưỡng các nguồn thu ổn định, cũng như quản lý, sử dụng hiệu quả nhiệm
vụ chi ngân sách cho địa phương. Nguồn thu ngân sách phụ thuộc rất nhiều vào ngân
1
sách cấp trên bổ sung cân đối, các Chương trình MTQG, hỗ trợ có mục tiêu chi sự
nghiệp và chi đầu tư phát triển. Việc bố trí, phân bổ vốn đầu tư phát triển kinh tế - xã
hội thiếu tính chủ động. Cơ cấu đầu tư chưa hợp lý, chưa tập trung và các lĩnh vực
trọng điểm, lợi thế, nên chưa tạo nên sức bứt phá cho huyện trong tăng trưởng kinh
tế. Do đó, việc xây dựng kế hoạch thu chi ngân sách dài hạn cho huyện Than Uyên
là một nhiệm vụ cần thiết và hết sức cấp bách trong giai đoạn hiện nay.
Từ yêu cầu thực tiễn và ý nghĩa quan trọng đó Tôi tập trung nghiên cứu đề
tài “Xây dựng kế hoạch thu, chi ngân sách trên địa bàn huyện Than Uyên, tỉnh
Lai Châu”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu tình hình thu, chi ngân sách và thực trạng xây dựng kế hoạch thu,
chi ngân sách huyện Than từ đó đề xuất giải pháp hoàn thiện xây dựng Kế hoạch thu,
chi ngân sách trên địa bàn huyện trong thời gian tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về thu, chi ngân sách; xây dựng kế
hoạch thu, chi ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện;
- Nghiên cứu Đánh giá thực trạng xây dựng và thực hiện kế hoạch thu, chi
ngân sách huyện Than Uyên từ 2009-2013;
- Đánh giá các hạn chế trong xây dựng kế hoạch và thực hiện kế hoạch thu
chi, ngân sách.
- Đề xuất các giải pháp xây dựng kế hoạch thu, chi ngân sách cho huyện
Than Uyên trong thời gian tới.
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
(1) Thế nào là kế hoạch, kế hoạch thu, chi ngân sách trên địa bàn huyện ?
(2) Quản lý nguồn thu ngân sách thế nào? Các khoản thu đã hoàn thiện chưa?
(3) Mở rộng nguồn thu ngân sách ổn định trên địa bàn huyện ở các lĩnh vực
nào ? và bằng cách nào ?
(4) Làm thế nào để tránh tình trạng thất thu, thiếu thu ?
(5) Chi cho những hạng mục gì ? Hạng mục nào nên được ưu tiên ?
2
(6) Chi như thế nào để đảm bảo hiệu qủa, tránh lãng phí, tiêu cực trong hệ
thống các đơn vị dự toán cấp 4 và hạn chế thâm hụt ngân sách (bội chi) ?
(7) Xây dựng kế hoạch thu, chi ngân sách thế nào ?
(8) Giải pháp nào cần thiết để hoàn thiện công tác kế hoạch thu, chi ngân sách ?
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
- Công tác quản lý ngân sách: Quá trình lập, chấp hành kế hoạch thu, dự toán
chi ngân sách huyện Than Uyên.
- Các khoản thu, chi trên địa bàn huyện.
- Qui trình lập kế hoạch thu, chi.
- Ủy ban nhân dân huyện Than Uyên, Phòng Tài chính – Kế hoạch, các đơn
vị dự toán, xã, thị trấn trên địa bàn.
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi về nội dung
- Phân tích, đánh giá kết quả tài chính thu, chi ngân sách trên địa bàn huyện
Than Uyên từ năm 2009-2013.
- Xây dựng kế hoạch thu, chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Than
Uyên đến năm 2020.
* Phạm vi không gian
- Nguyên cứu trên địa bàn huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu.
- Nguyên cứu ở các đơn vị dự toán, xã, thị trấn trên địa bàn.
* Phạm vi về thời gian
- Kết quả thu, chi ngân sách các năm 2009, 2010, 2011, 2012, 2013;
- Kế hoạch thu, chi ngân sách huyện Than Uyên đến năm 2020.
3
Phần II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KẾ HOẠCH
THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Các khái niệm cơ bản
- Nhà nước là một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị được giai cấp thống
trị thành lập nhằm thực hiện quyền lực chính trị của mình; nhà nước là bộ máy do lực
lượng nắm quyền thống trị (kinh tế, chính trị, xã hội) thành lập nên, nhằm mục đích
điều khiển, chỉ huy toàn bộ hoạt động của xã hội trong một quốc gia.
- Kế hoạch: theo nghĩa hẹp là phương án hành động trong tương lai; theo
nghĩa rộng là quá trình xây dựng, quán triệt, chấp hành và kiểm tra giám sát, đánh
giá việc thực hiện phương án hành động trong tương lai. Kế hoạch trong quản lý
Nhà nước là một công cụ quản lý vĩ mô của Nhà nước và là một hệ thống bao gồm
nhiều nội dung hoạt động.
- Tài chính công là những hoạt động thu, chi tiền của Nhà nước, phản ánh hệ
thống các quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị trong quá trình hình thành và sử
dụng các quỹ tiền tệ của Nhà nước nhằm phục vụ cho việc thực hiện các chức năng
vốn có của Nhà nước đối với xã hội.
Quản lý tài chính công là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, điều hành và kiểm
soát hoạt động thu chi của Nhà nước nhằm phục vụ cho việc thực hiện các chức
năng, nhiệm vụ của Nhà nước một cách hiệu quả nhất.
- Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để
bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.
Thu ngân sách Nhà nước bao gồm các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí; các
khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước; các khoản đóng góp của các tổ chức
và cá nhân; các khoản viện trợ; các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
Chi ngân sách Nhà nước bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế - xã hội,
bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nước; chi trả nợ
của Nhà nước; chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
4
2.1.2 Chức năng, vai trò của ngân sách Nhà nước
- Vai trò của ngân sách trong nền kinh tế
Ngân sách Nhà nước có vai trò rất quan trọng trong toàn bộ hoạt động kinh
tế, xã hội, an ninh, quốc phòng và đối ngoại của đất nước. Vai trò của ngân sách
luôn gắn liền với vai trò của Nhà nước theo từng giai đoạn nhất định. Đối với nền
kinh tế thị trường, ngân sách Nhà nước đảm nhận vai trò quản lý vĩ mô đối với toàn
bộ nền kinh tế, xã hội.
Ngân sách Nhà nước là công cụ điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế - xã hội, định
hướng phát triển sản xuất, điều tiết thị trường, bình ổn giá cả, điều chỉnh đời sống
xã hội. Đồng thời, huy động các nguồn tài chính để đảm bảo nhu cầu chi tiêu của
Nhà nước. Mức động viên các nguồn tài chính từ các chủ thể trong nguồn kinh tế
đòi hỏi phải hợp lý nếu mức động viên quá cao hoặc quá thấp thì sẽ ảnh hưởng đến
sự phát triển của nền kinh tế, vì vậy cần phải xác định mức huy động vào ngân sách
Nhà nước một cách phù hợp với khả năng đóng góp tài chính của các chủ thể trong
nền kinh tế.
Vai trò quản lý điều tiết vĩ mô nền kinh tế: Ngân sách Nhà nước là công cụ
định hướng hình thành cơ cấu kinh tế mới, kích thích phát triển sản xuất kinh doanh
và chống độc quyền.
Trước hết, Chính phủ sẽ hướng hoạt động của các chủ thể trong nền kinh tế
đi vào quỹ đạo mà Nhà nước hoạch định để hình thành cơ cấu kinh tế tối ưu, tạo
điều kiện cho nền kinh tế phát triển ổn định và bền vững.
Thông qua hoạt động chi ngân sách, Nhà nước sẽ cung cấp kinh phí đầu tư
cho cơ sở kết cấu hạ tầng, hình thành các doanh nghiệp thuộc các ngành then chốt
trên cơ sở đó tạo môi trường và điều kiện thuận lợi cho sự ra đời và phát triển các
doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế (có thể thấy rõ nhất tầm quan trọng của
điện lực, viễn thông, hàng không đến hoạt động kinh doanh của các Doanh nghiệp).
Bên cạnh đó, việc cấp vốn hình thành các doanh nghiệp Nhà nước là một trong
những biện pháp căn bản để chống độc quyền và giữ cho thị trường khỏi rơi vào
tình trạng cạnh tranh không hoàn hảo. Trong những điều kiện cụ thể, nguồn kinh
phí trong ngân sách cũng có thể được sử dụng để hỗ trợ cho sự phát triển của các
5
doanh nghiệp, đảm bảo tính ổn định về cơ cấu hoặc chuẩn bị cho việc chuyển sang
cơ cấu mới hợp lý hơn. Thông qua hoạt động thu, bằng việc huy động nguồn tài
chính thông qua thuế, ngân sách Nhà nước đảm bảo thực hiện vai trò định hướng
đầu tư, kích thích hoặc hạn chế sản xuất kinh doanh.
Về mặt kinh tế: kích thích sự tăng trưởng kinh tế theo định hướng phát triển
kinh tế - xã hội thông qua các công cụ thuế và thuế suất của Nhà nước, góp phần
kích thích sản xuất phát triển thu hút sự đầu tư của các doanh nghiệp. Ngoài ra, Nhà
nước dùng ngân sách đầu tư vào cơ sở hạ tầng tạo điều kiện và môi trường thuận lợi
cho các doanh nghiệp hoạt động.
Về mặt xã hội: vai trò điều tiết thu nhập giữa các tần lớp dân cư trong xã hội.
Trợ giúp trực tiếp dành cho những người có thu nhập thấp hay có hoàn cảnh đặc
biệt như chi về trợ cấp xã hội, trợ cấp gián tiếp dưới hình thức trợ giá cho các mặt
hàng thiết yếu, các khoản chi phí để thực hiện chính sách dân số, chính sách việc
làm, chống mù chữ, hỗ trợ đồng bào bão lụt.
Về mặt thị trường: Nhà nước sử dụng ngân sách như một công cụ để góp
phần bình ổn giá cả và kiềm chế lạm phát. Nhà nước chỉ điều tiết những mặt hàng
quan trọng, mang tính chất chiến lược. Cơ chế điều tiết thông qua trợ giá, điều
chỉnh thuế suất thuế xuất nhập khẩu, dự trữ quốc gia. Thị trường vốn sức lao động,
thông qua phát hành trái phiếu và chi tiêu của chính phủ. Kiềm chế lạm phát, Ngân
hàng TW cùng với chính sách tiền tệ thích hợp NSNN điều tiết thông qua chính
sách thuế và chi tiêu của Chính phủ.
- Chức năng của ngân sách Nhà nước bao gồm: chức năng phân phối (phân
bổ), chức năng giám đốc.
2.1.3 Đặc điểm các quan hệ ngân sách
- Các quan hệ ngân sách được thể hiện qua hai sơ đồ minh họa hình 1.1 và
hình 1.2 dưới đây:
6
DÂN CƯ
NHÀ NƯỚC
KHÁC
DOANH NGHIỆP
NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC
CÁC TỔ CHỨC
XÃ HỘI
CÁC QUỸ BHXH,
QUỸ ĐẦU TƯ
Hình 2.1: Sơ đồ quan hệ ngân sách với các tổ chức, nhà nước, nguồn vốn khác
NGÂN SÁSH CẤP TRÊN HỖ
TRỢ CHUYỂN GIAO NGUỒN
TÀI CHÍNH CHO CẤP DƯỚI
HỆ THỐNG NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC
NGÂN SÁCH TW
NGÂN SÁCH ĐỊA
PHƯƠNG
Ngân sách tỉnh, thành phố
thuộc TW
Ngân sách quận, huyện, thị xã,
thành phố trực thuộc tỉnh
NS xã, phường, thị trấn
Hình 2.2: Sơ đồ quan hệ NS của các cơ quan hành chính nhà nước các cấp
- Nguyên tắc quan hệ ngân sách
Nguyên tắc thứ nhất, thực hiện phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) đối với
các khoản thu phân chia giữa ngân sách các cấp và bổ sung cân đối từ ngân sách
cấp trên cho ngân sách cấp dưới để bảo đảm công bằng và phát triển cân đối giữa
các vùng, các địa phương. Số bổ sung từ ngân sách cấp trên là khoản thu của ngân
sách cấp dưới;
7
Nguyên tắc thứ hai, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu và số bổ
sung cân đối từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới được ổn định từ 3-5 năm
(gọi chung là thời kỳ ổn định ngân sách). Chính phủ trình Quốc hội quyết định thời
kỳ ổn định ngân sách giữa NSTW và NSĐP. UBND cấp tỉnh trình HĐND cùng cấp
quyết định thời kỳ ổn định ngân sách giữa các cấp ở địa phương;
Nguyên tắc thứ ba, nhiệm vụ chi thuộc ngân sách cấp nào do ngân sách cấp
đó bảo đảm; Trường hợp cần ban hành chính sách, chế độ mới làm tăng chi ngân
sách sau khi dự toán đã được cấp có thẩm quyền quyết định thì phải có giải pháp
bảo đảm nguồn tài chính phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách từng cấp;
Nguyên tắc thứ tư, trong thời kỳ ổn định ngân sách, các địa phương được sử
dụng nguồn tăng thu ngân sách hàng năm (phần ngân sách địa phương được hưởng)
để chi cho các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn; sau mỗi thời kỳ ổn
định ngân sách, phải tăng khả năng tự cân đối, phát triển ngân sách địa phương,
thực hiện giảm dần số bổ sung từ ngân sách cấp trên (đối với địa phương nhận bổ
sung từ ngân sách cấp trên) hoặc tăng tỷ lệ phần trăm (%) điều tiết số thu nộp về
ngân sách cấp trên (đối với những địa phương có điều tiết về ngân sách cấp trên);
Nguyên tắc thứ năm, trường hợp cơ quan quản lý nhà nước cấp trên ủy
quyền cho cơ quan quản lý nhà nước cấp dưới thực hiện nhiệm vụ chi của mình,
thì phải chuyển kinh phí từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới để thực
hiện nhiệm vụ đó;
Nguyên tắc thứ sáu, ngoài việc bổ sung nguồn thu và ủy quyền thực hiện
nhiệm vụ chi quy định tại nguyên tắc 1, 2, 5 không được dùng ngân sách của cấp
này để chi cho nhiệm vụ của cấp khác, trừ các trường hợp: thiên tai, các trường hợp
cấp thiết khác mà địa phương cần khẩn trương huy động lực lượng để bảo đảm ổn
định tình hình kinh tế - xã hội; Các đơn vị do cấp trên quản lý khi thực hiện chức
năng của mình, kết hợp thực hiện một số nhiệm vụ theo yêu cầu của cấp dưới;
Nguyên tắc thứ bẩy, UBND các cấp được sử dụng ngân sách để hỗ trợ cho các
đơn vị do cấp trên quản lý đóng trên địa bàn trong các trường hợp: Thiên tai và các
trường hợp cấp thiết khác mà địa phương cần khẩn trương huy động lực lượng để bảo
8
đảm ổn định tình hình kinh tế - xã hội; Các đơn vị do cấp trên quản lý khi thực hiện
chức năng của mình, kết hợp thực hiện một số nhiệm vụ theo yêu cầu của cấp dưới.
- Hệ thống ngân sách Nhà nước gồm NSTW và NSĐP
NSTW bao gồm các đơn vị dự toán cấp TW (bộ, ngành, cơ quan ngang bộ).
Cung cấp nguồn tài chính cho các nhiệm vụ, mục tiêu của đất nước trên tất cả các
ngành, lĩnh vực: kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh, đối
ngoại…, hỗ trợ chuyển giao cho nguồn tài chính cho ngân sách tỉnh, thành phố trực
thuộc TW.
NSĐP gồm các cấp ngân sách của Chính quyền địa phương phù hợp với địa
giới hành chính các cấp (HĐND và UBND). Các cấp ngân sách bao gồm các đơn vị
dự toán hợp thành (trừ xã, phường, thị trấn). Cung cấp nguồn tài chính ở địa
phương và chuyển giao nguồn tài chính cho cấp dưới.
2.1.4 Nguyên tắc quản lý ngân sách
Ngân sách nhà nước được quản lý thống nhất theo nguyên tắc tập trung dân
chủ, công khai, minh bạch, có phân công, phân cấp quản lý, gắn quyền hạn với
trách nhiệm.
- Nguyên tắc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và quan hệ giữa ngân sách
các cấp.
Thứ nhất, NSTW và ngân sách mỗi cấp chính quyền địa phương được phân
cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi cụ thể;
Thứ hai, NSTW giữ vai trò chủ đạo, bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ chiến
lược, quan trọng của quốc gia và hỗ trợ những địa phương chưa cân đối được thu,
chi ngân sách;
Thứ ba, NSĐP được phân cấp nguồn thu bảo đảm chủ động trong thực hiện
những nhiệm vụ được giao; tăng cường nguồn lực cho ngân sách xã. HĐND tỉnh,
thành phố trực thuộc TW (gọi chung là cấp tỉnh) quyết định việc phân cấp nguồn
thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương phù hợp với phân
cấp quản lý kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và trình độ quản lý của mỗi cấp
trên địa bàn;
9
Thứ tư, Nhiệm vụ chi thuộc ngân sách cấp nào do ngân sách cấp đó bảo đảm;
việc ban hành và thực hiện chính sách, chế độ mới làm tăng chi ngân sách phải có
giải pháp bảo đảm nguồn tài chính phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách
từng cấp;
Thứ năm, Trường hợp cơ quan quản lý Nhà nước cấp trên uỷ quyền cho cơ
quan quản lý Nhà nước cấp dưới thực hiện nhiệm vụ chi của mình, thì phải chuyển
kinh phí từ ngân sách cấp trên cho cấp dưới để thực hiện nhiệm vụ đó;
Thứ sáu, Thực hiện phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) đối với các khoản thu
phân chia giữa ngân sách các cấp và bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp
dưới để bảo đảm công bằng, phát triển cân đối giữa các vùng, các địa phương. Tỷ lệ
phần trăm (%) phân chia các khoản thu và số bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên
cho ngân sách cấp dưới được ổn định từ 3 - 5 năm. Số bổ sung từ ngân sách cấp trên
là khoản thu của ngân sách cấp dưới;
Thứ bẩy, Trong thời kỳ ổn định ngân sách, các địa phương được sử dụng nguồn
tăng thu hàng năm mà ngân sách địa phương được hưởng để phát triển kinh tế - xã hội
trên địa bàn; sau mỗi thời kỳ ổn định ngân sách, phải tăng khả năng tự cân đối, phát
triển ngân sách địa phương, thực hiện giảm dần số bổ sung từ ngân sách cấp trên hoặc
tăng tỷ lệ phần trăm (%) điều tiết số thu nộp về ngân sách cấp trên;
Thứ tám, Ngoài việc uỷ quyền thực hiện nhiệm vụ chi và bổ sung nguồn thu
quy định tại Luật Ngân sách, không được dùng ngân sách của cấp này để chi cho
nhiệm vụ của cấp khác, trừ trường hợp đặc biệt theo quy định của Chính phủ.
- Nguyên tắc cân đối ngân sách
NSNN được cân đối theo nguyên tắc tổng số thu từ thuế, phí, lệ phí phải lớn
hơn tổng số chi thường xuyên và góp phần tích luỹ ngày càng cao vào chi đầu tư
phát triển; trường hợp còn bội chi, thì số bội chi phải nhỏ hơn số chi đầu tư phát
triển, tiến tới cân bằng thu, chi ngân sách.
Về nguyên tắc, NSĐP được cân đối với tổng số chi không vượt quá tổng số
thu; trường hợp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có nhu cầu đầu tư xây dựng
công trình kết cấu hạ tầng thuộc phạm vi ngân sách cấp tỉnh bảo đảm, thuộc danh
mục đầu tư trong kế hoạch 5 năm đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định,
10
nhưng vượt quá khả năng cân đối của ngân sách cấp tỉnh năm dự toán, thì được
phép huy động vốn trong nước và phải cân đối ngân sách cấp tỉnh hàng năm để chủ
động trả hết nợ khi đến hạn. Mức dư nợ từ nguồn vốn huy động không vượt quá
30% vốn đầu tư xây dựng cơ bản trong nước hàng năm của ngân sách cấp tỉnh.
Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở TW,
UBND các cấp, các tổ chức và đơn vị chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện dự toán
ngân sách trong phạm vi được giao; nghiêm cấm các trường hợp vay, cho vay và sử
dụng ngân sách Nhà nước trái với quy định của pháp luật.
2.1.5 Nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị dự toán ngân sách
- Tổ chức lập dự toán thu, chi ngân sách thuộc phạm vi quản lý, thực hiện
phân bổ dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao cho các đơn vị trực thuộc
và điều chỉnh phân bổ dự toán theo thẩm quyền;
- Tổ chức thực hiện dự toán thu, chi ngân sách được giao; nộp đầy đủ, đúng
hạn các khoản phải nộp ngân sách theo quy định của pháp luật; chi đúng chế độ,
đúng mục đích, đúng đối tượng và tiết kiệm; quản lý, sử dụng tài sản của Nhà nước
đối với các đơn vị trực thuộc theo đúng chế độ quy định;
- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thu, chi ngân sách đối với các đơn vị
trực thuộc;
- Chấp hành đúng quy định của pháp luật về kế toán, thống kê; báo cáo,
quyết toán ngân sách và công khai ngân sách theo quy định của pháp luật; duyệt
quyết toán đối với các đơn vị dự toán cấp dưới;
- Đối với các đơn vị dự toán là đơn vị sự nghiệp, ngoài nhiệm vụ, quyền hạn
quy định trên, được chủ động sử dụng nguồn thu sự nghiệp để phát triển và nâng cao
chất lượng, hiệu quả hoạt động theo quy định của Chính phủ.
2.1.6 Kết dư ngân sách
Kết dư ngân sách TW, ngân sách cấp tỉnh được trích 50% chuyển vào quỹ dự
trữ tài chính, 50% chuyển vào ngân sách năm sau, nếu quỹ dự trữ tài chính đã đủ
mức giới hạn thì chuyển số còn lại vào thu ngân sách năm sau. Kết dư ngân sách
các cấp ở địa phương chuyển vào thu ngân sách năm sau.
11
2.1.7 Chuyển nguồn ngân sách
- Chi chuyển nguồn là việc chuyển nguồn kinh phí năm trước sang năm sau
để thực hiện các khoản chi đã được bố trí trong dự toán năm trước hoặc dự toán bổ
sung nhưng đến hết thời gian chỉnh lý chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa xong
được cơ quan có thẩm quyền cho tiếp tục thực hiện chi vào ngân sách năm sau.
- Thẩm quyền quyết định chi chuyển nguồn: Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết
định chi chuyển nguồn của ngân sách trung ương; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân (hoặc
uỷ quyền cho Thủ trưởng cơ quan tài chính đồng cấp) quyết định chi chuyển nguồn
của ngân sách địa phương. Số chi chuyển nguồn của từng cấp ngân sách được thực
hiện trong phạm vi nguồn cho phép, bảo đảm số quyết toán chi ngân sách (gồm số
thực chi ngân sách và số chi chuyển nguồn sang năm sau) không lớn hơn số quyết
toán thu ngân sách của từng cấp.
2.1.8 Thâm hụt ngân sách (bội chi ngân sách Nhà nước)
Thâm hụt ngân sách nhà nước, hay còn gọi là bội chi ngân sách Nhà nước, là
tình trạng khi tổng chi tiêu của ngân sách Nhà nước vượt quá các khoản thu “không
mang tính hoàn trả” của ngân sách nhà nước.
Để phản ánh mức độ thâm hụt ngân sách người ta thường sử dụng chỉ tiêu tỷ
lệ thâm hụt so với GDP hoặc so với tổng số thu trong ngân sách nhà nước. Thâm
hụt ngân sách nhà nước có thể ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến nền kinh tế
một quốc gia tùy theo tỷ lệ thâm hụt và thời gian thâm hụt. Nói chung nếu tình trạng
thâm hụt ngân sách nhà nước với tỷ lệ cao và trong thời gian dài sẽ gây ra lạm phát,
ảnh hưởng tiêu cực đến nền kinh tế.
Bội chi ngân sách nhà nước được bù đắp bằng nguồn vay trong nước và
ngoài nước. Vay bù đắp bội chi ngân sách nhà nước phải bảo đảm nguyên tắc không
sử dụng cho tiêu dùng, chỉ được sử dụng cho mục đích phát triển và bảo đảm bố trí
ngân sách để chủ động trả hết nợ khi đến hạn.
2.1.9 Nội dung xây dựng kế hoạch thu, chi ngân sách
a) Vai trò, tác dụng của xây dựng kế hoạch thu, chi ngân sách dài hạn
- Định hướng chiến lược nuôi dưỡng và mở rộng nguồn thu ngân sách ổn
định trên địa bàn.
12
- Là cơ sở cho việc lập dự toán thu, chi ngân sách địa phương hàng năm.
b) Các nhân tố ảnh hưởng đến xây dựng kế hoạch thu, chi ngân sách
- Nguồn thu ngân sách trên địa bàn ảnh hưởng bởi thu nhập GDP bình quân
đầu người là nhân tố quyết định đến mức động viên của NSNN; tỷ suất doanh lợi
trong nền kinh tế (đây là chi tiêu phản ánh hiểu quả của đầu tư phát triển kinh tế, tỷ
suất này càng lớn thì nguồn tài chính càng lớn, do đó thu NSNN phụ thuộc vào mức
độ trang trải các khoản chi phí của nhà nước); tiềm năng về tài nguyên thiên nhiên
là yếu tố làm tăng thu NSNN, ảnh hưởng đến việc năng cao tỷ suất thu; tổ chức bộ
máy thu ngân sách là nhân tố này ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả thu.
- Nhiệm vụ chính trị, địa phương trong từng thời kỳ: Chế độ xã hội là nhân
tố cơ bản; Sự phát triển của lực lượng sản xuất; Khả năng tích lũy của nền kinh tế;
Các nguồn vốn hỗ trợ có mục tiêu, Chương trình mục tiêu quốc gia từ ngân sách
TW; Mô hình tổ chức bộ máy của nhà nước và những nhiệm vụ kinh tế, xã hội của
nhà nước trong từng thời kỳ.
Ngoài ra, ngân sách còn chịu tác động của nhiều yếu tố khác như: biến động
của kinh tế, chính trị, xã hội, giá cả, lãi suất, tỷ giá hối đoái và chính sách tài khóa
của chính phủ.
c) Các căn cứ, nguyên tắc lập kế hoạch thu, chi ngân sách (Phương pháp lập
dự toán ngân sách nhà nước)
Kế hoạch ngân sách nhà nước được lập trên cơ sở nhiệm vụ phát triển kinh
tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh. Dựa trên khả năng các nguồn thu và
nhu cầu chi tiêu để cân đối thu chi xác định cán cân ngân sách kỳ kế hoạch.
Các khoản thu trong dự toán ngân sách phải được xác định trên cơ sở tăng
trưởng kinh tế, các chỉ tiêu có liên quan và các quy định của pháp luật về thu ngân
sách. Căn cứ vào thu nhập của nền kinh tế xác định tổng nguồn và cơ cấu thu ngân
sách cho kỳ kế hoạch.
Các khoản chi trong dự toán ngân sách phải được xác định trên cơ sở mục
tiêu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh xác định nhu cầu chi
tiêu và cơ cấu chi trong kế hoạch. Chi đầu tư phát triển, việc lập dự toán phải căn cứ
vào quy hoạch, chương trình, dự án đầu tư đã có quyết định của cấp có thẩm quyền,
13
ưu tiên bố trí đủ vốn phù hợp với tiến độ triển khai thực hiện các chương trình, dự
án. Chi thường xuyên, việc lập dự toán phải căn cứ vào nguồn thu từ thuế, phí, lệ
phí và tuân theo các chế độ, tiêu chuẩn, định mức do các cơ quan nhà nước có thẩm
quyền quy định. Chi trả nợ, phải căn cứ vào các nghĩa vụ trả nợ của năm dự toán.
Việc quyết định chính sách, chế độ, nhiệm vụ quan trọng, phê duyệt chương
trình, dự án do ngân sách nhà nước bảo đảm phải phù hợp với khả năng ngân sách
hàng năm và kế hoạch tài chính 5 năm. Dự toán ngân sách nhà nước được tổ chức
xây dựng, tổng hợp từ cơ quan thu, đơn vị sử dụng ngân sách, bảo đảm đúng thời
gian và biểu mẫu quy định của Bộ Tài chính.
Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm trong việc thu, chi ngân sách phải tổ
chức lập dự toán thu, chi ngân sách trong phạm vi nhiệm vụ được giao, báo cáo cơ
quan quản lý cấp trên; cơ quan quản lý cấp trên xem xét, tổng hợp báo cáo cơ quan
tài chính cùng cấp.
Cơ quan tài chính các cấp ở địa phương có trách nhiệm xem xét dự toán ngân
sách của các cơ quan, đơn vị cùng cấp, dự toán ngân sách địa phương cấp dưới; chủ
động phối hợp với cơ quan liên quan trong việc tổng hợp, lập dự toán ngân sách địa
phương, phương án phân bổ ngân sách cấp mình theo các chỉ tiêu quy định tại
khoản 1 và khoản 2 Điều 25 của Luật ngân sách để báo cáo Uỷ ban nhân dân trình
Hội đồng nhân dân cùng cấp.
Trong quá trình tổng hợp, lập dự toán ngân sách, cơ quan tài chính các cấp
có trách nhiệm: Làm việc với cơ quan, đơn vị dự toán ngân sách cùng cấp để điều
chỉnh các điểm xét thấy cần thiết trong dự toán ngân sách; Làm việc với UBND cấp
dưới trực tiếp để điều chỉnh các điểm xét thấy cần thiết trong dự toán ngân sách địa
phương đối với năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách; đối với các năm tiếp theo
của thời kỳ ổn định ngân sách, cơ quan tài chính tổ chức làm việc với UBND cấp
dưới trực tiếp khi có đề nghị; Trong lập dự toán ngân sách nhà nước, xây dựng
phương án phân bổ ngân sách nếu có ý kiến khác nhau giữa Cơ quan chính và các
cơ quan, ban, ngành, các địa phương, sở ngành tỉnh, thì Cơ quan Tài chính trình
UBND cùng cấp để quyết định theo thẩm quyền.
14
Căn cứ vào nhiệm vụ thu, chi ngân sách được cấp trên giao, UBND các cấp
có trách nhiệm lập dự toán ngân sách địa phương, phương án phân bổ ngân sách
trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định và báo cáo cơ quan hành chính nhà
nước, cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp.
HĐND cấp tỉnh quyết định dự toán ngân sách địa phương, phân bổ ngân
sách cấp tỉnh trước ngày 10/12. HĐND cấp huyện phải quyết định kế hoạch (dự
toán) ngân sách địa phương, phân bổ ngân sách huyện năm sau chậm nhất là 10
ngày kể từ ngày HĐND cấp tỉnh quyết định. HĐND cấp xã quyết định dự toán ngân
sách trước 31/12 năm trước năm kế hoạch sau khí có quyết định của UBND huyện.
Trường hợp dự toán ngân sách địa phương, phương án phân bổ ngân sách
chưa được HĐND quyết định, UBND lập lại dự toán ngân sách địa phương, phương
án phân bổ ngân sách, trình HĐND vào thời gian do HĐND quyết định, song không
được chậm hơn thời hạn Chính phủ quy định.
Trong quá trình thảo luận, quyết định dự toán ngân sách và phân bổ ngân
sách HĐND thời xem xét và quyết định các giải pháp để bảo đảm cân đối ngân sách.
Chủ tịch UBND có quyền yêu cầu HĐND cấp dưới điều chỉnh lại dự toán ngân sách,
nếu việc bố trí ngân sách địa phương không phù hợp với quyết định của Hội đồng
nhân dân cấp trên.
d) Nội dung xây dựng kế hoạch (dự toán) thu, chi ngân sách
Căn cứ Chỉ thị của UBND tỉnh, hướng dẫn của Sở Tài chính, UBND huyện
xây dựng kế hoạch thu, chi ngân sách Nhà nước như sau:
- Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch ngân sách Nhà nước địa phương giai
đoạn 2009 - 2013.
+ Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch thu ngân sách Nhà nước.
+ Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch và dự toán chi ngân sách Nhà nước:
Kế hoạch đầu tư phát triển; Thực hiện kế hoạch và dự toán chi thường xuyên; Đánh
giá kết quả thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.
- Xây dựng kế hoạch ngân sách nhà nước đến năm 2020 gồm:
+ Kế hoạch thu ngân sách.
15
+ Kế hoạch chi ngân sách: Kế hoạch chi đầu tư phát triển; Kế hoạch chi
thường xuyên.
+ Đối với xây dựng các Chương trình mục tiêu quốc gia.
+ Đối với các Chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính
thức (ODA, JAICA, DANIDA…).
+ Ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương: bố trí dự phòng ngân
sách theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước để chủ động đối phó với
thiên tai, lũ lụt, dịch bệnh và thực hiện những nhiệm vụ quan trọng, cấp bách phát
sinh ngoài dự toán.
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Hoạt động tài chính ngân sách của thế giới
Ngân sách nhà nước (NSNN) đóng một vai trò quan trọng đối với sự phát
triển kinh tế của bất kỳ quốc gia nào trên thế giới. Vào đầu niên độ ngân sách Chính
phủ mỗi nước đều tổ chức một cuộc họp thường niên nhằm tổng kết tài chính đã
phân bổ - chi tiêu trong năm ngân sách, đồng thời báo cáo về tình hình ngân sách và
phân bổ ngân sách cho các bộ ngành trong năm kế hoạch. Tại cuộc họp thường niên
này, cũng đề cập việc tăng nguồn thu cho NSNN (chủ yếu dựa vào các chính sách
thuế và xuất khẩu). Dựa vào báo cáo đầu tư - phân bổ - tài chính có thể hoạch định
chiến lược phát triển kinh tế trong những năm tới. Trên thực tế, các cường quốc
kinh tế trên thế giới đều có một chính sách thu ổn định, đồng thời chi tiêu ngân sách
hợp lý. Điều này thể hiện tầm quản lý vĩ mô nền kinh tế của Nhà nước.
Hoa kỳ có nguồn thu ngân sách tăng mạnh chủ yếu là do thuế thu nhập cá
nhân và một số khoản thuế khác tăng trung bình 2% năm, cộng với chi tiêu chính
phủ giảm mạnh do chính sách tài khóa năm 2013 cắt giảm 85,4 tỷ USD. Từ năm
2008, ngân sách chính phủ dư thừa 113 tỷ USD, gấp đôi mức thặng dư 59 tỷ USD/
một năm. Tuy mức thặng dư lớn, cán cân thu chi ngân sách của Chính phủ vẫn bị
thâm hụt khoảng 488 tỷ USD, giảm 32% so với mức thâm hụt 720 tỷ USD cùng
thời gian này của tài khóa năm 2012. Cơ quan Ngân sách Quốc hội (CBO) thông
báo thâm hụt ngân sách của Mỹ trong cả tài khóa 2013 ở mức 845 tỷ USD, giảm
mạnh so với mức 1.100 tỷ USD trong tài khóa 2012. Năm 2009, ngân sách chính
16
phủ Mỹ đã bị thâm hụt ở mức kỷ lục 1.410 tỷ USD, năm 2010 giảm xuống 1.170 tỷ
USD và năm 2011 thâm hụt 1.297 tỷ USD. Nguyên nhân của tình trạng thâm hụt
ngân sách này là do tác động của cuộc đại khủng hoảng tài chính - kinh tế từ năm
2007-2008. Tổng thâm hụt ngân sách của Mỹ trong cả tài khóa 2014 có thể chỉ ở
mức 500 tỷ USD so với 680 tỷ USD trong tài khóa trước. Đây sẽ là mức chênh lệch
thu chi thấp nhất của Mỹ kể từ năm 2008, khi thâm hụt ngân sách ở mức thấp kỷ lục
gần 460 tỷ USD. Cũng theo CBO, trong tài khóa năm 2015, thâm hụt ngân sách của
Mỹ có thể sẽ giảm xuống mức 469 tỷ USD, chiếm 2,8% tổng sản phẩm quốc nội
(GDP), sau đó sẽ tiếp tục đà tăng và từ năm 2023 thâm hụt ngân sách hàng năm của
Mỹ sẽ ở mức trên 1.000 tỷ USD. Cán cân thu chi ngân sách của Mỹ hàng năm liên
tục bị thâm hụt trên 1.000 tỷ USD, đến năm 2013 mới giảm xuống 680 tỷ USD - mức
thấp nhất trong vòng 5 năm. Từ năm 1980 đến nay, mức thâm hụt ngân sách của Mỹ
thường chiếm khoảng 3,2% GDP.
Trung Quốc thu ngân sách 2013 đạt 12.914,29 tỷ NDT (tỷ giá 6 NDT = 1
USD), tăng 10,1% so với năm 2012. Chi ngân sách là 13.974,426 tỷ NDT, tăng
10,9%. Những hạng mục thu ngân sách chủ yếu gồm thuế VAT 2.052,792 tỷ NDT,
đạt 98% dự toán; thuế tiêu dùng 823,027 tỷ NDT, đạt 96,3%; thuế tiêu thụ, thuế VAT
hàng nhập khẩu 1.400,334 tỷ NDT đạt 88,2% kế hoạch, giảm 5,4%. Nguồn thu thuế
nhập khẩu thấp hơn dự toán chủ yếu là do tăng trưởng nhập khẩu thấp hơn kỳ vọng
và những mặt hàng có tỷ lệ thuế cao giảm, giá cả một loạt các mặt hàng giảm. Nguồn
thu thuế thu nhập doanh nghiệp là 1.444,31 tỷ NDT bằng 110,1% dự toán, chủ yếu là
nhờ mức tăng lợi nhuận doanh nghiệp cao hơn dự đoán. Thu thuế thu nhập cá nhân
đạt 391,884 tỷ NDT bằng 102,7% kế hoạch. Về chi ngân sách chi cho nông nghiệp,
lâm nghiệp và thủy lợi là 600,54 tỷ NDT, hoàn thành 96,9% dự toán tăng 0,2%; chi
cho việc làm và đảm bảo xã hội đạt 657,175 tỷ NDT tăng 14,2%, tương đương
100,3% dự toán; chi cho y tế, khám chữa bệnh là 258,812 tỷ NDT, 99,4% dự toán,
tăng 26,4%; chi cho giáo dục là 388,391 tỷ NDT, tăng 2,7% và bằng 94% dự toán.
Theo Bộ Tài chính Trung Quốc dự toán thu chi ngân sách năm 2014 được đưa ra căn
cứ vào sự thay đổi xu thế phát triển kinh tế - xã hội trong trung và dài hạn, nhu cầu
chi cho các lĩnh vực trong vài năm tới và căn cứ vào những chỉ tiêu phát triển kinh tế
17
- xã hội và tình hình nhiệm vụ trọng điểm trong năm 2014 mà chính phủ xác
định. Dự toán thu NSTW năm 2014 là 6.438 tỷ NDT (tăng 7%) so với số thực hiện
năm 2013; cộng với 100 tỷ NDT từ Quỹ Bình ổn NSTW, do vậy tổng thu ngân sách
trong năm nay là 6.538 tỷ NDT. Chi NSTW dự kiến lên tới 7.488 tỷ NDT, tăng 9,3%,
như vậy, sẽ thâm hụt 950 tỷ NDT, tăng 100 tỷ so với năm 2013. Thu ngân sách địa
phương là 7.515 tỷ NDT (tăng 9%), cộng thêm 5.187,4 tỷ NDT TW hoàn thuế và
chuyển thu NSĐP, do đó tổng thu ngân sách dự kiến 12.702,4 tỷ NDT. Trong khi đó,
dự toán chi NSĐP là 13.003,1 tỷ NDT (tăng 9%), cộng thêm chi hoàn vốn trái phiếu
chính quyền địa phương 99,3 tỷ NDT, tổng chi địa phương là 13.102,4 tỷ NDT, thâm
hụt 400 tỷ NDT, tăng so với năm 2013. Như vậy, thu ngân sách nhà nước của Trung
Quốc đạt 13.953 tỷ NDT tăng 8%, cộng thêm 100 tỷ NDT từ Quỹ Bình ổn NSTW
nên tổng thu ngân sách là 14.053 tỷ NDT. Chi ngân sách dự kiến là 15.303,7 tỷ NDT,
tăng 9,5%, cộng chi hoàn vốn trái phiếu chính quyền địa phương 99,3 tỷ NDT, tổng
chi ngân sách năm 2014 là 15.403 tỷ NDT, bội chi 1.350 tỷ NDT, tăng 150 tỷ NDT
so với năm 2013, tỷ lệ thâm hụt khoảng 2,1%.
Hàn Quốc phân bổ 19.300 tỷ won bao gồm 17.300 tỷ won ngân sách bổ sung
và 2 tỷ won tăng ngân sách cho quỹ đầu tư công để ổn định dân sinh và phục hồi
kinh tế. Ngân sách bổ sung với quy mô 20.000 tỷ won, trong đó 12.000 tỷ won
dùng để bù đắp thiếu hụt trong thuế và các khoản thu không thuế và 7.300 triệu won
là khoản tăng chi tiêu hàng năm nhằm phục hồi kinh tế, ổn định dân sinh và tăng
việc làm. Năm 2012, Tổng doanh thu trong ngân sách của chính phủ 372.600 tỷ
won xuống 360.800 tỷ won, giảm 11.800 tỷ won và tổng chi tăng 7.000 tỷ won từ
342.000 tỷ won lên 349.000 tỷ won. Trong 7.300 tỷ won tăng chi tiêu hàng năm của
ngân sách bổ sung gồm: 3.000 tỷ won dành cho ổn định dân sinh, 1.300 tỷ won
dành hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu vừa và nhỏ, 3.000 tỷ won hỗ trợ tài chính địa
phương và kinh tế khu vực, 3.000 tỷ won dành cho ổn định dân sinh và tạo công ăn
việc làm bổ sung cho thị trường tuyển dụng, ổn định vật giá để cải thiện hệ thông
phân phối nông sản và hỗ trợ chính sách bất động sản như cho vay tiền thuê nhà. Để
tối thiểu hóa gánh nặng TPCP theo khoản ngân sách bổ sung, chính phủ đã giảm
mạnh lượng phát hành trái phiếu dùng để thiết lập thị trường như trả nợ sớm. Tổng
18