Tải bản đầy đủ (.doc) (3 trang)

Tiết 7 (Tg. Nguyễn Đình Đức)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (83.24 KB, 3 trang )

Tiết 7,Tuần 4
9/9/2010

Bài 5: NGUYÊN

Ngày soạn:

TỐ HOÁ HỌC (TT)

I. MỤC TIÊU:
Sau bài này HS phải:
1. Kiến thức:
Hiểu được nguyên tử khối là khối lượng của nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon.
Biềt nguyên tử khối là gì? Ý nghĩa của nguyên tử khối.
2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng viết kí hiệu hoá học, làm bài tập xác định nguyên tố.
3. Thái độ: Tính toán cẩn thận, chính xác.
II/ KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
Khái niệm về nguyên tử khối và cách so sánh đơn vị khối lượng nguyên tử
III. CHUẨN BỊ:
1. GV:
Bảng 1 SGK/42, phiếu học tập ghi các đề luyện tập.
2. HS:
Đọc trước phần nguyên tử khối để biết được nguyên tử khối là gì?
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp(1’):
2. Kiểm tra bài cũ(7’):
HS1: Định nghĩa nguyên tố hoá học? Lấy ví dụ.
HS2: Viết kí hiêu hoá học của các nguyên tố sau: Hidro, canxi, oxi , nhôm, kẽm ,
magiê, bạc , sắt.
3. Bài mới:
a. Giới thiệu bài: Nguyên tử cũng có khối lượng. Khối lượng nguyên tử gọi là


nguyên tử khối.Vậy nguyên tử khối là gì?
b. Các hoạt động chính:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên tử khối là gì? (20’)
-GV: Nguyên tử có khối -HS: Nghe giảng và ghi II. Nguyên tử khối
lượng vô cùng bé nếu tính bài.
bằng gam thì vô cùng nhỏ
Nguyên tử khối là khối
nên không tiện sử dụng.Vì
lượng của nguyên tử tính
vậy để tiện sử dụng người ta
bằng đơn vị cacbon.
quy ước lấy 1/12 khối lượng
nguyên tử cacbon làm đơn vị
khối lượng nguyên tử gọi là
Ví dụ: H = 1 đvC
đơn vị cacbon.Viết tắc là
C = 12 đvC
đ.v.C. Tức là 1 đ.v.C bằng
O= 16 đvC
1/12 khối lượng của nguyên -HS: Nghe và ghi bài.
tử cacbon.
Dựa vào NTK để xác
-GV: Lấy ví dụ nguyên tử -HS: Nguyên tử hidro định nguyên tố hóa học.


khối của một số nguyên tố.
-GV: Các giá trị khối lượng

này cho biết sự nặng nhẹ của
các nguyên tử "Vậy trong
các nguyên tử trên nguyên tử
nào nhẹ nhất ?
-GV: Nguyên tử cacbon,
nguyên tử oxi nặng gấp bao
nhiêu lần nguyên tử hidro?
-GV: Khối lượng tính bằng
đ.v.C là khối lượng tương đối
giửa các nguyên tử " người
ta gọi khối lượng này là
nguyên tử khối. Vậy nguyên
tử khối là gì?
-GV: Hướng dẫn HS tra bảng
1/42 SGK để biết nguyên tử
khối giữa các nguyên tố.
-GV: Mỗi nguyên tố đều có 1
nguyên tử khối riêng. Vì vậy
dựa vào nguyên tử khối ta
xác định được tên nguyên tố.
-GV lấy ví dụ: Nguyên tử
khối của nguyên tố A bắng
35,5. Vậy A là nguyên tố
nào?
Hoạt động 2: Luyện tập (7’)
-GV: Yêu cầu HS đọc phần
đọc thêm trang 21 SGK
Bài 1:Nguyên tử của nguyên
tố A có khối lượng nặng gấp
14 lần nguyên tử hidro. Em

hãy tra bảng 1/42 SGK và
cho biết
a. A là nguyên tố nào?
b. Số p và số e trong nguyên
tử?
-GV: Hướng dẫn các bước
thực hiện.

nhẹ nhất

-HS: C = 12 lần H
O = 16 lần H
-HS nghe và trả lời:
Nguyên tử khối là khối
lượng của nguyên tử
tính bằng đ.v.C.
-HS: Theo dõi GV
hướng dẫn và thực hiện
theo.
-HS: Nghe và ghi nhớ.

-HS trả lời:
nguỵên tố clo.

A là

-HS: Đọc phần đọc Luyện tập:
thêm.
Nguyên tử khối của A là:
A= 14 . 1 =14 (đvC)

-HS: Thảo luận và làm A là nitơ,Kí hiệu là N
bài trong 2’ và làm theo Số p = 7
hướng dẫn của GV:
Vì số p = số e
Nguyên tử khối của A => Số e = 7
là:
A= 14 . 1 =14 (đvC)
A là nitơ,Kí hiệu là N
Số p = 7
Vì số p = số e
=> Số e = 7

4.Củng cố(7’):
Xem bảng 1/42 SGK em hãy hoàn chỉnh bảng dưới đây


TT
Tên nguyên tố
Kí hiệu
Số p
Số e
1
Flo
2
19
3
4
Magiê
5.Dặn dò về nhà(2’):
Đọc trước bài “ Đơn Chất – Hợp Chất – Phân Tử”.

Bài tập về nhà: 4,6,7 SGK/20.

Nguyên tử khối

56
Kí duyệt



×