Tải bản đầy đủ (.pdf) (36 trang)

Kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế TNDN tại công ty TNHH dịch vụ quảng cáo MC

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.22 MB, 36 trang )

GVHD : TS.VĂN THỊ LOAN

STTH : TRẦN THANH HỮU

LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với xu hướng phát triển quốc tế hóa và toàn cầu hóa về nền kinh tế thế giới, sự hội nhập
của kinh tế Việt Nam vào nền kinh tế thế giới đã tạo nên những thuận lợi to lớn cho nền kinh tế
nước ta.Đặc biệt là từ khi luật doanh nghiệp chính thức được Quốc hội thông qua đã khuyến
khích và thúc đẩy mọi thành phần kinh tế tham gia vào quá trình phát triển kinh tế đất nước.
Trong các thành phần kinh tế ấy điển hình là kinh tế nhà nước, công ty liên doanh, công ty cổ
phần, công ty có vốn 100% vốn nước ngoài…đã phát triển mạnh mẽ.Hàng năm thông qua các
khoản thuế phải nộp cho nhà nước như thuế thu nhập doanh nghiệp thuế xuất khẩu, thuế nhập
khẩu, thuế giá trị gia tăng …với chủ trương luật hóa mọi hoạt động kinh tế, nhà nước ta đã dần
dần hoàn chỉnh hệ thống văn bản pháp luật để điều chỉnh các hoạt động này nhằm thu đúng thu
đủ mọi khoản thuế cho ngân sách Nhà nước. Ở Việt Nam, thuế ngày càng có một ảnh hưởng to
lớn và sâu sắc đến mọi hoạt động kinh tế xã hội cảu đất nước, chính vì vậy, nó thu hút được sự
quan tâm cuả mọi giới; các nhà hoạch định chinh sách các nhà nghiên cứu , những doanh nhân và
đông đảo quần chúng. Trong các trường Đại học, Trung học Kinh tế , Thuế trở thành một môn
học chính khóa, giảng dạy cho sinh viên thuộc nhiều ngành kinh tế khác nhau, đặc biệt là ngành
kế toán kiểm toán, tài chính và quản trị kinh doanh.
Nhằm hoàn thiện hơn kiến thức về thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp, nên em đã
chọn đề tài“Kế Toán Thuế GTGT Và Thuế TNDN Tại Công Ty TNHH Dịch Vụ Quảng Cáo
MC” làm đề tài cho báo cáo thực tập cũng như báo cáo tôt nghiệp của mình.
Em xin cảm ơn Ban giám đốc, các anh chị ở các phòng ban đã tạo điều kiện cho em hoàn thành
kỳ thực tập tại công ty; cảm ơn sự chỉ bảo tận tình của các chị ở phòng kế toán đã giúp em hoàn
thành bài báo cáo này.

Trang 1 / 36


GVHD : TS.VĂN THỊ LOAN



STTH : TRẦN THANH HỮU

CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ
QUẢNG CÁO MC
1.1.

Qúa trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Dịch Vụ Quảng Cáo MC.
1.1.1

Lịch sử hình thành và phát triển

-Công ty TNHH Dịch Vụ và Quảng Cáo Mạnh Cường được thành lập ngày 07 tháng 06
năm 2000. gọi tắt là Công ty TNHH Dịch Vụ Quảng Cáo MC. MC được viết tắt từ cụm từ tiếng
anh “ Multimedia Advertising Company” và Mạnh Cường là Công ty được Việt hóa . Tuy nhiên.
để thuận tiện và thống nhất trong việc giao dịch. Công ty chính thức đổi tên thành Công ty
TNHH Dịch Vụ Quảng Cáo MC theo giấy phép thành lập số 4102005750 do sở kế hoạch đầu tư
TPHCM cấp ngày 19/07/2001.
Khởi dầu chức năng thành lập với đội ngũ nhân viên ít ỏi. Công ty chỉ chú trọng vào việc thiết kế
và in ấn các sản phẩm quảng cáo. Với phương châm “lâu dài và chuyên nghiệp”. Công ty MC
bắt đầu sứ mệnh chinh phục thị trường in ấn và thiết kế quảng cáo bằng sự sáng tạo và cam kết
chất lượng với khách hàng.
Nhưng trong quá trình hoạt động do nhu cầu của khách hàng gia tăng trong một số lĩnh vực.
Công ty đã phát triển và cung cấp cho khách hàng nhiều loại hình dịch vụ quảng cáo khác nhau
như: Event and Sponsorship Management. Direct Marketing and Trade Marketing. Direct Sale
and Promotions. Public Relation & Communication. Creativity works. Printing. POP/POS… Với
mong muốn của công ty là luôn mang đến cho khách hàng sự đa dạng về dịch vụ và đảm bảo sự
ổn định về chất lượng của dịch vụ.
ĐỊA CHỈ CÁC VĂN PHÒNG CÔNG TY:
-


Văn phòng chính tại TPHCM:
449/68 Sư Vạn Hạnh. Phường 12.Quận 10.

-

Điện thoại: (08)38633755 – 38.633.754
Fax:8633768
E-mail:
Website: www.mc.com.vn

-

Văn phòng chi nhánh tại TPHCM
525/25L Sư Vạn Hạnh. phường 10.Quận 10
Điện thoại: (08) 38654061

-

Fax:8632799

Văn phòng chi nhánh tại Hà Nội:

Trang 2 / 36


GVHD : TS.VĂN THỊ LOAN

STTH : TRẦN THANH HỮU


Số 15. ngõ 121 Thái Hà. phường Trung Liệt. quận Đống Đa. Hà Nội.
Điện thoại: (04) 39.878.410
Fax: (04) 39.877.327
1.1.2

Chiến lược, mục tiêu:

Chiến lược kinh doanh công ty là:
-

Tập trung phục vụ các khách hàng lớn tại thi trường Việt Nam có tốc độ phát triển nhanh
và ổn định.

-

Trong quá trình phát triển luôn luôn đa dạng hóa dịch vụ và chất lượng sản phẩm nhằm
đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

-

Yếu tố con người, phương tiện làm việc và môi trường làm việc là một trong những chiến
lược được công ty chú trọng cho mục tiêu phát triển lâu dài của công ty.

-

Tính chuyên nghiệp và hiệu quả là mục tiêu mà công ty hướng đến

Sự thành công của công ty hôm nay có sự đóng góp không nhỏ của đội ngũ nhân viên nhiều kinh
nghiệm, tận tâm trong công việc. Một trong những mục tiêu lầu dài của công ty là đầu tư vào con
người và hiện đại hóa các phương tiện làm việc nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng dịch vụ.

1.1.3

Chức năng nhiệm vụ và hoạt động của công ty.

a. Chức năng nhiệm vụ
-

Xây dựng. tổ chức và thực hiện các mục tiêu do kế hoạch Nhà Nước (Bộ Công Thương)
đề ra. Tổ chức kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký. đúng mục đích thành lập
doanh nghiệp. Đảm bảo uy tín và chất lượng dịch vụ đối với khách hàng.

-

Bảo toàn và phát triển nguồn vốn của Chủ sở hữu. sử dụng hợp lý các nguồn lực. tối đa
hóa lợi nhuận. giảm chi phí đến mức thấp nhất. tích lũy đầu tư và phát triển Công ty.

-

Tuân thủ pháp luật hạch toán và báo cáo trung thực theo chế độ kế toán thống kê nhà
nước quy định. Bảo vệ công ty. giữ gìn an ninh. chính trị xã hội.
b. Hoạt động của công ty : trong năm 2011 công ty đã thực hiện các chương trình sau


Phát mẫu dùng thử các sản phẩm của Nestle : café Việt, café 3in1, Milo, Nestle
Gấu..



Phát mẫu dùng thử sản phẩm Cosy của công ty Kinh Đô




Chấm điểm trưng bày cho công ty Cogatle.



Giới thiệu sản phẩm O day life

Trang 3 / 36


GVHD : TS.VĂN THỊ LOAN

STTH : TRẦN THANH HỮU



Giới thiệu sản phẩm Pate Roray





1.1.4

Sơ đồ tổ chức của công ty.

Giám đốc

P. Hành

chínhnhân sự

P. Kế
toán

P. Khách
Hàng

P. PCC

P.
Operation

P.
Logisties

P. Thiết kế

1.1.5. Trách nhiệm và quyền hạn của các bộ phận

a. Giám đốc
Trách nhiệm:


Hoạch định tầm nhìn. mục tiêu. chiến lược kinh doanh họat động. môi

trường văn hóa. chính sách … của công ty.


Xác định chức năng nhiệm vụ của các phòng ban. Trách nhiệm quyền hạn


của Giám đốc điều hành và các trưởng phòng.


Đảm bảo việc cung cấp nguồn lực. tài chính. cơ sở hạ tầng đầy đủ và thích



Điều phối và giám sát hoạt động tài chính của công ty để đảm bảo nguồn

hợp.
vốn hoạt động được đáp ứng kịp thời và hiệu quả.


Hoạch định và xem xét định kỳ Hệ thống Quản lý Chất lượng của Công ty

để đảm bảo hệ thống này được áp ứng kịp thời và hiệu quả.


Quản lý toàn bộ hoạt động của Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội

đồng thành viên về các kết quả của công ty


Chịu trách nhiệm trước pháp luật và các cơ quan chức năng về các lĩnh vực

hoạt động và kinh doanh của Công ty.
Quyền hạn:

Trang 4 / 36



GVHD : TS.VĂN THỊ LOAN

STTH : TRẦN THANH HỮU



Có quyền chỉ đạo. giám sát tất cả các hoạt động của Công ty.



Có quyền khen thưởng. kỷ luật. tạm đình chỉ công tác. sa thải nhân viên

sau khi đã tham khảo ý kiến của Trưởng bộ phận/ Trưởng phòng trực tiếp quản lý nhân viên.
Giám đốc Hành chánh nhân sự và Ban chấp hành Công đoàn cơ sở.


Có quyền tăng giảm lương khi đã thông qua Hội đồng thành viên.



Ký kết hợp đồng nhân danh công ty

b. Phòng kề toán
Trách nhiệm:


Tổ chức kế toán phù hợp với yêu cầu công ty. Xây dựng và tổ chức cơ cấu


phòng chặt chẽ. có hiệu quả. phân công công việc cụ thể. thực hiện tốt và đúng hạn các kế hoạch.
chương trình đề ra.


Tổ chức hướng dẫn thực hiện và kiểm tra tất cả các nghiệp vụ kế toán theo

quy định nhà nước và công ty.


Thẩm tra đánh giá hiệu quả các hợp đồng. chương trình. dự án



Phân tích tình hình tài chính để tham mưu cho giám đốc.



Kiểm tra. xác nhận tính hợp lý. hợp lệ của Báo cáo tài chính.



Lên kế hoạch thanh toán lương. công nợ. thuế. vốn vay. Bảo đảm việc

thanh toán đúng hạn. đúng quy định.


Kiểm tra. kiểm soát việc thu hồi công nợ. Bảo đảm việc thu tiền đúng hạn.

không xảy ra nợ xấu. nợ khó đòi.



Xây dựng và tổ chức cơ cấu phòng chặt chẽ. có hiệu quả. phân công công

việc cụ thể. thực hiện tốt và đúng hạn các kế hoạch. chương trình đề ra.


Tổ chức bảo quản và lưu trữ tài liệu kế toán.



Xây dựng kế hoạch hoạt động. ngân sách hàng năm.

Quyền hạn:


Có quyền xem xét và kiểm tra các văn bản liên quan đến lĩnh vực tài chính

kế toán theo quy định của công ty.


Được quyền kiểm tra định kỳ và đột xuất toàn bộ tài sản của công ty.

Trang 5 / 36


GVHD : TS.VĂN THỊ LOAN



STTH : TRẦN THANH HỮU


Yêu cầu các bộ phận liên quan giải thích. giải trình các vụ việc liên quan

đến công tác tài chính


Yêu cầu bồi thường đối với các cá nhân gây thiệt hại về tài chính đối với

công ty.

c. Phòng hành chính nhân sự
Trách nhiệm:


Hoạch định và xây dựng các chính sách. kế hoạch đào tạo/ phát triển nhân

sự/ tuyển dụng trong công ty nhằm đảm bảo công ty có nguồn nhân lực đầy đủ và thích hợp.


Quản lý nhân sự Công ty. tham mưu cho Ban Giám đốc về việc kiểm tra và

đánh giá năng lực của nhân viên nhằm đề bạt. bổ nhiệm.


Tham mưu cho Ban giám đốc về việc tổ chức. cơ cấu nhân sự phù hợp với

định hướng phát triển và yêu cầu của hệ thống quản lý chất lượng. phù hợp với ISO 9001:2008.


Tham mưu cho Ban Giám đốc trong các lĩnh vực thuộc trách nhiệm quản




Tổ chức công tác quản trị văn phòng. quản lý tài sản Công ty.



Quyền hạn:


Điều động nhân sự các cá nhân thuộc quyền. Đánh giá năng lực. quyết

định thăng cấp. bãi cấp đối với nhân viên trong phòng


Có quyền xem xét và kiểm soát các văn bản liên quan đến công việc của



Kiểm tra. kiểm soát việc chấp hành nội quy. quy tại Công ty



Đề xuất. đưa ra đương lối. chính sách nhằm phát triển nguồn nhân lực.

phòng.

hoạt động nhân sự cũng như các hoạt động khác trong công ty.

d. Phòng khách hàng

Trách nhiệm:


Hoạch định mục tiêu hoạt động của các bộ phận/ phòng và Công ty



Hoạch định các loại hình dịch vụ khai thác trong năm ( duy trì và tạo mới)



Duy trì và tìm kiếm khách hàng mới

Trang 6 / 36


GVHD : TS.VĂN THỊ LOAN

STTH : TRẦN THANH HỮU



Hoạch định nguồn Thu. chi của các bộ phận thông qua các dịch vụ cung



Hoạch định các biện pháp xây dựng và cải tiến bộ phận/ phòng khách hàng

cấp.
(bao gồm cả việc tuyển dụng. đào tạo nhân sự. các cơ chế thưởng phạt)



Phân bổ. kiểm tra. giám sát các công việc của các nhân viên thuộc bộ phận

Quyền hạn:


Có quyền xem xét và ký kiểm soát các văn bản liên quan đến công việc



Đề xuất lên ban giám đốc việc khen thưởng. kỷ luật. đình chỉ. sa thải đối

của phòng.

với nhân viên trong phòng

e. Phòng thiết kế


Chuyển giao ý tưởng thiết kế cho Công ty.



Kết hợp các phòng khách hàng trong việc tư vấn khách hàng những vấn đề

thuộc phạm vi chuyên môn


Hỗ trợ phòng khách hàng trong việc tư vần khách hàng những vấn đề


thuộc phạm vi chuyên môn.


Phối hợp các phòng khách thực hiện những kề hoạch dự án chung cho

Công ty.


Tham mưu tư vấn cho giám đốc trong các lĩnh vực thuộc trách nhiệm.



Báo cáo với giám đốc hoạt động trong các lĩnh vực được giao.

f. Phòng Operation
Trách nhiệm:


Lập kế hoạch và thực hiện các chương trình. dự án có liên quan đến field



Phân công công việc rõ ràng. cụ thể. giám sát và kiểm tra công việc của

các nhân viên cùng phòng


Giám sát và kiểm tra việc giải quyết tiến độ công việc và khiếu nại của




Kiểm soát chi phí các chương trình liên quan tới hoạt động của phòng

khách hàng.

Trang 7 / 36


GVHD : TS.VĂN THỊ LOAN

STTH : TRẦN THANH HỮU



Thực hiện đánh giá nhân viên hàng tháng.



Phối hợp theo dõi theo vấn đề liên quan công nợ của khách hàng đã cung



Tham mưu. tư vấn cho giám đốc trong các lĩnh vực thuộc trách nhiệm

cấp dịch vụ

quản lý.
Quyền hạn



Có quyền xem xét và ký kiểm soát các văn bản liên quan đến công việc



Đề xuất lên BGĐ việc khen thưởng. kỷ luật. đình chỉ. sa thải đối với nhân

của phòng

viên trong phòng.

g. Phòng logistic
Trách nhiệm


Hoạch định mục tiêu hoạt động của phòng



Lập kế hoạch phân công công việc. giám sát và kiểm tra công việc của các

nhân viên thuộc phòng


Quan tâm chăm sóc động viên các nhân viên trong phòng và thực hiện

đánh giá nhân viên hàng tháng


Xây dựng kế hoạch về sản xuất. thi công cho từng đơn hàng. dự án trong


đó nêu rõ các chỉ tiêu và mục tiêu phấn đấu đáp ứng các nhu cầu của khách hàng về thời gian và
chất lượng


Tổ chức thực hiện và giám sát việc sản xuất thi công các đơn hàng. dự án

cung cấp kịp thời cho khách hàng hoặc cho các công việc khác của công ty.


Chịu trách nhiệm làm thủ tục. xin giấy phép tổ chức các dự án của công ty

hoặc các dự án cho khách hàng.


Hỗ trợ phòng khách hàng trong quá trình thực hiện các dự án theo sự phân



Thu thập. tìm kiếm. bổ sung và cập nhật thường xuyên những thông tin về

công
nhà cung ứng thường xuyên quan tâm và cũng cố mối quan hệ vowsic ác nhà cung ứng để đảm
bảo các dự án của công ty thực hiện đúng thời gian với chất lượng cao nhất và giá cạnh tranh.

Trang 8 / 36


GVHD : TS.VĂN THỊ LOAN




STTH : TRẦN THANH HỮU

Tổ chức thực hiện xem xét. đánh giá nhà cung ứng định kỳ theo qui định

của Công ty
Quyền hạn


Ký nháy trên tất cả các đề nghị cảu nhân viên đề xuất lên Ban giám đốc

việc khen thường kỷ luật. đình chỉ. sa thải đối với nhân viên trong bộ phận

h. Phòng PCC
Trách nhiệm:


Theo dõi và giải quyết các trỡ ngại trong quá trình thực hiện các trở ngại

trong quá trình thực hiện các hợp đồng theo đúng qui định.


Kiểm soát tất cả các chi phí của công ty liên quan đến hoạt động mua sắm.

sản xuất. thuê mướn các sản phẩm dịch vụ.


Hoạt động nội bộ : mau sắm, lắp đặt.sử chữa, bảo trì máy móc thiết bị


(máy vi tính. máy in. máy lạnh..) và vật dụng văn phòng ( bàn, ghế, tủ hồ sơ..) thuê mướn văn
phòng. kho bãi. phương tiện vận chuyển,các dịch vụ du lịch, ăn uống . giải trí…


Hoạt động liên quan để dự án : mua sắm, sản xuất, thuê mướn các máy

móc thiết bị thực hiên quảng cáo, các sản phẩm quảng cáo, khuyến mãi và các dịch vụ hỗ trợ
quảng cáo


Lập chi phí thực hiện tổng dự án. chi phí thực hiện cho từng bộ phận liên



Thực hiện tính giá chuyển cho BP Account thực hiện báo giá



Thu thập, tìm kiếm, bổ sung và cập nhật thường xuyên những thông tin về

quan đến dự án.

nhà cung ứng, thường xuyên quan tâm và củng cố mối quan hệ với các nhà cung ứng để đảm bảo
các dự án cuả công ty thực hiện đúng thời gian với chất lượng cao nhất giá cả cạnh tranh.


Lên kế hoạch triển khai đánh giá nhà cung ứng theo định kỳ,tổ chức thực

hiện xem xét lựa chọn ứng viên có năng lực cung cấp vật tư đảm bảo chất lượng chủng loại tiêu
chuẩn đáp ứng nhu cầu sản xuất.

Quyền hạn


1.1.5

Ký nháy trên tất cả các đề nghị của nhân viên

Tình hình hoạt động của công ty trong những năm qua

Trang 9 / 36


GVHD : TS.VĂN THỊ LOAN

STTH : TRẦN THANH HỮU

Chỉ tiêu

2009

2010

2011

1.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

31.163.885.199 33.641.135.616 35.542.544.648

2.Giá vốn hàng bán


24.866.018.862 25.523.399.838 25.396.797.593

3.Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp

6.297.866.257

8.117.735.775 10.145.747.054

dịch vụ
4.Doanh thu về hoạt động tài chính

33.000.819

542.349.729

346.365.010

595.995.754

726.433.551

1.787.455.077

583.770.068

700.939.596

1.686.942.190

6.Chi phí bán hàng


1.366.395.953

2.651.786.353

4.706.750.733

7.Chi phí quản lý doanh nghiệp

4.153.450.422

4.937.245.821

5.625.326.977

8.Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh

215.024.946

344.619.782

-1.627.420.723

9.Thu nhập khác

188.334.342

84.988.189

213.856.690


10.Chi phí khác

97.999.814

44.393.454

256.015.864

11.Lợi nhuận khác

90.334.528

40.594.735

-42.159.174

305.359.474

385.214.517

-1.669.579.897

53.437.908

96.303.629

251.921.566

288.910.888


5.Chi phí tài chính
- Trong đó : Chi phí lãi vay

12.Tổng lợi nhuận trứơc thuế
13.Chi phí thuế TNDN hiện hành
14. Lợi nhuận sau thuế TNDN

-1.669.579.897

Nhận Xét :
-

Năm 2010 :
 Doanh Thu : tăng 7.5% so với năm 2009 nguyên nhân là do tái kí hợp

đồng với các khách hàng cũ và kí thêm hợp đồng với khách hàng mới giúp cho doanh thu của
công ty tăng tưong đối so với năm 2009.
 Chi Phí : Giá vốn hàng bán tăng 3%, chi phí bán hàng tăng 94% ( do kinh
tế khủng hoảng, lạm phát tăng cao trong năm 2010 dẫn đến chi phí cho việc thuê mứơn địa điểm,
số lượng địa điểm thực hiện chương trình do khách hàng yêu cầu tăng dẫn đến cần nhiều nhân
viên hơn từ đó làm cho chi phí về bán hàng tăng đột biến trong năm.
- Năm 2011 :
 Doanh Thu :do tái ký hợp đồng với các khách hàng cũ như Cocacola,
Nestle và ký hợp đồng mới với Colgate, Ân Nam, HP... nên doanh thu của năm 2011 tăng 5% so
với năm 2010

Trang 10 / 36



GVHD : TS.VĂN THỊ LOAN

STTH : TRẦN THANH HỮU

 Chi phí : chi phí trong năm 2011 tăng chủ yếu là do về lãi vay tăng gần
140% nguyên nhân là do năm 2011 kinh tế tiếp tục suy thoái khi ký hợp đồng với khách hàng thì
% khách hàng thanh tóan không đáng kể và thời gian thu nợ của khách hàng kéo dài bên cạnh đó
khi công ty ký hợp đồng với nhà cung cấp thì nhà cung cấp thường yêu cầu trả tiền ngay hoặc
thời hạn thanh toán chỉ trong vòng 10 -15 ngày, do đó trong năm 2011 công ty bị chiếm dụng vốn
khá nhiều dẫn đến thiếu vốn để thanh tóan cho các khoản nợ ngắn hạn bên cạnh đó trong năm lãi
suất ngân hàng lại tăng cao 22% có thời điểm tăng lên 24% từ đó dẫn đến việc trong năm 2011
công ty phải trả một khoản lãi vay khá cao, ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi nhuận kinh doanh
của năm 2011.
1.2

Tổ chức hệ bộ máy kế toán tại công ty TNHH Dịch Vụ Quảng Cáo MC

1.2.1 Sơ đồ tổ chức kế toán tại công ty
KẾ TOÁN TRƯỞNG

KẾ TOÁN TỔNG HỢP

Kế toán viên

Thủ kho

Kế toán kho

Thủ kho


Thủ kho

Thủ kho

Thủ kho

1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận
a.

Kế toán trưởng :Tổ chức điều mọi công tác trong phòng. hoàn thành các chức
năng.nhiệm vụ theo quan hệ phụ trách kế toán tài chính. Kiểm tra ra quyết định ký
duyệt chứng từ thu. chi. xuất nhập hàng hóa. giúp giám đốc trong việc chuận bị tài
liệu phục vụ công tác ký duyệt báo cáo thuế. báo cáo tài chính. Phân tích hoạt động
kinh tế trong năm. Tổ chức mối quan hệ công tác ngang dọc. trên dưới trong toàn bộ
phòng kế toán và toàn bộ Công ty.

b.

Kế toán tổng hợp:Giúp kế toán trưởng về công tác kế toán. trực tiếp thực hiện việc
ghi chép các nghiệp vụ phát sinh. lập báo cáo quyết toán và kiềm tra kế toán hàng
Trang 11 / 36


GVHD : TS.VĂN THỊ LOAN

STTH : TRẦN THANH HỮU

tháng quý năm. Kịp thời khóa sổ kế toán vào cuối kỳ. có trách nhiệm theo dõi và xử
lý giải quyết các số liệu của các tài liệu của các tài khoản kể cả nội dung kinh tế. kỷ
thuật hoạch toán.


c.

Kế toán viên :Hạch toán các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến chi phí. chi lương
cho nhân viên thời vụ. theo dõi tài khoản ngân hàng. lập hồ sơ vay khi doanh nghiệp
có nhu cầu vay và khai báo thuế vào cuối tháng.

d.

Kế toán kho:Theo dõi ghi chép các nghiệp vụ nhập – xuất- tồn nguyên vật liệu .
thành phẩm. hàng hóa .đảm bảo phản ánh các thông tin trung thực, kiểm tra chất
lượng hàng hóa chất lượng hàng hoánhập vào và xuất ra, và báo cáo cho cấp trên.

e.

Thủ kho: Là người chịu trách nhiệm nhập, xuất vật tư, nguyên vật liệu cả về sồ
lượng và chất lượng.

1.2.3 Hình thức sổ kế toán tại công ty

Trang 12 / 36


GVHD : TS.VĂN THỊ LOAN

STTH : TRẦN THANH HỮU

Chứng từ kế
toán


Sổ nhật ký
đặc biệt

Sổ nhật ký
chung

Sổ, thẻ kế
toán chi tiết

Bảng tổng hợp
chi tiết

Sổ cái

Ghi Chú:
Ghi hằng ngày
Ghi cuối tháng hoặc cuối kỳ

Bảng cân đối
số phát sinh

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

Báo cáo tài
chính

Trình tự ghi chép:
- Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc đã được kiểm tra hợp lệ. Kế toán ghi vào sổ
Nhật Ký Chung, đồng thời ghi vào sổ Chi Tiết và sổ Quỹ các tài khoản liên quan.Căn cứ vào các
định khoản đã lập trên Nhật Ký Chung, kế toán ghi vào sổ Cái.

- Cuối kỳ, căn cứ vào số liệu trên sổ Chi Tiết kế toán lập Bảng Tổng Hợp Chi Tiết và căn
cứ vào Sổ Cái lập Bảng Cân Đối Tài Khoản. Đồng thời tiến hành kiểm tra đối chiếu số liệu giữa
các sổ và các bảng với nhau. Và tiến hành lập Báo Cáo Tài Chính.

1.2.4 Hệ thống tài khoản
Doanh nghiệp áp dụng hệ thống tài khoản theo quyết định số 15/2006/QĐ- BTC
ngày 20/03/2006. tuy nhiên do đặc thù của doanh nghiệp là hoạt động trong lĩnh

Trang 13 / 36


GVHD : TS.VĂN THỊ LOAN

STTH : TRẦN THANH HỮU

vực dịch vụ cho nên trong quá trình hoạt động doanh nghiệp không sử dụng một
số tài khoản sau : 152. 621.622.623.627

1.2.5 Các loại báo cáo kế toán
a. Bảng cân đối số phát sinh
b. Báo cáo tăng giảm tài sản
c. Bảng tính khấu hao tài sản
d. Bảng chi tiết phân bổ tài sản
e. Sổ tổng hợp phải thu của khách hàng\
f. Sổ tổng hợp phải trả
g. Bảng cân đối kế toán
h. Kết quả hoạt động kinh doanh
i. Tờ khai thuế giá trị gia tăng
j. Bảng kê hóa đơn. chứng từ hàng hóa dịch vụ bán ra
k. Bảng kê hóa đơn hàng hóa dịch vụ mua vào


Trang 14 / 36


GVHD : TS.VĂN THỊ LOAN

STTH : TRẦN THANH HỮU

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THUẾ GTGT VÀ THUẾ TNDN
TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VÀ QUẢNG CÁO MC
2.1

Thuế GTGT
2.1.1

Phương pháp tính thuế

Do thực hiện tốt đầy đủ các điều kiện về kế toán. hoá đơn chứng từ làm căn cứ tính thuế
theo phương pháp cấu trừ thuế nên công ty TNHH Dịch vụ quảng cáo MC sử dụng phương pháp
hạch toán thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế.Hàng tháng từ ngày 1 đến ngày 20
công ty phải nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng tháng cho chi cục thuế nơi mà công ty đăng ký kinh
doanh.
Số thuế GTGT
phải nộp
2.1.2

=

Thuế GTGT
đầu ra


Tài khoản sử dụng

TK 5113

doanh thu cung cấp dịch vụ

TK 3387

doanh thu chưa thực hiện

TK 131

phải thu của khách hàng

TK 1388

phải thu khác

TK 141

tạm ứng

TK 331

phải trả cho người bán

TK 33312

thuế GTGT đầu ra


TK 133

thuế GTGT đầu vào

TK 1541

chi phí sản xuất dở dang

TK 642

chi phí quản lý doanh nghiệp

2.1.3

-

Thuế GTGT đầu
vào được khấu trừ

Chứng từ. hóa đơn sử dụng
Khi mua hàng hóa dịch vụ. tài sản cố định bộ phận phụ trách mua hàng đem liên 2

của hóa đơn giá trị gia tăng. hoặc các hóa đơn đặc thù mà nhà cung cấp xuất cho công ty để làm
căn cứ hạch toán nghiệp vụ.
Khi bán hàng hóa dịch vụ. tài sản cố định….kế toán lập hóa đơn bán hàng thông
thường. giá bán trên hóa đơn là giá đã có thuế giá trị gia tăng .

Trang 15 / 36



GVHD : TS.VĂN THỊ LOAN

2.1.4

STTH : TRẦN THANH HỮU

Phương pháp phản ánh các nghiệp vụ chủ yếu
a. Thuế giá trị gia tăng đầu vào
Nghiệp vụ 1 : Ngày 08/02/2012 bộ phận kế toán nhận được hóa đơn giá trị gia

tăng do công ty TNHH thương mại dịch vụ Điện Quang xuất cho công ty để yêu cầu công
ty thanh toán cho 20 bóng đèn Compat 3U 14W trị giá 30.909 đồng / cái.
Chứng từ :

Trang 16 / 36


GVHD : TS.VĂN THỊ LOAN

STTH : TRẦN THANH HỮU

Trang 17 / 36


GVHD : TS.VĂN THỊ LOAN

STTH : TRẦN THANH HỮU

Kế toán hạch toán như sau:

Nợ 6427

30.909 x 20 = 618.180

Nợ 131

61.818
Có 111

679.998

Ghi sổ :xem phần trích sổ chi tiết tài khoản.
Báo cáo :
Cuối tháng số tiền thuế 61.818 đồng sẽ được phản ánh trên bảng kê hóa đơn.
chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào theo mẫu 01-2/GTGT do Bộ tài chính ban hành ( xem
phần phụ lục)
Nghiệp vụ 2 : Ngày 09/02/2012 Ngày 08/02/2012 bộ phận kế toán nhận được hóa
đơn giá trị gia tăng do công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Sài Gòn yêu cầu công ty thanh
toán khoản tiền xăng ron 92 24 lít giá 18.000 đồng / 1lít.
Chứng từ :

Trang 18 / 36


GVHD : TS.VĂN THỊ LOAN

STTH : TRẦN THANH HỮU

Trang 19 / 36



GVHD : TS.VĂN THỊ LOAN

STTH : TRẦN THANH HỮU

Kế toán hạch toán như sau :
Do trong xăng là hàng hóa chịu phí xăng dầu là một loại phí không được khấu trừ nên phí này
được tính vào giá gốc của hàng hóa. Bút toán hạch toán như sau:
Nợ 1541

24 x (18.000+1000) = 456.000

Nợ 133

24 x 18.000 x 10% = 43.200
Có 111

499.200

Ghi sổ :xem phần trích sổ chi tiết tài khoản.
Báo cáo :
Cuối tháng số tiền thuế 43.200 đồng sẽ được phản ánh trên bảng kê hóa đơn.
chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào theo mẫu 01-2/GTGT do Bộ tài chính ban hành ( xem
phần phụ lục)
Nghiệp Vụ 3 : Ngày 12/02 công ty nhận được vé xe khách do nhân viên đi công
tác về yêu cầu công ty quyết toán.Vé xe khách trị giá 90.000đồng đã bao gồm VAT.
Chứng từ:

Kế toán hạch toán như sau:
Do khoản 90.000 đồng là số tiền đã có thuế giá trị gia tăng cho nên số thuế giá trị gia tăng được

khấu trừ được tính như sau:

Trang 20 / 36


GVHD : TS.VĂN THỊ LOAN

ế

STTH : TRẦN THANH HỮU

đ

đ

Nợ 1541

81.818

Nợ 133

8.182
Có 141

đ

90.000

Ghi sổ :xem phần trích sổ chi tiết tài khoản.
Báo cáo :

Cuối tháng số tiền thuế 8.182 đồng sẽ được phản ánh trên bảng kê hóa đơn. chứng
từ hàng hóa dịch vụ mua vào theo mẫu 01-2/GTGT do Bộ tài chính ban hành ( xem phần
phụ lục)
Nghiệp vụ 4 : ngày 25 tháng 2 năm 2012 bộ phận kế toán nhận được hóa đơn thu
tiền nước tinh khiết do công ty Ý Tưởng Đẹp xuất với trị giá 7.250.000 đồng ( trong đó thuế
GTGT là 659.090 đồng), cả hai bên đều thống nhất là thanh toán bằng phương pháp bù trừ công
nợ.
Chứng từ:

Trang 21 / 36


GVHD : TS.VĂN THỊ LOAN

STTH : TRẦN THANH HỮU

Trang 22 / 36


GVHD : TS.VĂN THỊ LOAN

STTH : TRẦN THANH HỮU

Kế toán hạch toán như sau:
Nợ 1541
Nợ 133

6.590.910
659.090


Có 1388

7.250.000

Ghi sổ :xem phần trích sổ chi tiết tài khoản.
Báo cáo :
Cuối tháng số tiền thuế 659.090 đồng sẽ được phản ánh trên bảng kê hóa đơn.
chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào theo mẫu 01-2/GTGT do Bộ tài chính ban hành ( xem
phần phụ lục)
Nghiệp vụ 5 : ngày 29 tháng 2 năm 2012 bộ phận kế toán nhận được hóa đơn
GTGT của công ty TNHH MTV DV Sao Vàng yêu cầu công ty thanh toán cho dịch vụ cung cấp
mực in cho công ty với trị giá 1.990.000 đồng ( trong đó thuế GTGT là 180.909 đồng)
Chứng từ:

Trang 23 / 36


GVHD : TS.VĂN THỊ LOAN

STTH : TRẦN THANH HỮU

Trang 24 / 36


GVHD : TS.VĂN THỊ LOAN

STTH : TRẦN THANH HỮU

Kế toán hạch toán như sau:
Nợ 6427

Nợ 133

1.809.091
180.909

Có 331

1.990.000

Ghi sổ :xem phần trích sổ chi tiết tài khoản.
Báo cáo :
Cuối tháng số tiền thuế 180.909 đồng sẽ được phản ánh trên bảng kê hóa đơn.
chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào theo mẫu 01-2/GTGT do Bộ tài chính ban hành ( xem
phần phụ lục)
Nghiệp vụ 6 : ngày 21 tháng 02 năm 2012 kế toán thuế phát hiện đã hạch toán 2
lần hóa đơn số 134 của công ty TNHH DV Vận Tải Gió Mới với tổng trị giá là 1.024.671 đồng (
trong đó thuế GTGT là 93.152 đồng)
Chứng từ: bản sao hóa đơn số 134

Trang 25 / 36


×