Tải bản đầy đủ (.docx) (38 trang)

THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (370.51 KB, 38 trang )

THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

1


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
Câu 1: Khái niệm, đặc điểm, chức năng của thị trường chứng khoán


Khái niệm: Thị trường chứng khoán là nơi diễn ra các giao dịch mua bán, trao đổi các loại
chứng khoán. Chứng khoán được hiểu là các giấy tờ có giá, xác nhận quyền và lợi ích hợp
pháp của người sở hữu (nhà đầu tư) đối với nhà phát hành.
• Đặc điểm của TTCK
- Nơi tập trung và phân phối các nguồn vốn tiết kiệm
Là định chế tài chính trực tiếp
Là quá trình vận động của tư bản tiền tệ
Nơi mua bán các quyền sở hữu về tư bản, là hình thức phát triển cao của nền sản xuất
hàng hoá
Gắn với loại hình tài chính ngắn hạn
• Chức năng của TTCK
- Huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế
- Cung cấp môi trường đầu tư cho công chúng
- Tạo tính thanh khoản cho các chứng khoán
- Đánh giá hoạt động của doanh nghiệp
- Tạo môi trường giúp chính phủ thực hiện các chính sách kinh tê vĩ mô
Câu 2: Phân loại, mục tiêu, nguyên tắc của thị trường chứng khoán


Phân loại
- Căn cứ vào sự luân chuyển nguồn vốn
 Thị trường sơ cấp


 Khái niệm: Thị trường sơ cấp là thị trường mua bán các chứng khoán mới phát hành
 Vai trò
+ Đối với nền kinh tế: Huy động vốn và Kênh phân bổ vốn hiệu quả
+ Đối với chính phủ: Bù đắp NSNN, Tài trợ các công trình tiện ích, Làm công cụ
điều tiết tiền tệ
+ Đối với các doanh nghiệp : Tiếp cận được kênh huy động vốn linh hoạt và hiệu
quả
 Đặc điểm
+ Hoạt động không liên tục
+ Tham gia vào thị trường CKSC chủ yếu là NPH, NĐT
+ Tiền bán CK thuộc về NPH
 Thị trường thứ cấp
 Khái niệm: Thị trường thứ cấp (hay còn gọi là thị trường cấp 2) là nơi giao dịch các
chứng khoán đã được phát hành trên thị trường sơ cấp, đảm bảo tính thanh khoản
cho các chứng khoán đã phát hành.
 Đặc điểm
+ Thị trường có tính chất cạnh tranh hoàn hảo.
+ Thị trường có tính liên tục
+ Khối lượng và nhịp độ giao dịch lớn gấp nhiều lần so với thị trường sơ cấp
2


+ Hoạt động chủ yếu của thị trường chứng khoán thứ cấp là các nhà đầu tư thực
hiện việc chuyển giao quyền sở hữu chứng khoán và tiền cho nhau.
- Hàng hoá trên TTCK
 TT trái phiếu
 TT cổ phiếu
 TT các CC CKPS
• Mục tiêu
- Hoạt động có hiệu quả

- Điều hành công bằng
- Phát triển ổn định thị trường chứng khoán
• Nguyên tắc của TTCK
- Nguyên tắc cạnh tranh tự do
- Nguyên tắc công khai
- Nguyên tắc trung gian
- Nguyên tắc đấu giá
- Nguyên tắc tập trung
Câu 3: Các chủ thể tham gia vào thị trường chứng khoán


Các nhà phát hành
Chính phủ
Doanh nghiệp
Các tổ chức tài chính
• Nhà đầu tư
- Nhà đầu tư cá nhân
- Nhà đầu tư tổ chức: Công ty đầu tư, Công ty bảo hiểm, Công ty tài chính
• Các tổ chức kinh doanh trên TTCK
- Công ty chứng khoán
Quỹ đầu tư chứng khoán
• Các tổ chức có liên quan đến TTCK
Cơ quan quản lý nhà nước
Sở giao dịch chứng khoán
Hiệp hội các nhà kinh doanh CK
Tổ chức lưu ký và thanh toán bù trừ CK
Cty dịch vụ máy tính CK
Các tổ chức tài trợ CK
Cty đánh giá hệ số tín nhiệm.
-


Câu 4: Cơ chế điều hành, giám sát thị trường chứng khoán
Tại mỗi nước, việc điều hành và giám sát thị trường chứng khoán được tổ chức ở nhiều cấp độ
khác nhau. Nhìn chung các tổ chức tham gia quản lý và giám sát thị trường chứng khoán gồm 2
nhóm: Các cơ quan quản lý của chính phủ và các tổ chức tự quản.


Các cơ quan quản lý của chính phủ
- Đại diện cho chính phủ đứng ra quản lý TTCK
3


các cơ quan quản lý thị trường của chính phủ gồm có uỷ ban chứng khoán, ngân hàng
trung ương, bộ tư pháp, bộ tài chính.
- ủy ban chứng khoán có thẩm quyền ban hành các quy định điều chỉnh các hoạt động trên
thị trường chứng khoán tạo nên cơ sở cho các tổ chức tự quản trực tiếp thực hiện các
chức năng điều hành và giám sát thị trường của mình.
- bộ tài chính quản lý các vấn đề về kế toán, kiểm toán phục vụ phát hành và công khai
thông tin công ty, phát hành trái phiếu quốc tế...; ngân hàng nhà nước quản lý các ngân
hàng thương mại thực hiện kinh doanh chứng khoán, đề ra các nguyên tắc để phân tách
nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ và kinh doanh chứng khoán; bộ tư pháp có liên quan tới việc
xử lý các trường hợp gian lận trên thị trường chứng khoán...
Các tổ chức tự quản
- Một tổ chức tự quản hoạt động dựa trên 2 nguyên tắc:
 Các quyết định điều hành đưa ra phải đúng đắn, phù hợp hoàn cảnh thực tế, hoạt động
giám sát thị trường phải có hiệu quả.
 Chi phí điều hành, giám sát thị trường phải thu được từ các hoạt động trên thị trường
chứ không phải do ngân sách cấp.
- Các tổ chức tự quản bao gồm:
 Sở giao dịch CK là tổ chức tự quản bao gồm các công ty chứng khoán thành viên,

trực tiếp điều hành và giám sát các hoạt động giao dịch chứng khoán thực hiện trên sở
 Hiệp hội các nhà kinh doanh chứng khoán là tổ chức của các công ty chứng khoán
được thành lập với mục đích tạo ra tiếng nói chung cho toàn ngành kinh doanh chứng
khoán và đảm bảo các lợi ích chung của thị trường chứng khoán
CHƯƠNG 2: CHỨNG KHOÁN
-



Câu 1: Khái niệm, đặc điểm, phân loại CK




Khái niệm: Chứng khoán là bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở
hữu đối với tài sản hoặc phần vốn của tổ chức phát hành. Chứng khoán được thể hiện dưới
hình thức chứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử. Bao gồm các loại sau đây:
Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ;
Quyền mua cổ phần, chứng quyền, quyền chọn mua, quyền chọn bán, hợp đồng tương lai,
nhóm chứng khoán hoặc chỉ số chứng khoán;
Hợp đồng góp vốn đầu tư;
Các loại chứng khoán khác do Bộ Tài chính quy định.
Đặc điểm của chứng khoán
- Chứng khoán luôn gắn với khả năng sinh lợi (tính sinh lời): Mức sinh lời của chứng
khoán là phần chênh lệch giữa kết quả thu được sau một thời gian đầu tư với vốn gốc mà
nhà đầu tư bỏ ra
- Chứng khoán có khả năng thanh khoản (tính lỏng):
 Tính lỏng của tài sản là khả năng chuyển đổi tài sản đó thành tiền mặt.
 CK có thể mua đi bán lại nhiều lần trên TTCK
 Khả năng thanh khoản cao hay thấp phụ thuộc vào khoảng thời gian, chi phí cần thiết

để chuyển đổi và rủi ro của việc giảm sút giá trị của tài sản
Thời gian chuyển đổi + Chi phí chuyển đổi  Tính lỏng của tài sản
- Chứng khoán luôn gắn với rủi ro (tính rủi ro): Theo quan điểm hiện đại, mọi yếu tố làm
cho mức sinh lời thay đổi so với dự tính, dù làm tăng hay giảm, đều được gọi là rủi ro.
4


 Rủi ro có hệ thống
 Rủi ro lãi suất: Là khả năng biến động mức sinh lời do biến động của lãi suất trên thị


-

-

-

-

-

trường gây ra. Tín phiếu kho bạc là không có rủi ro, làm mức chuẩn để xác định lãi
suất của trái phiếu công ty
 Rủi ro thị trường: Là sự thay đổi mức sinh lời do sự đánh giá và ra quyết định của
các nhà đầu tư trên thị trường. Phản ứng và cách nhìn nhận của các nhà đầu tư khác
nhau về từng loại CP
 Rủi ro sức mua: là rủi ro do tác động của lạm phát đối với khoản đầu tư. Lạm phát
hay giảm phát sẽ làm thay đổi lãi suất danh nghĩa, tác động đến giá CK trên TT
 Rủi ro tỷ giá: Rủi ro do tác động của tỷ giá đối với khoản đầu tư. Giảm giá của đồng
nội tệ làm cho nhầ đầu tư tìm các thay thế chứng khoán bằng tài sản ngoại tệ

 Rủi ro không hệ thống
 Rủi ro kinh doanh
 Rủi ro quản lý
 Rủi ro tài chính
Phân loại
Căn cứ vào chủ thể phát hành
 CK chính phủ và chính quyền địa phương
 CK doanh nghiệp
 CK của NHTM và Tổ chức TCTD
Căn cứ vào tính chất huy động vốn:
 Chứng khoán vốn (cổ phiếu)
 Chứng khoán nợ (TP)
 Chứng khoán phái sinh
 Chứng chỉ quỹ đầu tư
Căn cứ vào lợi tức của chứng khoán
 CK có thu nhập cố định: TP, cp ưu đãi không tham dự
 CK có thu nhập biến đổi: CP thường, cp ưu đãi tham dự, chứng chỉ quỹ
Căn cứ theo hình thức chứng khoán
 CK ghi danh
 CK vô danh
Căn cứ theo thị trường nơi chứng khoán giao dịch
 Ck được niêm yết
 CK không được niêm yết

Câu 2: Cổ phiếu là gì, đặc điểm, phân loại, nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu?


Khái niệm: Cổ phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở
hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành.
• Đặc điểm của cổ phiểu

- Cổ phiếu là một tài sản thực sự
- Cổ phiếu có tính thanh khoản cao
- Lợi tức của cổ phiếu
- Cổ phiếu là một loại chứng khoán vĩnh viễn
• Phân loại
- Căn cứ vào tình trạng phát hành cổ phiếu của công ty cổ phần:
5


 Cổ phiếu được phép phát hành
 Cổ phiếu đã phát hành
 Cổ phiếu đang lưu hành
 Cổ phiếu quỹ

Căn cứ vào quyền lợi mà cổ phiếu đưa lại
 Cổ phiếu thường
 Cổ phiếu ưu đãi
- Căn cứ vào hình thức cổ phiếu
 Cổ phiếu ghi danh
 Cổ phiếu vô danh
• Nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu
- Sự tiến triển của nền kinh tế quốc dân, tình hình kinh tế khu vực và thế giới: Thông
thường, giá cổ phiếu có xu hướng tăng khi nền kinh tế phát triển (và có xu hướng giảm khi
nền kinh tế yếu đi).
- Lạm phát: Lạm phát tăng thường là dấu hiệu cho thấy sự tăng trưởng của nền kinh tế sẽ
không bền vững, lãi suất sẽ tăng lên, khả năng thu lợi nhuận của DN bị hạ thấp khiến giá
cổ phiếu giảm. Lạm phát càng thấp thì càng có nhiều khả năng cổ phiếu sẽ tăng giá và
ngược lại.
- Tình hình biến động của lãi suất: Lãi suất tăng làm tăng chi phí vay đối với DN. Chi phí
này được chuyển cho các cổ đông vì nó sẽ hạ thấp lợi nhuận mà DN dùng để thanh toán cổ

tức. Khi đó, cổ tức hiện có từ cổ phiếu thường sẽ tỏ ra không mấy cạnh tranh đối với nhà
đầu tư tìm lợi tức, sẽ làm họ chuyển hướng sang tìm nguồn thu nhập tốt hơn ở bất cứ nơi
nào có lãi suất cao.
- Chính sách thuế của Nhà nước đối với thu nhập từ chứng khoán: Nếu khoản thuế đánh vào
thu nhập từ chứng khoán cao (hoặc tăng lên) sẽ làm cho số người đầu tư giảm xuống, từ
đó làm cho giá chứng khoán giảm.
- Những biến động về chính trị, xã hội, quân sự: Đây là những yếu tố phi kinh tế nhưng
cũng ảnh hưởng không nhỏ đến giá cổ phiếu trên thị trường. Nếu những yếu tố này có khả
năng ảnh hưởng tích cực tới tình hình kinh doanh của DN thì giá cổ phiếu của DN sẽ tăng
lên.
- Những yếu tố nội tại gắn liền với nhà phát hành biến động: yếu tố về kỹ thuật sản xuất:
trang thiết bị máy móc, công nghệ, tiềm năng nghiên cứu phát triển...; yếu tố về thị trường
tiêu thụ: khả năng về cạnh tranh và mở rộng thị trường...; yếu tố về con người: chất lượng
ban lãnh đạo, trình độ nghề nghiệp của công nhân; tình trạng tài chính của DN...
- Tâm lý nhà đầu tư: Theo thuyết lòng tin về giá cổ phiếu, yếu tố căn bản trong biến động
của giá cổ phiếu là sự tăng hay giảm lòng tin của nhà đầu tư đối với tương lai của giá cổ
phiếu, của lợi nhuận DN và của lợi tức cổ phần.
-

Câu 3: Cổ phiếu thường


Khái niệm: Cổ phiếu thường hay còn gọi là cổ phiếu phổ thông là chứng chỉ xác nhận quyền
sở hữu của cổ đông đối với công ty và xác nhận cho phép cổ đông được hưởng các quyền lợi
thông thường trong công ty
• Đặc điểm
- Cổ phiếu là chứng nhận góp vốn
- Cổ tức của cổ phiếu không cố định
6



Giá cổ phiếu biến động rất nhanh
• Phân loại
- Cổ phiếu thường loại A: là loại CP phát hành ra công chúng, được hưởng cổ tức nhưng
không có quyền bầu cử. Giá thấp hơn loại CP thường được bỏ phiếu
- Cổ phiếu thường loại B: : là cổ phiếu sáng lập viên, có quyền bầu cử, hưởng cổ tức khi
khả năng sinh lời của công ty đã đến một giai đoạn tăng trưởng nhất định
- Cổ phiếu thường có gộp lãi: không nhận cổ tức bằng tiền mặt mà nhận bằng một số cổ
phiếu có giá trị tương đương
- Tuỳ theo đặc điểm hoạt động của công ty mà còn có những loại cổ phiếu khác như:
 Cổ phiếu thượng hạng: là cp của các công ty lớn có lịch sử phát triền lâu đời, tài chính
tốt, ổn định.
 Cổ phiếu tăng trưởng: của công ty đang trên đà tăng trưởng nhanh, lợi nhuận dành vào
việc đầu tư, ít chia cổ tức
 Cổ phiếu thu nhập: cổ tức trả cao hơn mức TB trên thị trường. Công ty công cộng phát
hành
 Cổ phiếu chu kỳ: của các công ty mà thu nhập của nó dao động theo chu kỳ k.tế
• Quyền lợi và nghĩa vụ của cổ đông thường
- Quyền lợi
 Hưởng cổ tức: Nhận cổ tức theo QĐ của ĐHĐCĐ
 Quyền mua cổ phiếu khi cty phát hành cổ phiếu
 Quyền bỏ phiếu quyết định hoạt động kinh doanh của cty: Tham dự và phát biểu trong
các Đại hội cổ đông, quyền biểu quyết, 1 cppt – 1 phiếu biểu quyết
 Tự do chuyển nhượng cổ phần
 Xem xét, tra cứu và trích lục các thông tin trong danh sách cổ đông, có quyền biểu quyết
và yêu cầu sửa đổi xem xét, tra cứu và trích lục hoặc sao chụp Điều lệ công ty, sổ biên
bản họp ĐHĐCĐ và các nghị quyết của ĐHĐCĐ
 Khi công ty giải thể hoặc phá sản, được nhận 1 phần tài sản còn lại tương ứng với số cổ
phần góp vốn vào công ty
 Các quyền khác theo quy định của Luật ck và điều lệ công

- Nghĩa vụ
 Thanh toán đủ số cổ phần cam kết mua trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày công ty được
cấp Giấy CNĐKKD; chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của
công ty trong phạm vi số vốn đã góp
 Không được rút vốn đã góp bằng CPPT ra khỏi công ty dưới mọi hình thức, trừ trường
hợp được công ty hoặc người khác mua lại cổ phần
 Tuân thủ Điều lệ và quy chế quản lý nội bộ công ty
 Chấp hành quyết định của ĐHĐCĐ, HĐQT
 Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật và Điều lệ công ty
 Chịu trách nhiệm cá nhân khi nhân danh công ty dưới mọi hình thức để thực hiện một
trong các hành vi sau đây: Vi phạm pháp luật; Tiến hành kinh doanh và các giao dịch
khác để tư lợi; thanh toán các khoản nợ chưa đến hạn trước nguy cơ tài chính có thể xảy
ra đối với công ty
• Các hình thức giá trị của cổ phiếu thường
- Mệnh giá
 Là giá ghi trên giấy chứng nhận CP, được cty phát hành ấn định - sử dụng ghi sổ sách kế
toán của công ty
-

7


 Không có giá trị thực tế đối với nhà đầu tư, không tác động đến GTTT của cổ phiếu
-

Giá trị sổ sách
 Là giá trị của cổ phiếu được xđ dựa trên cơ sỏ số liệu sổ sách kế toán của công ty
 Giá trị sổ sách =

-


Giá trị thị trường
 Là giá trị hiện tại của cp thường, thể hiện trong gd cuối cùng đã được ghi nhận
 xđ bởi quan hệ cùng và cầu trên TT

Câu 4: Cổ phiếu ưu đãi












Khái niệm: Cổ phiếu ưu đãi là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu trong một công ty, đồng thời
cho phép người nắm giữ loại cổ phiếu này được hưởng một số quyền lợi ưu tiên hơn so với
cổ đông phổ thông.
Các loại cổ phiếu ưu đãi
- Cổ phiếu ưu đãi tích luỹ và không tích luỹ
- Cổ phiếu ưu đãi tham dự và không tham dự
- Cổ phiếu ưu đãi có thể mua lại
- Cổ phiếu ưu đãi có thể chuyển đổi
Các loại cổ phần ưu đãi
- Cổ phần ưu đãi biểu quyết
- Cổ phần ưu đãi cổ tức
- Cổ phần ưu đãi hoàn lại

Quyền và nghĩa vụ của cổ đông ưu đãi
- Quyền lợi
Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết: Ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chỉ có
hiệu lực trong ba năm, kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, sau
thời hạn đó, cổ phần ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chuyển đổi thành cổ phổ thông.
Cổ đông có cổ phần ưu đãi biểu quyết có số phiếu biểu quyết nhiều hơn so với cổ phần phổ
thông
Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức: cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức có các quyền
nhận cổ tức với mức cao hơn so với mức cổ tức của cổ phần phổ thông công ty hay có thể nói
dù công ty làm ăn thua lỗ thì cổ đông ưu đãi cổ tức cố định vẫn được hưởng mức cố định
hoặc mức ổn định hàng năm. Cổ tức được chia hàng năm gồm có cổ tức cố định và cổ tức
thưởng. Ngoài ra, cổ đông ưu đãi cổ tức có quyền được nhận lại một phần tài sản còn lại
tương đương với số cổ phần góp vốn vào công ty, sau khi công ty đã thanh toán hết các
khoản nợ, cổ phần ưu đãi hoàn lại khi công ty giải thể hoặc phá sản, và có các quyền khác
như cổ đông phổ thông. Cổ đông ưu đãi cổ tức không có quyền biểy quyết, dự họp Đại hội
đồng cổ đông, đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát
Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại: Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại được công
ty hoàn lại vốn góp bất cứ khi nào theo yêu cầu của người sở hữu hoặc theo các điều kiện ghi
tại cổ phiếu của cổ phần ưu đãi hoàn lại. Cổ đông ưu đãi hoàn lại có các quyền khác như cổ
đông phổ thông. Cổ đông ưu đãi hoàn lại không có quyền biểu quyết
- Nghĩa vụ
 Tuân thủ Điều lệ và quy chế quản lý nội bộ công ty
 Chấp hành quyết định của ĐHĐCĐ, HĐQT
 Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật và Điều lệ công ty
8


 Chịu trách nhiệm cá nhân khi nhân danh công ty dưới mọi hình thức để thực hiện một

trong các hành vi sau đây: Vi phạm pháp luật; Tiến hành kinh doanh và các giao dịch

khác để tư lợi; thanh toán các khoản nợ chưa đến hạn trước nguy cơ tài chính có thể
xảy ra đối với công ty
Câu 5: Trái phiếu


Khái niệm: Trái phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở
hữu đối với một phần vốn nợ của tổ chức phát hành.
• Những đặc trưng của trái phiếu
- Mệnh giá trái phiếu
 Giá trị được ghi trên TP
 Là căn cứ để xác định số lợi tức tiền vay
 Là số tiền nhà phát hành phải trả khi TP đến hạn
- Thời hạn của trái phiếu
 Là khoảng thời gian từ ngày phát hành đến ngày hoàn trả tiền vốn lần cuối
 Thời hạn khác nhau 1-5 năm, trên 5 năm
- Kỳ trả lãi
 là thời gian trả lãi cho người nắm giữ trái phiếu
 Thường thanh toán lãi mỗi năm 1 – 2 lần
- Giá phát hành
 Là giá bán của TP
 Xác định theo tỷ lệ phần trăm mệnh giá
 Tùy theo tình hình thị trường: giá phát hành bằng mệnh giá; thấp hơn mệnh giá; cao
hơn mệnh giá
- Lãi suất danh nghĩa
 Ghi trên trái phiếu
 Là căn cứ xác định lợi tức TP
 Thời hạn TP càng dài thì lãi suất càng cao
• Phân loại
- Căn cứ vào chủ thể phát hành: trái phiếu chính phủ, trái phiếu do chính quyền địa phương
phát hành, trái phiếu doanh nghiệp

- Căn cứ vào hình thức trả lợi tức trái phiếu: trái phiếu có lãi suất ổn định, trái phiếu chiết
khấu, trái phiếu lãi suất thả nổi
- Căn cứ vào mức độ đảm bảo thanh toán của người phát hành: trái phiếu đảm bảo và trái
phiếu không đảm bảo
- Căn cứ vào hình thức trái phiếu: trái phiếu vô danh và trái phiếu ghi danh
- Căn cứ vào điều khoản đi kèm
- Căn cứ vào vị trí
• Lợi tức và rủi ro của trái phiếu
- Lợi tức
 Tiền lãi định kỳ : theo tỷ lệ lãi suất trên TP, được ấn định từ đầu và không thay đổi cho
đến khi TP đến hạn.
 Chênh lệch giá khi TP đáo hạn, bị mua lại hoặc bán ra trước khi đáo hạn: Là khoản
chênh lệch giữa gia mua TP và giá nhận được. Giá TP biến động theo hướng ngược lại
với biến động của lãi suất.
9


 Lãi của lãi: thu được do tái đầu tư các khoản thanh toán lãi định kỳ

Rủi ro đối với trái phiếu
Rủi ro lãi suất
Rủi ro tái đầu tư
Rủi ro thanh toán
Rủi ro lạm phát
• Những nhân tố ảnh hưởng đến giá trái phiếu
- Khả năng tài chính của nhà phát hành
- Thời gian đáo hạn
- Dự kiến về lạm phát
- Biến động lãi suất thị trường
- Thay đổi tỷ giá hối đoái

-






Câu 6: Chứng khoán phái sinh
 Quyền mua cổ phần
• Khái niệm: Quyền mua cổ phần là loại chứng khoán do công ty cổ phần phát hành nhằm








mang lại cho cổ đông hiện hữu quyền mua cổ phần mới theo điều kiện đã được xác định.
Đặc điểm của quyền mua cổ phần
- Được phát hành kèm theo một đợt phát hành cổ phiếu thường, dành cho cổ đông hiện hữu.
Ví dụ: Giả sử một công ty có 1 triệu cổ phần đang lưu hành và muốn phát hành thêm 50.000
cổ phần mới. Một triệu quyền sẽ được phát hành tương ứng và kèm theo một triệu cổ phần
đó. Công ty không muốn bán nhiều hơn 50.000 cổ phần. Vì vậy họ quyết định rằng để mua 1
cổ phần mới các cổ đông cần phải có 20 quyền.
Là một công cụ ngắn hạn (thông thường chỉ 30 – 45 ngày).
- Mức giá đăng ký trong quyền mua cổ phần thường thấp hơn so với mức giá hiện hành vào
thời điểm quyền được phát hành
- Mỗi cổ phần đang lưu hành được đi kèm một quyền. Số lượng quyền cần để mua 1 cổ
phần mới = số lượng cổ phần cũ đang lưu hành/số lượng cổ phần mới = vốn điều lệ cũ /

vốn điều lệ tăng thêm
- Nếu cổ đông không muốn thực hiện quyền thì có thể bán chúng¬ trên thị trường, sau ngày
chốt quyền và trước ngày hết hạn quyền. Sau thời hạn được quy định, giá trị của quyền
bằng 0 quyền mua là CK giá quyền tùy thuộc vào giá của cổ phiếu phái sinh
Ưu điểm của việc phát hành quyền mua cổ phần
- Giá chào bán cổ phần cho các cổ đông hiện hữu có thể thấp hơn giá thị trường (dành cho
mọi đối tượng khác trong xã hội).
- Nếu xét dưới góc độ quản lý công ty, quyền ưu tiên trên của các cổ đông hiện hữu góp
phần bảo đảm cho công ty không bị xáo trộn trong việc quản lý khi gọi thêm vốn cổ phần
mới
- Quyền ưu tiên này là để bảo vệ quyền lợi của các cổ đông hiện hữu của công ty cổ phần.
Chứng quyền
Khái niệm: chứng quyền là loại chứng khoán được phát hành kèm theo đợt phát hành trái
phiếu hoặc cổ phiếu ưu đãi, cho phép người sở hữu chứng khoán được quyền mua một số cổ
phiếu phổ thông nhất định theo mức giá được xác định trước.
Đặc điểm của chứng quyền

10


Chứng quyền cho phép người nắm giữ mua cổ phiếu thường với một mức giá xác định và
trong một thời hạn nhất định
- Với tư cách là người sở hữu chứng quyền, nhà đầu tư không có quyền cổ đông trong công
ty, không được nhận cổ tức, và không có quyền biểu quyết.
- Tại thời điểm phát hành chứng quyền, giá mua cổ phiếu ghi trong chứng quyền bao giờ
cũng cao hơn giá thị trường của cổ phiếu cơ sở (thường khoảng 15%), và giá đó có thể cố
định, có thề được tăng lên định kỳ; phần lớn các chứng quyền có thời hạn từ 5 năm đến 10
năm, tuy nhiên cũng có một vài dạng chứng quyền có thời hạn vĩnh viễn
Giá trị của chứng quyền
- Yếu tố thứ nhất là giá trị đầu tư (giá trị nội tại).

- Yếu tố thứ hai là độ dài thời hạn của chứng quyền.
Hợp đồng tương lai
Khái niệm: hợp đồng tương lai là cam kết mua hoặc bán các loại chứng khoán, nhóm chứng
khoán hoặc chỉ số chứng khoán nhất định với một số lượng và mức giá nhất định vào ngày
xác định trước trong tương lai.
- Đối tượng của hợp đồng tương lai: hàng hóa, chỉ số cổ phiếu, lãi suất, tiền tệ,..
- Khác với hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai thường được giao dịch trên các sở giao
dịch
Đặc điểm của hợp đồng tương lai
- Hợp đồng tương lai không chỉ rõ ngày cụ thể mà hai bên phải thực hiện hợp đồng mà chỉ
quy định khoảng thời gian (thông thường là tháng) thực hiện hợp đồng, và bên bán có
quyền quyết định thời điểm cụ thể trong thời gian thực hiện hợp đồng nói trên
- Luôn có hai vị thế: vị thế mua và vị thế bán
 Bên mua: chấp thuận mua hàng hóa với một khối lượng xác định, trong một thời hạn
thanh toán đã được xác định trong tương lai với một mức giá ấn định vào ngày hôm
nay.
 Bên bán: chấp thuận bán hàng hóa với một khối lượng xác định, trong một thời hạn
thanh toán đã được xác định trong tương lai với một mức giá ấn định vào ngày hôm
nay.
Ngày thực hiện hợp đồng là một ngày chỉ định trước trong tương lai.
Cả hai bên đều phải ký quỹ một khoản tiền cược tại một ngân hàng trung gian.
 Trong hợp đồng kỳ hạn, một trong hai bên có khả năng sẽ gặp phải rủi ro do phía bên
kia không thực hiện hợp đồng do sự biến động của giá giao ngay. Để ngăn ngừa rủi ro
này trong hợp đồng tương lai, các SGD thường đặt ra yêu cầu về ký quỹ (margin) đối
với các bên tham gia hợp đồng.
 Hàng ngày cty môi giới tiến hành điều chỉnh số dư tài khoản ký quỹ của nđt dựa trên sự
biến động giá hợp đồng tương lai
- Thoát khỏi một vị thế
 Trong hợp đồng kỳ hạn: các bên tham gia phải có nghĩa vụ thực hiệnθ hợp đồng vào
ngày thanh toán đã được xác định.

 Trong hợp đồng tương lai: các bên có thể thanh lý hợp đồng trướcθ thời hạn thanh toán
bằng cách thực hiện một hợp đồng mới với vị thế hoàn toàn ngược với hợp đồng cũ nhằm
triệt tiêu vị thế cũ.
Ưu điểm và nhược điểm của hợp đồng tương lai
- Ưu điểm
Tính thanh khoản cao, rủi ro không thực hiện giao dịch gần như không có
-











11


 Có thể thanh lý hợp đồng trước ngày đáo hạn để chốt mức lãi, lỗ của mình
- Nhược điểm
 Thủ tục phức tạp, khó tham gia vào thị trường
 Giới hạn số ngày giao dịch trong năm
 Hợp đồng kì hạn
• Khái niệm: Hợp đồng kỳ hạn là một thỏa thuận trong đó một người mua và một người bán











chấp thuận thực hiện một giao dịch hàng hóa với khối lượng xác định, tại một thời điểm xác
định trong tương lai với một mức giá được ấn định vào ngày hôm nay.
Đặc điểm của hợp đồng kỳ hạn
- Trong hợp đồng kỳ hạn chỉ có hai bên tham gia vào việc ký kết, giá cả do hai bên tự thỏa
thuận với nhau, dựa theo những ước tính mang tính cá nhân.
Các hợp đồng kỳ hạn xác định một ngày thanh toán cụ thể hoặc một thời điểm tiến hành
giao dịch trên thực tế.
Cả hai bên đều giới hạn được rủi ro tiềm năng cũng như hạn chế lợi nhuận tiềm năng của
mình bằng việc tham gia ký kết hợp đồng kỳ hạn.
Những ưu điểm và hạn chế của hợp đồng kỳ hạn
- Ưu điểm: Linh hoạt hơn hợp đồng tương lai về khối lượng giao dịch, địa điểm và thời
điểm đáo hạn trong giao dịch
- Nhược điểm
 Không thể huỷ bỏ đơn phương mà không có sự thoả thuận của hai bên đối tác
 Nghĩa vụ của mỗi bên không được chuyển giao cho bên thứ ba vì vậy tính thanh khoản
không cao, không có gì đảm bảo được một bên sẽ không huỷ bỏ hợp đồng vì một số lý do
không mong muốn
Hợp đồng quyền chọn
Khái niệm: Quyền chọn bán, quyền chọn mua là quyền được ghi trong hợp đồng cho phép
người mua lựa chọn quyền mua hoặc quyền bán một số lượng chứng khoán được xác định
trước.
Đặc điểm của hợp đồng quyền chọn
- Loại quyền (quyền chọn bán hoặc chọn mua)

 Quyền chọn mua là một hợp đồng cho phép người nắm giữ nó được quyền mua một khối
lượng nhất định hàng hóa tại một mức giá xác định và trong một thời hạn nhất định.
 Quyền chọn bán: là một hợp đồng cho phépθ người nắm giữ nó được quyền bán một khối
lượng nhất định hàng hóa tại một mức giá xác định trong một khoảng thời gian nhất định.
- Tên hàng hóa cơ sở và khối lượng được mua hoặc bán theo quyền.
- Ngày hết hạn
- Giá thực hiện
Chức năng kinh tế của hợp đồng quyền chọn
- Quyền lựa chọn cho phép nhà đầu tư nâng cao được tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư.
- Quyền lựa chọn giúp nhà đầu tư phòng ngừa rủi ro

Câu 7: So sánh hợp đồng kỳ hạn và hợp đồng tương lai

Tiêu chí
Niêm yết trên cơ sở
giao dịch

HĐ kì hạn
Không

HĐ tương lai

12


Tiêu chuẩn hóa

Không có tiêu chuẩn
hóa, chỉ là sự thỏa
thuận


Kiểm soát rủi ro
thanh toán

Không kiểm soát
được rủi ro thanh
toán
Thấp

Tính thanh khoản

Có tiêu chuẩn hóa do được niêm yết trên sàn
giao dịch, tiêu chuẩn hóa về
- Khối lượng
- Chất lượng
- Ngày, địa điểm kí kết
Được kết chuyển lỗ lãi hàng ngày  kiểm
soát được rủi ro thanh toán
cao

Câu 8: Phân biệt cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi
Cổ phiếu thường
Cổ tức phụ thuộc vào kết quả kinh doanh
Cổ tức được chia sau cổ tức ưu đãi
Có quyền biểu quyết
Là người cuối cùng được chia tài sản thanh lý

Cổ phiếu ưu đãi
Cổ tức cố định + phần phụ trội
Cổ tức được chia trước

Có hoặc không
Được chia tài sản thanh lý trước cổ phiếu
thường

CHƯƠNG 3: QUỸ ĐẦU TƯ VÀ CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ
Câu 1: Khái niệm, lợi ích của việc ĐT qua quỹ


Khái niệm: Các quỹ đầu tư – còn được hiểu là các phương tiện đầu tư tập thể - là các cơ cấu
tài chính nhằm phân bổ và quản lý tiền của nhiều người đầu tư để mua chứng khoán được
niêm yết hoặc cổ phần tư nhân trong các công ty cổ phần.
• Lợi ích của việc ĐT qua quỹ
- Đa dạng hoá danh mục đầu tư, giảm thiểu rủi ro
 Tập hợp những số tiền nhỏ thành 1 khoản lớn để ĐT vào DA lớn, thu được lợi nhuận và
giảm thiểu rủi ro trên cơ sở phân tán rủi ro
 Một 1 danh mục ĐT đa dạng bao gồm ít nhất 12 loại cổ phiếu hoặc nhiều hơn cho đến
vài trăm loại cổ phiếu cho những danh mục ĐT lớn hơn
- Quản lý đầu tư chuyên nghiệp
 Các quỹ ĐT được quản lý bởi các chuyên gia có kĩ năng và kinh nghiệm
 Các cán bộ quản lý có trình độ chuyên môn, có khả năng phân tích và chuyên sâu vào
các lĩnh vực ĐT
- Chi phí hoạt động thấp
 Quản lý quỹ chuyên nghiệp có lợi thế trong việc tiếp cận các DA ĐT và thường được
hưởng các ưu đãi về chi phí giao dịch
 Bản than DN có sd vốn cũng có những lợi ích nhất định: quỹ ĐT cung cấp những
thông tin tin cậy, là nơi đánh giá hiệu của các DA,…
Câu 2: Các bên tham gia quỹ đầu tư


Công ty quản lý quỹ :

13


Vốn pháp định tối thiểu là 25 tỷ đồng
Tiến hành các hoạt động xin phép lập quỹ đầu tư, huy động vốn cho quỹ đầu tư.
Quản lý hoạt động đầu tư của quỹ theo các mục tiêu đầu tư đã đặt ra trong điều lệ quỹ.
• Ngân hàng giám sát: là NHTM có giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán
có chức năng thực hiện các dịch vụ lưu ký và giám sát việc quản lý quỹ đầu tư chứng khoán,
công ty đầu tư chứng khoán.
- Nhiệm vụ :
 Lưu ký tài sản của quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán.
 Giám sát để đảm bảo công ty đầu tư CK quản lý ts của quỹ tuân thủ Luật CK và điều lệ
quỹ đầu tư CK, điều lệ cty đầu tư CK
 Thực hiện thu, chi, thanh toán và chuyển giao tiền, CK liên quan đến hoạt động của quỹ
đại chúng, cty đầu tư CK theo yêu cầu hợp pháp của ct quản lý quỹ hoặc GĐ công ty đầu
tư CK
 Xác nhận báo cáo do cty quản lý quỹ, cty đầu tư CK lập.
 Giám sát việc tuân thủ chế độ báo cáo và công bố thông tin của cty quản lý quỹ theo quy
định của luật CK
 Báo cáo UBCKNN khi phát hiện công ty quản lý quỹ …vi phạm pháp luật hoặc điều lệ
quỹ đầu tư CK.
 Định kỳ cùng công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư CK đối chiếu sổ sách kế toán, BCTC
và hoạt động giao dịch của quỹ đầu tư CK, CT đầu tư CK.
- Hạn chế khi thực hiện nhiệm vụ: Ngân hàng giám sát, thành viên HĐQT, người điều hành
và nhân viên của NHGS làm nhiệm vụ giám sát hoạt động quỹ đầu tư và bảo quản tài sản
quỹ của NHGS không được là:
 người có liên quan hoặc có quan hệ sở hữu, vay hoặc cho vay với công ty quản lý quỹ,
công ty đầu tư CK.
 Đối tác mua, bán tài sản của quỹ đầu tư CK, công ty đầu tư CK
- Người đầu tư: Là các tổ chức và cá nhân mua chứng chỉ quỹ cổ phiếu của công ty đầu tư CK.

Là người thụ hưởng các quyền lợi phát sinh liên quan đến việc sở hữu chứng chỉ quỹ cổ
phiếu công ty đầu tư CK. Gồm các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài
-

Câu 3: Vai trò, phân loại của quỹ ĐT


Vai trò:
-

Huy động vốn cho phát triển kinh tế
 Huy động vốn nhàn rỗi, riêng lẻ trong công chúng thành vốn lớn, trung dài hạn
 Khuyến khích dòng vốn nước ngoài
 Luồng vốn gián tiếp: loại bỏ các hạn chế vè mua bán ck trực tiếp
 Luồng vốn đầu tư trực tiếp: tham gia góp vốn vào các liên doanh, mua lại một phần

-

vốn của bên đối tác.
Bảo vệ lợi ích cho các nhà đầu tư
 Đa dạng hoá danh mục đầu tư – phân tán rủi ro
 Tăng tính chuyên nghiệp trong quản lý và đầu tư
 Giảm thiểu chi phí do lợi ích về quy mô: Các chi phí về thông tin, chi phí hành chính,
trở ngại lớn đối với các nhà đầu tư riêng lẻ sẽ giảm thiểu khi được xử lý tập trung
14


 Tăng tính thanh khoản cho tài sản đầu tư: Việc chuyển đổi tài sản thành tiền mặt với chi

phí thấp nhất trong thời gian ngắn nhất luôn là tiêu chí hàng đầu đối với mỗi nhà đầu

tư.
 Thuận tiện cho người đầu tư: Người đầu tư có thể mua hoặc bán chứng chỉ Quỹ đầu tư
trực tiếp hoặc thông qua môi giới, trung gian
-

Đối với các doanh nghiệp
 Nhận được nguồn vốn với chi phí huy động thấp: Việc tiếp cận các nguồn vốn tiết kiệm

nhỏ từ các cá nhân qua hệ thống ngân hàng luôn phải đối phó với những thủ tục rườm rà
 Nhận được các thông tin tư vấn quản lý, marketing và tài chính: Quỹ đầu tư cung cấp các
thông tin tài chính, tư vấn về kế hoạch tài chính, marketing và các mối quan hệ với các tổ
chức tài chính và các doanh nghiệp khác
 Tiếp cận nguồn tài chính dài hạn: Lợi ích này thu được do sự kết hợp các công cụ huy
động vốn của Quỹ
• Phân loại
- Dựa theo cơ chế quản lý quỹ: Quỹ đầu tư theo mô hình công ty và quỹ đầu tư theo mô
hình tín thác
 Quỹ đầu tư theo mô hình công ty: quỹ được xem là một pháp nhân đầy đủ, những người
góp vốn trở thành cổ đông và có quyền bầu ra Hội đồng quản trị. HĐQT đứng ra thuê
công ty quản lý quỹ, ngân hàng bảo quản tài sản của quỹ….
 Quỹ đầu tư dạng tín thác: là quỹ mà các nhà đầu tư cùng góp vốn để thuê các chuyên gia
quản lý quỹ chuyên nghiệp đầu tư sinh lời.
- Dựa theo nguồn vốn huy động: Quỹ đầu tư tập thể và quỹ đầu tư tư nhân
 Quỹ đầu tư tập thể: huy động vốn bằng cách phát hành rộng rãi ra công chúng, đa phần
là các nhà đầu tư riêng lẻ, ít am hiểu về thị trường.
 Quỹ đầu tư tư nhân : huy động vốn bằng phương¬ thức phát hành riêng lẻ cho một số
nhóm nhỏ các nhà đầu tư, có thể được lựa chọn trước. Quỹ có số thành viên tham gia
góp vốn không vượt quá 30 thành viên.
- Dựa theo đối tượng góp vốn vào quỹ: Quỹ đại chúng và quỹ thành viên
 Quỹ đại chúng: là quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện chào bán chứng chỉ quỹ ra công

chúng; là quỹ tập thể, hình thành từ vốn góp của các nhà đầu tư, tuân thủ nhiều ràng buộc
nghiêm ngặt của pháp luật. Có 2 dạng:
 Quỹ đầu tư dạng đóng: tạo vốn qua một lần bán chứng khoán. Quỹ đầu tư dạng đóng
có thể phát hành cổ phiếu thường, cổ phiếu ưu đãi hoặc trái phiếu.
 Quỹ đầu tư dạng mở: luôn phát hành thêm cổ phiếu mới để tăng vốn và cũng sẵn sàng
chuộc lại những cổ phiếu đã phát hành…
 Quỹ thành viên: có số thành viên ck tham gia góp vốn, giới hạnϖ ở mức nhất định và chỉ
bao gồm thành viên là pháp nhân; đầu tư mạo hiểm, không chịu hạn chế theo qđ của pháp
luật, là quỹ dạng đóng.
- Phân loại quỹ đầu tư theo mức độ chủ động trong quản lý: Quỹ đầu tư cố định và quỹ đầu
tư linh hoạt
 Quỹ đầu tư cố định: không cho phép thay đổi CK trong danh mục đầu tư của quỹ; danh
mục đầu tư được xđ từ lúc thành lập quỹ giúp nđt xác định được bản chất của các ck đang
nắm giữ nhưng bất lợi trong trường hợp có sự giảm sút giá cả của CK trong danh mục đầu
tư.
15


 Quỹ đầu tư linh hoạt: có thể thay đổi các CK trong danh mục đầu tư của quỹ nhằm tránh

tổn thất; cho phép họ kiểm tra những suy giảm trong giá trị tài sản thuần trên cổ phiếu hay
chứng chỉ quỹ → ngày càng chiếm ưu thế.
Câu 4: Cơ cấu tổ chức hoạt động của quỹ ĐT


Cơ cấu tổ chức: Hội đồng quản trị  Tổ chức quản lý quỹ đầu tư  Người lưu giữ (ngân
hàng giám sát)  Người đầu tư  Nhà bảo lãnh chính

- Hội đồng quản trị: là cơ quan đại diện cho các chủ sở hữu của quỹ đầu tư do cổ đông bầu
ra, là cơ quan duy nhất có quyền quyết định mọi vấn đề của quỹ; là cơ quan quyền lực cao

nhất.
Ban đại diện quỹ: là các thành viên đại diện quỹ do đại hội người đầu tư bầu ra và hoạt động
theo những nguyên tắc được qui định trong điều lệ quỹ.
- Tổ chức quản lý quỹ đầu tư : thực hiện việc quản lý danh mục đầu tư và các nghiệm vụ
quản trị khác.
Có thể là tổ chức tư vấn hoặc tổ chức quản lý tài sản;
 Đối với quỹ dạng công ty: tổ chức tư vấn lập và quản lý danh mục đầu tư theo cam kết
với quỹ theo mục tiêu của quỹ , không chịu trách nhiệm về các nguồn vốn, không có
trách nhiệm về việc lập quỹ , quyền lợi của các cổ đông, tính thanh khoản của quỹ, hoạt
động của các tổ chức bảo quản tài sản và các tổ chức khác khi tham gia vào hoạt động
quỹ
 Đối với quỹ dạng tín thác: thực hiện cả hoạt động huy động vốn thành lập quỹ và thay
mặt quỹ hoạt động trên thị trường.
- Người lưu giữ (ngân hàng giám sát) : là ngân hàng thương mại, thực hiện việc bảo quản,
lưu ký tài sản của quỹ đồng thời giám sát công ty quản lý quỹ trong việc bảo vệ lợi ích của
cổ đông.
 Đối với quỹ dạng công ty: người thụ ủy của quỹ là hội¬ đồng quản trị của quỹ, có nghĩa
vụ giám sát hoạt động của các tổ chức tham gia vào hoạt động của quỹ như tổ chức tư
vấn đầu tư, ngân hàng bảo quản tài sản, đại lý nhượng quyền. Tổ chức quản lý quỹ không
có mối liên hệ trách nhiệm trực tiếp với ngân hàng bảo quản.
 Đối với quỹ dạng tín thác: hoạt động bảo quản tài sản¬ và giám sát hoạt động của quỹ
thường do một tổ chức đảm nhiệm. Vai trò của tổ chức này được quy định rõ trong pháp
luật.
- Người đầu tư: có hai loại nhà đầu tư
 Nhà đầu tư có tổ chức thường đầu tư khoản tiền khá lớn¬ và đòi hỏi các tiêu chuẩn quản
lý cao; chấp nhận tính thanh khoản thấp hơn các nhà đầu tư riêng lẻ nên thường chiếm ưu
thế trong các quỹ đầu tư mạo hiểm và quỹ đầu tư tư nhân.
 Các nhà đầu tư riêng lẻ chủ yếu đầu tư vào các quỹ đầu¬ tư mua chứng khoán được giao
dịch
- Nhà bảo lãnh chính

 Các quỹ tương hỗ thường có nhà bảo lãnh phát hành cổ phiếu hay chứng chỉ quỹ đầu tư.
Có trách nhiệm bán hoặc mua lại chứng chỉ quỹ, thanh toán thu nhập, phân bổ lợi nhuận,
hoàn vốn theo các điều kiện ghi trên hợp đồng.
 Nhà bảo lãnh có thể lập các tổ hợp phát hành để phân¬ phối cổ phiếu của quỹ và được trả
phí trích từ chi phí chào bán của tổ chức bảo lãnh
16




Hoạt động của quỹ ĐT
- Tổ chức hoạt động các quỹ đầu tư chứng khoán
 Thu hút tiền của người đầu tư, cân đối tỷ lệ đóng góp của các nđt trong tổng số tiền được
đầu tư vào quỹ
 Hoạt động của quỹ đầu tư CK gồm 5 nhóm hoạt động chính: Huy động vốn; Phân bổ
vốn vào tài sản khác nhau trên thị trường hay hoạt động đầu tư; Bảo quản tài sản và giám
sát hoạt động của quỹ; Thiết lập cơ chế thoát vốn cho các chủ thể đầu tư vào quỹ; Công
bố thông tin.
- Huy động vốn đầu tư : thu hút tiền vốn lớn từ công chúng đầu tư
 Quỹ theo mô hình công ty, quỹ đầu tư huy động vốn thông qua việc phát hành cổ phiếu.
 Quỹ đầu tư theo mô hình tín thác hoặc hợp đồng, nguồn vốn của quỹ huy động qua phát
hành chứng chỉ quỹ.
 Phương thức phát hành: chứng chỉ đầu tư có thể phát hành dưới hình thức ghi danh hoặc
vô danh và có thể được chuyển nhượng như cổ phiếu.
 Định giá phát hành: Đối với quỹ theo mô hình công ty, việc định giá cổ phiếu quỹ là do
các tổ chức bảo lãnh phát hành xác định. Đối với quỹ đầu tư dạng hợp đồng, công ty quản
lý quỹ sẽ xác định giá chào bán ban đầu các chứng chỉ đầu tư của quỹ.
- Phân bố tài sản, thực hiện hoạt động đầu tư: là hoạt động cơ bản. Mục đích cao nhất là
không ngừng gia tăng giá trị TS của quỹ
Quy trình đầu tư của quỹ gồm 1 số bước cơ bản sau:

 Nghiên cứu: để đưa ra quyết định phân bổ vốn đầu tư của quỹ;
 Phân tích rủi ro – lợi nhuận: dự đoán mức độ thu lời từ các hướng đầu tư khác nhau trong
mqh với rủi ro đầu tư.
 Lựa chọn mục tiêu của quỹ: xđ rõ mục tiêu hoạt động của quỹ trong những kì hạn nhất
định, cụ thể mức sinh lời kì vọng và mức rủi ro chấp nhận đối với danh mục đầu tư của
quỹ
 Phân bố tài sản, lựa chọn chứng khoán đầu tư và xây dựng danh mục đầu tư
 Cơ cấu lại danh mục đầu tư: do thị trường luôn biến động nên khi cần sẽ điều chỉnh và
cơ cấu lại danh mục đầu tư cho phù hợp với tình hình mới
Bảo quản tài sản và giám sát hoạt động của quỹ :
 Tài sản của quỹ do người lưu giữ kiểm soát đảm bảo công ty quản lý quỹ thực hiện đúng
tôn chỉ, điều lệ quỹ nhằm bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư.
 Trách nhiệm quản lý tài sản quỹ được giao cho ngân hàng giám sát hoặc ngân hàng lưu ý
 Ngân hàng giám sát có thể thực hiện cả nhiệm vụ bảo quản TS và giám sát hoạt động của
quỹ đầu tư CK
- Thiết lập cơ chế thoát vốn cho các nhà đầu tư
 Hoạt động của quỹ đầu tư phải thiết lập được cơ chế phù hợp để các nđt có thể rút vốn,
thu hồi vốn đầu tư đã góp vào quỹ.
 Để NĐT đánh giá đúng đắn giá trị khoản đầu tư của mình trong quỹ nhằm đưa ra quyết
định đầu tư, các quỹ đầu tư luôn phải tiến hành quá trình đánh giá giá trị tài sản của quỹ
và GT của chứng chỉ quỹ đầu tư hoặc cổ phiếu
 Giá trị tài sản thuần của quỹ: NAV = Tổng giá trị TS của quỹ - G.trị các khoản nợ.
 Định giá: Việc xác định giá trị ròng của Quỹ phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
 Đối với chứng khoán niêm yết giá của nó được xác định là giá đóng cửa hoặc giá trung
bình của ngày giao dịch trước ngày định giá.

17


















Đối với các tài sản không phải là chứng khoán niêm yết, việc xác định giá trị tài sản phải
dựa trên một quy trình và phương pháp xác định giá trị tài sản được ngân hang giám sát
xác nhận và Ban đại diện quỹ, Đại hội người đầu tư phê chuẩn.
Đối với các loại tài sản khác của quỹ như cổ tức, lãi nhận được, tiền mặt được tính theo
giá trị thực tế tại thời điểm xác định.
Tổng nợ phải trả của quỹ là các khoản nợ hoặc các nghĩa vụ thanh toán của quỹ tính đến
thời điểm xác định giá trị.
Giao dịch chứng chỉ quỹ đầu tư:
Đối với các quỹ đầu tư dạng đóng ở bất kỳ mô hình nào, sau khi phát hành, chứng chỉ
quỹ đầu tư được niêm yết trên thị trường chứng khoán, và giao dịch như bất kỳ loại cổ
phiếu niêm yết nào. Chính vì vậy, giá của chứng chỉ quỹ đầu tư do cung cầu thị trường
quyết định và dao động xung quanh giá trị tài sản ròng.
Đối với quỹ đầu tư dạng mở, sau khi phát hành, chứng chỉ đầu tư của quỹ được phát
hành thêm và mua lại tại chính công ty quản lý quỹ hoặc thông qua các đại lý của công
ty. Giá chứng chỉ đầu tư của quỹ luôn gắn liền với giá trị tài sản ròng của quỹ.
Công bố thông tin

Giúp nđt đánh giá đúng thực trạng các khoản đầu tư, khả năng của người quản lý quỹ →
đánh giá rủi ro và lợi nhuận khi đầu tư vào quỹ.
Nâng cao uy tín công ty quản lý quỹ đầu tư hoặc người′ quản lý khi quỹ hoạt động hiệu
quả; góp phần tạo điều kiện thu hút vốn đầu tư cho quỹ, thu hút các nđt mới tham gia.
Tuân thủ theo các quy định của cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan tổ chức thị trường.
Nội dung công bố tt: BCTC, tình hình đầu tư của quỹ; BC của công ty quản lý quỹ; BC
của NH giám sát, ngân hàng lưu kí…
Hình thức công bố: gửi cho người hưởng lợi hoặc cổ đông′ của quỹ hoặc các kênh công
bố thông tin của sở giao dịch

Câu 5: Công ty quản lý quỹ


Khái niệm: Công ty quản lý quỹ là một loại hình doanh nghiệp hoạt động trên thị trường
chứng khoán được công ty đầu tư chứng khoán thuê quản lý hoạt động đầu tư hoặc trực tiếp
đứng ra thiết lập và quản lý hoạt động đầu tư của các quỹ đầu tư chứng khoán.
• Nghiệp vụ KD của cty quản lý quỹ
- Hoạt động Marketing, huy động vốn
 Nghiên cứu thị trường
 Tạo lập quỹ đầu tư
 Quảng cáo quỹ đến nhà đầu tư tiềm năng
 Bán cổ phiếu/chứng chỉ quỹ
 Giao tiếp với nhà đầu tư.
- Hoạt động quản trị
 Quản trị bên ngoài: Quản lý luồng tiền của quỹ; tạo lập và duy trì các tài khoản cá nhân
cho nđt; khẳng định các chi tiết của hđ giữa nđt và quỹ đt; Ghi nhận các khoản tư
 Quản trị bên trong: đánh giá g.trị TS của quỹ; tái đầu tư hoặc phân bổ cổ tức; bc các
khoản tiền; ghi nhận các gd trong dmdt; vận hành tk của quỹ; liên lạc với NH lưu ký và
cty kiểm toán
- Hoạt động quản lý quỹ đầu tư

 Nghiên cứu, đánh giá thị trường;
18


 Xđ mục đích và loại hình đầu tư;
 Phân tích đầu tư;
 Lựa chọn, quản lý và đánh giá danh mục đầu tư và cơ cấu lại danh mục đt

CHƯƠNG 4: CÔNG TY CHỨNG KHOÁN
Câu 1: Khái niệm, chức năng, vai trò của công ty chứng khoán

• Khái niệm
- Công ty chứng khoán là doanh nghiệp hoạt động kinh doanh chứng khoán, thực hiện một,
một số hoặc toàn bộ các nghiệp vụ: môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo
lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán.

-

Cty chứng khoán được thành lập dưới 2 mô hình: cty cổ phần, cty TNHH 1 thành viên
được Ủy ban chứng khoán Nhà nước cấp giấy phép thực hiện một hoặc một số loại hình
kinh doanh chứng khoán.

• Chức năng cơ bản của cty chứng khoán
- Tạo ra cơ chế huy động vốn linh hoạt: bằng cách nối những người có tiền (nhà đầu tư) với
những người muốn huy động vốn (người phát hành chứng khoán)

-

Cung cấp cơ chế giá cả: Cung cấp một cơ chế giá cả cho giá trị của các khoản đầu tư.
Cung cấp cơ chế chuyển ra tiền mặt cho các nhà đầu tư


• Vai trò
- Vai trò huy động vốn

Làm chiếc cầu nối và đồng thời là các kênh dẫn cho vốn chảy từ một hay
một số bộ phận nào đó của nền kinh tế có dư thừa vốn đến các bộ phận khác của nền
kinh tế đang thiếu vốn.



Các công ty chứng khoán thường đảm nhiệm các vai trò này qua các hoạt
động bảo lãnh phát hành và môi giới chứng khoán.

-

Thực hiện tư vấn đầu tư: Các CTCK với đầy đủ các dịch vụ không chỉ thực hiện mệnh
lệnh của khách hàng mà còn tham gia vào nhiều dịch vụ tư vấn khác nhau thông qua việc
nghiên cứu thị trường rồi cung cấp các thông tin đó cho các công ty và các cá nhân đầu tư
Tạo ra các sản phẩm mới: Ngoài cổ phiếu và trái phiếu đã được biết đến, các CTCK hiện
nay bán trái phiếu Chính phủ (trung ương và địa phương), chứng quyền, trái quyền, các
19


hợp đồng tương lai, hợp đồng lựa chọn và các sản phẩm lai tạo đa dạng khác phù hợp với
thay đổi trên thị trường và môi trường kinh tế

-

Vai trò cung cấp một cơ chế chuyển chứng khoán ra tiền mặt: Trong hầu hết các nghiệp vụ
đầu tư ở Sở giao dịch chứng khoán và thị trường OTC ngày nay, một nhà đầu tư có thể

hàng ngày chuyển đổi tiền mặt thành chứng khoán và ngược lại mà không phải chịu thiệt
hại đáng kể đối với giá trị khoản đầu tư của mình.
Câu 2: Nguyên tắc hoạt động của cty CK

• Nhóm nguyên tắc đạo đức
- Công ty chứng khoán phải đảm bảo giao dịch trung thực và công bằng vì lợi ích của khách
hàng.

-

Kinh doanh có kỹ năng, tận tụy, có tinh thần trách nhiệm
Ưu tiên thực hiện lệnh của khách hàng trước khi thực hiện lệnh của công ty.
Có nghĩa vụ bảo mật cho khách hàng, không được tiết lộ các thông tin về tài khoản khách
hàng khi chưa được khách hàng đồng ý bằng văn bản trừ khi có yêu cầu của các cơ quan
quản lý nhà nước
Công ty chứng khoán không được phép nhận bất cứ khoản thù lao nào ngoài các khoản
thù lao thông thường cho dịch vụ tư vấn của mình.
Nghiêm cấm thực hiện các giao dịch nội gián, các công ty chứng khoán không được phép
sử dụng các thông tin nội bộ để mua bán chứng khoán cho chính mình, gây thiệt hại đến
lợi ích của khách hàng
Các công ty chứng khoán không được tiến hành các hoạt động có thể làm cho khách hàng
và công chúng hiểu lầm về giá cả, giá trị và bản chất của chứng khoán hoặc các hoạt động
khác gây thiệt hại cho khách hàng.
Công ty chứng khoán khi thực hiện nghiệp vụ tư vấn phải cung cấp thông tin đầy đủ cho
khách hàng và giải thích rõ ràng về các rủi ro mà khách hàng có thể phải gánh chịu, đồng
thời họ không được khẳng định về lợi nhuận các khoản đầu tư mà họ tư vấn.

• Nhóm nguyên tắc tài chính
- Đảm bảo các yêu cầu về vốn, cơ cấu vốn và nguyên tắc hạch toán, báo cáo theo quy định
của ủy ban chứng khoán nhà nước.

20


-

Công ty chứng khoán không được dùng tiền của khách hàng làm nguồn tài chính để kinh
doanh, ngoại trừ trường hợp số tiền đó dùng phục vụ cho giao dịch của khách hàng.

-

Công ty chứng khoán phải tách bạch tiền và chứng khoán của khách hàng với tài sản của
mình. Công ty chứng khoán không được dùng chứng khoán của khách hàng làm vật thế
chấp để vay vốn trừ trường hợp được khách hàng đồng ý bằng văn bản.
Câu 3: Mô hình hoạt động và cơ cấu tổ chức của công ty chứng khoán



Mô hình hoạt động: trên thế giới có 2 loại mô hình hoạt động của công ty
chứng khoán: mô hình cty chuyên doanh CK và mô hình cty CK đa năng

• Mô hình cty chuyên doanh CK
- Công ty chuyên doanh chứng khoán: chứng khoán sẽ do các công ty độc lập, chuyên môn
hóa tronglĩnh vực chứng khoán đảm nhận, các ngân hàng không trực tiếp tham gia kinh
doanh chứng khoán.

- Ưu điểm của mô hình này:
 Hạn chế rủi ro cho hệ thống các ngân hàng.
 Tạo điều kiện cho TTCK phát triển do tính chuyên môn hóa cao hơn
• Mô hình cty CK đa năng: mô hình này chia thành 2 loại:
- Loại đa năng một phần: các ngân hàng muốn kinh doanh chứng khoán, kinh doanh bảo

hiểm phải lập công ty độc lập hoạt động tách rời.



Loại đa năng hoàn toàn: các ngân hàng được kinh doanh chứng khoán, kinh doanh bảo
hiểm bên cạnh kinh doanh tiền tệ.
cơ cấu tổ chức của công ty chứng khoán

21


Cơ cấu tổ chức của CTCK là hệ thống các phòng ban chức năng được chia làm 2 khối tương
ứng với 2 khối công việc:

-

khối 1: thực hiện giao dịch mua bán kinh doanh chứng khoán như: tự doanh, môi
giới, bảo lãnh phát hành, tư vấn tài chính và đầu tư chứng khoán, quản lý danh mục
đầu tư. Khối có quan hệ trực tiếp với khách hành bởi vì ngoài nghiệp vụ tự doanh,
khối này mang lại thu nhập cho công ty bằng cách đáp ứng các nhu cầu của khách
hành và tạo ra sản phẩm phù hợp với nhu cầu đó.
Khối 2: thực hiện các công việc hanhc chính tổ chức, kế toán

Câu 4 : Các nghiệp vụ của cty chứng khoán

• Nghiệp vụ môi giới chứng khoán: 25 tỷ
- KN: Môi giới chứng khoán là việc làm trung gian thực hiện mua, bán chứng
khoán cho khách hàng

-


Là một hoạt động kinh doanh của cty TCK trong đó cty CK đại diện cho khách
hàng tiến hành giao dịch thông qua cơ chế giao dịch tại SGDCK hay thị trường
OTC mà chính khách hàng sẽ phải chịu trách nhiệm đối với hậu quả kinh tế của
việc giao dịch đó
Khi thực hiện nghiệp vụ môi giới, cty CK phải mở giao dịch chứng khoán và tiền
cho từng khách hàng trên cơ sở hợp đồng ký kết giữa khách hàng và công ty.
Cty CK có nghĩa vụ cập nhật các thông tin về khả năng tài chính, khả năng chịu
đựng rủi ro, kỳ vọng lợi nhuận của khách hàng, nhân thân của khách hàng tối
thiểu 6 tháng 1 lần
22


-

Quy trình mô giới







Ký hợp đồng mở tài khoản và đặt lệnh
Kiểm tra giao dịch
Môi giới nhận lệnh và thực hiện
In kết quả giao dịch
Thông báo kết quả giao dịch

• Nghiệp vụ bảo lãnh phát hành: 165 tỷ

- Bảo lãnh phát hành là việc tổ chức bảo lãnh giúp tổ chức phát hành thực hiện các
thủ tục trước khi chào bán chứng khoán, nhận mua một phần hay toàn bộ chứng
khoán của tổ chức phát hành để bán lại hoặc mua số chứng khoán còn lại chưa
phân phối hết

-

Tổ chức phát hành được hưởng phí bảo lãnh hoặc một tỷ lệ hoa hồng nhất định
trên số tiền thu được từ đợt phát hành
Hiện nay trên thế giới có 4 hình thức bảo lãnh phát hành:



Bảo lãnh cam kết chắc chắn: là hình thức bảo lãnh mà tổ chức bảo
lãnh phát hành cam kết sẽ mua toàn bộ số chứng khoán phát hành cho dù có
phân phối hết hay không



Bảo lãnh cố gắng tối đa: là phương thức bảo lãnh mà theo đó tổ chức
bảo lãnh thỏa thuận làm đại lý phát hành cho tổ chức phát hành. Tổ chức bảo
lãnh không cam kết bán toàn bộ số chứng khoán mà cam kết sẽ cố gắng tối đa.
Số chứng khoán còn lại nếu không phân phối hết sẽ trả lại cho tổ chức phát
hành



Bảo lãnh tất cả hoặc không: là phương thức bảo lãnh mà theo đó tổ
chức phát hành yêu cầu tổ chức bảo lãnh phải bán hết số chứng khoán dư định
phát hành, nếu không phân phối hết sẽ hủy bỏ đợt phát hành




Bảo lãnh vs hạn mức tối thiểu: : là phương thức kết hợp giữa
phương thức bảo lãnh cố gắng tối đa và phương thức bảo lãnh tất cả hoặc
không
23


-

Quy trình bảo lãnh phát hành chứng khoán ra công chúng




Giai đoạn một: Chuẩn bị các nội dung cần thiết cho đợt phát hành

Giai đoạn hai: Chuẩn bị hồ sơ xin phép phát hành và nộp hồ sơ đăng
ký phát hành và hồ sơ bảo lãnh phát hành




Giai đoạn ba: Phân phối chứng khoán
Giai đoạn bốn: Hoàn tất các công việc của đợt chào bán

• Tự doanh chứng khoán: 100 tỷ
- Là nghiệp vụ mà trong đó CTCK thực hiện mua và bán chứng khoán cho chính
mình.


-

CTCK thực hiện nghiệp vụ tự doanh nhằm mục đích thu lợi hoặc đôi khi nhằm
mục đích can thiệp điều tiết giá trên thị trường.
CTCK không được đầu tư vào cổ phiếu của công ty có sở hữu trên 50% vốn điều
lệ của CTCK.
CTCK không được đầu tư quá 20% tổng số cổ phiếu đang lưu hành của một tổ
chức niêm yết.
CTCK không được đầu tư quá 15% số cổ phiếu đang lưu hành của 1 tổ chức
không niêm yết

• Nghiệp vụ tư vấn ĐTCK: 10 tỷ
- Đây là nghiệp vụ mà vốn của nó chính là kiến thức chuyên môn, kinh nghiệm
nghề nghiệp của đội ngũ chuyên viên tư vấn của cty

-

Các dịch vụ mà CTCK cung cấp cho khách hàng có thể ở trong lĩnh vực tư vấn
đầu tư chứng khoán: tư vấn chiến lược và kỹ thuật giao dịch; tư vấn tái cơ cấu tài
chính, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp; tư vấn cho doanh nghiệp trong
việc phát hành và niêm yết chứng khoầ^cungcấp kết quả phân tích chứng khoán
và thị trường CK

• Nghiệp vụ lưu ký CK

24


-


Lưu ký chứng khoán là công việc đầu tiên để các chứng khoán có thể giao dịch
trên thị trường tập trung - việc lưu giữ, bảo quản chứng khoán của khách hàng và
giúp khách hàng thực hiện quyền của mình đối với chứng khoán - được thực hiện
thông qua các thành viên lưu ký của thị trường giao dịch chứng khoán.
Lưu ký chứng khoán một mặt giúp cho quá trình thanh toán tại Sở giao dịch
chứng khoán diễn ra thuận lợi, nhanh chóng, dễ dàng, mặt khác, nó hạn chế rủi ro
cho người nắm giữ CK như rủi ro bị rách, hỏng, thất lạc CK

• Nghiệp vụ tư vấn tài chính
- Tư vấn tái cơ cấu tài chính doanh nghiệp, thâu tóm, sáp nhập doanh nghiệp, tư vấn
quản trị công ty cổ phần ...

-

Tư vấn chào bán, niêm yết chứng khoán.
Tư vấn cổ phần hóa, xác định giá trị doanh nghiệp.

Tư vấn tài chính khác phù hợp với quy định pháp luật
CHƯƠNG 5: THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN SƠ CẤP
Câu 1: Đặc điểm và vai trò của thị trườngchứng khoán sơ cấp

• KN: Thị trường chứng khoán sơ cấp là thị trường mua bán các chứng khoán được
phát hành lần đầu hay còn gọi là thị trường phát hành

-

Thị trường chứng khoán sơ cấp là tiền đề cho sự ra đời và phát triển của thị trường
chứng khoán.
Hoạt động của TTSC tạo ra một kênh huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế.


• Đặc điểm của thị trường chứng khoán sơ cấp
- Là thị trường hoạt động không liên tục
- Tham gia vào thị trường chứng khoán sơ cấp chủ yếu là các nhà phát hành, các
nhà đầu tư

-

Tiền bán chứng khoán trên thị trường sơ cấp thuộc các nhà phát hành

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×