Tải bản đầy đủ (.doc) (63 trang)

ô nhiễm môi trường trong ngành in TP.Hồ Chí Minh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.99 MB, 63 trang )

Đánh giá hiện trạng môi trường và nghiên cứu ứng dụng
các giải pháp sản xuất sạch hơn tại Công Ty TNHH Việt Đức
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN.......................................................................................................................1
TÓM TẮT LUẬN VĂN......................................................................................................2
MỤC LỤC............................................................................................................................3
CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU........................................................................................................7
1.1. Đặt vấn đề.............................................................................................................7
1.2. Tính thiết yếu của đề tài.....................................................................................7
1.3. Mục tiêu của đề tài..............................................................................................8
1.4. Nội dung – phương pháp nghiên cứu – giới hạn của đề tài............................8
1.4.1. Nội dung.....................................................................................................8
1.4.2. Phương pháp nghiên cứu............................................................................8
1.4.3. Giới hạn của đề tài.....................................................................................8
CHƯƠNG II: Ô NHIỄM VÀ NGĂN NGỪA Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG...................9
2.1. Công nghiệp Việt Nam và ô nhiễm...............................................................9
2.1.1. Tổng quan về ngành công nghiệp ở Việt Nam..........................................9
2.1.2. Xu hướng phát triển công nghiệp trong những năm gần đây....................9
2.1.3. Vấn đề môi trường công nghiệp................................................................10
2.1.4. Các biện pháp kiểm soát ô nhiễm công nghiệp........................................10
2.1.4.1. Biện pháp kỹ thuật.........................................................................10
2.1.4.2. Các công cụ kinh tế........................................................................11
2.1.4.3. Quản lý của nhà nước.....................................................................12
2.2. Sản xuất sạch hơn.............................................................................................12
2.2.1. Khái niệm...................................................................................................12
2.2.2. Các phương pháp SXSH.............................................................................14
2.2.3. So sánh SXSH và phương pháp cuối đường ống.......................................14
2.2.4. Lợi ích của SXSH.......................................................................................15
2.2.5. Thuận lợi và khó khăn trong việc
áp dụng sản xuất sạch hơn ở Việt Nam..............16
2.2.5.1. Thuận lợi........................................................................................16


2.2.5.2. Khó khăn.......................................................................................16
CHƯƠNG III: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH IN TP.HCM – TÌNH HÌNH SẢN XUẤT
VÀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG CỦA CÔNG TY TNHH VIỆT ĐỨC
........................................................................................................................19

Nguyễn Thò Anh Thương Trang1
Đánh giá hiện trạng môi trường và nghiên cứu ứng dụng
các giải pháp sản xuất sạch hơn tại Công Ty TNHH Việt Đức
3.1. Tổng quan về ngành in tại Tp.HCM...............................................................19
3.1.1. Lòch sử phát triển ngành in tại Tp.HCM...................................................19
3.1.2. Tình hình ngành in tại Tp.HCM................................................................19
3.1.3. Các phương pháp in công nghiệp..............................................................20
3.2. Tổng quan về công ty TNHH Việt Đức..........................................................20
3.2.1. Lòch sử phát triển của công ty...................................................................20
3.2.2. Cơ cấu tổ chức của công ty.......................................................................20
3.2.2.1. Các cấp quản lý.............................................................................20
3.2.2.2. Chức năng các phòng ban.............................................................21
3.2.3. Công nghệ sản xuất...................................................................................21
3.2.3.1. Công nghệ và thiết bò....................................................................21
3.2.3.2. Nguyên vật liệu.............................................................................21
3.3. Hiện trạng môi trường và nguồn gây ô nhiễm – tác động của các chất thải
tại công ty...........................................................................................................22
3.3.1. Hiện trạng môi trường...............................................................................22
3.3.1.1. Môi trường không khí.....................................................................22
3.3.1.2. Môi trường nước.............................................................................22
3.3.1.3. Hiện trạng tiếng ồn tại khu vực nhà máy......................................23
3.3.1.4. Chất thải rắn...................................................................................24
3.3.2. Nguồn gây ô nhiễm – tác động của các chất thải....................................24
3.4. Các biện pháp quản lý môi trường đang áp dụng và những mặt hạn chế. .26
3.4.1. Các biện pháp quản lý môi trường đang áp dụng....................................26

3.4.2. Những mặt hạn chế...................................................................................27
CHƯƠNG 4: NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG SXSH TRONG SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY
29
4.1. Dây chuyền sản xuất............................................................................................29
4.2. Đònh mức nguyên vật liệu, năng lượng và hoá chất........................................30
4.3. Cân bằng vật liệu và hoá chất cho 1 tấn giấy sản phẩm................................30
4.4. Cân bằng năng lượng lò hơi................................................................................31
4.5. Đònh giá dòng thải................................................................................................31
4.6. Phân tích nguyên nhân và đề xuất các giải pháp SXSH.................................32
4.7. Đánh giá sơ bộ các giải pháp..............................................................................33
4.8. Lựa chọn các giải pháp........................................................................................39
4.8.1. Tiêu chí lựa chọn các giải pháp...................................................................39

Nguyễn Thò Anh Thương Trang2
Đánh giá hiện trạng môi trường và nghiên cứu ứng dụng
các giải pháp sản xuất sạch hơn tại Công Ty TNHH Việt Đức
4.8.2. Trọng số các giải pháp.................................................................................39
4.8.3. Thứ tự ưu tiên các giải pháp........................................................................39
CHƯƠNG V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ....................................................................42
TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................................................44
PHỤ LỤC.............................................................................................................................45
PHỤ LỤC I: LỊCH SỬ NGÀNH IN VIỆT NAM.........................................................46
PHỤ LỤC II: CÁC PHƯƠNG PHÁP IN......................................................................47
PHỤ LỤC III: CƠ CẤU TỔ CHỨC..............................................................................49
PHỤ LỤC IV: DANH SÁCH MÁY MÓC VÀ NGUYÊN VẬT LIỆU.......................50
PHỤ LỤC V: CÂN BẰNG VẬT CHẤT CHO MỘT TẤN GIẤY SẢN PHẨM (CHỈ
TÍNH KHỐI LƯNG GIẤY).................................................................................51
PHỤ LỤC VI: TÍNH TOÁN KINH TẾ MỘT SỐ GIẢI PHÁP....................................52
PHỤ LỤC VII: TRỌNG SỐ CÁC GIẢI PHÁP............................................................55
PHỤ LỤC HÌNH ẢNH..................................................................................................59

DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.3. Những khác biệt chủ yếu giữa SXSH và
các biện pháp kiểm soát ô nhiễm..............15
Bảng 3.1. Kết quả đo đạc khí thải................................................................................22
Bảng 3.2. Kết xét nghiệm nước thải sinh hoạt.............................................................23
Bảng 3.3. Kết xét nghiệm nước thải sản xuất..............................................................23
Bảng 3.4. Đặc điểm chính của dầu DO........................................................................24
Bảng 4.2. Số liệu đònh mức tháng 5/2005 khi tạo ra 1 tấn giấy sản phẩm..................30
Bảng 4.4. Đònh giá dòng thải........................................................................................31
Bảng 4.5. Các giải pháp đối với quá trình sản xuất.....................................................32
Bảng 4.6. Các giải pháp đối với việc sử dụng nước.....................................................33
Bảng 4.7. Các giải pháp đối việc sử dụng điện............................................................33
Bảng 4.8. Đánh giá sơ bộ các giải pháp.......................................................................34
Bảng 4.9. Thứ tự ưu tiên các giải pháp.........................................................................39
Bảng PL6.1. Hệ số phát thải của dầu DO....................................................................53
Bảng PL6.2. Công nghệ xử lý nước thải.......................................................................53
Bảng PL6.3. Chi phí vận hành trong ngày....................................................................54
Bảng PL6.4. Hệ số hút ẩm của một số vật liệu............................................................54
Bảng PL7.1. Trọng số các giải pháp.............................................................................55

Nguyễn Thò Anh Thương Trang3
Đánh giá hiện trạng môi trường và nghiên cứu ứng dụng
các giải pháp sản xuất sạch hơn tại Công Ty TNHH Việt Đức
DANH SÁCH CÁC HÌNH ẢNH
Hình 2.2. Khái niệm SXSH..........................................................................................13
Hình 3.5. Sơ đồ công nghệ hệ thống
xử lý nước thải sản xuất của công ty TNHH Việt Đức...........26
Hình 4.1. Công nghệ sản xuất......................................................................................29
Phụ lục hình ảnh...........................................................................................................57
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ – SƠ ĐỒ

Biểu đồ 2.1. Tốc độ tăng trưởng công nghiệp năm 2000 – 2004................................9
Sơ đồ 4.3. Cân bằng vật liệu và hóa chất cho 1 tấn giấy sản phẩm...........................30

Nguyễn Thò Anh Thương Trang4
Đánh giá hiện trạng môi trường và nghiên cứu ứng dụng
các giải pháp sản xuất sạch hơn tại Công Ty TNHH Việt Đức
CHƯƠNG I
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Trong những thấp kỷ qua, quá trình công nghiệp hoá và đô thò hoá ngày càng gia
tăng nhanh, đặc biệt ở các nước đang phát triển. Điều này đã làm gia tăng nhu cầu khai
thác tài nguyên thiên nhiên và nảy sinh các vấn đề môi trường không chỉ mang tính khu
vực mà còn tác động đến môi trường toàn cầu.
Phát sinh chất thải là một vấn đề không thể tránh khỏi trong bất kỳ quá trình sản
xuất công nghiệp nào. Mức độ phát thải về lượng cũng như mức độ ô nhiễm của một quá
trình sản xuất phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như: nguyên liệu thô, quản lý sản xuất, công
nghệ, thiết bò, mức độ tận dụng và tái sử dụng chất thải v.v.v. Cách tiếp cận ứng phó với
các vấn đề ô nhiễm chất thải công nghiệp qua những giai đoạn khác nhau, từ pha loãng
vào những thập kỷ 60 – 70, xử lý cuối đường ống vào những năm 70 – 80 và tiếp theo là
ngăn ngừa, giảm thiểu chất thải từ những năm 1988 trở lại đây.
Các công nghệ kiểm soát ô nhiễm được triển khai ở các nhà máy thực tế làm tăng
chi phí sản xuất và các nhà doanh nghiệp coi đó như một khoản đầu tư không sinh lời,
không có thời gian hoàn vốn. Hơn nữa các giải pháp xử lý chất thải là hình thức chuyển
trạng thái ô nhiễm từ dạng này sang dạng khác sao cho giảm về lượng cũng như mức độ ô
nhiễm và độ độc hại. Trong vòng 10 đến 15 năm lại đây có nhiều ý tưởng mới đã xuất hiện
nhằm làm giảm phát thải vào môi trường tại nguồn. Những chiến lược phòng ngừa ô
nhiễm, giảm thiểu chất thải, sản xuất sạch hơn (SXSH) có ý nghóa hơn trong vấn đề kinh tế
khi giá nguyên liệu, nhiên liệu, điện, nước tăng và đặc biệt là khi áp dụng nguyên tắc
người gây ô nhiễm phải trả chi phí ô nhiễm theo lượng và tải lượng ô nhiễm.
Từ năm 1989, chương trình môi trường Liên Hợp Quốc đã đưa ra khái niệm SXSH

và triển khai trong các chương trình về môi trường ở các nước trên thế giới. Ngày 22 tháng
9 năm 1999, Việt Nam đã ký kết Tuyên ngôn về SXSH và SXSH đã trở thành một nội
dung quan trọng trong chiến lược quốc gia về bảo vệ môi trường.
Việc áp dụng SXSH đã đem lại nhiều lợi ích và hiệu quả về mặt kinh tế cho các
doanh nghiệp. Hầu hết các doanh nghiệp khi áp dụng SXSH đều giảm được 20 – 30%
lượng chất thải. Vì vậy nghiện cứu kả năng áp dụng SXSH vào một doanh nghiệp điển
hình là điều thiết yếu. Do đó, tôi đã tiến hành thực hiện đề tài “Đánh giá hiện trạng môi
trường và nghiên cứu ứng dụng các giải pháp sản xuất sạch hơn tại công ty TNHH Việt
Đức”.
1.2. Tính thiết yếu của đề tài
Ngành in xuất hiện rất sớm. Quá trình phát triển của nó gắn liền với lòch sử văn hoá
và xã hội. Ngành in ra đời ở Việt Nam đóng góp một phần không nhỏ và quá trình phát
triển, hoàn thiện chữ quốc ngữ, mở mang dân trí, góp phần thúc đẩy sự tiến bộ của xã hội.

Nguyễn Thò Anh Thương Trang5
Đánh giá hiện trạng môi trường và nghiên cứu ứng dụng
các giải pháp sản xuất sạch hơn tại Công Ty TNHH Việt Đức
Ngành in ngày càng phát triển thì lượng chất thải phát sinh ngày càng nhiều. Tuy
nhiên công tác quản lý môi trường đối với ngành in chưa được sự chú trọng. Trước tiềm
năng phát triển rất lớn, chúng ta cần phải có những nghiên cứu đặc tính của ngành in,
nguyên nhân phát sinh chất thải và đề ra các biện pháp giảm thiểu chất thải trong quá trình
sản xuất. Đây là hành động hết sức thiết thực để bảo vệ môi trường và để ngành in phát
triển hợp với xu hướng thời đại, phát triển bền vững.
1.3. Mục tiêu của đề tài
Trên cơ sở nghiên cứu, đánh giá tình hình sản xuất, hiện trạng môi trường tại công
ty TNHH Việt Đức, đề tài được tiến hành nhằm đạt được ba mục đích sau:
 Đánh giá hiện trạng môi trường tại công ty TNHH Việt Đức.
 Đánh giá các biện pháp quản lý môi trường đang áp dụng tại công ty
 Đề xuất một số giải pháp SXSH tại công ty.
1.4. Nội dung – phương pháp nghiên cứu – giới hạn của đề tài

1.4.1. Nội dung
Gồm 4 nội dung chính:
 Nghiên cứu tình hình sản xuất tại công ty: xác đònh quy trình công nghệ sản xuất và
sản phẩm, nhu cầu nguyên nhiên liệu, hoá chất, trang thiết bò …
 Xác đònh các nguồn thải phát sinh tại mỗi công đọan sản xuất.
 Tính toán cân bằng vật chất và phân tích nguyên nhân mất cân bằng vật chất (nếu
có).
 Nghiên cứu đề xuất các giải pháp SXSH.
1.4.2. Phương pháp nghiên cứu
- Khảo sát thực đòa
 Trao đổi, phỏng vấn các cán bộ tại công ty.
 Phân tích các tài liệu về hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty.
 Quan sát hiện trạng thực tế của công ty.
- Phương pháp thống kê.
- Phương pháp đánh giá nhanh.
- Phương pháp tổng hợp và phân tích dữ liệu
- Tham khảo tài liệu.
1.4.3. Giới hạn của đề tài
Do hạn chế về thời gian và không có đủ các thiết bò đo tại doanh nghiệp, đề tài chỉ
tập trung nghiên cứu và xác đònh cân bằng vật chất theo khối lượng (không thực hiện cân
bằng nước), đánh giá các dòng thải, tìm kiếm nguyên nhân và lựa chọn các giải pháp sản
xuất sạch hơn.

Nguyễn Thò Anh Thương Trang6
Đánh giá hiện trạng môi trường và nghiên cứu ứng dụng
các giải pháp sản xuất sạch hơn tại Công Ty TNHH Việt Đức
CHƯƠNG II
Ô NHIỄM VÀ NGĂN NGỪA Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
2.1. Công nghiệp Việt Nam và ô nhiễm
2.1.1. Tổng quan về ngành công nghiệp ở Việt Nam

Trong những năm qua, nền kinh tế Việt Nam đã đạt được những bước phát triển rất
đáng phấn khởi, đặc biệt kể từ sau khi có chính sách đổi mới năm 1986. Hai thay đổi quan
trọng nhất là sự chuyển hướng sang cơ chế thò trường trong phát triển công nghiệp và xuất
hiện yếu tố đầu tư nước ngoài (luật đầu tư nước ngoài 1987). Kết quả là công nghiệp đã trở
nên năng động hơn, đa dạng hơn trong cơ cầu đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu thò
trường.
Thời kỳ 1990 – 2000, mặc dù có nhiều biến động trên thế giới dẫn đến khủng
hoảng trong một số năm song công nghiệp vẫn duy trì được tốc độ tăng trưởng ổn đònh, và
đạt tốc độ tăng trưởng trung bình cả giai đoạn là 13.9%. Làm tiền đề phát triển công
nghiệp ở những năm sau.
Biểu đồ 2.1 Tốc độ tăng trưởng công nghiệp năm 2000 - 2004
Tỷ trọng công nghiệp trong GDP cũng có nhiều thay đổi đáng kể, năm 1990 chỉ
chiếm 23%, đến năm 1995 đạt 26.8%, năm 2000 tăng lên 38.6% và đến 6 tháng đầu năm
2004 là 40.8%.
Đặc biệt theo số liệu thống kê của ngân hàng thế giới thì mức tăng trưởng khinh tế
Việt Nam năm 2005 là 8.4% so với năm 2004. Đây là mức tăng cao nhất trong 9 năm qua.
Trong đó giá trò sản xuất công nghiệp có tốc độ tăng trưởng tới 17%. Tổng sản lượng nội
đòa GDP tăng lên tới 49 tỷ đô la. Các chỉ số này
Cho thấy công nghiệp thực sự trở thành động lực tăng trưởng quan trọng của nền kinh tế.
2.1.2. Xu hướng phát triển công nghiệp trong những năm gần đây

Nguyễn Thò Anh Thương Trang7
Đánh giá hiện trạng môi trường và nghiên cứu ứng dụng
các giải pháp sản xuất sạch hơn tại Công Ty TNHH Việt Đức
Khu vực công nghiệp quốc doanh (DNNN): phần lớn khi chuyển sang cơ chế mới
bộc lộ khả năng chậm thích ứng, chậm đổi mới công nghệ, thiết bò, sản xuất kinh doanh
kém hiệu quả. Tỷ trọng trong ngành công nghiệp chỉ tăng có 9% năm 2005. Các doanh
nghiệp nhà nước đang có xu hướng giảm dần do chính sách cổ phần hoá, tư nhân hoặc các
doanh nghiệp nhà nước. Tuy nhiên với số lượng nhỏ nhưng hầu hết các DNNN đều có quy
mô lớn, chiếm tỷ trọng sản phẩm công nghiệp cao và có nhiều chủng loại sản phẩm quan

trọng, thiết yếu cho nhu cầu cuộc sống.
Khu vực công nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: tăng trưởng nhanh và ngày càng
chiếm tỷ trọng cao trong ngành công nghiệp, từ ≈ 10% năm 1990 đã tăng lên 38.7% năm
2003 tốc độ tăng trung bình 22.3% năm. Điểm đặc biệt là khu vực có vốn đầu tư nước
ngoài luôn đạt giá trò xuất khẩu cao.
Khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ, tư nhân, tiểu thủ công: chính sách đổi mới, phát
triển nhiều thành phần kinh tế cùng với quá trình đổi mới DNNN và đẩy mạnh cổ phần hoá
theo chủ trương của chính phủ đã tạo những tác động cộng hưởng làm thay đổi nhanh
chóng tình hình, tạo khả năng huy động nhiều hơn tiềm lực to lớn trong dân, dẫn đến sự ra
đời một số lượng lớn các doanh nghiệp nhỏ, tư nhân. Lực lượng này đã góp phần tích cực
trong việc giải quyết việc làm cho người lao động.
Sự xuất hiện ồ ạt của các khu công nghiệp, khu chế xuất và khu công nghệ cao
đang khẳng đònh một xu thế mới trong thời đẩy mạnh công nghiệp hoá những năm gần đây.
Theo thống kê tính đến quý I năm 2004 cả nước đã có 93 khu công nghiệp và khu chế xuất
được cấp giấy phép, với tổng diện tích đất được cấp (không kể diện tích của khu kinh tế
Dung Quất) là 18630 ha.
2.1.3. Vấn đề môi trường công nghiệp
Tốc độ phát triển công nghiệp cao luôn đi kèm vơi sự gia tăng các chất thải gây ô
nhiễm tác động xấu đến môi trường sống và hệ sinh thái, đặc biệt trong điều kiện trình độ
công nghệ, thiết bò của đại đa số các ngành công nghiệp Việt Nam còn ở mức lạc hậu so
với khu vực cả thế giới.
Ngành công nghiệp là ngành có tiềm năng gây ô nhiễm lớn đối với tất cả các thành
phần môi trường như không khí, nước và đất. Hiện nay khối lượng chất thải rắn công
nghiệp chiếm khoảng 18% tổng lượng chất thải rắn của cả nước. Theo số liệu thống kê,
cho đến nay lượng chất thải rắn thu gom chiếm khoảng 40 – 50%. Nước thải công nghiệp
của nhiều cơ sở sản xuất, nhất là của các doanh nghiệp có quy mô nhỏ chưa được xử lý mà
đổ thẳng ra các thành phần môi trường như các nguồn nước mặt, nước ngầm, đất đai, gây ô
nhiễm cho các thành phần môi trường này. Môi trường không khí bò ô nhiễm bởi bụi và các
khí độc hại phát tán trong quá trình sản xuất, trong đó chủ yếu là khí thải của quá trình đốt
nhiên liệu (than, dầu FO, DO .v.v.v.) Và các quá trình công nghiệp khác.

2.1.4. Các biện pháp kiểm soát ô nhiễm công nghiệp
2.1.4.1. Biện pháp kỹ thuật
Thải bỏ trực tiếp: là phương pháp cổ điển nhất mang tính thụ động. Tuy nhiên hiện
nay giải pháp này vẫn còn khá phổ biến ở hầu hết các đòa phương trong cả nước.

Nguyễn Thò Anh Thương Trang8
Đánh giá hiện trạng môi trường và nghiên cứu ứng dụng
các giải pháp sản xuất sạch hơn tại Công Ty TNHH Việt Đức
Xử lý cuối đường ống: được tiến hành sau khi các chất ô nhiễm đã được phát sinh
nên cũng mang tính thu động và đối phó. Các công nghệ kiểm soát cuối đường ống bao
gồm việc sử dụng hàng loạt các kỹ thuật và các hoá chất để xử lý chất thải, các nguồn phát
thải khí thải và chất lỏng. Nhìn chung, các công nghệ này không làm giảm lượng chất thải
phát sinh mà chỉ làm giảm độ độc hại và thực tế là chỉ trung chuyển ô nhiễm từ dạng này
sang một dạng khác.
Tái sinh và tái sử dụng: mang tính chủ động nhằm biến đổi các chất thải ở bên
ngoài quá trình sản xuất thành các dạng vật chất hoặc năng lượng có thể đưa trở lại quá
trình sản xuất hoặc sử dụng lại. Tuy nhiên giải pháp này ít có tính khả thi về mặt kinh tế
lẫn kỹ thuật do không có thò trường tiêu thụ chất thải tái sinh. Hoặc bản thân quá trinh tái
sinh có thể đe doạ đến sức khoẻ của người lao động hay tạo ra ô nhiễm thứ cấp cho môi
trường.
Sản xuất sạch hơn (SXSH): là biện pháp chủ động, “biết trước và phòng ngừa”
nghóa là các vấn đề về môi trường phải được giải quyết trước khi chúng có thể phát sinh.
SXSH làm giảm mức độ ô nhiễm và rủi ro môi trường đồng thời cón mang lại lợi ích kinh
tế cho các doanh nghiệp bằng cách sử dụng hiệu quả nguồn nguyên vật liệu và tối ưu hoá
quá trình sản xuất. SXSH có vai trò đặc biệt quan trọng tại các nước đang phát triển và các
nước có nền kinh tế chuyển đổi vì tại các nước này việc tiêu thụ nguyên vật liệu và năng
lượng tại các xí nghiệp còn ở mức tương đối cao.
2.1.4.2. Các công cụ kinh tế
a. Thuế và phí môi trường: là các nguồn thu ngân sách do các cá nhân và tổ chức sử
dụng môi trường đóng góp. Tuỳ vào đối tượng đánh thuế và phí có thể có các loại như sau:

 Lệ phí nước thải: được ban hành và triển khai trên cơ sở nghò đònh 67/2003NĐ –
CP do thủ tướng chính phủ ký ngày 13/6/2003.
 Thuế và phí khí thải: hiện nay chúng ta chưa có quy đònh nào dành riêng cho
lãnh vực thu khí này. Tuy nhiên nước ta cũng đã có nghò đònh 57/2002/NĐ – CP
quy đònh thu phí bảo vệ môi trường đối với xăng dầu, khí thải từ việc sử dụng
than đá và các nhiên liệu đốt và tiếng ồn sân bay và nghò đònh 78/2000/NĐ –
CP ban hành ngày 16/12/2000 về phí xăng dầu.
 Lệ phí hành chính: đóng góp tài chính cho việc cấp giấy phép, giám sát và quản
lý hành chính đối với môi trường.
 Thuế tài nguyên: đóng khi sử dụng tài nguyên nước, hiện chưa áp dụng.
 Chi phí dòch vụ môi trường khác: được hình thành trên cơ sở thoả thuận của cơ
chế thò trường cung và cầu về dòch vụ môi trường, những vấn đề bức bách cần
phải giải quyết có tính chất cộng đồng hay cục bộ đòa phương, ví dụ: phí dòch vụ
tư vấn môi trường, xử lý chất thải theo hợp đồng thoả thuận, thu mua phế thải
có khả năng tái chế, tái sử dụng.
b. Hạn ngạch phát thải có thể mua bán được: Trong điều kiện đảm bảo tổng nguồn
chất thải trong khu vực không thay đổi, các xí nghiệp có thể trao đổi mua bán hạn

Nguyễn Thò Anh Thương Trang9
Đánh giá hiện trạng môi trường và nghiên cứu ứng dụng
các giải pháp sản xuất sạch hơn tại Công Ty TNHH Việt Đức
ngạch phát thải mà không làm gia tăng ô nhiễm. Nhờ vậy, chất lượng môi trường
được đảm bảo nhưng chi phí xã hội của các nhà sản xuất được đảm bảo.
c. Trợ cấp môi trường: bao gồm các dạng sau:

Trợ cấp không hoàn lại.

Các khoản cho vay ưu đãi

Cho phép khấu hao nhanh


Ưu đãi thuế
Đây là biện pháp tạm thời, nếu vận dụng không thích hợp hoặc kéo dài có thể
không hiệu quả kinh tế vì trợ cấp đi ngược lại với nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả
tiền
d. Ký quỹ môi trường: các doanh nghiệp trước khi đầu tư phải đặt cọc tại ngân hàng
một khoảng tiền lớn hơn hoặc xấp xỉ với kinh phí để khắc phục môi trừng nếu doanh
nghiệp gây ô nhiễm. Loại công cụ này đã có thông tư liên tòch số 126/1999/TTLT – BTC –
BCN – BKHCNMT ngày 22/10/1999 về “hướng dẫn việc ký quỹ để phụ hồi môi trường
trong khai thác khoáng sản”.
e. Nhãn sinh thái: cấp cho các sản phẩm không gây ô nhiễm môi trường trong quá
trình sản xuất và sử dụng. Đây là loại công cụ kinh tế rất có ý nghóa cho người tiêu dùng
và hình ảnh doanh nghiệp. Có nhiều loại nhãn sinh thái như: nhãn xanh, ecomark … do một
cơ quan môi trường quốc gia cấp và thu hồi.
2.1.4.3. Quản lý của nhà nước
Để thực hiện việc quản lý nhà nước về ô nhiễm môi trường, các cơ quan quản lý
nhà nước đã ban hành các văn bản luật như: Luật bảo vê môi trường (27/12/1993), luật bảo
vệ sức khoẻ nhân dân (30/6/1989), luật hình sự (21/12/1999) và các văn bản dưới luật như
nghò đònh 175/CP (18/10/1994): hướng dẫn thi hành luật bảo vệ môi trường, nghò đònh
68/2005/NĐ – CP (20/05/2005) về an toàn hoá chất ... Đồng thời nước ta cũng đã tham gia
một số công ước quốc tế như: công ước về đa dạng sinh học (16/11/1994), nghò đònh thư
Kyoto về giảm phát thải khí nhà kính (11/12/1997), công ước Basel về kiểm soát việc vận
chuyển qua biên giới chất thải độc hại và việc loại bỏ chúng (13/5/1995).
Ngoài ra các doanh nghiệp còn phải thoả mãn các tiêu chuẩn về môi trường nước,
không khí điển hình l TCVN 5945:1994, TCVN 5937:1995, TCVN 5938:1995, TCVN
6606:2000, TCVN 5502:2003, TCVN 5507:2002 và phải thực hiện đánh giá tác động môi
trường (ĐTM) hoặc đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường.
Đối với một nước đang phát triển như nước Việt Nam, để kiểm soát ô nhiễm môi
trường đạt được hiệu quả cao thì phải có sự kết hợp và gắn chặt các công cụ với nhau trong
việc quản lý môi trường.

2.2. Sản xuất sạch hơn
2.2.1. Khái niệm
Khái niệm sản xuất sạch hơn lần đầu tiên được UNEP giới thiệu vào năm 1989.

Nguyễn Thò Anh Thương Trang10
Đánh giá hiện trạng môi trường và nghiên cứu ứng dụng
các giải pháp sản xuất sạch hơn tại Công Ty TNHH Việt Đức
Sản xuất sạch hơn là “áp dụng liên tục chiến lược môi trường phòng ngừa tổng
hợp đối với quá trình sản xuất, các sản phẩm và dòch vụ nhằm nâng cao hiệu suất sản
xuất và giảm rủi ro đối với con người và môi trường”.
 Đối với quá trình sản xuất: SXSH bao gồm giảm tiêu thụ nguyên liệu, năng lượng
cho một đơn vò sản phẩm, loại bỏ tối đa các vật liệu độc hại, giảm lượng và mức độ
độc hại của tất cả các dòng thải trước khi ra khỏi quá trình.

Nguyễn Thò Anh Thương Trang11
Sản phẩm Quá trình Dòch vụ
SẢN XUẤT SẠCH
HƠN
Mang tính phòng ngừa
liên tục, tổng hợp
LÀ CHIẾN LƯC
Nhằm thay đổi
để tăng
HIỆU SUẤT
điều này sẽ cải thiện
TÌNH HÌNH MÔI
TRƯỜNG VÀ GIẢM
CHI PHÍ
Lợi thế
cạnh tranh

Giảm thiểu rủi
ro
Hình 2.2 Khái niệm SXSH
Đánh giá hiện trạng môi trường và nghiên cứu ứng dụng
các giải pháp sản xuất sạch hơn tại Công Ty TNHH Việt Đức
 Đối với sản phẩm: tiếp cận này tập trung vào việc làm giảm các tác động tới môi
trường trong suốt vòng đời sản phẩm kể từ khi khai thác nguyên liệu thô đến khi
thải bỏ cuối cùng.
 Đối với dòch vụ: phương pháp phòng ngừa ô nhiễm môi trường bao gồm từ khâu
thiết kế, cải tiến việc quản lý nhà xưởng, đến khâu lựa chọn các loại đầu vào.
2.2.2. Các phương pháp SXSH
Có thể thực hiện SXSH bằng cách áp dụng bí quyết công nghệ, cải tiến kỹ thuật,
hoặc chỉ đơn giản bằng cách thay đổi cách tư duy, quan điểm của mình. Nội dung thực tiễn
của SXSH là những biện pháp phòng ngừa sau đây:
- Quản lý nội vi: những quy đònh hợp lý về quản lý và tác nghiệp nhằm ngăn ngừa
việc các chất ô nhiễm bò rò ró hoặc trào ra ngoài (ví dụ: quy đònh thời gian biểu cho
việc bảo dưỡng thường xuyên, hoặc thực hiện các cuộc di tu thiết bò theo đònh kỳ)
và bắt buộc thực thi các hướng dẫn về an toàn lao động hiện có (vd: thông qua việc
giám sát kỹ càng, hoặc bằng cách tập huấn ….).
- Thay thế đầu vào: thay thế các vật liệu đầu vào bằng những vật liệu khác ít độc hại
hơn, dễ tái tạo hơn, hoặc thêm vào các vật liệu phụ gia (vd: dầu bôi trơn, chất làm
nguội máy móc, chất tẩy rửa) để tăng tuổi thọ cho sản phẩm.
- Kiểm soát tốt hơn đối với quy trình sản xuất: cải tiến quá trình làm việc, hướng dẫn
sử dụng máy móc và thực hiện việc ghi chép theo dõi đầy đủ quy trình công nghệ
nhằm đạt được mức sản xuất cao hơn, với mức phát thải thấp hơn và xả chất độc hại
ít hơn.
- Thay đổi trang thiết bò: thay đổi các trang thiết bò hoặc vật dụng hiện có (vd: bằng
cách bổ xung thêm vào dây chuyền các bộ phận đo lường hoặc kiểm soát) nhằm đạt
được hiệu quả cao hơn với mức phát thải thấp hơn và xả chất độc hại ít hơn.
- Thay đổi công nghệ: thay thế công nghệ, thay đổi trình tự trong dây chuyền sản

xuất, hoặc cách thức tổng hợp nhằm giảm thiểu chất thải và chất gây ô nhiễm trong
khi sản xuất.
- Thay đổi sản phẩm: thay đổi các tính chất đặc trưng của sản phẩm nhằm giảm thiểu
tác động đôc hại của sản phẩm đó tới môi trường, trả trước hoặc sau khi sản phẩm
được đưa vào sử dụng, hoặc làm giảm thiểu ảnh hưởng của việc sản xuất sản phẩm
đó đối với môi trường.
- Sử dụng năng lượng có hiệu quả: năng lượng là nguồn đầu vào có khả năng gây ra
các tác động môi trường rất đáng kể. Việc khai thác các nguồn năng lượng có thể
gây tác hại đối với đất, nước, không khí và đa dạng sinh học, hoặc là nguyên nhân
làm phát sinh một số lượng lớn chất thải rắn. Những tác động môi trường phát sinh
từ việc sử dụng năng lượng có thể được giảm bớt bằng cách sử dụng năng lượng có
hiệu quả hơn hoặc bằng cách thay nguồn năng lượng mặt trời, năng lượng gió.

Nguyễn Thò Anh Thương Trang12
Đánh giá hiện trạng môi trường và nghiên cứu ứng dụng
các giải pháp sản xuất sạch hơn tại Công Ty TNHH Việt Đức
- Tái chế và tái sử dụng ngay tại chỗ: tái sử dụng các nguồn vật liệu bò thải ra ngay
trong quy trình sản xuất đó hoặc sử dụng cho các mục đích khác ngay trong phạm vi
một công ty.
2.2.3. So sánh SXSH và phương pháp cuối đường ống
Khái niệm SXSH hoàn toàn khác về mặt bản chất so với khái niệm kiểm soát ô
nhiễm cuối đường ống. Các công nghệ kiểm soát cuối đường ống bao gồm việc sử dụng
hàng loạt các kỹ thuật và các hoá chất để xử lý chất thải, các nguồn phát thải khí thải và
chất lỏng. Nhìn chung, các công nghệ này không làm giảm lượng chất thải phát sinh mà chỉ
làm giảm độ độc hại và thực tế là chỉ trung chuyển ô nhiễm từ dạng này sang một dạng
khác.
Sự khác biệt chủ yếu giữa hai biện pháp là ở việc xác đònh thời điểm tiến hành các
biện pháp này:
 Kiểm soát ô nhiễm cuối đường ống được tiến hành sau khi các chất ô nhiễm đã
được phát sinh, nên còn gọi là biện pháp “phản ứng và xử lý”.

 SXSH là biện pháp chủ động, “biết trước và phòng ngừa”.
Bảng 2.3 Những khác biệt chủ yếu giữa SXSH và các biện pháp kiểm soát ô nhiễm
SXSH Kiểm soát ô nhiễm và quản lý chất thải
Liên tục cải tiến Một giải pháp cho một vấn đề
Tiến bộ theo hướng sử dụng các quá trình
khép kín hoặc theo chu kỳ.
Các quy trình sản xuất làm phát sinh các
phế liệu phát thải ra môi trường, tạo ra
một đường ống với đầu vào là nguyên liệu
và đầu ra là chất thải.
Mọi thành viên trong cộng đồng có vai trò
của mình, sự cộng tác các yếu tố hết sức
cần thiết.
Các giải pháp được thiết kế bởi các
chuyên gia, thường không gắn với thực
tiễn.
Chủ động nhận biết và tìm cách phòng
chống ô nhiễm và chất thải
Có những phản ứng thụ động đối với ô
nhiễm và chất thải sau khi chúng đã phát
sinh ra
Loại trừ các vấn đề môi trường ngay từ
nguồn phát sinh.
Các chất ô nhiễm được kiểm soát bằng
các thiết bò và phương pháp xử lý chất thải
Phát triển những phương pháp, quan điểm
và các kỹ thuật quản lý mới, thúc đẩy tiến
bộ khoa học – kỹ thuật.
Chủ yếu dựa vào những cải tiến kỹ thuật
đã tồn tại.


Nguyễn Thò Anh Thương Trang13
Đánh giá hiện trạng môi trường và nghiên cứu ứng dụng
các giải pháp sản xuất sạch hơn tại Công Ty TNHH Việt Đức
2.2.4. Lợi ích của SXSH
Việc áp dụng rộng rãi các biện pháp SXSH có thể mang lại một số lợi ích đáng kể:
- Cải thiện tình trạng môi trường: SXSH có thể tạo ra những cải thiện về môi trường
mà các văn bản pháp quy không bao trùm hết được, ví dụ: làm tăng tính hiệu quả
của việc sử dụng nước hoặc năng lượng, giảm thiểu chất thải, nguyên vật liệu độc
hại được đưa vào sử dụng, giảm mức sử dụng tài nguyên .v.v.v. Ngoài ra SXSH còn
giúp cải thiện điều kiện làm việc và bảo vệ tốt hơn chất lượng không khí, nước.
- Giảm chi phí tổng thể: SXSH giúp làm giảm mức phát sinh chất thải, mức tiêu thụ
nguyên vật liệu, năng lượng và nước nhờ vậy mà giảm bớt chi phí cho nguyên vật
liệu, năng lượng và chi phí để xử lý chất thải
- Tăng năng suất: hiệu quả và năng suất các hoạt động của một công ty có thể được
cải thiện bằng nhiều cách thông qua ứng dụng SXSH. Những lợi ích chủ yếu SXSH
mang lại:
 Độ tin cậy cao hơn của thời gian biểu và các kế hoạch ngân sách.
 Sử dụng có hiệu quả hơn các nguồn nhân tài vật lực.
 Cải tiến điều kiện làm việc.
 Giảm bớt các nghóa vụ pháp lý.
- Tăng lợi thế so sánh: các công ty có hiện trạng môi trường tốt và các sản phẩm đáp
ứng các tiêu chuẩn môi trường sẽ có lợi trên thò trường vì hiện nay người tiêu dùng
ngày càng ý thức rõ hơn về vấn đề môi trường.
- Môi trường liên tục được cải thiện: áp dụng SXSH bảo đảm rằng môi trường được
cải thiện liên tục; điều này là yếu tố căn bản để đạt được phát triển bền vững.
2.2.5. Thuận lợi và khó khăn trong việc áp dụng sản xuất sạch hơn ở Việt Nam
2.2.5.1. Thuận lợi
Được sự quan tâm trực tiếp của Bộ KHCN&MT, Sở KHCN&MT cùng với các tổ
chức quốc tế, năm 1996 Việt Nam đã triển khai thực hiện trình diễn SXSH tại một số cơ sở

công nghiệp. Năm 1997, Tp.HCM đã phối hợp với UNIDO tiến hành tài trợ dự án “giảm
thiểu ô nhiễm công nghiệp ở Tp.HCM”. Năm 1999, Việt Nam đã ký tuyên ngôn quốc tế về
SXSH khẳng đònh sự cam kết của Việt Nam về BVMT và “phát triển bền vững”. Ngày
6/5/2002 Bộ KHCN&MT đã ký quyết đònh về việc ban hành kế hoạch hành động quốc gia
về SXSH … tất cả các chương trình đã tạo điều kiện thuận lợi cho SXSH phát huy hiệu quả
to lớn của mình trong thời gian tới.
Ngoài ra, SXSH còn được sự giúp đỡ về mặt thông tin, kinh tế và kỹ thuật từ phía
các cơ quan ban ngành và các tổ chức quốc tế và đặc biệt là sự ủûng hộ của lãnh đạo các cơ
sở công nghiệp.
2.2.5.2. Khó khăn
Trong suốt quá trình thực hiện SXSH thời gian qua. Chương trình đã gặp không ít
khó khăn sau:

Nguyễn Thò Anh Thương Trang14
Đánh giá hiện trạng môi trường và nghiên cứu ứng dụng
các giải pháp sản xuất sạch hơn tại Công Ty TNHH Việt Đức
a. Khó khăn thuộc về nhận thức
Đó chính là sự thiếu quan tâm và cam kết về SXSH từ phía ban lãnh đạo doanh
nghiệp, thiếu quan tâm đến các vấn đề ô nhiễm môi trường …những nhận thức mà chúng ta
thường gặp là:
 Hãy khoan nghó đến việc SXSH
 Chúng tôi quá mệt mỏi với SXSH rồi
 Chưa phải là thời điểm thích hợp để thực hiện SXSH
 Các anh không hiểu được vấn đề
 Hãy nói với “sếp” đó không thuộc lónh chuyên môn vực của tôi.
 SXSH trông có vẻ hay về lý thuyết nhưng trên thực tế không thể thực hiện
được đâu
 SXSH không nằm trong kế hoạch của chúng tôi …. (VIỆN TN&MT, 1999).
b. Khó khăn về tổ chức
Các trở ngại thuộc về tổ chức có thể kể đến như sau:

 Sự tập trung quyền ra quyết đònh thường là chủ doanh nghiệp. Vì vậy các
nhân viên cảm thấy họ không có trách nhiệm và quyền lợi thực sự.
 Các cơ sở công nghiệp chỉ quan tâm đến vấn đề tài chính, làm thế nào để
sản xuất và tiêu thụ càng nhiều sản phẩm càng tốt. Chính điều này là một
trong những trở ngại ảnh hưởng đến việc quản lý mặt bằng sản xuất.
 Sự thiếu kỹ năng quản lý chuyên nghiệp.
 Sự thiếu tham gia của các nhân viên.
 Hồ sơ sản xuất có chất lượng thấp: các hồ sơ lưu trữ về đầu vào và đầu ra
của việc tiêu thụ nguyên liệu và năng lượng, thời gian ngừng sản xuất …
không được duy trì. Vì vậy ảnh hưởng đến việc xác đònh các giải pháp
SXSH.
 Hệ thống quản lý yếu kém do kỹ năng làm việc của công nhân không được
thực hiện đầy đủ hoặc hoàn toàn không có.
c. Khó khăn về kỹ thuật
Các trở ngại về mặt kỹ thuật gây cản trở cho SXSH như sau:
 Năng lực kỹ thuật của đội ngũ cán bộ kỹ thuật còn hạn chế do không có sẵn
nhân lực đã được đào tạo chính quy về SXSH.
 Thiếu các phương tiện kiểm tra các thông số kỹ thuật cơ bản phục vụ cho
việc thực hiện SXSH. Thiếu các công cụ bảo trì, bảo dưỡng máy móc vì vậy
phải nhờ các bộ phận bên ngoài gây tốn kém.

Nguyễn Thò Anh Thương Trang15
Đánh giá hiện trạng môi trường và nghiên cứu ứng dụng
các giải pháp sản xuất sạch hơn tại Công Ty TNHH Việt Đức
 Các yếu kém về mặt công nghệ dẫn đến việc sử dụng thiết bò không hiệu
quả, không được vận hành ở chế độ tối ưu dẫn đến lãng phí nguyên nhiên
liệu và phát sinh chất thải.
d. Khó khăn về kinh tế
Mặc dù SXSH thường mang lại các khoản tiết kiệm về chi phí tuy nhiên việc không
đủ vốn để thực hiện các giải pháp SXSH là một trở ngại đáng kể đặc biệt là các công ty có

quy mô sản xuất nhỏ và trung bình.
e. Khó khăn về mặt quy đònh của nhà nước
Các cản trở về phía nhà nước bao gồm các chính sách về công nghiệp như các chế
độ khuyến khích, ưu đãi và khen thưởng trong các chính sách công nghiệp hiện hành còn
đặt nặng lợi nhuận kinh tế hay các quy đònh hiện hành về môi trường chỉ đưa các tiêu
chuẩn giới hạn về chất thải trước khi thải ra môi trường mà không có hướng dẫn hoặc quy
đònh cho việc giảm thiểu. Do đó các doanh nghiệp thường lựa chọn giải pháp xử lý chất
thải thay vì lựa chọn giải pháp SXSH. (VIỆN TN&MT, 1999)

Nguyễn Thò Anh Thương Trang16
Đánh giá hiện trạng môi trường và nghiên cứu ứng dụng
các giải pháp sản xuất sạch hơn tại Công Ty TNHH Việt Đức
CHƯƠNG III
TỔNG QUAN VỀ NGÀNH IN TP.HCM – TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ
HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG CỦA CÔNG TY TNHH VIỆT ĐỨC
3.1. Tổng quan về ngành in tại Tp.HCM
3.1.1. Lòch sử phát triển ngành in tại Tp.HCM
nước ta, nghề in bản gỗ khắc ra đời ở kinh thành Thăng Long từ thời nhà Lý cách
nay hơn 800 năm, gắn với tên tuổi của nhà sư tín học theo nghề truyền thống của gia đình.
Ấn phẩm hồi đó là sách kinh phật lưu hành trong các chùa chiền.
Nghề in chữ đúc (Typô) đầu tiên du nhập vào Việt Nam năm 1861 tại Sài Gòn sau
đội quân xâm lược của đô đốc Pháp Bonard.
Tờ báo đầu tiên bằng chữ quốc ngữ được in tại Sài Gòn năm 1865 là Gia Đònh Báo,
mỗi tháng ra 1 - 2 số. Những năm cuối thế kỷ XIX, nhiều sách dòch từ hán - nôm, pháp văn
ra quốc ngữ hoặc sáng tác bằng quốc ngữ được in ở Sài Gòn. Có thể kể một số cuốn như:
Đại Nam Quốc Sử Diễn Ca (1875), Đại Học Trung Dung (1881), Lục Vân Tiên Truyện
(1889), Kim Vân Kiều Truyện (1889) …
Ở Hà Nội, năm 1905 thực dân Pháp mở nhà in Viễn Đông (IDEO). Năm 1940 tư
sản Việt Nam bắt đầu nhảy vào mở mang ngành in.
Thời kỳ mặt trận Bình Dân (1936 – 1939), đảng cộng sản Đông Dương đã mở một

số nhà in để in sách báo phục vụ cho công tác tuyên truyền, vận động cách mạng.
Từ những năm 40 của thế kỷ XX, nhiều cơ sở in bí mật của đảng được thành lập.
Sau cách mạng tháng 8 năm 1945, Đảng và chính phủ ta rất quan tâm đến công tác xuất
bản. Nhiều cơ sở in Việt Bắc, liên khu V, Nam Bộ được thành lập. Đến ngày 10 – 10 –
1952, Hồ chủ tòch ký sắc lệnh thành lập nhà in quốc gia để thống nhất quản lý công tác
xuất bản, in và phát hành trong cả nước.
Xem chi tiết tại phụ lục I
3.1.2. Tình hình ngành in tại Tp.HCM
Thành phố hiện có 76 cơ sở in công nghiệp khối quốc doanh (bao gồm các doanh
nghiệp in, cơ sở in phụ thuộc và các cơ sở in nội bộ của các ban ngành, các trường, viện
nghiên cứu). Sau khi có luật doanh nghiệp, 150 công ty TNHH, công ty cổ phần, doanh
nghiệp tư nhân in bao bì và trên 1000 đơn vò kinh tế tư nhân kinh doanh dòch vụ liên quan
ra đời.
Ngành in của Tp có trên 2000 thiết bò máy móc in ấn các loại được xem là hiện đại
nhất nước, trong đó có máy tách màu điện tử, rotative (in cuộn), offset 4 màu. Theo số liệu
đăng ký chính thức tại sở VHTT Tp.HCM, chỉ riêng máy in offset được cấp giấy chứng
nhận và biển số kiểm soát cho đến nay đạt là 957 máy. Năng lực thiết kế của ngành in
thành phố ước tính khoảng 271 tỉ trang in 13x19 cm và năng lực thực tế khoảng 135 tỉ trang

Nguyễn Thò Anh Thương Trang17
Đánh giá hiện trạng môi trường và nghiên cứu ứng dụng
các giải pháp sản xuất sạch hơn tại Công Ty TNHH Việt Đức
in. Hoạt động ngành in Tp Hồ Chí Minh đã đóng góp một phần không nhỏ cho sự nghiệp
đổi mới, phát triển văn hoá xã hội nói chung. (Nguồn báo Sài Gòn Giải Phóng 8”28’,
27/9/2004 (gmt + 7)).
3.1.3. Các phương pháp in công nghiệp
Có nhiều cách phân loại phương pháp in nhưng thông thường người ta vẫn phân loại
theo các phương pháp in truyền thống (Typô, Flexo, Ống đồng) và các phương pháp in đặc
biệt (in lưới, in tam pon). Ngoài ra, dựa trên phần tử in và phần tử không in ta có”
 Phương pháp in cao (Typô, và Flexo): phần tử in nằm cao hơn so với phần tử không

in.
 Phương pháp in phẳng (Offset): phần tử in và phần tử không in nằm gần như trên
cùng một mặt phẳng.
 Phương pháp in lõm (Ống đồng): phần tử in nằm thâp hơn phần tử không in.
Nguyên lý các phương pháp in được trình bày chi tiết ở phụ lục II.
3.2. Tổng quan về công ty TNHH Việt Đức
3.2.1. Lòch sử phát triển của công ty
Lòch sử phát triển của công ty: tiền thân là xưởng bao bì carton trong công ty bao bì
nhựa Hồng Hà. Trong quá trình phát triển vào
năm 2002, xưởng bao bì rút ra khỏi công ty bao
bì nhựa Hồng Hà và xây dựng nhà máy mới lắp
đặt dây chuyền sản xuất đồng bộ tự động hiện
đại với tổng số vốn đầu tư là 12.500.000.000đ
cho phép sản xuất được số lượng sản phẩm bao
bì là giấy carton tương đương 12000 tấn
giấy/năm (1000 tấn giấy/tháng).
Công ty toạ lạc tại lô số 20, đường số 1,
khu công nghiệp Tân Tạo, quận Bình Tân thành phố Hồ Chí Minh, với tổng diện tích là
5000 m
2
. Điện thoại: 8.771.012 – 8.771.013
Hiện nay công ty có 108 nhân công làm việc trong phân xưởng và 18 người làm
việc trong bộ phận văn phòng.
Thời gian làm việc từ 6h sáng đến 2h chiều đối với phân xưởng sản xuất và từ 7h30
sáng đến 4h30 chiều đối với khối văn phòng.
Công ty tổ chức và quản lý hoạt động kinh doanh của mình theo hệ thống quản lý
chất lượng ISO 9001 – 2000.
3.2.2. Cơ cấu tổ chức của công ty (Xem phụ lục III)
3.2.2.1. Các cấp quản lý
Ban giám đốc gồm có: một giám đốc và hai phó giám đốc.

Các phòng ban của công ty:

Nguyễn Thò Anh Thương Trang18
Đánh giá hiện trạng môi trường và nghiên cứu ứng dụng
các giải pháp sản xuất sạch hơn tại Công Ty TNHH Việt Đức

Nguyễn Thò Anh Thương Trang19
Đánh giá hiện trạng môi trường và nghiên cứu ứng dụng
các giải pháp sản xuất sạch hơn tại Công Ty TNHH Việt Đức
 Phòng kinh doanh – kế hoạch
 Phòng kế toán
 Phòng hành chính nhân sự
 Phòng tạo mẫu
 Phân xưởng: tổ sóng, tổ KCS, tổ bảo trì
3.2.2.2. Chức năng các phòng ban
Giám đốc: Nguyễn Thanh Tùng
Phó giám đốc: Lê Phát Sơn
Nguyễn Đức Trung
Chức năng các phòng nghiệp vụ:
a. Phòng kế hoạch – kinh doanh: thực hiện hoạt động marketing, quản trò mua vật tư
đầu vào, quản trò bán hàng. Nhận hợp đồng gia công in và giao hàng cho khách – thu
tiền bán hàng
b. Phòng kế toán: tổ chức công tác kế toán bảo đảm chính xác, quản lý tình hình tài
chính của công ty, nâng cao hiệu sử dụng và phân phối vốn
c. Phòng hành chánh – nhân sự: quản trò nguồn nhân lực. Tuyển chọn, sử dụng, đào
tạo nguồn nhân lực, đáp ứng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và quản lý hệ thống xử lý
nước thải.
d. Phòng chế bản: tổ chức thực hiện các công việc trước in
- Sáng tác ý tưởng, mẫu mã.
- Phân tích kỹ thuật và thiết kế sản phẩm.

- Tổ chức thực hiện tạo ra các sản phẩm chế bản.
e. Phân xưởng sản xuất: là nơi diễn ra các hoạt động sản xuất như tạo carton sóng, in,
bế, KCS và thành phẩm.
3.2.3. Công nghệ sản xuất
3.2.3.1 Công nghệ và thiết bò
Nhà máy mới lắp đặt dây chuyền sản xuất đồng bộ tự động hiện đại gồm máysản
xuất tấm dợn sóng carton A, B, E, AB và các máy in, máy dán, máy đóng ghim và bế hộp
theo công nghệ Đài Loan. Công ty sản xuất với công nghệ in là Flexo.
3.2.3.2. Nguyên vật liệu
Công ty sử dụng giấy cuộn loại 2.5 tấn để tạo carton tấm.
Ngoài ra công ty còn sử dụng một số hoá chất như NaOH (pha bột mì), Toluen (lau
chùi mực rơi vãi), Perklon (tạo bản Polime) ….

Nguyễn Thò Anh Thương Trang20
Đánh giá hiện trạng môi trường và nghiên cứu ứng dụng
các giải pháp sản xuất sạch hơn tại Công Ty TNHH Việt Đức
Bột mì được sử dụng để dán những lớp giấy với những lớp sóng để tạo tấm carton
gợn sóng. Keo đựoc dùng để dán thành phẩm tuỳ theo yêu cầu của khách hàng.
Nhu cầu sử dụng được trình bày ở phụ lục IV.
3.3. Hiện trạng môi trường và nguồn gây ô nhiễm – tác động của các chất thải tại
công ty
3.3.1. Hiện trạng môi trường
3.3.1.1. Môi trường không khí
Trong quá trình sản xuất nhà máy có sử dụng dầu DO để chạy lo hơiø để sấy khô giấy
trong quá trình tạo carton gợn sóng.
Ngoài các phương tiện giao thông vận tải (ra vào xuất nhập nguyên liệu) cũng là
nguồn phát sinh khí thải tại nhà máy và thành phần chủ yếu của khí thải giao thông là: Bụi,
SO
x
, NO

x
, CO, … Bụi còn phát sinh từ việc bốc dở nguyên liệu, cắt nguyên liệu…. Nhưng
không đáng kể.
Kết quả đo đạc phân tích tại trung tâm đào tạo và sắc ký TP.HCM, ngày 14/05/2006.
Bản 3.1 – Kết quả đo đạc khí thải
Thông số
Đơn
vò tính
Bên
ngoài
xưởng
sản xuất
Tiêu chuẩn chất
lượng không khí
xung quanh
(TCVN 5937 –
1995)
Tại khu
vực
xưởng
sản xuất
Tiêu chuẩn VSCN
(Quyết đònh
3733/2002/QĐ-
BYT-10/10/2002)
Bụi mg/m
3
0.19 0.3 0.29 8
SO2 mg/m
3

0.069 0.5 0.04 10
NO2 mg/m
3
0.02 0.4 0.024 10
CO mg/m
3
6.78 40 5.23 40
THC mg/m
3
0.95 5 1.88 300
Qua kết quả phân tích trên ta thấy tại thời điểm đo đạc nồng độ các chỉ tiêu Bụi,
SO
2
, NO
2
, CO và tiếng ồn tại vò trí trong và ngoài phân xưởng sản xuất đều đạt tiêu chuẩn
môi trường cho phép.
3.3.1.2. Môi trường nước
• Nước cấp: công ty sử dụng nguồn nước cấp của khu công
nghiệp Tân Tạo được cung cấp từ hệ thống nước máy của Thành Phố. Hai nhà máy
cung cấp nước chính: nhà máy nước ngầm Bình Trò Đông và nhà máy nước ngầm
Hóc Môn.

Nguyễn Thò Anh Thương Trang21
Đánh giá hiện trạng môi trường và nghiên cứu ứng dụng
các giải pháp sản xuất sạch hơn tại Công Ty TNHH Việt Đức
• Nước thải sinh hoạt : Nhu cầu sử dụng nước của CBNV trong
công ty khoảng 20m
3
/ngày và cũng phát sinh lượng nước thải tương đương. Chất ô

nhiễm chính trong nước thải sinh hoạt là các chất hữu cơ, chất rắn lơ lửng, vi khuẩn
gây bệnh, chất tẩy rửa…
Bảng 3.2 - Kết quả xét nghiệm nước thải sinh hoạt
STT
Các chỉ tiêu xét
nghiệm
Kết quả Đơn vò tính
Tiêu chuẩn loại C
(TCVN 5945 – 1995)
1 pH 6.94 - 5 – 9
2 Chất rắn lơ lửng 39 mg/l 200
3 BOD
5
181 mg/l 100
4 COD 206 mg/l 400
5 Tổng N 21 mg/l 60
6 P tổng số 4.41 mg/l 8
7 N-NH
3
2.8 mg/l 10
Nhận xét: Kết quả phân tích các chỉ tiêu trên mẫu phân tích đều đạt dưới tiêu chuẩn loại C
(TCVN 5945 – 1995). Trừ BOD
5
vượt quá tiêu chuẩn
• Nước mưa chảy tràn : Vào mùa mưa, nước mưa chảy tràn qua
mặt bằng công ty sẽ cuốn theo cát, rác, dầu mỡ và các tạp chất rơi vãi trên mặt đất
xuống hệ thống thoát nước của KCN.
• Nước thải sản xuất : Nước thải sản xuất được thải ra từ khâu
vệ sinh máy in có lưu lượng là 5m
3

/ngày và toàn bộ lượng nước thải đã được xử lý
qua hệ thống xử lý cục bộ tại nhà máy trước khi thải vào mạng lưới nước thải của
KCN Tân Tạo. Kết quả đo đạc phân tích tại trung tâm đào tạo và sắc ký TP.HCM,
ngày 14/05/2006.
Bảng 3.3 - Kết quả xét nghiệm nước thải sản xuất
STT Các chỉ tiêu xét nghiệm Kết quả Đơn vò
tính
Tiêu chuẩn loại C
(TCVN 5945 – 1995)
1 pH 6.4 - 5 - 9
2 Chất rắn lơ lửng 116 mg/l 200
3 BOD
5
62 mg/l 100
4 COD 138 mg/l 400
5 Tổng N 30 mg/l 60
6 P tổng số 0.76 mg/l 8
Nhận xét: Kết quả phân tích các chỉ tiêu trên mẫu phân tích đều đạt dưới tiêu chuẩn loại C
(TCVN 5945 – 1995).
3.3.1.3. Hiện trạng tiếng ồn tại khu vực nhà máy

Nguyễn Thò Anh Thương Trang22
Đánh giá hiện trạng môi trường và nghiên cứu ứng dụng
các giải pháp sản xuất sạch hơn tại Công Ty TNHH Việt Đức
Mức ồn tương đương đo được trong khu vực xung quanh nhà máy khoảng 68 - 70
dBA, thấp hơn giá trò lớn nhất có thể chấp nhận được là 75 dBA trong tiêu chuẩn môi trường
Việt Nam TCVN 5949 – 1998.
Mức ồn đo được trong nhà xưởng là80 - 82dBA, thấp hơn giá trò lớn nhất có thể chấp
nhận được là 85 dBA trong tiêu chuẩn vệ sinh Việt Nam 3733/2002/QĐ-BYT .
3.3.1.4. Chất thải rắn

Chất thải rắn sản xuất của nhà máy sinh ra trong quá trình hoạt động của nhà máy
đó là các loại giấy phế liệu. Lượng chất thải này sinh ra mỗi ngày khoảng hơn 30.868 kg.
Chất thải rắn sinh hoạt của nhà máy là các loại chất thải phát sinh trong quá trình
sinh hoạt hằng ngày của công nhân viên tại nhà máy. Thành phần chủ yếu của rác thải sinh
hoạt là các hợp chất hữu cơ, bao bì thực phẩm, giấy vụn, nylon, thức ăn thừa của công nhân.
Lượng chất thải này sinh ra mỗi ngày khoảng 6 kg.
3.3.2. Nguồn gây ô nhiễm – tác động của các chất thải
 Ô nhiễm không khí
Hơi perklon (tetrachloroethylene) sinh ra trong quá trình tạo bản polyme. Perklon là
một dòch thể trong suốt không màu, có mùi giống như là Ete. Dưới chiếu xạ của tia tử ngoại
hoặc tiếp xúc với lửa nhiệt độ cao, chất này có thể sinh ra khí Phosgen độc, làm tổn thương
hệ hô hấp. Các nghiên cứu cho thấy, khi nồng độ Tetrachloroethylene trong không khí là
1.356g/m
3
, chúng ta sẽ ngửi thấy mùi rõ rệt, mắt xuất hiện triệu chứng bò kích thích và đau
đầu nhẹ. Khi nồng độ đạt tới 2.712g/m
3
, ta có thể cảm thấy mùi khí nồng mạnh, nếu ở trong
môi trường này trên 2 tiếng đồng hồ, có thể gây rối loạn nhòp tim.
Theo các tài liệu khoa học, công nhân trong môi trường làm việc, thường xuyên tiếp
xúc với Tetrachloroethylene có nồng độ 1.57 – 2.60 g/m
3
, sẽ xuất hiện các triệu chứng mệt
mỏi buồn ngủ, choáng váng, chóng mặt, nôn nao... còn có thể dẫn tới suy giảm chức năng
gan.
Bên cạnh đó còn có hơi dung môi toluen trong quá trình lau chùi máy móc và mực rơi
vãi. Toluen ngay sau khi hít vào phân bố nhanh vào các mô tế bào não, gan, thận. Chất này
gây độc trực tiếp đến thần kinh nhất là đối với phụ nữ có thai và có thể gây ung thư.
Khí thải sinh ra từ lò hơi do việc đốt dầu với hàm lượng S 2.91% khối lượng sinh ra các
khí SO

2
, CO, CO
2
, NO
2
, …, không được xử lý mà xả thẳng ra môi trường qua ống khói. Thêm
vào đó, hàng ngày có nhiều xe vận chuyển nguyên vật liệu ra vào nhà máy cũng góp phần
gây ô nhiễm môi trường không khí.
Bảng 3.4 – Đặc điểm chính của dầu DO
STT Thành phần Đơn vò Phương pháp thử Kết quả

Nguyễn Thò Anh Thương Trang23
Đánh giá hiện trạng môi trường và nghiên cứu ứng dụng
các giải pháp sản xuất sạch hơn tại Công Ty TNHH Việt Đức
1 Khối lượng riêng (ở 15
0
C) Kg/l ASTMD 4052 – 96 0.9072
2 Hàm lượng lưu huỳnh % ASTMD 129 - 00 0.05– 0.5
3 Nhiệt lượng Kcal/kg ASTMD 240 - 00 10675
4 Hàm lượng nước % ASTMD 95 – 99 0.05
5 Hàm lượng tro % ASTMD 482 – 03 0.01
6 Hàm lượng cặn cacbon % ASTMD 4530 – 03 0.3
7 Hàm lượng tạp chất cơ học % ASTMD 473 – 02 0.03
(Nguồn Petrolimex, 2002)
Bụi sinh ra từ quá trình cắt giấy cuộn, quá trình in, cắt rãnh và các phương tiện giao
thông phát tán trong không khí và có thể đi sâu vào phổi gây các căn bệnh về đường hô
hấp.
 Ô nhiễm tiếng ồn
Tiếng ồn sinh ra trong quá trinh sản xuất ở những công đoạn sau:
 Vận chuyển nguyên vật liệu vào kho chứa và vận chuyển sản phẩm xuất kho

đi các nơi.
 Tiếng ồn phát sinh chủ yếu nhất là từ khâu dập gợn sóng, khâu in và đóng
ghim.
 Lò đốt lò hơi và từ các quạt gió.
Đặc biệt là tất cả các công đoạn phát sinh tiếng ồn trên đều được đặt chung trong
xưởng sản xuất nên tiếng ồn ảnh hưởng trực tiếp dến sức khoẻ của người công nhân.
 Nước thải thải sản xuất
Chủ yếu sinh ra từ quá trình rửa máy móc, thiết bò. Nước thải mực in có nồng độ
nhiễm bẩn cao, thành phần chất hữu cơ cao do có tính chất của mực in. Tuy nhiên lượng
nước thải này đã được thu gom và xử lý và được sử dụng lại trong quá trình sản xuất.
 Chất thải rắn
Chất thải rắn từ khâu sản xuất chủ yếu là giấy vụn từ khâu cắt rãnh, dợn sóng hư, xén
góc bao bì và sản phẩm kém chất lựong. Tất cả lượng giấy này được công ty đóng thành
kiện và bán cho các nhà máy sản xuất giấy cho mục đích tái sử dụng.
Các thùng đựng hóa chất, lon mực được Công ty môi trường đô thò Bình Tân thu gom
cùng với rác thải sinh hoạt.
Ngoài ra, dầu mỡ rò ró của các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu, rõ ró từ quá
trình bơm dầu DO hoặc lấy hóa chất phụ vụ cho quá trình sản xuất khi rơi vãi xuống đất
xung quanh và ngấm xuống đất, ảnh hưởng đến chất lượng nước ngầm. Nguy cơ cháy nổ có
thể xảy ra trong quá trình sản xuất và lưu trữ. Đặc biệt là khu vực lò hơi, kho chứa hàng,
kho chứa nhiên liệu rất dễ xảy ra sự cố cháy nổ nhất là vào mùa khô.

Nguyễn Thò Anh Thương Trang24
Đánh giá hiện trạng môi trường và nghiên cứu ứng dụng
các giải pháp sản xuất sạch hơn tại Công Ty TNHH Việt Đức
Tóm lại, tất cả các chất thải phát sinh từ các nguồn trên đều gây ô nhiễm không khí, ô
nhiễm môi trường đất, tác động xấu đến sức khỏe của công nhân và đặc biệt là tác động lên
nền kinh tế của công ty (công suất, chất lượng sản phẩm, chi phí phải trả để xử lý các chất
thải). Do đó công ty cần phải có các biện pháp để kiểm soát cũng như làm giảm bớt những
chất thải phát sinh trong quá trình sản xuất.

3.4. Các biện pháp quản lý môi trường đang áp dụng và những mặt hạn chế
3.4.1. Các biện pháp quản lý môi trường đang áp dụng
Biện pháp khoa học – kỹ thuật
Công nghệ sản xuất nhà máy khá hiện đại có nguồn gốc của Đài Loan. Các quy
trình sản xuất là tự động nên việc vận hành máy móc khá đơn giản, kiểm soát tốt và vậy ít
xảy ra sự cố. Chất lượng sản phẩm ổn đònh hơn và năng suất lao động được cải thiện. Điều
này đồng nghóa với khối lượng chất thải phát sinh (phế phẩm) thấp hơn các công nghệ thủ
công.
Mực được sử dụng là mực gốc nước, điều nay sẽ làm giảm sự phát sinh các hơi dung
môi so với mực gốc dầu.
Nước cấp cho lò hơi được xử lý để làm giảm các nhân tố như độ cứng có trong nước
cấp ảnh hưởng đến hệ thống lò hơi. Nước ngưng được thu lại và pha với nước cấp làm tăng
nhiệt độ của nước cấp giảm hao phí nhiên liệu và năng lượng trong quá trình vận hành lò.
Nước thải sản xuất được thu gom vào hệ thống xử lý (gồm1 bể tiếp nhận, 1 bể phản
ứng hoá học, 2 bể lắng, 2 bể phản ứng men vi sinh và 1 bể chứa) và được sử dụng lại sẽ làm
giảm được lượng nước cấp sử dụng.


Nguyễn Thò Anh Thương Trang25
Hình 3.5 Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải sản xuất của
Công ty Việt Đức
Bể tiếp nhận nước thải
Bể điều hòa
Bể phản ứng
Bể lắng 1
Bể lắng 2
Bể phản ứng men
vi sinh 1
Bể phản ứng men
vi sinh 2

Bể cuối cùng
Nước cung
cấp cho sản
xuất.
Nguồn thải
Phèn Nhôm,
PAV

×