Tải bản đầy đủ (.doc) (68 trang)

GIẢI PHP GP HON THIỆN CNG TC TUYỂN D̖.doc

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (446.99 KB, 68 trang )

Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Khoa Khoa học quản lý

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đề tài:
GIẢI PHÁP GÓP Ý HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TUYỂN
GIẢI PHÁP GÓP Ý HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TUYỂN


DỤNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY TAM QUAN
DỤNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY TAM QUAN
Sinh viên: Nguyễn Xuân Cảnh
LỚP: QLKT-K30
Chuyên nghành: Quản lý kinh tế
Giáo viên hướng dẫn:ThS Mai Anh Bảo
Hà Nội – 3/2011
Sinh viên thực hiên: Nguyễn Xuân Cảnh
1
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Mai Anh Bảo
MỤC LỤC:
Mục lục.............................................................................................................................
Danh mục bảng biểu, biểu đồ........................................................................................
] PHẦN MỞ ĐẦU.......................................................................................................a
] PHẦN NỘI DUNG...................................................................................................1
CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NHÂN SỰ 1
1. Khái niệm về tuyển dụng.......................................................................................1
2. Đặc điểm của tuyển dụng lao động ......................................................................1
3. Vai trò của hoạt động tuyển dụng lao động ........................................................2
4. Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác tuyển dụng ...............................................3
4.1. Yếu tố bên trong tổ chức...................................................................................3
4.1.1. Uy tín của công ty....................................................................................3


4.1.2. Quảng cáo và các quan hệ xã hội của công ty......................................4
4.1.3. Các quan hệ với công đoàn, các chính sách về tiền lương, tiền thưởng,
phúc lợi và bầu không khí tâm lý trong lao động..........................................4
4.1.4. Chi phí dành cho việc tuyển dụng.........................................................4
4.2 Các yếu tố bên ngoài tổ chức.............................................................................5
4.2.1. Các điều kiện về thị trường lao động ( cung - cầu lao động ).............5
4.2.2. Sự cạnh tranh của các doanh nghiệp khác...........................................5
4.2.3. Các xu hướng kinh tế..............................................................................5
4.2.4. Thái độ xã hội đối với một nghề nhất định...........................................5
5. Các nội dung của hoạt động tuyển dụng................................................................6
5.1. Tuyển mộ..............................................................................................................6
5.1.1. Khái niệm.................................................................................................6
5.1.2. Các nguồn tuyển mộ................................................................................6
5.2. Tuyển chọn...........................................................................................................8
5.2.1. Khái niệm.................................................................................................8
Sinh viên thực hiên: Nguyễn Xuân Cảnh
2
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Mai Anh Bảo
5.2.2. Xác định nhu cầu tuyển dụng................................................................8
5.2.3. Tìm kiếm ứng viên...................................................................................9
5.2.4. Phương pháp so sánh ứng viên..............................................................9
6. Quy trình tuyển dụng nhân sự..............................................................................10
6.1 Xác định nhu cầu tuyển dụng............................................................................10
6.2. Xác định yêu cầu công việc...............................................................................10
6.2.1. Xác định những kỹ năng và cá tính ứng viên cần tuyển...................10
6.2.2. Các trách nhiệm và nhiệm vụ chính....................................................11
6.2.2.1 Trình độ học vấn và công việc................................................11
6.2.2.2 Các đặc điểm cá nhân..............................................................12
6.2.2.3 Triển khai mô tả công việc......................................................13
6.3 Tuyển chọn những ứng viên triển vọng...........................................................14

6.3.1. Tiếp cận những ứng viên có năng lực.................................................14
6.3.2. Sàng lọc hồ sơ xin việc...........................................................................15
6..4 Phỏng vấn tuyển dụng.......................................................................................16
6.4.1. Mục đích của cuộc phỏng vấn..............................................................16
6.4.2. Chuẩn bị phỏng vấn..............................................................................17
6.4.2.1 Tầm quan trọng của việc chuẩn bị phỏng vấn trong
tuyển dụng...............................................................................17
6.4.2.2 Mẫu chuẩn bị phỏng vấn.........................................................18
6.4.3. Ba giai đoạn của một cuộc phỏng vấn...........................................................19
6.4.3.1 Phần mở đầu........................................................................................19
6.4.3.2 Phần chính............................................................................................20
6.4.3.3. Phần kết thúc......................................................................................22
6.5 Đánh giá ứng viên.................................................................................................22
6.5.1 Ma trận ra quyết định............................................................................22
6.5.2. Kiểm tra người tham khảo...................................................................24
6.5.3. Những sai lầm thông thường trong phỏng vấn..................................26
6.6 Ra quyết định và đề xuất công việc.....................................................................26
Sinh viên thực hiên: Nguyễn Xuân Cảnh
3
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Mai Anh Bảo
6.6.1. Quyết định tuyển dụng..........................................................................26
6.6.2. Đề xuất công việc...................................................................................27
6.6.3. Thư đề xuất............................................................................................28
6.7 Tổ chức hòa nhập công việc.................................................................................28
7. Đánh giá kết quả hoạt động tuyển dụng..............................................................29
CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN MAY TAM QUAN..............................................................32
1. Giới thiệu sơ lược về công ty cổ phần may Tam
Quan.........................................................................................................................32
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển............................................................32

1.2. Chức năng và nhiệm vụ...........................................................................33
1.2.1 Chức năng................................................................................................33
1.2.2 Nhiệm vụ..................................................................................................33
1.3. Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty cổ phần may Tam Quan.......................34
1.3.1 Sơ đồ tổ chức của công ty......................................................................34
1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban.............................................35
1.4. Quy trình sản xuất của công ty..........................................................................36
2. Đánh giá thực trạng tuyển dụng tại công ty cổ
phần may Tam Quan..............................................................................................37
2.1. Thực trạng tuyển dụng tại công ty cổ phần may Tam Quan.......................37
2.1.1. Về chính sách tuyển dụng.....................................................................37
2.1.2. Về tình hình biến động nhân sự công ty cổ phần may Tam
Quan qua các năm................................................................................38
2.1.3. Quy trình tuyển dụng nhân sự của công ty cổ phần may
Tam Quan...............................................................................................42
2.1.4. Kết quả hoạt động tuyển dụng nhân sự của công ty cổ phần
Sinh viên thực hiên: Nguyễn Xuân Cảnh
4
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Mai Anh Bảo
may Tam Quan qua các năm..............................................................45
2.2. Đánh giá thực trạng công tác tuyển dụng tại công ty cổ phần may
Tam Quan...........................................................................................................46
2.2.1. Đánh giá theo quy trình tuyển dụng nhân sự..............................................46
2.2.2. Đánh giá theo kết quả hoạt động tuyển dụng..............................................49
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP Ý HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
TUYỂN DỤNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY TAM.......................................55
1. Định hướng của công ty cổ phần may Tam Quan về chiến lược phát triển và
tuyển dụng nhân sự..................................................................................................55
1.1. Định hướng tuyển dụng nhân sự trong ngắn hạn.................................55
1.2. Định hướng tuyển dụng trong dài hạn..................................................55

2. Một số giải pháp hoàn thiện công tác tuyển dụng của công ty cổ phần may
Tam Quan..................................................................................................................56
2.1 Giải pháp hoàn thiện các bước của quy trình tuyển dụng...................56
2.2 Giải pháp nâng cao kết quả tuyển dụng.................................................61
3. Các kiến nghị.........................................................................................................62
3.1 Kiến nghị với công ty.................................................................................62
3.2 Kiến nghị với các cơ quan chức năng Nhà nước....................................64
] PHẦN KẾT LUẬN...................................................................................................i
Tài liệu tham khảo..........................................................................................................
Sinh viên thực hiên: Nguyễn Xuân Cảnh
5
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Mai Anh Bảo
Danh mục bảng biểu, biểu đồ
1 Bảng 1: Mẫu chuẩn bị phỏng vấn..................................................................18
2 Bảng 2 : Ma trận ra quyết định......................................................................23
3 Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức quản lý của công ty cổ phần may Tam Quan.............34
4 Sơ đồ 2 :Sơ đồ quy trình sản xuất của công ty...............................................36
5 Bảng 3: Tình hình biến động số lượng lao động phổ thông
qua các năm.....................................................................................39
6 Bảng 4: Tình hình biến động số lượng lao động có trình độ
qua các năm......................................................................................41
7 Bảng 5: Kết quả hoạt động tuyển dụng nhân sự của công ty cổ phần
may Tam Quanqua các năm..............................................................45
8 Bảng 6: Bảng so sánh chi phí tuyển dụng thực tế với chi phí theo
kế hoạch............................................................................................49
9 Bảng 7: Bảng thống kê số lượng lao động bỏ việc.........................................51
10 Biểu đồ biểu diễn sự biến động của số lượng và tỉ lệ lao động
bỏ việc...............................................................................................................52
11 Bảng 8: Hiệu quả tuyển dụng lao động thông qua các nguồn
tuyển dụng.........................................................................................53

Sinh viên thực hiên: Nguyễn Xuân Cảnh
6
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Mai Anh Bảo
] PHẦN MỞ ĐẦU
- Sự cần thiết của đề tài : Con người và sức lao động của con người chính là yếu tố
sản xuất đóng vai trò chính trong nền kinh tế trí thức hiện đại của loài người. Đây là
nguồn khai thác không bao giờ cạn kiệt và có tiềm lực nhất cho sự phát triển của xã hội.
Theo những quan niệm trước đây về sản xuất, con người và sức lao động của con người
chỉ được xem như các yếu tố sản xuất đầu vào khác. Khi đó, lực lượng sản xuất chưa
được quan tâm phát triển về chất lượng, người sản xuất mở rộng sản xuất chủ yếu bằng
cách tăng vốn đầu tư và tăng số lượng lao động. Ngày nay, khi các nguồn lực sản xuất
khác ngày càng khan hiếm, không thể đáp ứng được nhu cầu mở rộng sản xuất hoặc đáp
ứng có giới hạn, nguồn lực con người được chú trọng quan tâm nâng cao hiệu quả sử
dụng hơn. Do đó, công tác quản trị nhân sự trong doanh nghiệp ngày càng đóng vai trò
to lớn hơn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của những doanh nghiệp đó. Và với vai
trò là một nội dung trong quản trị nhân sự, hoạt động tuyển dụng được được xem như là
công tác cung cấp nguồn lực đầu vào cho công tác quản trị nhân sự của mỗi doanh
nghiệp.
Với đặc điểm là công ty sản xuất, nhu cầu sử dụng lao động của công ty cổ phần may
Tam Quan rất lớn và thường xuyên, kéo theo đó là nhu cầu tuyển dụng của công ty cũng
tăng theo. Trong những năm vừa qua, bên cạnh việc hoàn thành các kế hoạch tuyển dụng
nhân sự, công tác tuyển dụng nhân sự của công ty cổ phần may Tam Quan vần còn tồn
tại nhiều khuyết điểm cần được khắc phục để hoàn thiện công tác này, nâng cao hiệu quả
lực lượng lao động của công ty. Nhận thức được sự cấp thiết hoàn thiện công tác tuyển
dụng của công ty cổ phần may Tam Quan, đề tài ’’Giải pháp góp ý hoàn thiện công
tác tuyển dụng của công ty cổ phần may Tam Quan’’ sẽ phân tích thực trạng, đánh
giá công tác tuyển dụng tại công ty cổ phần may Tam Quan, kết hợp với cơ sở lý thuyết,
đề tài đưa ra những giải pháp thiết thực để nâng cao hiệu quả cho công tác tuyển dụng
nhân sự cho công ty.
Sinh viên thực hiên: Nguyễn Xuân Cảnh

7
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Mai Anh Bảo
- Mục tiêu nghiên cứu : Với mục tiêu xây dựng giải pháp hoàn thiện công tác tuyển
dụng nhân sự của công ty cổ phần may Tam Quan, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh của công ty. Thông qua đó, trong quá trình thực đề tài này, em có cơ hội
được vận dụng lý thuyết được học ở trường vào thực tế, góp phần cải thiện thực tế ; và
học hỏi, bổ sung thêm nhiều kiến thức bổ ích cho việc hoàn thiện kế thức cho bản thân
(như nắm bắt học hỏi kinh nghiệm tuyển dụng thực tế, đồng thời xác định được những
yêu cầu cơ bản của tuyển dụng,...) tạo điều kiện tốt hơn cho việc tìm kiếm việc làm của
bản thân sau này.
- Đối tượng, phạm vi nghiên cứu : Đối tượng nghiên cứu của đề tài là sơ lược thực
trạng công tác quản lý nhân sự của công ty và công tác tuyển dụng lao động qua các năm
2008,2009,2010 và ba tháng đầu năm 2011. Phạm vi của đề tài chỉ giới hạn trong một
mảng của quản trị nhân sự, đó là công tác tuyển dụng lao động của công ty.
- Phương pháp thu thập số liệu : Trong thời gian thực tập tại công ty cổ phần may
Tam Quan, em có cơ hội được tiếp xúc với thực tế tuyển dụng lao động, qua đó em được
tiếp xúc với nhiều số liệu về lao động của công ty. Đó là những báo cáo lao động của
công ty qua các năm 2008, 2009, 2010 và các tháng đầu năm 2011, dặt biệt là các số liệu
theo dõi tình hình tuyển dụng lao động của công ty. Với điều kiện thuận lợi đó, bằng
việc áp dụng các phương pháp thống kê đã được học ở trường, em đã tiến hành sàng lọc
và tổng hợp những số liệu cần thiết cho việc thực hiện đề tài.
- Kết cấu của đề tài : Đề tài ’’Giải pháp góp ý hoàn thiện công tác tuyển dụng của
công ty cổ phần may Tam Quan’’ ngoài phần mở đầu và phần kết luận, phần nội dung
chính của đề tài có kết cấu gồm ba chương như sau :
+ Chương I : Cở sở lý luận của công tác tuyển dụng nhân sự
+ Chương II : Đánh giá thực trạng công tác tuyển dụng tại công ty cổ phần
may Tam Quan.
+ Chương III : Giải pháp góp ý hoàn thiện công tác tuyển dụng tại công ty
cổ phần may Tam Quan.
- Trong thời gian thực tập, khảo sát thực tế tại công ty cổ phần may Tam Quan, em đã

được sự quan tâm, hướng dẫn và giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn- Thạc sĩ Mai
Sinh viên thực hiên: Nguyễn Xuân Cảnh
8
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Mai Anh Bảo
Anh Bảo, sự quan tâm giúp đỡ của ban lãnh đạo công ty và các anh chị của phòng Tổ
chức lao động để em hoàn thành đề tài thực tập của mình. Nhưng với thời gian thực tập
ngắn ngủi, kinh nghiệm của em học hỏi chưa được tích lũy nhiều nên không thể tránh
khỏi những thiếu sót trong việc thực hiện đề tài của mình, em rất mong sự giúp đỡ, đóng
góp ý kiến của thầy giáo và ban lãnh đạo công ty để em hoàn thiện hơn đề tài của mình.
Em xin chân thành cảm ơn!
] PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG I :
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NHÂN SỰ
1. Khái niệm về tuyển dụng :
Cũng như nhiều hoạt động khác, tuyển dụng là một quy trình sản xuất kinh doanh –
một tập hợp các hoạt động biến đổi nguồn vào thành nguồn ra. Quy trình này gắn liền
với các thông tin về yêu cầu và mô tả công việc, đơn xin việc của những ứng viên khác
nhau, sự cân nhắc chọn lọc giữa các ứng viên tài năng; và cuối cùng là quyết định ứng
viên phù hợp để đưa vào bộ máy hoạt động của công ty.
Tuyển dụng là quá trình thuê nhân lực từ nhiều nguồn khác nhau nhằm đáp ứng yêu
cầu của vị trí công việc cần thực hiện.
Tuyển dụng là quá trình bổ sung nhân viên vào các vị trí, chức danh còn thiếu
Tuyển dụng là quá trình tìm kiếm nhân viên có đủ khả năng, kỹ năng, kỹ xảo và các
phẩm chất cá nhân để thực hiện các công việc cần thiết phải thực hiện.
2. Đặc điểm của tuyển dụng lao động :
+ Tuyển dụng theo nhu cầu thực tiễn: Nhu cầu này phải được phản ánh trong chiến
lược và chính sách nhân viên của doanh nghiệp và trong kế hoạch tuyển dụng của mỗi
bộ phận của doanh nghiệp.
+ Tuyển dụng mang tính dân chủ và công bằng: Mọi người đều có quyền và có điều kiện
được bộc lộ phẩm chất tài năng của mình. Đối với bất kỳ một vị trí, cương vị nào đang

Sinh viên thực hiên: Nguyễn Xuân Cảnh
9
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Mai Anh Bảo
tuyển dụng, các yêu cầu, tiêu chuẩn, điều kiện cần thiết đều cần được công khai rộng rãi
để mọi người đều được bình đẳng trong việc tham gia ứng cử.
Lãnh đạo doanh nghiệp cần kiên quyết khắc phục tư tưởng “sống lâu lên lão làng”, tư
tưởng đẳng cấp, thứ bậc theo kiểu phong kiến, khắc phục tình trạng ô dù, cảm tình, ê
kíp, bè phái, cục bộ.
+ Tuyển dụng tài năng qua thi tuyển : Đây là vấn đề khá quan trọng đối với nhiều
doanh nghiệp. Việc tuyển dụng qua thi tuyển cần được áp dụng rộng rãi vì mục đích của
tuyển dụng là nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên về mọi mặt.
Doanh nghiệp cần tạo điều kiện thuận lợi để thu hút nhiều người tham gia thi tuyển
vào một vị trí, hết sức tránh tình trạng “độc diễn”. Người tham gia ứng cử hoặc đề cử
vào một chức vụ nào đó phải có đề án công việc, có chương trình hành động cụ thể.
Có thể áp dụng hình thức thuyết trình công khai để mọi người tham gia lựa chọn.
Đồng thời phải tổ chức Hội đồng thi tuyển có thành phần phù hợp với việc tuyển chọn
từng vị trí nhất định. Hội đồng có Quy chế làm việc chặt chẽ, đảm bảo tính khách quan,
trung thực và có quyền độc lập khi đánh giá. Ý kiến của Hội đồng phải được tôn trọng.
Kết hợp thi tuyển chuyên môn, sát hạch năng lực với việc đánh giá các phẩm chất đạo
đức của nhân viên thông qua thăm dò tín nhiệm và sự lựa chọn dân chủ của các nhân
viên khác trong doanh nghiệp.
Sau khi có sự thống nhất giữa kết quả thi tuyển về chuyên môn với việc đánh giá về
phẩm chất chuyên môn, đạo đức mới ra quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm.
+ Tuyển dụng có điều kiện, tiêu chuẩn rõ ràng:
Nguyên tắc này nhằm tránh việc tuỳ tiện trong quá trình tuyển dụng nhân viên kiểu
“yêu nên tốt, ghét nên xấu” hoặc chủ quan, cảm tính trong quá trình nhận xét đánh giá
con người. Cùng với thông tin tuyển dụng rõ ràng, chế độ thưởng phạt nghiêm minh
cũng cần phải được công bố hết sức cụ thể trước khi tuyển dụng. Doanh nghiệp cần cho
các ứng viên biết rằng khi doanh nghiệp trân trọng trao phần thưởng để động viên những
nhân viên có thành tích trong công việc thì cũng không thể chấp nhận những nhân viên

liên tiếp không hoàn thành nhiệm vụ hoặc làm việc cầm chừng để giữ vị trí.
3. Vai trò của hoạt động tuyển dụng lao động :
- Tuyển dụng là một trong những nội dung của quản trị nguồn nhân lực.
- Tuyển dụng nhân sự bù đắp nhân sự vào những vị trí còn thiếu, đáp ứng nhu cầu
nhân lực cho tổ chức :khi nguồn nhân lực trong tổ chức không thể đáp ứng được nhu cầu
sử dụng nhân lực của mình thì tổ chức tiến hành tuyển dụng lao đọng từ các nguồn nhằm
bù đắp nhân sự để đảm bảo tổ chức hoạt động tốt và ổn định
- Là công cụ để tổ chức thực hiện các chính sách nhân sự của tổ chức : ở nhiều tổ
chức, nhất là những tổ chức mới thành lập hoặc đang muốn mở rộng, việc xây dụng cơ
cấu nhân sự để phục vụ các chính sách và kế hoạch nhân sự đòi hỏi phải cần một định
Sinh viên thực hiên: Nguyễn Xuân Cảnh
10
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Mai Anh Bảo
biên nhân sự nhất định. Nguồn nhân lực để thực hiện chính sách này thường phải tuyển
dụng từ bên ngoài.
- Tuyển dụng là cơ hội để chọn ra người tốt nhất và phù hợp nhất phục vụ cho mục
tiêu của tổ chức. Tuyển dụng là cơ hội để đánh giá các ứng viên xin việc một cách công
bằng và chính xác năng lực chuyên môn và năng lực cá nhân của mỗi ứng viên. Do đó,
khi tuyển dụng, tổ chức có thể tuyển chọn cho mình những ứng viên phù hợp nhất để
thực hiện những mục tiêu và chính sách của mình.
- Đối với người lao động : tuyển dụng là cơ hội để họ có thể có được việc làm hoặc
thăng tiến lên vị trí cao hơn(về chức vụ hoặc lương bổng,…).
- Đối với xã hội : Việc các tổ chức tuyển dụng người lao động vào làm việc cho mình
góp phần giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, giảm tình trạng thất nghiệp, tệ
nạn xã hội,…giảm ghánh nặng về an sinh cho xã hội.
4. Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác tuyển dụng :
4.1. Yếu tố bên trong tổ chức:
4.1.1. Uy tín của công ty:
Trong công tác tuyển dụng nhân sự, uy tín của công ty có vai trò rât lón trong việc thu
hút các ứng viên xin việc “có tìm năng”. Uy tín của công ty càng lớn thì khả năng thu

hút các ứng viên càng cao. Ví dụ: Một ứng viên chăc chắc sẽ không hứng thú tham gia
dự tuyển vào một công ty không danh tiếng bằng việc tham gia dự tuyển vào một công
ty lớn và uy tín, đặt biệt là những công ty được xếp vào những danh sách như “danh sách
100 công ty đánh để làm việc nhất”.
4.1.2. Quảng cáo và các quan hệ xã hội của công ty:
Quảng cáo là phương tiện rất hữu ích phục vụ cho công tác tuyển dụng. Thông qua
hoạt động quảng, tổ chức không những quảng bá sản phẩm của mình, quảng bá hình ảnh
công ty và cả thông báo tuyển dụng. Các kênh quảng cáo của mỗi tổ chức thường bao
gồm:
+ Quảng cáo trên truyền hình, truyền thanh.
+ Quảng cáo trên internet.
Sinh viên thực hiên: Nguyễn Xuân Cảnh
11
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Mai Anh Bảo
+ Thông qua các tạp chí, báo,…
+ Thông qua tờ rơi, băng-rôn,…
Các quan hệ xã hội của công ty: đây cũng là một kênh cung cấp nguồn ứng viên cho
công tác tuyển dụng nhân sự tại công ty. Các mối quan hệ này thường là các tổ chức sản
xuất kinh doanh khác hoặc các tổ chức nhà nước. Khi cần thiết họ có thể giới thiệu
những ứng viên thực sự có khả nắng cho vị trí mà tổ chức đang cần tuyển.
4.1.3. Các quan hệ với công đoàn, các chính sách về tiền lương, tiền thưởng, phúc
lợi và bầu không khí tâm lý trong lao động:
Mối quan tâm hàng đầu của mỗi ứng viên khi nộp hồ sơ xin việc vào một tổ chức
chính là lương bổng và các điều kiện làm việc. Do vậy, việc truyền bá, phổ biến các
chính sách này đến với ứng viên sẽ là một nhân tố thúc đẩy tiến trình công tác tuyển
dụng nhân sự của tổ chức.
4.1.4. Chi phí dành cho việc tuyển dụng:
Chi phí tuyển dụng là tất cả các chi phí liên quan đến tuyển dụng, thường được hoạch
định trước khi tiến hành các hoạt động tuyển dụng. Chi phí tuyển dụng là nhân tố ảnh
hưởng lớn đến công tác tuyển dụng của tổ chức. Ví dụ: chi phí đi lại, chi phí quảng cáo,

chi phí liên lạc,…
Khi chi phí đào tạo nhân viên trong tổ chức để đảm nhiệm vị trí trưởng phòng kế
hoạch cao hơn chi phí tuyển dụng một người từ bên ngoài thì tổ chức sẽ tiến hành tuyển
dụng. Và ngược lại, nếu chi phí tuyển dụng cao hơn thì tổ chức sẽ tiến hành đào tạo.
4.2 Các yếu tố bên ngoài tổ chức:
4.2.1. Các điều kiện về thị trường lao động ( cung - cầu lao động ):
Giống như những nhân tố sản xuất khác, sức lao động cũng là một thứ hàng hóa được
trao đổi trên thị trường. Nó cũnghoạt động theo quy luật cung-cầu. Khi cung lao động
tăng, cầu giảm thì công tác tuyển dụng tại thời điểm này gặp nhiều thuận lợi và khi cầu
lao động tăng, nguồn cuing giảm thì sẽ gây khó khăn cho công tác tuyển dụng.
4.2.2. Sự cạnh tranh của các doanh nghiệp khác:
Sức lao động cũng là một nguồn đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh. Do vậy,
để tiến hành sản xuất-kinh doanh, các doanh nghiệp tiến hành thuê mướn lao động, từ đó
Sinh viên thực hiên: Nguyễn Xuân Cảnh
12
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Mai Anh Bảo
tạo ra một sự cạnh tranh lẫn nhau để giành quyền sử dụng lao động. Do đó, công tác
tuyển dụng chịu sự chi phối của yếu tô này rất lớn.
4.2.3. Các xu hướng kinh tế:
Các xu hướng kinh tế khác nhau trong từng thời kỳ cũng ảnh hưởng đến nhu cầu
tuyển dụng lao động của các doanh nghiệp. Do đó, trong công tác quản trị nhân sư, các
nhà tuyển dụng cần dự đoán được các xu hướng kinh tế để xây dựng những kế hoạch
tuyển dụng chính xác và kịp thời.
4.2.4. Thái độ xã hội đối với một nghề nhất định:
Trong xã hội, mỗi nghành nghề, tại mỗi thời điểm, môi quan tâm của xã hội rất khác
nhau. Và thái độ của xã hội đối với mỗi ngannhf nghề khác nhau là khac nhau, có thể là
ủng hộ hoặc phản đối. Chẳng hạn như: Ngăn cấm đốt cây rừng lấy than, đốt rừng làm
rẫy; hoặc phản đối sản xuất bom nguyên tử,… Bên cạnh đó, có những ngành nghề được
xã hội quan tâm và khuyến khích phát triển nhằm góp phần giải quyết vấn đề an sinh xã
hội và phù hợp với điều kiện xã hội hiện tại. Ví dụ: Ở Việt Nam, nghành may mặc, giày

da, công nghiệp thực phẩm,… được khuyến khích phát triển. Đây là những nghành công
nghiệp không đòi hỏi vốn sản xuất lớn, vay vòng vốn nhanh, sử dụng nhiều lao động,…
nên góp phần giải quyết công ăn việc làm cho nhiều lao động, tạo điều kiện phát triển
kinh tế vùng.
5. Các nội dung của hoạt động tuyển dụng:
5.1. Tuyển mộ:
5.1.1. Khái niệm:
Tuyển mộ là quá trình thu hút những người xin việc có trình độ từ lực lượng lao động
xã hội và lực lượng lao động bên trong tổ chức.
5.1.2. Các nguồn tuyển mộ:
+Nguồn nội bộ:
Có nhiều nguồn cung cấp ứng viên vào các chức vụ hoặc công việc trống của công ty
như tuyển trực tiếp từ các nhân viên đang làm việc cho công ty, xí nghiệp; tuyển người
theo hình thức quảng cáo; tuyển người thông qua cơ quan dịch vụ lao động… Trong đó,
Sinh viên thực hiên: Nguyễn Xuân Cảnh
13
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Mai Anh Bảo
hình thức tuyển trực tiếp từ các nhân viên đang làm cho công ty xí nghiệp thường được
ưu tiên hàng đầu do các thuận lợi sau:
-Tạo ra sự thi đua rộng rãi giữa các nhân viên đang làm việc, kích thích họ làm việc
tốt hơn, sáng tạo hơn, nhiệt tình hơn, tận tâm hơn và hiệu suất cao hơn
-Nhân viên của công ty xí nghiệp dễ dàng, thuận lợi hơn trong việc thực hiện công việc
nhất là trong thời gian đầu ở cương vị (trách nhiệm) mới; họ mau chóng thích nghi với
điều kiện làm việc mới và ít bỏ việc.
Nhân viên của công ty đã được thử thách về lòng trung thành, thái độ nghiêm túc, trung
thực, tinh thần trách nhiệm.
Tuy nhiên việc tuyển nhân viên trực tiếp từ nhũng người đang làm việc có một số khó
khăn nhất định như:
- Việc tuyển nhân viên vào một chức vụ trống theo kiểu thăng chức nội bộ có thể sinh
ra hiện tượng “lại giống” do các nhân viên được thăng chức có thể đã quá quen với cách

làm việc của cấp trên và họ sẵn sàng rập khuôn lại cách làm việc đó, thiếu sáng tạo.
Trong đơn vị dễ hình thành nhóm “những ứng viên không thành công”, họ là những
người ứng cử vào một chức vụ nào đó còn trống nhưng không được tuyển chọn từ đó có
tâm lý không phục lãnh đạo, bất hợp tác với lãnh đạo, dễ chia bè phái, khó làm việc.
- Để có thể xác định có bao nhiêu ứng viên từ trong công ty cần có những thông tin
cần thiết về chất lượng và các đặc điểm chính của các nhân viên trong công ty thông
qua việc thu nhập và xây dựng các “hồ sơ nhân viên” “biểu đồ thuyên chuyển nhân
viên” và “phiếu thăng chức”.
+ Nguồn bên ngoài:
-Nguồn tuyển mộ
• Bạn bè của nhân viên
• Nhân viên cũ
• Ứng viên tự nạp đơn xin việc
• Nhân viên của các hãng khác
• Các trường đại học và cao đẳng
Sinh viên thực hiên: Nguyễn Xuân Cảnh
14
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Mai Anh Bảo
• Người thất nghiệp
• Người làm nghề tự do
-Phương pháp tuyển mộ: Có rất nhiều phương pháp tuyển mộ nhân viên từ nguồn bên
ngoài như:
-Quảng cáo
-Cử chuyên viên tuyển mộ đến các trường
-Các cơ quan tuyển dụng
-Thuê chuyên gia tuyển mộ
-Sinh viên thực tập
-Nhờ nhân viên giới thiệu
-Ứng viên tự nộp đơn
-Hãng săn tìm cấp quản trị

-Dịch vụ dữ kiện lý lịch.
5.2. Tuyển chọn:
5.2.1. Khái niệm:
Tuyển chọn là quá trình tìm kiếm nhân viên có đủ khả năng, kĩ năng, kĩ xảo và các
phẩm chất cá nhân để thực hiện các công việc cần thiết phải thực hiện
5.2.2. Xác định nhu cầu tuyển dụng:
. Mục tiêu bản chất của vị trí công việc cần tuyển thông qua một số thông tin sau:
. Vai trò và nhiệm vụ của chức danh công việc.
. Các công việc cụ thể phải thực hiện
. Chuẩn mực hiệu quả công việc mong muốn.
. Yêu cầu về trình độ, kĩ năng và kĩ xão của nhân viên.
. Yêu cầu về phẩm chất cá nhân: tính khí và thể chất của nhân viên cần có.
. Thời gian tồn tại của vị trí công việc cần tuyển.
. Lập bảng yêu cầu ứng viên: cung cấp những chuẩn mực cố định để làm cơ sở đánh
giá ứng viên như yêu cầu về kiến thức, kinh nghiệm. trình độ học vấn, chuyên môn, thể
lực, cá tính…
Sinh viên thực hiên: Nguyễn Xuân Cảnh
15
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Mai Anh Bảo
5.2.3. Tìm kiếm ứng viên:
. Từ nguồn nội bộ và nguồn bên ngoài (đả trình bày cụ thể ở phần tuyển mộ)
. Đánh giá và lựa chọn
. Trước khi đánh giá ứng viên cần xây dựng một qui trình và tiêu chuẩn đánh giá
thống nhất.
5.2.4. Phương pháp so sánh ứng viên:
• Phương pháp xếp hạng.
• Phương pháp chấm điểm.
Các kĩ thuật đánh giá ứng viên:
• Sàng lọc hồ sơ.
• Kiểm tra trắc nghiệm.

• Phỏng vấn.
• Điều tra xác minh.
• Hướng dẫn hội nhập
• Mục đích:
. Giúp nhân viên mới cảm thấy được chào đón và đánh giá cao (tạo ấn tượng ban đầu).
. Giúp nhân viên mới hiểu và cảm thấy mình là một phần của doanh nghiệp.
. Giúp nhân viên mới hiểu về công việc mình làm và kỳ vọng của doanh nghiệp đối
với mình.
. Giúp nhân viên mới nhanh chóng tham gia vào các hoạt động của doanh nghiệp.
. Tạo ấn tượng tốt đẹp về doanh nghiệp.
. Giúp nhân viên loại bỏ cảm giác lo lắng.
. Giúp nhân viên mới làm việc hiệu quả hơn trong giai đoạn đầu.Giúp nhà quản lý
trực tiếp xây dựng mối quan hệ với nhân viên mới.
6. Quy trình tuyển dụng nhân sự:
6.1 Xác định nhu cầu tuyển dụng:
Sinh viên thực hiên: Nguyễn Xuân Cảnh
16
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Mai Anh Bảo
Do nhu cầu sử dụng lao động của công ty tăng, do nhân viên bi tai nạn, nghỉ việc,
chuyển công tác….các giải pháp thay thế không giải quyết được.Vì vậy mà nhu cầu
tuyển dụng nhân viên mới là cần thiết.
Khi có nhân viên nghỉ việc hoặc trong doanh nghiệp phát sinh thêm công việc mới thì
xuất hiện nhu cầu nhân sự:
+ Cần xem xét liệu doanh nghiệp có thật sự cần tuyển thêm nhân viên mới hay
không?
+ Các nhân viên hiện tại có thể đảm nhận công việc này hay không?
+ Hoặc nếu được đào tạo thì các nhân viên hiện tại có thể làm được việc này không?
+ Có khả năng tăng giờ làm việc của các nhân viên hiện tại hay không?
+ Có thể thuê mướn thêm lao động bên ngoài hay không?
Sau khi đã xem xét và so sánh các giải pháp trên với nhau thì mới tính đến chuyện

tuyển nhân viên mới.
6.2. Xác định yêu cầu công việc:
6.2.1. Xác định những kỹ năng và cá tính ứng viên cần tuyển:
Để việc tuyển dụng thành công, nhà tuyển dụng cần nắm rõ mục đích của việc tuyển
dụng này. Nhà tuyển dụng cũng cần xác định những kỹ năng và cá tính nào phù hợp với
yêu cầu công việc và tổ chức.
Nhà tuyển dụng cần tìm hiểu:
- Những tráh nhiệm và nhiệm vụ chính liên quan đến công việc.
- Những yêu cầu cơ bản cần thiết để thực hiện công việc ( trình độ học vần và kinh
nghiệm ).
- Những đặc điểm cá nhân cần phải có ( ví dụ: người đó cần phải có những kỹ năng
tương tác mạnh mẽ không? Có cần thật thông minh không? )
- Các đặc điểm chính trong văn hóa của tổ chức ( ví dụ: định hướng làm việc theo
nhóm, mức độ tuân thủ, cơ chế thưởng )
- Phong cách quản lý của tổ chức ( ví dụ: quyền thế, độc đoán, dân chủ ) và những
ngụ ý cho một mối quan hệ làm việc hiệu quả.
6.2.2. Các trách nhiệm và nhiệm vụ chính:
Sinh viên thực hiên: Nguyễn Xuân Cảnh
17
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Mai Anh Bảo
Nếu tổ chức đang tuyển người cho một vị trí hiện có, hãy xem công việc của người
hiện đang giữ vị trí đó và đánh giá bảng mô tả công việc của họ nếu có. Đồng thời tổ
chức hãy xem lại việc tuyển dụng như một cơ hội để đánh giá lại những trách nhiệm và
nhiệm vụ chính của công việc đó. Nhà tuyển dụng hãy chắc chắn có thể trả lời câu hỏi: “
Nhân viên phải làm gì với công việc này?”
6.2.2.1 Trình độ học vấn và công việc:
Trình độ học vấn và kinh nghiệm là hai tiêu chí nền tảng quan trọng nhất khi đánh giá
ứng viên.
Về trình độ học vấn, nhà tuyển dụng có thể xác định một loại bằng cấp hay trình độ
nào đó. Hãy tự hỏi liệu một nền tảng học vấn chuyên nghành có thực sự cần thiết không?

Liệu nhà tuyển dụng có thể linh động trong lĩnh vực này, hoặc kinh nghiệm liên quan có
thay cho một nền tảng học vấn nào đó không?
Về kinh nghiệm, các yêu cầu kinh nghiệm thường dựa trên sự phân tích kỹ lưỡng về
các trách nhiệm và nhiệm vụ cụ thể vị trí. Điều gì là đáng quan tâm nhất:
+ Kinh nghiệm ngành nghề?
+ Kinh nghiệm chức năng?
+ Kinh nghiệm làm việc ở công ty lớn hoặc nhỏ?
Kinh nghiệm ngành nghề và kinh nghiệm chức năng đặc biệt quan trọng đối với
những vị trí đòi hỏi kiến thức về sản phẩm và đối thủ cạnh tranh. Tuy nhiên, nếu một
ứng viên có tiềm năng nhưng không đáp ứng mọi yêu cầu, hãy xem xét liệu người đó có
thể học hỏi những điều cần thiết hay không và việc học hỏi này mất bao lâu. Ví dụ: có
nhiều bài trắc nghiệm khác nhau đẻ đánh giá kỹ năng của một cá nhân về số liệu, sự
nhạy bén, khả năng kĩ thuật,… Ngoài ra, hãy xác định liaauj công ty có thể chấp nhận
một khoảng thời gian cần thiết cho việc tập sự không.
6.2.2.2 Các đặc điểm cá nhân:
Các đặc điểm cá nhân có thể chỉ ra cách thức ứng viên tiếp cận công việc và quan hệ
đồng nghiệp. NTD cần đánh giá các đặc điểm cá nhân sau đây tương ứng với các nhiệm
vụ và trách nhiệm mà NTD đã liệt kê cho công việc:
Sinh viên thực hiên: Nguyễn Xuân Cảnh
18
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Mai Anh Bảo
+ Khả năng phân tích và sáng tạo: Khả năng xử lý vấn đề và đặt ra cách tiếp cận mới
để giải quyết chúng.
+ Phong cách ra quyết định: thể hiện tính cá nhân rất cao. Một số người làm việc cực
kỳ có hệ thống, chủ yếu dựa vào khả năng phân tích và dữ kiện: số khác lại dựa vào trực
giác. Có người ra quyết định nhanh chóng trong khi những người khác lại cân nhắc xem
xét vấn đề kỹ lưỡng. Có người dựa vào sự nhất trí của số đông, còn một số khác tự hành
động theo lí trí của họ. Điều quan trọng là xác định liệu có một phong cách cụ thể cần
thiết cho sự thành công của công việc đó hay không, và nếu có thì đó là gì.
+ Kỹ năng tương tác cá nhân: Vì cách cư xử và kỹ năng tương tác cá nhân có quan hệ

mật thiết với nhau, nên việc tìm hiểu các kỹ năng tương tác cá nhân của ứng viên là một
phần quan trọng trong quy trình quyết định tuyển dụng. Để xác định các kỹ năng tương
tác cá nhân nào là thích hợp nhất với một vị trí đã có, hãy nghĩ đến các nhiệm vụ sẽ
được thực hiện trong vị trí đó. Những đặc điểm nào dẫn đến kết quả thực hiên tốt, đặc
biệt là theo quan điểm của cấp trên, đồng sự và những người báo cáo trực tiếp mà người
đó sẽ tương tác? Ví dụ: một kiểm soát viên lý tưởng cần kiên nhẫn và nghiêm túc, thể
hiện cách cư xử cẩn trọng, chi tiết. Đối với một giám đốc bán hàng, sự hướng ngoại và
thân thiện có thể phù hợp hơn.
+ Động cơ: Mục tiêu cá nhân, mối quan tâm, sinh lực và sự tiến thủ trong công việc
của một ứng viên thể hiện mức độ động cơ thúc đẩy của họ.Vì thế hãy tự hỏi: “ Công
việc này có phù hợp với nguyện vọng cá nhân của ứng viên hay không? Anh ta/cô ta có
nhiệt tình và đầy sinh lực khi làm công việc này không?”
6.2.2.3 Triển khai mô tả công việc:
Sau khi đã hiểu được yêu cầu cho vị trí tuyển dụng, nhà tuyển dụng lập một bảng mô
tả công việc. Đây là bảng mô tả sơ lược về công việc, các chức năng cần thiết, các mối
quan hệ báo cáo, giờ giấc và các phẩm chất cần phải có. Bảng mô tả công việc này giúp
nhà tuyển dụng giải thích công việc cho các ứng viên triển vọng. Một số công ty có riêng
mẫu yêu cầu hay bảng mô tả công việc chuẩn để làm mẫu.
Một bảng mô tả công việc được viết rõ ràng và có định hướng theo kết quả có thể tạo
sự khởi đầu tốt cho mối quan hệ với nhân viên , và có thể giúp mọi người hiểu được
Sinh viên thực hiên: Nguyễn Xuân Cảnh
19
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Mai Anh Bảo
nhiệm vụ, văn hóa, nhu cầu và mục tiêu của công ty. Nó cũng có thể tạo cơ sở kết thúc
hợp lệ việc tuyển dụng nếu điều đó cần thiết. Bảng mô tả công việc nên bao gồm những
điều sau:
+ Chức danh công việc, bộ phận làm việc và tên tổ chức.
+ Các trách nhiệm và nhiệm vụ của công việc.
+ Nhà quản lý phụ trách tuyển dụng và nhà quản lý báo cáo trực tiếp.
+ Tóm tắt nhiệm vụ, trách nhiệm và mục tiêu công việc.

+ Lương bổng, giờ giấc và địa điểm làm việc.
+ Các đặc điểm học vấn và kinh nghiệm cần thiết.
+ Các đặc điểm cá nhân cần thiết.
Việc triển khai bảng mô tả công việc có thể là một cơ hội thiết kế lại công việc, thay
vì điều chỉnh bảng mô tả mà nhà tuyển dụng đã có. Khi thực hành cặn kẽ việc mô tả
công việc, nhà tuyển dụng cần chú ý những điều sau:
+ Phân biệt giữa kiến thức, kỹ năng và khả năng. Một số công việc đòi hỏi bằng cấp
cao; một số công việc đòi hỏi những kỹ năng đặt biệt như biết cách lập trình Java, khả
năng sử dụng phần mềm autocard thành thạo. Có những công việc khác lại đòi hỏi có
năng lực thể chất như việc phối hợp tay và mắt; năng lực trí tuệ như khả năng làm việc
với những con số.
+ Nhà tuyển dụng nên dành thời gian cần thiết để thực hành cặn kẽ bảng mô tả công
việc đúng cách. Ví dụ: đúng là công ty cần nhân viên mới vào tuần tới nhưng sự hao phí
thời gian để loại bỏ một nhân viên không phù hợp còn năng nề hơn sự phí tổn thời gian
cho việc tìm đúng người.
+ Nhà tuyển dụng phải chắc chắn là tuân thủ mọi quy định pháp lý. Yêu cầu công việc
mà nhà tuyển dụng không đượcloại bỏ một cách bất công các trường hợp liên quan đến
vấn đề dân tộc thiểu số, phụ nữ , người tàn tật,…

6.3 Tuyển chọn những ứng viên triển vọng:
6.3.1. Tiếp cận những ứng viên có năng lực:
Sinh viên thực hiên: Nguyễn Xuân Cảnh
20
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Mai Anh Bảo
Tiếp cận những ứng viên có năng lực là điều thiết yếu để thành công trong nỗ lực
tuyển dụng ứng viên thích hợp. Điều này có nghĩa là nhà tuyển dụng cần tạo ra một đội
ngũ ứng viên có năng lực. Nhà tuyển dụng có thể làm việc đó bằng cách truyền bá từ
“có năng lực” thông qua nhiều kênh tuyển dụng càng tốt, vì từ này thật sự rất quan trọng.
Một tập thể lớn các ứng viên tầm thường hầu như giá trị không bằng một tập thể nhỏ các
ứng viên có năng lực. Việc truyền đạt các kênh tuyển dụng liên quan và phù hợp để

truyền đật thông tin về vị trí tuyển dụng có thể giúp nhà tuyển dụng đảm bảo tỉ lệ các
ứng viên có năng lực trong đội ngũ tham gia ứng tuyển.
Các kênh điển hình bao gồm công ty tuyển dụng, quảng cáo trên báo chí, giới thiệu từ
đồng nghiệp, các ấn phẩm thương mại, hiệp hội việc làm, tuyển tại trường và qua
Internet. Ngoài ra, nhà tuyển dụng còn có thể tăng cường nguồn cung cấp ứng viên có
năng lực thông qua các chương trình như thực tập và công tác với các trường cao đẳng,
đại học cũng như các tổ chức cộng đồng.
Giới thiệu cá nhân từ các nhân viên hiện tai là một phương pháp được ưa chuộng khác
để mở rộng đội ngũ nhân viên. Nhiều công ty khuyến khích điều này thông qua các
“khoản thưởng” cho nhân viên nếu người họ giới thiệu được tuyển thực sự. Nói chung
cách này ít tốn kém hơn và thường đem lại kết quả vừa ý hơn vì ít có khả năng nhân viên
hiện tại lại tiến cử một nhân viên kém năng lực.
6.3.2. Sàng lọc hồ sơ xin việc:
Số lượng các ứng viên càng lớn càng đem lại cho nhà tuyển dụng nhiều cơ hội lựa
chọn, song điều này cũng có nghĩa là V sẽ phải sàng lọc nhiều hơn để tìm ra ứng viên tốt
nhất. Và sự sàng lọc này bắt đầu từ sàng lọc các hồ sơ xin việc.
Thư giới thiệu và hồ sơ xin việc là những lời giới thiệu đầu tiên của ứng viên dành
cho nhà tuyển dụng . Để được nhà tuyển dụng chú ý hơn, ứng viên sẽ liệt kê những
phẩm chất mà nhà tuyển dụng đang tìm kiếm. Khi nhà tuyển dụng có một số lượng lớn
hồ sơ xin việc để xem xét, nhà tuyển dụng sẽ dùng quy trình tuyển chọn hai vòng để
nhiệm vụ tuyển dụng dễ dàng quản lý hơn. Vòng đầu nhà tuyển dụng sẽ loại hồ sơ của
các ứng viên không đáp ứng yêu cầu công việc. Vòng thứ hai, nhà tuyển dụng sẽ tìm hồ
sơ xin việc có:
Sinh viên thực hiên: Nguyễn Xuân Cảnh
21
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Mai Anh Bảo
+ Dấu hiệu của sự thành đạt và kết quả - ví du: định hướng lợi nhuận, sự ổn định, hay
sự thúc đẩy tiến bộ nghề nghiệp.
+ Một mục tiêu nghề nghiệp phù hợp với công việc được đề xuất (nhà tuyển dụng nên
thận trọng ở điểm này vì ứng viên thường biến đổi những mục tiêu nghề nghiệp của họ

cho phù hợp với những mục tiêu công việc mà họ đang ứng tuyển)
+ Hình thức kết cấu tổng thể thu hút.
Trong vòng này cũng nên xem xét những điểm khác biệt tinh tế giữa các ứng viên đủ
điều kiện – ví dụ: số năm kinh nghiệm và chất lượng kinh nghiệm, nền tảng kĩ thuật hay
quản lý, chất lượng các công ty mà họ làm viêc trước đây,… Sau đó hãy triển khai một
danh sách các ứng viên triển vọng nhất.
Khi xét duyệt hồ sơ xin việc, nhà tuyển dụng đánh dấu để chỉ ra những điểm yếu như:
+ Mô tả dài dòng về trình độ học vấn (có thể do ứng viên không có nhiều kinh nghiệm
làm việc).
+ Khoảng trống giữa các thời gian làm việc (ứng viên đã làm gì trong khỏng thời gian
trống này?).
+ Hình thức công việc ngắn hạn, đặt biệt là sau khi ứng viên đã đi làm được nhiều
năm.
+ Không có tiến bộ nghề nghiệp hợp lý nào cả.
+ Qua nhiều thông tin cá nhân (có thể do ứng không có nhiều kinh nghiệm là việc).
+ Chỉ mô tả về công việc và vị trí, không mô tả về kết quả hoặc thành tích.
6..4 Phỏng vấn tuyển dụng:
6.4.1. Mục đích của cuộc phỏng vấn:
Mục đích của cuộc phỏng vấn tuyển dụng là: tạo cho người phỏng vấn lẫn ứng viên
xin việc cơ hội thu thập được thông tin cần thiết để đưa ra quyết địnhcó thể có. Vì thời
gian dành cho một ứng viên là có giới hạn, nên cuộc phỏng vấn được tổ chức tốt và có
phương pháp sẽ giúp tận dụng được phần lớn thời gian đó, thu thập được thông tin đầy
đủ và hiệu quả.
Sinh viên thực hiên: Nguyễn Xuân Cảnh
22
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Mai Anh Bảo
6.4.2. Chuẩn bị phỏng vấn:
6.4.2.1 Tầm quan trọng của việc chuẩn bị phỏng vấn trong tuyển dụng:
Để thấy rõ tầm quan trọng của việc chuẩn bị phỏng vấn trong tuyển dụng, chúng ta đi
vào ví dụ sau:

Có khi nào một doanh nhân sắp đi thỏa thuận với một doanh nhân khác về một hợp
đồng trị giá hàng triệu Đôla mà không chuẩn bị gì không? Hẳn là không! Chắc chắn
doanh nhân đó sẽ suy nghĩ rất nhiều về những gì mà anh ta trông đợi ở hợp đồng sắp tới
và những yếu tố của hợp đồng mà doanh nhân đó cần. Doanh nhân đó có thể lập một
danh sách các vấn đề thảo luận chính. Có khả năng là quyết định tuyển dụng của nhà
tuyển dụng cũng đòi hỏi một mức chi tiêu như thế. Vậy thi nhà tuyển dụng và ứng viên
nên bước vào cuộc phỏng vấn với những lưu ý và chuẩn bị trước hay là chỉ cần có mặt ở
đó mà thôi?
Để chuẩn bị phỏng vấn, nhà tuyển dụng nên xem lại bảng mô tả công việc rồi lập danh
sách các trách nhiệm và nhiệm vụ chính của công việc, trình đọ học vấn phải có để thực
hiện tốt công việc. Đối với mỗi lĩnh vức cần khám phá ở các ứng viên, nhà tuyển dụng
sẽ chuẩn bị trước vài câu hỏi.
Để dễ dàng hơn trong trong việc tổ chức phỏng vấn và cung cấp những lĩnh vực cần
đưa vào cuộc phỏng vấn, nhà tuyển dụng sẽ sử dụng mẫu chuẩn bị phỏng vấn.
6.4.2.2 Mẫu chuẩn bị phỏng vấn:
Bảng 1: Mẫu chuẩn bị phỏng vấn:
Vị trí tuyển dụng
Các trách nhiệm và nhiệm vụ chính Học vấn và kinh nghiệm liên quan
1._ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ 1. _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
2. _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ 2. _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
3. _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ 3. _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
Sinh viên thực hiên: Nguyễn Xuân Cảnh
23
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Mai Anh Bảo
4. _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ 4. _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
Cá tính cần thiết với công việc:
Các lĩnh vực cần khám phá: Câu hỏi Ghi chú
Học vấn
1. _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
2. _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _

_ _ _ _ _ _ _ _
3. _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
_ _ _ _ _ _ _ _
Kinh nghiệm 1. _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
_ _ _ _ _ _ _ _
2. _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
_ _ _ _ _ _ _ _
3. _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
_ _ _ _ _ _ _ _
Thành tích công việc 1. _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
2. _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
Kĩ năng và kiến thức 1. _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
2. _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
3. _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
Cá tính 1. _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
2. _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
Khen thưởng hay 1. _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
đánh giá trước đây 2. _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
6.4.3. Ba giai đoạn của một cuộc phỏng vấn:
Một cuộc phỏng vấn có ba giai đoạn: Phần mở đầu, phần chính và phần kết thúc.
6.4.3.1 Phần mở đầu:
Phần này thường chiếm khoảng 10% thời gian hạn định dành cho cuộc phỏng vấn.
Mục tiêu của nhà tuyển dụng trong giai đoạn này là làm cho ứng viên cảm thấy thoải mái
để bắt đầu. Nhà tuyển dụng có thể thực hiện một số điều để tạo cảm giác thoải mái này.
Người thực hiện phỏng vấn nên đến đúng giờ, thân thiện, giới thiệu bản thân và cho các
ứng viên biết đôi điều về mình, giải thích cấu trúc cuộc phỏng vấn. Ví dụ:
- “Tôi sẽ hỏi về kinh nghiệm của anh.”
-“Tôi muốn tìm hiểu về anh với tư cách là một cá nhân.”
-“Chúng tôi muốn tìm hiểu xem liệu có sự phù hợp giữa các mối quan tâm và khả
năng của anh với nhu cầu của công ty chúng tôi hay không.”

Sinh viên thực hiên: Nguyễn Xuân Cảnh
24
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Mai Anh Bảo
-“Tôi sẽ cung cấp cho anh thông tin về công ty chúng tôi.”
-“Tôi rất hân hạnh được tiếp nhận câu hỏi của anh vào cuối buổi phỏng vấn.”
Nhà tuyển dụng nên dùng giai đoạn này để thiết lập mối quan hệ với ứng viên, nên
thừa nhận một số khó khăn và bất tiện khi phỏng vấn; chẳng hạn như gặp phải quá nhiều
người mới hoặc mệt mỏi vào cuối ngày. Bên cạnh đó, chút ít hài hước sẽ đem lại hiệu
quả trong việc giải tỏa căng thẳng vốn ảnh hưởng không tốt đến cuộc phỏng vấn. Nhà
tuyển dụng nên tìm thông tin trên hồ sơ xin việc giúp xây dựng mối quan hệ, khen ngợi
người được phỏng vấn một số lĩnh vực kinh nghiệm trước đây của họ; và hãy bày tỏ
những điểm chung giữa bạn và ứng viên, chẳng hạn như sống cùng thành phố, mối quen
biết lẫn nhau hay mối quan tam ngoài công việc,… Tất cả những điều đó sẽ giúp xây
dựng mối quan hệ giữa Nhà tuyển dụng và ứng viên, tạo tâm lý thoải mái trước khi đi
vào phần chính của cuộc phỏng vấn. Việc sử dụng mẫu chuẩn bị phỏng vấn trong giai
đoạn này phát huy hiệu quả thu thập thông tin về ứng viên, giúp nhà tuyển dụng có thêm
nhiều căn cứ cho việc ra quyết định tuyển dụng.
6.4.3.2 Phần chính:
Nhà tuyển dụng nên lập kế hoạch sử dụng 80% thời gian của cuộc phỏng vấn cho gian
đoạn này, thời gian đó dùng để thu thập thông tin mà nhà tuyển dụng cần dùng để đánh
giá ứng viên và “mời chào” về công ty mình. Trong gian đoạn phỏng vấn này, nhà tuyển
dụng cần phải đánh giá khả năng, kĩ năng, kiến thức và kinh nghiệm của ứng vên rồi so
sánh chúng với bảng mô tả công việc mà nhà tuyển dụng đã lập ra. Nhà tuyển dụng hãy
áp dụng hệ thống câu hỏi dựa trên hồ sơ xin việc, xác định những điểm tương đồng và
cách xử sự phù hợp với với mẫu hồ sơ lý tưởng của mình. Nhà tuyển dụng có thể yêu
cầu ứng viên cung cấp thêm thông tin về công việc trước đây, kinh nghiệm và thành quả
làm việc của họ mà chưa được đề cập trong hồ sơ xin việc.
Nhà tuyển dụng cần ghi nhớ rằng một sai lầm trong quyết định tuyển dụng có thể gây
tốn kém và khó giải quyết. Sự tốn kém lại càng trầm trọng nếu người nộp đơn ứng tuyển
cho một vị trí then chốt của tổ chức nắm giữ vai trò ra quyết định. Vì thế nhà tuyển dụng

hãy trực tiếp yêu cầu cung cấp thông tin chi tiết và thăm dò các biện pháp thành công
xác thực. Việc sử dụng mẫu chuẩn bị phỏng vấn trong giai đoạn này phát huy hiệu quả
Sinh viên thực hiên: Nguyễn Xuân Cảnh
25
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Mai Anh Bảo

×